Chương trình cũng hình thành và phát triển cho học sinh những năng lựccốt lõi gồm: - Những năng lực chung, được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục gópphần hình thành, phát triển: n
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
CHO HỌC SINH QUA CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Người thực hiện : Nguyễn Thị Thanh
Mã sáng kiến :
Vĩnh Phúc, tháng 2 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 LỜI GIỚI THIỆU 1
PHẦN 3 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN: 2
PHẦN 4 CHU ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN: Nguyễn Thị Thanh 2
PHẦN 5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN: Giáo dục 2
PHẦN 6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU VÀO THÁNG 1 NĂM 2019 2
PHẦN 7 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN: 2
PHẦN MỞ ĐẦU 3
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4
IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4
VI CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
VII CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI 5
PHẦN NỘI DUNG 6
I CƠ SỞ LÍ LUẬN 6
1 Các phẩm chất năng lực 6
2 Nguyên tắc xây dựng khung phẩm chất và năng lực 6
3 Khung phẩm chất và năng lực của học sinh 7
II MỤC TIÊU CHUNG CỦA ĐỀ TÀI 16
1 Kiến thức 16
2 Kĩ năng 17
3 Thái độ 17
4 Các phẩm chất chủ yếu được hình thành 17
5 Các năng lực được hình thành 17
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG CHUYÊN ĐỀ 18
TIẾT 19 – BÀI 16 18
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA 18
(Thảo luận nhóm - kĩ thuật khăn trải bàn) 18
TIẾT 20 – BÀI 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 30
(Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở - thảo luận cặp đôi) 30
TIẾT 21 – BÀI 18: ĐÔ THỊ HÓA 39
TIẾT 22 - BÀI 19: THỰC HÀNH VÀ ÔN TẬP BÀI 16 + 17 + 18 47
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1 Bài học kinh nghiệm 70
2 Kết luận 71
3 Vấn đề mới/cải tiến SKKN đặt ra và giải quyết so với các SKKN trước đây 71
4 Kiến nghị 73
PHẦN 8 NHỮNG THÔNG TIN CẦN ĐƯỢC BẢO MẬT: không 74
PHẦN 9 CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN: 74
PHẦN 10 ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC HOẶC DỰ KIẾN CÓ THỂ THU ĐƯỢC DO 74
PHẦN 11 DANH SÁCH NHỮNG TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐÃ THAM GIA ÁP 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 3BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN PHẦN 1 LỜI GIỚI THIỆU
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam(khoá XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4/1/2013 về đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đạihoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014
về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Ngày 27/3/2015, Thủ tướng Chính phủ
đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình,sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Chương trình giáo dục phổ thông mới hướng tới hình thành và phát triển chohọc sinh 5 phẩm chất chủ yếu là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, tráchnhiệm Chương trình cũng hình thành và phát triển cho học sinh những năng lựccốt lõi gồm:
- Những năng lực chung, được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục gópphần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợptác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Những năng lực chuyên môn, được hình thành, phát triển chủ yếu thông quamột số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, tính toán,tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình GDPTcòn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh.Những phẩm chất, năng lực của học sinh được hình thành có thể tóm tắt qua sơ
đồ sau:
Trang 4Để thực hiện nghị quyết của Đảng và Nghị quyết của chính phủ, tôi đã chọn
chuyên đề “Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh qua
chuyên đề Địa lí dân cư”.
PHẦN 2 TÊN SÁNG KIẾN: “Hình thành và phát triên phẩm chất, năng lực
cho học sinh qua chuyên đề Địa lí dân cư”
PHẦN 3 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Yên Lạc
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã công bố mục tiêu giáo dục học sinh phổ thông để rèn luyện tốt 5 phẩm chất và 10 năng lực Chương trình các môn học và sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy khi triển khai đều hướng tớimục tiêu này
- Trong lộ trình chuẩn bị cho sự thay đổi chương trình giáo dục phổ thông mới,
Sở giáo dục đã có những chỉ đạo bằng văn bản và các hoạt động cụ thể nhằmhình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực cho học sinh như: Đổi mớisinh hoạt chuyên môn, kiểm tra đánh giá, dạy học theo chủ đề….Đặc biệt nhấnmạnh đến việc sáng tạo của mỗi giáo viên trong việc tìm và ứng dụng nhữngphương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất của mục tiêu
Bộ giáo dục đã đề ra, trong đó có mục tiêu quan trọng là hình thành và phát triểnphẩm chất, năng lực cho học sung THPT Bản thân tôi, là một giáo viên đã từnggiảng dạy 15 năm trong nghề và có những thành tích nhất định, tôi thấy đây làđổi mới đúng đắn phù hợp với sự thay đổi về kinh tế - xã hội của đất nước và xuthế hội nhập giáo dục trên thế giới
- Tất cả các môn học trong chương trình nói chung, riêng môn Địa lí cũng cầnhình thành cho các em học sinh 5 phẩm chất chủ yếu là yêu nước, nhân ái, chămchỉ, trung thực, trách nhiệm trên Để chuẩn bị tốt cho lộ trình thực hiện chươngtrình giáo dục phổ thông với và sách giáo khoa mới, tôi đã có ý thức thay đổiphương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá để hình thành những phẩm chất, nănglực nói trên Vì vậy tôi đã chọn chuyên đề “Hình thành và phát triên phẩm chất,
năng lực cho học sinh qua chuyên đề Địa lí dân cư” cho nghiên cứu của mình.
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Chuyên đề này ngoài việc cung cấp cho giáo viên và học sinh những nhữngkiến thức, kĩ năng cơ bản trong học và làm bài tập về phần dân cư thì còn hìnhthành cho các em học sinh 5 phẩm chất cơ bản của con người mới trong thời kì
Trang 6công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm mục tiêu đáp ứng tốt cho nhiệm vụ củachương trình giáo dục phổ thông mới sẽ được thực hiện trong lộ trình tiếp theo.
*Năng lực chuyên biệt trong môn Địa lí
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ (đặc trưng nhất ở môn Địa lí)
- Năng lực học tập ngoài thực địa
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mô hình…
- Thông qua đề tài này có thể giúp cho các giáo viên có tài iệu tham khảo khi dạy kiến thức và hình thành các phẩm chất cho các em học sinh, từ đó có kinh nghiệm trong các nội dung khác trong chương trình
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Xây dựng cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc hình thành 5 phẩm chất: yêunước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Đánh giá thực trạng việc vận dụng phương pháp để hình thành các phẩm chấtcho học sinh ở trường THPT
- Đưa ra các biện pháp tiến hành phương pháp dạy học hình thành các phẩm chấtcho học sinh qua chương Địa lí dân cư
- Đánh giá kết quả đạt được khi ứng dụng phương pháp
IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Cách thức dạy học hình thành và phát triển 5 phẩm chất cho học sinh
- Nhóm giáo viên dạy môn Địa lí
- Học sinh lớp 12 ở Trường trung học phổ thông
V KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Vấn đề thay đổi phương pháp giảng dạy hình thành các phẩm chất cho họcsinh THPT
Trang 7- Phạm vi, giới hạn nghiên cứu ở đề tài này là: nội dung, các phương pháp hình
thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu cho học sinh được thể hiện quachương Địa lí dân cư lớp 12
VI CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thông qua kinh nghiệm giảng dạy môn Địa lí cấp THPT trong nhiều năm vàkinh nghiệm nghiên cứu giảng dạy thực hiện đổi mới chương trình
- Phương pháp nghiên cứu lí luận (phân tích ,tổng hợp)
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm, khảo sát qua dự giờ, sinh hoạt chuyên đề chuyênmôn, để rút ra kết luận khác quan
- Thu thập thông tin của học sinh qua quá trình làm đề thi khảo sát, bài 1 tiết,
- Phương pháp thảo luận nhóm (sử dụng các kĩ thuật dạy học: kĩ thuật "Các mảnh ghép", kĩ thuật "Khăn trải bàn"….)
