Chuyên đề này nhằm cung cấp cho GV và HS những kiến thức, kĩ năng cơ bản trong học và làm bài tập về phần dân cư. Mục đích của chuyên đề giúp hình thành cho HS những khái niệm về dân số, gia tăng dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư…,hệ thống hóa được các dạng bài tập và quan trọng hơn là liên hệ và giải thích một cách khoa học nhất về đặc điểm dân cư của các quốc gia trên thế giới. Đây có thể coi là nguồn tài liệu khá hữu ích đối với GV và HS trong giảng dạy và học tập môn Địa lí, đặc biệt trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi và trong ôn thi THPTQG. Đề thi càng gần với thực tế và mang tính thực tiễn cao nên trong quá trình xây dựng nội dung chuyên đề tôi đã có tích hợp nội dung dân số của chương trình địa lí lớp 11 và 12. Đồng thời tích hợp nội dung dân số trong chương trình GDCD lớp 10,11,12 để các HS có thêm hiểu biết của mình về vấn đề dân số sức khỏe sinh sản, luật hôn nhân và gia đình.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Tác giả chuyên đề
Chức vụ
Đơn vị công tác
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích của chuyên đề 1
3 Phương pháp dạy học 1
PHẦN NỘI DUNG 2
I MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ 2
1 Kiến thức 2
2 Kĩ năng 2
3 Thái độ 2
4 Các năng lực được hình thành 3
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG CHUYÊN ĐỀ 3
Các bài trong chuyên đề 3
TIẾT 25 – BÀI 22 DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ 3
(Thảo luận nhóm - kĩ thuật khăn trải bàn) 3
TIẾT 26 – BÀI 23: CƠ CẤU DÂN SỐ 11
(Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở - thảo luận cặp đôi) 11
TIẾT 27 – BÀI 25: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA 17
(Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở - sử dụng vi deo, kênh hình) 17
TIẾT 28 ÔN TẬP BÀI 22 + 23 + 24 23
(Bài thực nghiệm - Kĩ thuật mảnh ghép) 23
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
1 Bài học kinh nghiệm 37
2 Kết luận 37
3 Kiến nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài.
- Năm học 2018 - 2019 tiếp tục thực hiện quyết định của Bộ GD&ĐT về tiếp tục đổi mới
về sinh hoạt chuyên môn và kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập
- Cấu trúc đề thi có sự phân hóa ngày càng sâu sắc, khối lượng kiến thức đòi hỏi rất rộng
và sâu vì vậy học sinh cần phải có một lượng kiến thức nhất định và khả năng tư duy tổnghợp cao thì mới đáp ứng được chương trình trong đề thi
- Phát huy được tính sáng tạo, tư duy năng động của học sinh và có khả năng liên hệ vào thực tiễn cao để vận dụng kiến thức trong cuộc sống
- Trong chương trình thi học sinh giỏi hay thi THPT quốc gia thì nội dung về dân số
chiếm số lượng câu hỏi không nhỏ trong đề thi Chính vì vậy tôi chọn chuyên đề “Địa lí
dân cư” với mong muốn cung cấp cho các em những kiến thức cần thiết và đầy đủ nhất