- Phương pháp toán học, sử dụng các kênh hình, bảng biểu, biểu đồ
VII CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Gồm 3 phần:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
- Phần kết luận và kiến nghị
Trang 8Về năng lực, chương trình hướng đến 10 năng lực cốt lõi gồm:
- Những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục gópphần hình thành, phát triển: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợptác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông quamột số môn học, hoạt động giáo dục nhất định: Năng lực ngôn ngữ, năng lựctính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tinhọc, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dụcphổ thông tổng thể còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năngkhiếu) của học sinh
Trên cơ sở chân dung học sinh mới với 5 phẩm chất và 10 năng lực nói trêncùng với những đặc thù của mô hình giáo dục đang được thực hiện tại trường,nhóm soạn thảo đề xuất khung phẩm chất và năng lực học sinh Trường THPT.Khung phẩm chất và năng lực học sinh Trường THPT quy định các yêu cầu cầnđạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, quy định những nguyên tắc và địnhhướng chung cho các hoạt động giáo dục của trường (hoạt động dạy học, hoạtđộng bổ trợ và hoạt động ngoại khóa)
2 Nguyên tắc xây dựng khung phẩm chất và năng lực
Việc xây dựng khung phẩm chất và năng lực học sinh Trường THPT được thựchiện theo những nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Khung phẩm chất và năng lực học sinh Trường THPT phải được xây dựng dựatrên những biểu hiện về phẩm chất và năng lực học sinh quy định trong chươngtrình giáo dục phổ thông tổng thể (gọi tắt là “chân dung học sinh mới”)
- Chân dung học sinh mới được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định theo 3 cấp(xếp theo thứ tự tăng dần: Tiểu học, THCS, THPT), kế thừa và phát triển nhữngphẩm chất và năng lực đã đạt được ở những cấp trước đó Vì vậy khi đề xuất
Trang 9khung phẩm chất và năng lực học sinh Trường THPT, các phẩm chất và nănglực ở cả 3 cấp.
- Với mỗi phẩm chất trong khung phẩm chất và năng lực học sinh TrườngTHPT, nhóm soạn thảo đề xuất cách viết thống nhất sau: Khái niệm (phẩm chất
đó là gì?), biểu hiện (bản thân cần làm gì?), phương hướng hành động (tác độngvới xung quanh như thế nào?)
- 5 Phẩm chất, 10 năng lực, và các năng lực chuyên biệt môn Địa lí
3 Khung phẩm chất và năng lực của học sinh.
3.1 Biểu hiện phẩm chất của học sinh
- Có ý thức và hành động (tích cực, hiệu quả) nhằm xây dựng và bảo
vệ sự thiêng liêng, vẹn toàn những giá trị của đất nước Tích cực xây dựng đất nước trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.
Có trách nhiệm lan truyền lòng yêu nước và vận động xung quanh hành động tích cực vì đất nước.
Có ý thức giao lưu học hỏi các nền văn hoá khác.
Tích cực tác động để các cá nhân khác biệt hoà nhập xã hội, để cộng đồngđón nhận những khác biệt của một cá nhân bất kì.
3 Trung
thực
Nhận thức và hành động theo lẽ phải; biết nhận lỗi, sửa sai khi phạm sai lầm.
Sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, điều tốt.
Có ý thức tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.
Trang 10Biết chăm sóc, sẻ chia, bảo vệ gia đình.
Tuyên truyền, vận động người xung quanh về trách nhiệm với gia đình.
Sử dụng tiết kiệm tài nguyên; đấu tranh chống lại các hành vi lãng phí tài nguyên, huỷ hoại môi trường sống.
Tuyên truyền vận động xã hội bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Có ý chí vượt khó khăn để học tập hiệu quả.
Tích cực chia sẻ kiến thức của bản thân cho xã hội.
5.2 Chăm
làm
Yêu thích, hứng thú, chủ động, sáng tạo trong công việc.
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào công việc.
Có ý chí vượt khó khăn để làm việc hiệu quả.
Có định hướng nghề nghiệp và quyết tâm theo đuổi mục tiêu đó Tích cực hỗ trợ, giúp đỡ người khác trong công việc.
3.2 Biểu hiện năng lực của học sinh
3.2.1 Các năng lực chung
1 Năng lực tự chủ và tự học
1.1 Tự lực Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập và trong cuộc sống; biết giúp đỡ người sống
ỷ lại vươn lên để có lối sống tự lực
Trang 11– Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân.
– Nắm được những thông tin chính về thị trường lao động, vềyêu cầu và triển vọng của các ngành nghề
– Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổthông; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợpvới định hướng nghề nghiệp của bản thân
1.6 Tự học,
tự hoàn thiện
– Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạtđược; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phụcnhững hạn chế
– Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thànhcách học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọnđược nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tậpkhác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp,thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết.– Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bảnthân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rútkinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết
tự điều chỉnh cách học
– Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân
và các giá trị công dân
2 Năng lực giao tiếp và hợp tác
Trang 12– Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và cácphương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượnggiao tiếp.
– Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học, nghệthuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp củabản thân, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiệnphi ngôn ngữ đa dạng
– Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phingôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo– Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảmxúc, thái độ khi nói trước nhiều người
2.3 Xác định
mục đích và
phương thức
hợp tác
- Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn
đề do bản thân và những người khác đề xuất; biết lựa chọn hìnhthức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệmvụ
Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên
và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; biết khiêm tốn tiếpthu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trongnhóm
Trang 132.8 Hội nhập
quốc tế
– Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế
– Biết chủ động, tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế; biếtchủ động, tích cực tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tếphù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương
- Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công việc học tạp vàđịnh hướng nghề nghiệp của mình và bạn bè
3 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3.1 Nhận ra
ý tưởng mới
Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từcác nguồn thông tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thôngtin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ýtưởng mới
để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giárủi ro và có dự phòng
để đạt hiệu quả cao
– Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động
3.6 Tư duy
độc lập
Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhậnthông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giávấn đề; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết
Trang 14phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề.