để các em có thể tham gia nhiều kì thi và đạt kết quả cao
2 Mục đích của chuyên đề.
- Chuyên đề này nhằm cung cấp cho GV và HS những kiến thức, kĩ năng cơ bản trong học và làm bài tập về phần dân cư Mục đích của chuyên đề giúp hình thành cho HS những khái niệm về dân số, gia tăng dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư…,hệ thống hóa được các dạng bài tập và quan trọng hơn là liên hệ và giải thích một cách khoa học nhất về đặc điểm dân cư của các quốc gia trên thế giới Đây có thể coi là nguồn tài liệu khá hữu ích đối với GV và HS trong giảng dạy và học tập môn Địa lí, đặc biệt trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi và trong ôn thi THPTQG
- Đề thi càng gần với thực tế và mang tính thực tiễn cao nên trong quá trình xây dựng nội dung chuyên đề tôi đã có tích hợp nội dung dân số của chương trình địa lí lớp 11 và 12 Đồng thời tích hợp nội dung dân số trong chương trình GDCD lớp 10,11,12 để các HS cóthêm hiểu biết của mình về vấn đề dân số sức khỏe sinh sản, luật hôn nhân và gia đình
- Trong chuyên đề này cũng nêu ra một số phương pháp dạy học tích cực dựa trên hệ thống tư liệu dạy học trực quan và phong phú nhằm giúp GV có thể giảng dạy nội dung này một cách tốt hơn, nâng cao hiệu quả dạy và học, kích thích khả năng tự học, tự sáng tạo của HS
- Trong phần dạy thực nghiệm nhằm phục vụ tinh thần đổi mới của sinh hoạt chuyên môn, tôi thiết kế một phần của nội dung theo cách vận dụng nhiều phương pháp mới để dạy thao giảng với mong muốn được góp ý, trao đổi chuyên môn và học hỏi kinh nghiệm của các đồng nghiệp (nếu được chọn)
3 Phương pháp dạy học.
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm (sử dụng các kĩ thuật dạy học: kĩ thuật "Các mảnh ghép",
kĩ thuật "Khăn trải bàn"….)
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp thực nghiệm (thông qua các bài kiểm tra)
- Phương pháp toán học, sử dụng các kênh hình, bảng biểu, biểu đồ
Trang 5- Hiểu được các thuật ngữ: Tỉ suất sinh thô và tử xuất tử thô Phân biệt được gia tăng dân
số tự nhiên, gia tăng dân số cơ học và gia tăng dân số
- Phân tích được hậu quả gia tăng dân số không hợp lý
- Hiểu và phân biệt được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu dân số theo tuổi và giới, cơ cấu dân số theo lao động, khu vực kinh tế và trình độ văn hoá
- Nhận biết được ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số và phát triển kinh
- Biết tính tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất gia tăng dân số
- Nhận xét, phân tích biểu đồ, lược đồ, bảng số liệu về tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
- Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi
- Nhận xét, phân tích bảng số liệu về cơ cấu dân số theo tuổi, theo trình độ văn hoá; nhận xét và phân tích tháp tuổi; nhận xét và vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế
- Biết cách tính mật độ dân số
- Nhận xét, phân tích bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, ảnh địa lý về tình hình phân bố dân
cư, các hình thái quần cư và dân thành thị
3 Thái độ.
- Yêu quê hương đất nước, biết được sự tác động của dân số đến quá trình phát triển kinh
tế - xã hội đất nước
- Có nhận thức đúng đắn về dân số, ủng hộ và tuyên truyền, vận động mọi người thực
hiện các biện pháp, chính sách dân số của quốc gia và địa phương
- Có nhận thức đúng đắn về tình yêu, hôn nhân và gia đình
Trang 64 Các năng lực được hình thành
- Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng ảnh, hình vẽ, video clip, mô hình
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng công nghệ thông tin, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ……
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG CHUYÊN ĐỀ
Các bài trong chuyên đề
- Bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số
- Bài 23: Cơ cấu dân số
- Bài 24: Phân bố dân cư Các loại hình quần cư và đô thị hóa
- Bài 25: Thực hành: Phân tích bản đồ phân bố dân cư trên thế giới
TIẾT 25 – BÀI 22 DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
(Thảo luận nhóm - kĩ thuật khăn trải bàn)
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Hiểu được dân số thế giới luôn biến động, nguyên nhân chính là sinh đẻ và tử vong
- Phân biệt được các tỉ suất sinh, tử, gia tăng cơ học và gia tăng thực tế
- Biết cách tính tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
1.2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, lược đồ, bảng số liệu về tỉ suất sinh, tỉsuất tử và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
- Nâng cao kĩ năng thảo luận, hợp tác theo nhóm
1.3 Thái độ: có nhận thức đúng đắn về dân số, ủng hộ và tuyên truyền, vận động mọi
người thực hiện các biện pháp, chính sách dân số của quốc gia và địa phương
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ứn dụng CNTT
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng biểu đồ, bản đồ
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2.1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ treo tường Phân bố dân cư và các đô thị trên thế giới
- Hình 22.3 trong SGK (phóng to)
- Biểu đồ tỉ suất sinh, tỉ suất tử thời kì 1950 – 2005
Trang 7- Máy chiếu và các phương tiện khác (nếu có).