3.2.1 Các năng lực đặc thù của học sinh
3.2.2.2 Năng lực ngôn ngữ
Năng lực ngôn ngữ của học sinh bao gồm năng lực sử dụng tiếng Việt và nănglực sử dụng ngoại ngữ; mỗi năng lực được thể hiện qua các hoạt động: nghe,nói, đọc, viết
Yêu cầu cần đạt về năng lực ngôn ngữ đối với học sinh mỗi lớp học, cấp họcđược quy định trong chương trình môn Ngữ văn, chương trình môn Ngoại ngữ
và được thực hiện trong toàn bộ các môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp vớiđặc điểm của mỗi môn học và hoạt động giáo dục, trong đó môn Ngữ văn vàmôn Ngoại ngữ là chủ đạo
Trang 15xã hội; năng lực vật lí, năng lực hóa học, năng lực sinh học; năng lực lịch sử vàđịa lí, năng lực lịch sử, năng lực địa lí).
Yêu cầu cần đạt về năng lực khoa học đối với học sinh mỗi lớp học, cấp họcđược quy định trong chương trình các môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch
sử và Địa lí (ở cấp tiểu học); Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí (ở cấp trunghọc cơ sở); Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và phápluật (ở cấp trung học phổ thông)
3.2.1.5 Năng lực tin học
Năng lực tin học của học sinh được thể hiện qua các hoạt động sau đây:
- Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông
- Ứng xử phù hợp trong môi trường số
- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông; Ứngdụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học
- Hợp tác trong môi trường số
Yêu cầu cần đạt về năng lực tin học đối với học sinh mỗi lớp học, cấp học đượcquy định trong chương trình môn Tin học và được thực hiện trong toàn bộ cácchương trình môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp với đặc điểm của mỗi mônhọc và hoạt động giáo dục, trong đó môn Tin học là chủ đạo
3.2.1.6 Năng lực thẩm mỹ
Năng lực thẩm mĩ của học sinh bao gồm năng lực âm nhạc, năng lực mĩ thuật,năng lực văn học; mỗi năng lực được thể hiện qua các hoạt động sau đây:
- Nhận thức các yếu tố thẩm mĩ
Trang 16- Phân tích, đánh giá các yếu tố thẩm mĩ.
- Tái hiện, sáng tạo và ứng dụng các yếu tố thẩm mĩ
Yêu cầu cần đạt về năng lực thẩm mĩ đối với học sinh mỗi lớp học, cấp họcđược quy định trong chương trình các môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Ngữ văn và đượcthực hiện trong chương trình của nhiều môn học, hoạt động giáo dục, phù hợpvới đặc điểm của mỗi môn học và hoạt động giáo dục, trong đó ba môn học đãnêu là chủ đạo
3.2.2 Năng lực chuyên biệt
*Năng lực chuyên biệt trong môn Địa lí
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ (đặc trưng nhất ở môn Địa lí)
- Năng lực học tập ngoài thực địa
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video, mô hình…
tự nhiên,kinh tế –
xã hội trênlãnh thổ
Xác địnhđược mốiquan hệtương hỗgiữa nhiềuthành phần
tự nhiên,kinh tế – xãhội trên lãnhthổ
Phân tíchđược mốiquan hệtương hỗgiữa cácthành phần
tự nhiên vàkinh tế – xãhội trên lãnhthổ
Xác địnhđược mốiquan hệ nhânquả giữa cácthành phần tựnhiên và kinh
tế – xã hộitrên lãnh thổ
Giải thíchđược mốiquan hệnhân quảgiữa cácthành phần
tự nhiên vàkinh tế – xãhội trên lãnhthổ
Trang 17Năng lực Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5
Học tập tại
thực địa
Xác địnhđược vị trí,giới hạn,các yếu tố
tự nhiên vàkinh tế –
xã hội củađịa điểmhọc tập vànghiêncứu
Quan sát vàghi chépđược một sốđặc điểmcủa các yếu
tố tự nhiên
và kinh tế –
xã hội củađịa điểm học
nghiên cứu
Thu thậpđược cácthông tin vềcác đặc điểm
tự nhiên vàkinh tế – xãhội của địađiểm học tập
và nghiêncứu
Phân tích cácthông tin thuthập được vềcác đặc điểm
tự nhiên vàkinh tế – xãhội của địađiểm học tập
và nghiêncứu
Đánh giáđược nhữngthuận lợi vàkhó khăn đốivới sự pháttriển kinh tế– xã hội củađịa điểm học
phươnghướng, vịtrí, giớihạn củacác đốitượng tựnhiên vàkinh tế –
xã hội trênbản đồ
Mô tả đượcđặc điểm về
sự phân bố,quy mô, tínhchất, cấutrúc, độnglực của cácđối tượng tựnhiên vàkinh tế – xãhội được thểhiện trên bảnđồ
So sánhđược sựgiống nhau
và khácnhau về đặcđiểm tựnhiên vàkinh tế – xãhội của haikhu vực được thểhiện trên bảnđồ
Giải thích vàchứng minhđược sự phân
bố, đặc điểmhoặc mốiquan hệ củacác yếu tố tựnhiên và kinh
tế – xã hộiđược thể hiệntrên bản đồ
Sử dụng bản
đồ trong họctập và trongcác hoạtđộng thựctiễn nhưkhảo sát,tham quan,thực hiện dựán… ở ngoàithực địa cóhiệu quả
và biểu đồ,nhận xétđược quy
mô, cơ cấu
hướng biếnđổi của cácđối tượng
tự nhiên vàkinh tế –
xã hội
Qua bảng sốliệu thống kê
và biểu đồ,
So sánhđược quy
mô, cơ cấu
và xu hướngbiến đổi của
tượng tựnhiên vàkinh tế – xãhội
Phân tíchđược mốiquan hệ giữa
tượng tựnhiên vàkinh tế – xãhội của mộtlãnh thổđược thểhiện quabảng số liệuthống kê
Giải thích,chứng minhđược quy mô,
cơ cấu, xuhướng biếnđổi của cácđối tượng tựnhiên và kinh
tế – xã hộithể hiện quabảng số liệuthống kê vàbiểu đồ
Sử dụng sốliệu thống kê
để chứngminh, giảithích cho cácvấn đề tựnhiên haykinh tế – xãhội của mộtlãnh thổ nhấtđịnh
Trang 18xã hộiđược thểhiện trênhình vẽ,tranh ảnh,
mô hình,…
So sánhđược nhữngđiểm giống
và khácnhau giữacác đốitượng tựnhiên vàkinh tế – xãhội được thểhiện trênhình vẽ,tranh ảnh,
mô hình,
Phân tíchđược mốiquan hệ giữacác yếu tố tựnhiên vàkinh tế – xãhội được thểhiện trêntranh ảnh,video clip,…