2.2 Chuẩn bị của học sinh
- Thực hiện các dự án đã được phân công và chuẩn bị báo cáo
Gv cho Hs xem 1 đoạn video về sự bùng nổ dân số trên thế giới và đặt câu hỏi:
- Dân số thế giới tăng như thế nào?
- Nguyên nhân làm cho dân số tăng nhanh?
Hs trả lời, Gv chuẩn kiến thức và dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2: Tổ chức hoạt động nhóm
(Hoạt động nhóm – kĩ thuật khăn trải bàn)
Bước 1:
+ GV: Chia học sinh làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm như sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu phần tỉ suất sinh thô theo các gợi ý sau:
- Khái niệm:
- Công thức tính:
- Bài tập áp dụng: Dân số Việt Nam năm 2005 là 83.300.000 người; số trẻ em sinh ra trong năm là 1.582.000 trẻ; số người chết trong năm: 499.800 người Tính tỉ suất sinh thôcủa Việt Nam năm 2005
- Tình hình tỉ suất sinh thô trên thế giới
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất sinh thô
Nhóm 2: Tìm hiểu phần tỉ suất tử thô theo các gợi ý sau:
- Khái niệm:
- Công thức tính:
Trang 8- Bài tập áp dụng: Dân số Việt Nam năm 2005 là 83.300.000 người; số trẻ em sinh ra trong năm là 1.582.000 trẻ; số người chết trong năm: 499.800 người Tính tỉ suất tử thô của Việt Nam năm 2005.
- Tình hình tỉ suất tử thô trên thế giới
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô
Nhóm 3: Tìm hiểu phần tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên theo các gợi ý sau:
- Khái niệm:
- Công thức tính:
- Bài tập áp dụng: Dân số Việt Nam năm 2005 là 83.300.000 người; số trẻ em sinh ra trong năm là 1.582.000 trẻ; số người chết trong năm: 499.800 người tỉ suất gia tăng dân
số tự nhiên của Việt Nam năm 2005
- Tình hình tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
- Ý nghĩa của tỉ suất GTDSTN
Nhóm 4: Tìm hiểu phần tỉ suất gia tăng dân số cơ học theo các gợi ý sau:
- Khái niệm:
- Công thức tính:
- Bài tập áp dụng: Năm 2009, ở Đồng bằng sông Hồng có tỉ suất xuất cư là 18%, tỉ suất nhập cư là 12,7% Hãy tính tỉ suất gia tăng cơ học ở Đồng bằng sông Hồng?
- Tình hình tỉ suất gia tăng dân số cơ học
- Ý nghĩa của tỉ suất tỉ suất gia tăng dân số cơ học
Mỗi nhóm có các thành viên làm việc độc lập, viết ra phần của mình sau đó thống nhất nội dung chung trong cả nhóm
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Đại diện của nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình.
Bước 4: GV nhận xét và đánh giá kết quả của HS, sau đó chốt nội dung kiến thức cơ bản.
Nội dung 1: Tỉ suất sinh thô
- Khái niệm: Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình
ở cùng thời điểm (đơn vị: ‰)
- Công thức tính: Tỉ suất sinh thô = S ố tr ẻ em sinh ratrong n ă m T ổ ng s ố d â n ×1000 (‰)
- Tình hình tỉ suất sinh thô:
+ Tỉ suất sinh thô của toàn thế giới, các nước phát triển, các nước đang phát triển đều có
xu hướng giảm mạnh (1,7 lần), nhưng các nước phát triển giảm nhanh hơn (2 lần),
khoảng cách giữa hai nhóm nước vẫn chưa thu hẹp được nhiều
Trang 9+ Tỉ suất sinh thô ở các nước đang phát triển thường cao hơn ở các nước phát triển.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất sinh thô: Tự nhiên – sinh học, phong tục tập quán và tâm lí xã hội, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách phát triển dân số của từng nước
Tích hợp: Luật hôn nhân và gia đình: nam 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên →
tránh kết hôn sớm, hủ tục lạc hậu →bùng nổ dân số
Nội dung 2: Tỉ suất tử thô
- Khái niệm: Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm (đơn vị: ‰)
- Công thức tính: Tỉ suất tử thô = S ố người chết trong năm T ổ ng s ố d â n ×1000 (‰)
Tỉ suất tử vong trẻ em = S ố trẻ em sinh rabị chết trong năm(dưới 1tuổi)
Số trẻ emsinh ra còn sống trong năm ×1000 (‰)
- Xu hướng biến động tỉ suất tử thô: có xu hướng giảm dần (tuổi thọ trung bình tăng) nhờnhững biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội và cả trong mức sinh Đầu thế kỉ XX, mức tử vong còn khá cao, nhưng từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã giảm nhanh
+ Đối với các nước phát triển, mức chết giảm nhanh, nhưng sau đó chững lại và có chiều hướng tăng lên, do cơ cấu già, tỉ lệ người lớn tuổi cao
+ Đối với các nước đang phát triển, mức chết giảm chậm hơn, nhưng hiện nay đã đạt mức thấp hơn so với các nước phát triển do dân số trẻ
+ Mức chênh lệch tỉ suất tử thô giữa các nhóm nước không lớn như tỉ suất sinh thô
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô: Kinh tế - xã hội, chiến tranh, đói kém, bệnh tật….thiên tai (động đất, núi lửa, hạn hán, bão lụt….)
Nội dung 3: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (tg)
- Khái niệm: Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tử thô, coi là động lực phát triển dân số (đơn vị: %)
- Công thức tính:
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên = Tỉ suất sinh thô−Tỉ suất tử thô10 (%)
- Tình hình tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: Có sự khác nhau:
+ Gia tăng tự nhiên bằng 0 và âm: Mức tử cao do dân số già, mức sinh giảm thấp và thấp hơn hoặc bằng mức tử LB Nga, các quốc gia ở Đông Âu (Bun-ga-ri, U-crai-na, Bê-la-rút, )
Trang 10+ Gia tăng dân số chậm từ: 0,1 - 0,9%, mức tử thấp, mức sinh thấp song cao hơn mức tử, gia tăng dân số thấp và ổn định: các quốc gia ở Bắc Mĩ, ở Ô- xtrây-li-a, ở Tây Âu.
+ Gia tăng dân số trung bình: Từ 1 - 1,9%, mức sinh tương đối cao, mức tử thấp: Trung Quốc, Ẩn Độ, các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam…
+ Gia tăng dân số cao và rất cao: trên 2%, thậm chí trên 3% gồm phần lớn các quốc gia châu Phi, Trung Đông, Trung và Nam Mĩ…
- Ý nghĩa của tỉ suất GTDSTN: Là nhân tố quan trọng nhất, có ảnh hưởng quyết định đếnbiến động dân số của một quốc gia và trên toàn thế giới
Nội dung 4: Gia tăng cơ học
- Khái niệm: Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư
Tỉ suất xuất cư = Tổng dân số Số người đi (%)+ Tỉ suất gia tăng cơ học được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư
Tỉ suất gia tăng cơ học = Tỉ suất nhập cư – Tỉ suất xuất cư (%)
hay là tương quan giữa số người nhập cư và xuất cư trong năm so với số dân trung bình
cùng thời gian đó (%)
Tỉ suất gia tăng cơ học = Số người đến−số người đi Tổng dân số (%)
- Tình hình tỉ suất gia tăng dân số cơ học: Hiện nay hiện tượng xuất cư, nhập cư diễn ra mạnh trên toàn thế giới do xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế - xã hội thế giới
- Ý nghĩa của tỉ suất tỉ suất gia tăng dân số cơ học: Không có ảnh hưởng tới vấn đề dân sốnói chung, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia thì nó có ý nghĩa quan trọng
- Nguyên nhân: Do lực hút (đất đai màu mỡ, dễ kiếm việc làm… ) và lực đẩy (điều kiện sống khó khăn, thu nhập thấp….)