Giải thíchđược các mốiquan hệ nhânquả giữa cácđối tượng tựnhiên và kinh
tế – xã hộithể hiện trêntranh ảnh,video clip,…
Sử dụngtranh ảnh đểchứng minhhay giảithích cho cáchiện tượng
tự nhiên haykinh tế – xãhội của mộtlãnh thổ
II MỤC TIÊU CHUNG CỦA ĐỀ TÀI
1 Kiến thức.
- Hiểu và nắm được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta
- Nắm rõ nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số nhanh
- Phương hướng phát triển dân số và sử dụng hợp lí nguồn lao động nước ta
- Những mặt mạnh và hạn chế về nguồn lao động nước ta
- Những chuyển biến về cơ cấu lao động theo ngành kinh tế, thành thị và nông thôn
- Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
- HS hiểu được một số đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam, nguyên nhân và hậu quả
- Biết được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta
2 Kĩ năng.
- Phân tích được lược đồ, biểu đồ và các bảng số liệu
Phân tích mối quan hệ giữa dân số phân bố dân cư với sự phát triển kinh tế
- Sử dụng bản đồ và Atlát để nhận xét mạng lưới các đô thị lớn
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về các đô thị ở Việt Nam
Trang 193 Thái độ
- Thực hiện tốt chính sách dân số KHHGĐ
- Yêu quê hương đất nước, biết được sự tác động của dân số đến quá trình pháttriển kinh tế - xã hội đất nước
- Có nhận thức đúng đắn về dân số, ủng hộ và tuyên truyền, vận động mọi người
thực hiện các biện pháp, chính sách dân số của quốc gia và địa phương
- Có nhận thức đúng đắn về tình yêu, hôn nhân và gia đình
- Năng lực ngôn ngữ (cụm từ, thuật ngữ về dân số)
- Năng lực tính toán: tính tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ suất gia tăng dân số tựnhiên, tỉ số giới tính, mật độ dân số
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội: biết liên hệ vấn đề dân số của địaphương
4.3 Năng lực chuyên biệt.
- Sử dụng bản đồ, số liệu thống kê, ảnh, hình vẽ, video clip, mô hình
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng côngnghệ thông tin, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ……
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG CHUYÊN ĐỀ
Các bài trong chuyên đề
- Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
- Bài 17: Lao động và việc làm
- Bài 18: Đô thị hóa
- Bài 19: Thực hành: Vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hóa về thu nhập bình quântheo đầu người giữa các vùng
Trang 20TIẾT 19 – BÀI 16
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
(Thảo luận nhóm - kĩ thuật khăn trải bàn)
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Hiểu và nắm được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta
- Nắm rõ nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số nhanh
- Phương hướng phát triển dân số và sử dụng hợp lí nguồn lao động nước ta
1.2 Kĩ năng
- Phân tích được lược đồ, biểu đồ và các bảng số liệu
Phân tích mối quan hệ giữa dân số phân bố dân cư với sự phát triển kinh tế
- Năng lực ngôn ngữ (cụm từ, thuật ngữ về dân số)
- Năng lực tính toán: Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, tỉ số giới tính, mật độdân số
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội: biết liên hệ vấn đề dân số của địaphương
1.5.3.Năng lực chuyên biệt.
- Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng ảnh, hình vẽ, video clip, môhình
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng côngnghệ thông tin, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ……
Trang 212 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2.1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Biểu đồ gia tăng dân số trung bình qua các giai đoạn
- Máy chiếu và các phương tiện khác (nếu có)
2.2 Chuẩn bị của học sinh
- Thực hiện các dự án đã được phân công và chuẩn bị báo cáo
Gv cho Hs xem 1 đoạn video về sự gia tăng dân số nước ta và đặt câu hỏi:
- Dân số nước ta tăng như thế nào?
- Nguyên nhân làm cho dân số tăng nhanh?
Hs trả lời, Gv chuẩn kiến thức và dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2: Tổ chức hoạt động nhóm
(Hoạt động nhóm – kĩ thuật khăn trải bàn)
Bước 1:
+ GV: Chia học sinh làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm như sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu phần dân số nước ta đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
Nhiệm vụ 1: Dựa vào hình về kết quả sơ bộ của dân số nước ta năm nhận xét về
vị trí dân số của nước ta so với thế giới?
Trang 22Nhiệm vụ 2: Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam trang 16, nhận xét về các thành phần dân tộc nước ta
Nhóm 2: Tìm hiểu phần dân số nước ta tăng nhanh.
Dựa vào bảng số liệu BẢNG 1 và bảng số liệu BẢNG 2 hãy nhận xét về sự tăngdân số nước ta?
BẢNG 1: DÂN SỐ VIỆT NAM THỜI KÌ 2005 - 2017 (Đơn vị: Nghìn người)
Tổng số dân 82.392 84.218 86.025 87.860 89.756 91.714 93.671
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thông kê, 2018)
BẢNG 2: TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA GIAI
ĐOẠN 2005-2017 (Đơn vị: %)
Năm 2005 2007 2009 2011 2013 2015 2017
Tỉ lệ tăng dân số 1,17 1,09 1,06 1,05 1,07 1,08 0,81
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Nhóm 3: Tìm hiểu phần cơ cấu dân số trẻ.
Trang 23BẢNG 3: LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO NHÓM TUỔI
Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2017(Đơn vị: Nghìn người)
Từ 15-24 9.246 7.581
Từ 25-49 30.939 32.599 Trên 50 10.208 14.643 Tổng dần số trên 15 tuổi 50.393 54.823
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
- Dựa vào BẢNG 3 hãy:
- Tính cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 2010 và 2017
- Nhận xét về cơ cấu dân số nước ta
Nhóm 4: Tìm hiểu phần phân bố dân cư chưa hợp lý.
BẢNG 4: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC VÙNG TRÊN CẢ NƯỚC NĂM 2017
(Nghìn người)
Đồng bằng sông Hồng 21 259,6 21 342,1
Trung du và miền núi phía Bắc 95 221,1 12 148,9
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 95 871,9 19 924,5
Đông Nam Bộ 23 552,8 16 793,6
Đồng bằng sông Cửu Long 40 816,3 17 738,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Dựa vào BẢNG 4 hãy:
- Tính mật độ dân số nước ta năm 2017
- Dựa vào kết quả đã tính và Át lát địa lí Việt Nam trang 15, hãy nhận xét vềtình hình phân bố dân cư nước ta
- Giải thích nguyên nhân của sự phân bố dân cư đó
- Nêu hậu quả của phân bố dân cư
- Nêu giải pháp để phân bố dân cư
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Đại diện của nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình.
Bước 4: GV nhận xét và đánh giá kết quả của HS, sau đó chốt nội dung kiến
thức cơ bản
Nội dung 1: Đông dân, nhiều thành phần dân tộc
Trang 24a) Đông dân
- Năm 2006 nước ta có số dân là 84,16 triệu người => Với quy mô dân số đó,nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau Inđônêxia và Philippin),đứng thứ 13 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
- Đánh giá:
+ Thuận lợi: Dân số đông tạo ra nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụrộng lớn
+ Khó khăn:
Đối với kinh tế
Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng được tiêu dùng và tích luỹ, tạo nên mâuthuẫn giữa cung và cầu
Chậm chuyển dịch cơ cấu theo ngành và theo lãnh thổ
Đối với phát triển xã hội
Chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện
GDP bình quân đầu người thấp
Các vấn đề phát triển y tế, văn hoá, giáo dục còn gặp nhiều khó khăn Đối với tài nguyên môi trường
Suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Ô nhiễm môi trường
Không gian cư trú chật hẹp
b) Có nhiều thành phần dân tộc
- Nước ta có 54 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất là86,2% dân số cả nước; còn lại 53 dân tộc khác chỉ chiếm 13,8% dân số cảnước
- Ngoài ra, nước ta còn có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nướcngoài, chủ yếu ở Hoa Kì, Ôxtrâylia và 1 số nước châu Âu…
Phần lớn các Việt kiều đều hướng về Tổ quốc và đang đóng góp công sứccho xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội ở quê hương
- Đánh giá:
+ Thuận lợi: Giàu bản sắc văn hóa, phong tục tập quán đa dạng, kinh nghiệmsản xuất phong phú
+ Khó khăn: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng ở nước ta còn
có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của 1 bộ phận dân tộc ít người còn thấp
=> Vì vậy, cần phải chú trọng đầu tư hơn nữa đối với việc phát triển kinh tế
-xã hội ở các vùng này
Trang 25 Tích hợp: Luật hôn nhân và gia đình: nam 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở
lên tránh kết hôn sớm, hủ tục lạc hậu →bùng nổ dân số
Nội dung 2: Dân số còn tăng nhanh
- Dân số nước ta tăng nhanh, nhất là vào nửa sau thế kỉ XX, đã dẫn đến hiệntượng bùng nổ dân số Tuy nhiên, sự bùng nổ dân số diễn ra giữa các giai đoạn,các vùng lãnh thổ, các thành phần dân tộc với tốc độ và quy mô khác nhau
- Từ năm 1921 – 2005 tốc độ tăng dân số của nước ta khác nhau,
+ Giai đoạn 1921-1960, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,85%
+ Giai đoạn 1965-1975, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 3,0%
+ Giai đoạn 1989-1999, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,7%
+ Giai đoạn 2000-2005, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,32% (Trung bình của thế giới 1,2%), năm 2017 là 0,81%
=> Nguyên nhân là do kết quả của việc thực hiện tốt chính sách dân số kếhoạch hóa gia đình Tuy nhiên, vẫn còn giảm chậm, trung bình mỗi năm dân sốnước ta vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người
- Đánh giá mặt khó khăn:
+ Dân số tăng nhanh đã tạo nên sức ép rất lớn đối với quá trình phát triển kinh
tế – xã hội của đất nước, đối với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường + Và nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi thành viên trong xã hội
Nội dung 3: Cơ cấu dân số trẻ
- Việt Nam có kết cấu dân số trẻ và hiện nay đang có sự biến đổi nhanh chóng
về tỉ trọng giữa các nhóm tuổi Cơ cấu dân số nước ta đã đạt “cơ cấu dân sốvàng” Năm 2005, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta như sau:
+ Nhóm dưới độ tuổi lao động từ 0 – 14 tuổi: chiếm 27%
+ Nhóm trong độ tuổi lao động từ 15 – 59 tuổi: chiếm 64%
+ Nhóm ngoài độ tuổi lao động từ 60 tuổi trở lên: chiếm 9%
Nội dung 4: Phân bố dân cư chưa hợp lí
- Các vùng đồng bằng chỉ chiếm khoảng 1/4 diện tích lãnh thổ nhưng lại tậptrung tới 75% dân số cả nước nên mật độ dân số cao, ví dụ như đồng bằngsông Hồng mật độ dân số là 1225 người/km2 (năm 2006), đồng bằng sông Cửu
Trang 26Long là 429 người/km2
- Trong khi đó trung du miền núi chiếm 3/4 diện tích đất nước nhưng chỉchiếm khoảng 25% dân số cả nước nên mật độ dân số thấp hơn nhiều, ví dụnhư Đông Bắc là 148 người/km2, Tây Bắc là 69 người/km2, Tây Nguyên là 89người/km2
- Dân cư phân bố không đều giữa các đồng bằng với nhau.
- Dân cư phân bố không đều giữa các vùng trung du miền núi.
* Sự phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn: Dân cư nước
ta phân bố chủ yếu ở nông thôn Năm 2005, tỉ lệ dân nông thôn chiếm 73,1%dân số cả nước, còn dân thành thị chiếm tỉ trọng nhỏ (26,9%)
* Hậu quả của sự phân bố dân cư chưa hợp lí: Dân cư phân bố không đều
làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng hợp lí sức lao động và khai thác tàinguyên thiên nhiên ở mỗi vùng
Hoạt động 3 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn
lao động của nước ta
(Chung cả lớp - đàm thoại gợi mở)
- Bước 1: GV yêu cầu HS phân tích từng nội dung của chiến lược và liên hệ với
địa phương để cho ví dụ chứng minh
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày ý kiến
Bước 4: GV nhận xét và đánh giá kết quả của HS, sau đó chốt nội dung kiến
Trang 27hoạch hóa gia đình.
- Xây dựng các chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố lại dân
cư, lao động giữa các vùng nhằm giảm bớt mức độ tập trung dân cư quá cao ở
1 số vùng và bổ sung lao động cho các vùng trung du miền núi
- Xây dựng quy hoạch và đề ra các chính sách thích hợp để đáp ứng xu thếchuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
- Xác định việc xuất khẩu lao động là 1 chương trình lớn, đồng thời có các giảipháp mạnh và chính sách cụ thể để mở rộng thị trường xuất khẩu lao động.Việc đổi mới phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tay nghề cao,
có tác phong công nghiệp cần được chú trọng
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du miền núi Phát triển côngnghiệp ở các vùng nông thôn để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên và sửdụng hợp lí nguồn lao động của đất nước
4.4 Củng cố
Ảnh hưởng của tăng dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
Sơ đồ về sức ép dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và môi trường
Tích hợp: Luật bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên (năm 2005)
4.5 Dặn dò:
- Làm bài tập về nhà:
Nhận biết
Câu 1 Điểm nào sau đây thể hiện nước ta dân đông?
A Đứng thứ ba khu vực Đông Nam Á và thứ 13 trên thế giới
Trang 28C Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước
D Có 54 dân tộc sống ở khắp các vùng lãnh thổ đất nước
Câu 2 Các nước ngoài có người Việt đang sinh sống nhiều nhất là:
A Hoa Kì, Ô-trây-li-a, Hàn Quốc.
B Hoa Kì, Ô-trây-li-a, một số nước châu Âu.
C Hoa Kì, Ô-trây-li-a, Nhật Bản.