Trang 11Hoạt động 3 Gia tăng dân số Tình hình tăng dân số Hậu quả của tăng dân số
(Chung cả lớp - đàm thoại gợi mở)
1 Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm, công thức tính của gia tăng dân số
- Trình bày được dân số trên thế giới hiện nay đã vượt qua 7 tỉ người (năm 2005 làkhoảng gần 6,5 tỷ người – SGK), quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau, tốc độ tăngdân số nhanh nhưng hiện nay đang có xu hướng chậm lại
- Phân tích được hậu quả của gia tăng dân số quá nhanh đến sự phát triển kinh tế - xã hội
- Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Gia tăng dân số (GTDS) là gì?
- Công thức tính GTDS?
- Ý nghĩa của GTDS?
- Tình hình tăng dân số thế giới?
- Hậu quả của tăng dân số?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày ý kiến
Bước 4: GV nhận xét và đánh giá kết quả của HS, sau đó chốt nội dung kiến thức cơ bản.
Nội dung 1: Gia tăng dân số
- Khái niệm: bằng tổng số của tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học (đơn vị
%)
- Công thức tính: Gia tăng DS = Gia tăng Tự nhiên + Gia tăng Cơ học = %
- Ý nghĩa: Gia tăng dân số là thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình biến động dân số của một quốc gia, một vùng Mặc dù gia tăng dân số bao giờ cũng gồm 2 bộ phận cấu thành, song động lực phát triển dân số vẫn là gia tăng dân số tự nhiên
- Tình hình tăng dân số thế giới:
+ Năm 2005: dân số thế giới là 6477 triệu người, ngày càng tăng lên
+ Quy mô dân số khác nhau giữa các nước
+ Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn
Nội dung 2:
Trang 12Ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
* Gia tăng dân số quá nhanh gây sức ép nặng nề đến kinh tế, xã hội, môi trường
Sơ đồ về sức ép dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và môi trường
Tích hợp: Luật bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên (năm 2005).
- Giáo viên giao bài tập về nhà cho học sinh
1 Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Giả sử tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Ấn Độ là 2% và không thay đổi trong
thời kì 1995 - 2000 Hãy trình bày cách tính và điền kết quả vào bảng
Câu 2 So sánh quá trình gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học.
Câu 3 Em hãy nêu hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh và sự phát triển dân số
không hợp lí của các nước đang phát triển
Tiêu dùng và tích lũy
Xã hội
Giáo dục
Y tế và chăm sóc sức khỏe
Thu nhập và mức sống
Môi trường
Cạn kiệt tài nguyên
Ô nhiễm môi trường
Phát triển bền vững
Trang 13
Câu 1 Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về quy mô dân số thế giới?
A Quy mô dân số thế giới ngày càng tăng
B Đến đầu thế kỉ XXI, quy mô dân số thế giới đã đạt trên 6 tỉ người
C Quy mô dân số thế giới tăng khá đồng đều giữa các giai đoạn
D Quy mô dân số có sự chênh lệch rất lớn giữa các quốc gia
Câu 2 Thước đo được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức sinh là
C tỉ suất sinh chung D tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi
Câu 3 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là
A hiệu số giữa số người sinh ra và chết đi trong một năm
B tỉ số trẻ em sinh ra trên tổng số dân trong năm
C hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô trong một năm
D tỉ số trẻ em sinh ra còn sống so với tổng số đã chết trong năm
Câu 4 Thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình biến động dân số của một số
quốc gia, vùng lãnh thổ là
A gia tăng cơ học B gia tăng tự nhiên
C gia tăng dân số D tỉ suất sinh thô
Câu 5 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng
giảm là
A tiến bộ về phòng chống các loại dịch bệnh
B điều kiện sống, mức sống và thu nhập được cải thiện
C sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp
D hòa bình trên thế giới được đảm bảo
Câu 6 Chỉ số dự báo nhạy cảm nhất, phản ánh trình độ nuôi dưỡng và sức khỏe của trẻ
em là
A tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên B tỉ suất sinh thô
C tỉ suất tử vong trẻ sơ sinh D tử suất tử thô
Câu 7: Nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh cao?
A Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều B Phong tục tập quán lạc hậu
C Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao D Mức sống cao
Câu 8: Nhân tố nào làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới giảm?
A Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước B Thiên tai ngày càng nhiều
Trang 14C Phong tục tập quán lạc hậu D Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.
Câu 9: Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên
là
A môi trường sống thuận lợi B dễ kiếm việc làm
Câu 10: Nguyên nhân làm cho tỉ lệ nhập cư của một nước hay vùng lãnh thổ giảm đi là
A tài nguyên phong phú B khí hậu ôn hòa
TIẾT 26 – BÀI 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
(Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở - thảo luận cặp đôi)
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và nhận xét biểu đồ nói chung và biểu đồ tháp tuổi nói riêng
- Nhận xét, phan tích bảng số liệu về cơ cấu dân số theo tuổi, theo trình độ văn hóa
1.3.Về thái độ
- Nhận thức được với nước ta kết cấu dân số trẻ, nhu cầu về GD việc làm lớn Ý thức vaitrò giới trẻ với GD và lao động, việc làm
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ứng dụng CNTT
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng lược đồ
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.1 Đối với giáo viên:
- Hình ảnh về tháp dân số
- Sách giáo khoa
- Máy chiếu và các phương tiện khác
2 2 Chuẩn bị của học sinh
Trang 15- Sách giáo khoa, vở, bút.
3 Phương thức
- Phương thức nêu vấn đề, sử dụng bảng số liệu thống kê, biểu đồ, tranh ảnh…
- Hình thức cá nhân hoặc nhóm cặp đôi
- HS thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị báo cáo trước lớp
- GV gọi 1 học sinh báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm
- GV sử dụng nội dung HS trả lời dẫn dắt vào nội dung bài học
Hoạt động 2: Tổ chức hoạt động nhóm cặp đôi
- Bước 1:
Giáo viên đưa ra 4 bài tập yêu cầu cả lớp làm theo hình thức nhóm cặp đôi (thời gian 15 phút)
Bài 1: Dân số Việt Nam năm 2004 là 82,07 triệu người, trong đó số nam là 40,33 triệu
người, số nữ là 41,74 triệu người Tính tỉ số giới tính? Tỉ lệ giới tính?
Bài 2: Cho bảng số liệu:
Cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính các nước, năm 2007 (Đơn vị: %)
- Cho biết A và B thuộc nhóm nước nào? Tại sao?
- Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo độ tuổi đến sự phát triển kinh tế – xã hội các nước trên
Bài 3: Cho biểu đồ sau:
Trang 1619.8
79.3
Bài 4 Cho bảng số liệu sau:
Tỉ lệ biết chữ (từ 15 tuổi trở lên) và số năm đến trường (từ 25 tuổi trở lên) trên thế giới, năm 2000
Các nhóm nước Tỉ lệ người biết chữ (%) Số năm đi học
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: HS trình bày ý kiến.
- Bước 4: GV nhận xét và đánh giá kết quả của HS, sau đó chốt nội dung kiến thức cơ bản.
Lưu ý: Nội dung chủ yếu của bài này là hình thành kiến thức khái niệm cho HS nên
GV cần chú ý phân tích giảng giải cho học sinh hiểu và phân biệt được các khái niệm về
cơ cấu dân số
Nội dung 1: Cơ cấu dân số theo giới.