D Hoa Kì, Ô-trây-li-a, Lào.
Câu 3 Thời kỳ nào sau đây, ở nước ta diễn ra sự bùng nổ dân số
A Từ năm 1989-1999 B Từ sau năm 2000.
C Đầu thế kỷ XX D Nửa cuối thế kỷ XX.
Câu 4 Giai đoạn nào sau đây tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm của nước ta cao
nhất?
A 1954-1960 B 1960-1965 C 1965-1970 D 1970-1975.
Câu 5 Trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng khoảng:
A 70 vạn người B 80 vạn người
C 90 vạn người D 1 triệu người.
Câu 6 Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
A Đông Nam Bộ B Đồng bằng sông Hồng.
C Đồng bằng sông Cửu Long D Bắc Trung Bộ.
Câu 7 Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
A Đông Bắc B Tây Bắc
C Tây Nguyên D Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 8 Tây Nguyên có mật độ dân số cao hơn
A Đông Bắc B Duyên hải Nam Trung Bộ.
C Tây Bắc D Bắc Trung Bộ.
Câu 9 Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng rất lớn đến việc
A sử dụng lao động, khai thác tài nguyên.
B khai thác tài nguyên nâng cao dân trí
C nâng cao dân trí đào tạo nhân lực.
D đào tạo nhân lực, khai thác tài nguyên.
Thông hiểu
Câu 10 Nhận xét nào sau đây không còn đúng với dân cư Việt Nam hiện nay?
A Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc B Dân số còn tăng nhanh
C Cơ cấu dân số trẻ D Phân bố dân cư chưa hợp lí
Câu 11 Thuận lợi của dân số đông đối với phát triển kinh tế đất nước là:
Trang 29A nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
B nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ rộng lớn
C lao động có trình độ cao nhiều, khả năng huy động lao động lớn
D số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều.
Câu 12 Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và dân tộc nước ta?
A Các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau.
B Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất.
C Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng còn chênh lệch.
D Mức sống của các dân tộc ít người đã ở mức cao.
Câu 13 Đặc điểm nào sau đây không phải là của dân số nước ta hiện nay?
A Đông B Trẻ C Tăng nhanh D Phân bố không đều.
Câu 14 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dân số nước ta?
A Dân số nước ta tăng nhanh B Việt Nam là một nước đông dân
C Phần lớn dân số ở thành thị D Cơ cấu dân số chuyển sang già.
Câu 15 Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố dân cư nước ta?
A Phân bố dân cư chưa hợp lí giữa các vùng.
B Trung du, miền núi nhiều tài nguyên nhưng dân cư ít.
C Đồng bằng có tài nguyên hạn chế nhưng dân cư đông.
D Mật độ dân cư miền núi cao hơn mật độ dân cư trung bình cả nước.
Câu 16 Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và thành thị nước ta?
A Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị.
B Dân số thành thị đông hơn dân nông thôn.
C Dân thành thị tăng nhanh hơn dân nông thôn.
D Cả dân thành thị và dân nông thôn đều tăng.
Câu 17 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phân bố dân cư nước ta?
A Dân cư phân bố không đồng đều trên phạm vi cả nước.
B Dân cư phân bố chủ yếu ở đồng bằng và ven biển.
C Mật độ dân cư ở đồi núi và cao nguyên cao nhất.
D Phần lớn dân cư sinh sống ở nông thôn.
Câu 18 Do dân số đông và tăng nhanh nên Việt Nam có nhiều thuận lợi trong việc
A cải thiện chất lượng cuộc sống.
B mở rộng thị trường tiêu thụ
C giải quyết được nhiều việc làm.
D khai thác và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn.
Trang 30Câu 19 Nội dung nào sau đây của chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có
hiệu quả nguồn lao động của nước ta liên quan trực tiếp đến dân số thành thị
A Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số.
B Thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng.
C Xây dựng chính sách đáp ứng chuyển dịch cơ cấu nông thôn và thành thị.
D Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn.
Câu 20 Nội dung nào sau đây của chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có
hiệu quả nguồn lao động của nước ta liên quan trực tiếp đến khắc phục sự phân bố dân
cư chưa hợp lí
A Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc đô tăng dân số.
B Thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng.
C Xây dựng chính sách đáp ứng chuyển dịch cơ cấu nông thôn và thành thị.
D Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn.
Câu 21 Khó khăn nào sau đây không phải do dân số đông gây ra?
A.Trở ngại cho phát triển kinh tế.
B Trở ngại cho nâng cao đời sống nhân dân.
C Trở ngại cho bảo vệ môi trường.
D Trở ngại cho bảo vệ quốc phòng.
Câu 22 Nguyên nhân bao trùm nhất làm cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta
giảm là do thực hiện tốt
A công tác kế hoạch hóa gia đình.
B chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
C Các hoạt động giáo dục dân số.
D Các hoạt động về kiểm soát sự gia tăng tự nhiên.
Câu 23 Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng dân số thành thị nước ta ngày càng
tăng là
A quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa.
B phân bố lại dân cư giữa các vùng.
C ngành nông lâm ngư nghiệp phát triển.
D đời sống nhân dân thành thị nâng cao.
Vận dụng cao.
Câu 24 Hậu quả của gia tăng dân số nhanh về mặt môi trường là:
A làm giảm tốc độ phát triển kinh tế
B chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện.
C không đảm bảo sự phát triển bền vững.
Trang 31D tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao.
Câu 25 Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống
ở khía cạnh thu nhập là:
A ô nhiễm môi trường B giảm tốc độ phát triển kinh tế
C giảm GDP bình quân đầu người D cạn kiệt tài nguyên.
Câu 26 Tại sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số
vẫn tăng, giải thích nào sau đây không đúng?
A Tỉ lệ gia tăng giảm nhưng vẫn mức dương.
B Quy mô dân số vẫn còn lớn.
C Số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.
D Chênh lệch tỉ số giới tính ngày càng tăng.
Câu 27 Tại sao phải phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng Giải thích nào sau
đây không đúng:
A để sử dụng hợp lí tài nguyên B để nâng cao chất lượng cuộc sống.
C đảm bảo các vấn đề về môi trường D điều chỉnh tỉ lệ gia tăng dân số.
Câu 28 Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng, có bao nhiêu nhận xét đúng về cơ
cấu dân số vàng:
1 thời kì trung gian giữa dân số trẻ và dân số già.
2 tỉ lệ người lao động gấp đôi tỉ lệ phụ thuộc.
3 tỉ lệ người phụ thuộc gấp đôi tỉ lệ lao động.
4 tỉ lệ phụ thuộc ít, không bị sức ép lớn về kinh tế - xã hội.
A 1 B 2 C 3 D 4.
Câu 29 Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng, bao gồm những thuận lợi sau, nhận
xét nào sau đây không đúng:
A tăng khả năng tích lũy
B số trẻ em ít nên có điều kiện đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục.