- Khái niệm biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân (%).
Khu vực I
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA
ẤN ĐỘ, BRA – XIN VÀ ANH NĂM 2013 (%)
Trang 17Hoặc: T nam = Dnam D tb ×100
Trong đó: Tnam: Tỉ lệ nam giới
Dnam: Dân số nam
+ Khám, sàng lọc giới tính thai nhi là vi phạm pháp luật
+ Quyền bình đẳng về giới tính trong cuộc sống, trong công việc cũng như trong pháp luật
Nội dung 2: Cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Khái niệm: Là tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định (%)
- Ý nghĩa: Quan trọng vì thể hiện tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển của dân
số và nguồn lao động của một nước
- Có ba nhóm tuổi trên thế giới:
+ Nhóm dưới tuổi lao động: 0 - 14 tuổi
+ Nhóm tuổi lao động:15 - 59 (đến 64 tuổi)
+ Nhóm trên tuổi lao động: Trên 60 (hoặc 65) tuổi
- Ở Việt Nam: tuổi lao động nam từ 15 đến hết 59 tuổi, nữ từ 15 đến hết 54 tuổi
Người ta có thể phân biệt cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già dựa vào bảng sau:
Nhóm tuổi Dân số già (%) Dân số trẻ (%)
- Cơ cấu dân số già có tỉ lệ phụ thuộc ít Nhưng có nhiều vấn đề đặt ra như thiếu lao
động, hỗ trợ và chăm sóc y tế cho người già và nguy cơ suy giảm dân số
- Cơ cấu dân số trẻ: Số lượng trẻ em đông tạo ra nguồn lao động dự trữ dồi dào, bảo đảm lao động để phát triển kinh tế cho đất nước Song số trẻ em nhiều đạt ra một loạt vấn đề
mà xã hội phải giải quyết như nhu cầu về giáo dục, chăm sóc sức khỏe thế hệ trẻ, sức khỏe sinh sản vị thành niên, phát triển kinh tế, tạo việc làm cho số người bước vào độ
Trang 18tuổi lao động nhằm hạn chế tình trạng thất nghiệp
- Tháp dân số (tháp tuổi)
+ Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính
+ Có 3 kiểu tháp (mở rộng, thu hẹp, ổn định)
Qua tháp dân số biết được tình hình sinh, tử, gia tăng dân số, tuổi thọ trung bình
Nội dung 3: Cơ cấu dân số theo lao động
- Cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
a Nguồn lao động
- Dân số trong tuổi lao động có khả năng tham gia lao động
+ Nhóm dân số hoạt động kinh tế: bao gồm những người có việc làm ổn định, có việc
làm tạm thời và những người có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm
+ Nhóm dân số không hoạt động kinh tế: bao gồm học sinh, sinh viên, những người nội
trợ và những người thuộc tình trạng khác không tham gia lao động
b Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
- Khu vực I: Nông-lâm- ngư nghiệp
- Khu vực II: Công nghiệp-xây dựng
- Khu vực III: Dịch vụ
=>Xu hướng hiện nay là tăng ở khu vực II và III, giảm khu vực I
Tích hợp: Các cơ sở, doanh nghiệp…sử dụng lao động dưới 15 tuổi là vi phạm pháp
luật
Nội dung 4: Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
- Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia
- Dựa vào:
+ Tỉ lệ người biết chữ 15 tuổi trở lên
+ Số năm đi học của người 25 tuổi trở lên
- Các nước phát triển có trình độ văn hoá cao hơn các nước đang phát triển và kém phát triển
- Ngài ra còn có các loại cơ cấu dân số khác: cơ cấu dân số theo dân tộc, tôn giáo, mức sống…
Tích hợp:
+ Quyền và trách nhiệm của công dân trong học tập và sáng tạo
+ Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo về chính trị, tôn giáo, văn hóa, giáo dục….
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố
1 Mục tiêu
Trang 19- Nhằm củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học giúp học sinh ghinhớ nội dung chính bài học, làm các bài tập liên quan bài học
2 Phương thức: Hoạt động cá nhân
3 Tổ chức hoạt động
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thành bài tập.
1 Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Hãy trình bày cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia?
Câu 2 Tại sao các nước đang phát triển thường có số dân nam nhiều hơn nữ?
Câu 3 Dân số Việt Nam tính đến ngày 1/7/2011 là 90,5 triệu người, gia tăng dân số tự nhiên là 1,1% Trong đó, nữ chiếm 45,8 triệu người Em hãy cho biết:
a Tỉ số giới tính nước ta
b Đến năm 2020 dân số nước ta sẽ là bao nhiêu nếu như tỉ lệ gia tăng dân số nước ta không đổi từ năm 2011 đến 2020 Năm 2010, nước ta có “cơ cấu dân số vàng” Tại sao nói “dân số vàng”?
2 Khoanh tròn váo đáp án đúng
Câu 2 Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm cơ cấu dân số theo giới?
A Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực
B Thông thường ở các nước phát triển nữ ít hơn nam
C Tuổi thọ trung bình của nữ thường cao hơn nam
D Cơ cấu dân số theo giới được tính theo đơn vị phần trăm
Câu 3 Loại cơ cấu dân số thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát
triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia là
C cơ cấu theo lao động D cơ cấu theo trình độ văn hóa
Câu 4 Cơ cấu dân số theo tuổi là tập hợp các nhóm người
A trong tuổi lao động và trên tuổi lao động
B dưới tuổi lao động và trên tuổi lao động
C được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định
D dưới tuổi lao động và trong tuổi lao động
Câu 5 Nhóm dân số dưới tuổi lao động được xác định trong khoảng
Trang 20A 0 -14 tuổi B 0 -15 tuổi C 0 -16 tuổi D 0 -17 tuổi.
Câu 6 Nhóm nước có cơ cấu dân số trẻ thì tỉ lệ nhóm 0 – 14 tuổi tương ứng là
Câu 7 Tỉ lệ nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên ở các nước có dân số già là
Câu 8 Tháp dân số của một nước thể hiện
A tỉ suất sinh và tỉ suất tử hàng năm B tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
C Tỉ lệ các nhóm tuổi và giới tính D tỉ lệ tăng dân số cơ học
Câu 9 Kiểu tháp dân số mở rộng không thể hiện đặc điểm nào dưới đây?
A Tỉ suất sinh cao B Tuổi thọ trung bình thấp
Câu 10 Đặc điểm nào sau đây không đúng với kiểu tháp dân số thu hẹp?
A Tháp có dạng phình to ở đáy và ở giữa B Đỉnh tháp dần thu hẹp
C Tỉ suất sinh giảm nhanh D Gia tăng dân số có xu hướng giảm dần
TIẾT 27 – BÀI 25: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
(Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở - sử dụng vi deo, kênh hình)
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực ứng dụng CNTT
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng lược đồ
Trang 212 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2.1 Đối với giáo viên
- Bản đồ phân bố dân cư và các đô thị lớn trên thế giới
- Hình 24 sách giáo khoa phóng to
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Cập nhật số liệu thông kê bảng 24.1; 24.2; 24.3 và bảng trang 97
- Máy chiếu và các phương tiện khác
1.2 Đối với học sinh
- Thực hiện các dự án đã được phân công và chuẩn bị báo cáo
- HS trả lời, GV nhận xét và dẫn dắt vào tìm hiểu bài mới, theo các bước sau:
Hoạt động 2: Phân bố dân cư
1 Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm phân bố dân cư, giải thích được đặc điểm phân bố dân cưtheo không gian, thời gian
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư
- Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, lược đồ và bảng số liệu về tìnhhình phân bố dân cư
2 Phương thức
- Phương pháp nêu vấn đề; sử dụng lược đồ, biểu đồ, sử dụng số liệu thống kê
- Thảo luận nhóm
3 Tổ chức hoạt động