C số lượng người già nhiều nên phải đầu tư nhiều cho y tế, phúc lợi xã hội
D nguồn lao động dồi dào thị trường tiêu thụ rộng, có khả năng thu hút vốn đầu tư
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Trang 32TIẾT 20 – BÀI 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
(Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở - thảo luận cặp đôi)
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức:
- Những mặt mạnh và hạn chế về nguồn lao động nước ta
- Những chuyển biến về cơ cấu lao động theo ngành kinh tế, thành thị và nôngthôn
- Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
- Nhận thức được với nước ta có nguồn lao động dồi dào, trẻ, khỏe nên nhu cầu
về việc làm lớn Ý thức vai trò giới trẻ với giáo dục và lao động, việc làm
- Năng lực ngôn ngữ (cụm từ, thuật ngữ về dân số, thất nghiệp, thiếu việc làm)
- Năng lực tính toán: Cơ cấu lao động theo ngành, theo thành thị, nông thôn,theo thành phần kinh tế
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội: biết liên hệ vấn đề dân số và lao động,việc làm của địa phương
1.5.3 Năng lực chuyên biệt.
- Sử dụng bản đồ, số liệu thống kê, ảnh, hình vẽ, video clip, mô hình
Trang 33- Năng lực hợp tác, giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng côngnghệ thông tin, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ……
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.1 Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa
- Máy chiếu và các phương tiện khác
2 2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa, vở, bút
3 Phương thức
- Phương thức nêu vấn đề, sử dụng bảng số liệu thống kê, biểu đồ, tranh ảnh…
- Hình thức cá nhân hoặc nhóm cặp đôi
- Nguồn lao động của nước ta có những mặt mạnh và hạn chế gì?
- Nước ta đã sử dụng nguồn lao động như thế nào?
- Tại sao việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn?
- GV sử dụng nội dung HS trả lời dẫn dắt vào nội dung bài học
Hoạt động 2: Tổ chức hoạt động nhóm cặp đôi
- Bước 1:
Giáo viên đưa ra yêu cầu cho cả lớp làm theo hình thức nhóm cặp đôi (thời gian
15 phút)
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS cho biết:
- Hiểu biết của em về dân số hoạt động kinh tế?
- Đặc điểm nguồn lao động nước ta? Chú ý nêu những mặt mạnh và hạn chế củanguồn lao động
Nhiệm vụ 2:
Gv yêu cầu Hs phân tích các bảng số liệu trong SGK:
Trang 34- Căn cứ vào bảng 17.2 SGK Địa lí 12, nhận xét cơ cấu lao động theo khu vựckinh tế.
- Căn cứ vào bảng 17.3 SGK Địa lí 12, nhận xét lao động theo thành phần kinh tế
- Căn cứ vào bảng 17.4 SGK Địa lí 12, nhận xét cơ cấu lao động theo thành thị,nông thôn của nước ta
Gợi ý: Ở mỗi bảng, các em cần nhận xét theo hai ý:
+ Loại chiếm tỉ trọng cao nhất, thấp nhất
+ Xu hướng thay đổi tỉ trọng của mỗi loại
? Nêu những hạn chế trong sử dụng lao động ở nước ta?
Nhiệm vụ 3:
GV yêu cầu Hs cho biết:
- Thế nào là việc làm, người có việc làm, người thất nghiệp?
- Tại sao việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn của nước ta?
- Đọc SGK mục 3, hãy so sánh vấn đề việc làm ở nông thôn và thành thị Tại sao
có sự khác nhau đó?
- Địa phương em đã đưa những chính sách gì để giải quyết việc làm?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: HS trình bày ý kiến.
- Bước 4: GV nhận xét và đánh giá kết quả của HS, sau đó chốt nội dung kiến
Trang 35còn số lao động có việc làm chưa qua đào tạo (lao động phổ thông) chiếm75%.
- Hạn chế: So với yêu cầu ứng dụng ngày càng nhiều những thành tựu khoahọc kĩ thuật tiên tiến vào quá trình sản xuất như hiện nay thì lực lượng laođộng có trình độ cao ở nước ta vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí,công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều
c) Nguồn lao động nước ta phân bố không đều:
- Lao động nước ta phân bố không đều:
+ Phần lớn lao động nước ta, nhất là lao động có trình độ chuyên môn kĩthuật cao tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng và các đô thị lớn trong như
Hà Nội, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ…
Điều này tạo thuận lợi để nước ta phát triển các ngành đòi hỏi trình độcông nghệ cao, kĩ thuật tinh xảo
Tuy nhiên, mức độ tập trung lao động quá cao cũng gây khó khăn cho việc
bố trí, sắp xếp giải quyết việc làm và gây lãng phí nguồn lao động
+ Ở trung du, miền núi và các vùng nông thôn: nơi còn nhiều tiềm năng đểphát triển kinh tế thì lại thiếu lao động cả về số lượng lẫn chất lượng, gây khókhăn cho quá trình phát triển kinh tế (đặc biệt là phát triển kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa – hiện đại hóa)
Nội dung 2: Cơ cấu lao động a) Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế.
- Lao động nước ta tập trung chủ yếu trong khu vực nông lâm ngư nghiệpnhưng hiện nay cơ cấu sử dụng lao động theo các ngành kinh tế ở nước ta đang
có sự chuyển dịch theo hướng: Giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông lâmngư nghiệp, tăng tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng vàdịch vụ
+ Từ 2000 - 2005 tỉ trọng lao động trong khu vực nông lâm ngư nghiệpgiảm từ 65,1% xuống còn 57,3%; lao động tronghu vực công nghiệp – xâydựng tăng từ 13,1% lên 18,2% còn lao động trong khu vực dịch vụ dịch vụtăng từ 21,8% lên 24,5%
- Sự chuyển dịch này là do tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật vàquá trình đổi mới nền kinh tế
+ Tuy nhiên, sự phân công lao động xã hội theo ngành còn chậm chuyểnbiến
Trang 36b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
- Hiện nay ở nước ta đang có quá trình chuyển dịch lao động từ thành phầnkinh tế Nhà nước sang khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tưnước ngoài
+ Sự chuyển dịch này phù hợp với sự chuyển dịch nền kinh tế nước ta sangkinh tế thị trường Tỉ trọng lao động khu vực nhà nước chiếm 9,5% năm 2005,
tỉ trọng lao động khu vực ngoài nhà nước chiếm 88,9% năm 2005, tỉ trọng laođộng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh từ 0,6% năm 2000 lên1,6% năm 2005
c) Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
- Do dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn nên lao động nông thônchiếm tỉ trọng lớn, năm 2005 chiếm 75% tổng lao động trong khi đó lao độngthành thị chỉ chiếm 25%
* Việc sử dụng lao động nước ta chưa hợp lí:
- Phần lớn lao động nông thôn là lao động nông nghiệp hoặc lao động nônglâm ngư nghiệp, sản xuất thủ công nên năng suất thấp
- Điều này làm cho năng suất lao động xã hội của nước ta thấp so với thế giới,
- Phần lớn người lao động có thu nhập thấp nên làm cho quá trình phân cônglao động xã hội chậm chuyển biến
- Mặt khác, quỹ thời gian lao động ở nước ta chưa được sử dụng triệt để, nhất
là thời gian nông nhàn trong sản xuất nông nghiệp ở nông thôn và thời gianlãng phí ở các xí nghiệp quốc doanh
Nội dung 3: Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
a) Việc làm là 1 vấn đề kinh tế - xã hội lớn đặt ra ở nước ta hiện nay.
- Hiện nay, nhờ sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất, dịch
vụ đã tạo ra mỗi năm gần 1 triệu việc làm mới cho người lao động ở nước ta
- Nước ta là nước đông dân (dc), nguồn lao động dồi dào (chiếm hơn 50% tổngdân), trung bình mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động mới
- Nền kinh tế tuy có nhiều chuyển biến tích cực nhưng còn chậm phát triển, chưa
đủ tạo ra việc làm cho số lao động tăng thêm hàng năm
- Tỉ lệ thất nghiệp thiếu việc làm còn cao, Năm 2005,
+ Trung bình cả nước, tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%; tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1% + Ở khu vực thành thị, tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, tỉ lệ thiếu việc làm là 4,5%
Trang 37+ Còn ở nông thôn tỉ lệ thất nghiệp là 1,1%; tỉ lệ thiếu việc làm là 9,3%.
- Các lí do khác: Trình độ lao động còn hạn chế, việc đào tạo chưa đáp ứng đủnhu cầu…
b) Phương hướng giải quyết việc làm:
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng trong cả nước để vừa tạothêm việc làm cho người lao động, vừa khai thác có hiệu quả tiềm năng của mỗivùng
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản, nhất là ở vùng nông thôn,vùng miền núi
- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất như các nghề thủ công truyềnthống, các ngành thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…, đồng thời chú ý thíchđáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ
- Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài và mở rộng sảnxuất hàng xuất khẩu
- Mở rộng và đa dạng hoá các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề nhằmnâng cao chất lượng nguồn lao động để người lao động có thể tự tạo việc làmhoặc dễ tìm kiếm việc làm hơn
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động đi nước ngoài
4.4 Củng cố
Nhận biết
Câu 1 Đặc điểm nào sau đây đúng với người lao động nước ta?
A Cần cù, sáng tạo; có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
B Sáng tạo, thông minh, có kinh nghiệm trong hoạt động thương mại.
C Thông minh, cần cù, có kinh nghiệm trong hoạt động dịch vụ.
D Cần cù, sáng tạo; có kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.
Câu 2 Người lao động nước ta
A thông minh, sáng tạo B cần cù, sáng tạo.
C có kinh nghiệm phòng chống thiên tai D có kinh nghiệm về thương mại.
Câu 3 Phát biểu nào sau đây không đúng với lao động nước ta hiện nay?
A Phần lớn lao động có thu nhập thấp.
B Quá trình phân công lao động xã hội chẩm chuyển biến.
C Quỹ thời gian lao động ở nhiều xí nghiệp quốc doanh chưa được sử dụng triệt để.
D Năng suất lao động xã hội ngày càng tăng và đã ngang bằng thế giới.
Thông hiểu
Trang 38Câu 4 Nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta hiện nay?
A Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
B Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít.
C Đội ngũ cán bộ quản lí còn thiếu nhiều.
D Đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đông đảo.
Câu 5 Đặc tính nào sau đây không đúng hoàn toàn đối với lao động nước ta?
A Có khả năng tiếp thu, vận dụng khoa học kỹ thuật nhanh.
B Cần cù sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất gắn với truyền thống dân tộc.
C Có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
D Có kinh nghiệm sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp được tích lũy từ lâu.
Câu 6 Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân
theo trình độ chuyên môn của nước ta trong thời gian gần đây?
A Tỉ trọng lao động đã qua đào tạo tăng, qua đào tạo tăng.
B Tỉ trọng lao động chưa qua đào tạo giảm, qua đào tạo tăng.
C Tỉ trọng lao động đã qua đào tạo giảm, chưa qua đào tạo tăng.
D Tỉ trọng lao động chưa qua đào tạo giảm, đã qua đào tạo giảm.
Câu 7 Nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động có việc làm phân
theo trình độ chuyên môn của nước ta trong thời gian gần đây?
A Tỉ trọng lao động đã qua đào tạo tăng.
B Tỉ trọng lao động chưa qua đào tạo giảm.
C Tỉ trọng lao động đã qua đào tạo giảm.
D Tỉ trọng lao động đã và chưa qua đào tạo tăng.
Câu 8 Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch
theo hướng:
A giảm tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp.
B giảm tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp – xây dựng.
C tăng tỉ trọng lao động khu vực ngoài nhà nước.
D tăng tỉ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 9 Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành
phần kinh tế của nước ta từ khi Đổi mới đến nay?
A Thành phần kinh tế Nhà nước tăng.
B Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước giảm.
C Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
D Thành phần kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước đều tăng.
Trang 39Câu 10 Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành
thị, nông thôn nước ta trong nhiều năm trở lại đây?
A Tỉ trọng lao động ở nông thôn tăng, ở thành thị giảm.
B Tỉ trọng lao động ở thành thị giảm, ở nông thôn giảm.
C Tỉ trọng lao động ở nông thôn giảm, ở thành thị tăng.
D Tỉ trọng ở thành thị tăng, ở nông thôn giảm.
Câu 11 Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
A tỉ trọng lao động ở thành thị giảm.
B tỉ trọng lao động ở nông thôn không tăng, ổn định.
C tỉ trọng lao động ở thành thị tăng.
D tỉ trọng lao động ở nông thôn tăng.
Câu 12 Phù hợp với quá trình phát triển kinh tế của nước ta hiện nay, hướng chuyển
dịch lao động hợp lí hơn cả là
A từ dịch vụ sang công nghiệp – xây dựng.
B từ thành thị về nông thôn.
C từ nông – lâm – ngư nghiệp sang công nghiệp – xây dựng.
D từ công nghiệp xây dựng sang dịch vụ.
Câu 13 Lực lượng lao động có kĩ thuật của nước ta tập trung chủ yếu ở
A nông thôn B các đô thị lớn
C vùng duyên hải D các làng nghề truyền thống.
Vận dụng
Câu 14 Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay chủ yếu
là do tác động của
A việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
B sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp cần nhiều lao động.
C chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
D sự phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng.
Câu 15 Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn phù hợp với quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta được thể hiện ở
A giảm tỉ trọng dân số nông thôn, tỉ trọng dân số thành thị không đổi.
B tăng tỉ trọng dân số thành thị, tỉ trọng dân số nông thôn không đổi.
C tăng tỉ trọng dân số thành thị, tỉ trọng dân số nông thôn giảm.
D tỉ trọng dân số thành thị giảm, tỉ trọng dân số nông thôn tăng.