Hàng ngày, có rất nhiều bài toán mới được tìm tòi sáng tạo và được chia sẻ trên các diễn đàn.Có nhiều tiêu chí khác nhau để đánh giá một bất đẳng thức hay, từ khía cạnh sáng tạo đến phươ
Trang 1Let the solutions say your method!
The first version
Caàn Thô © 2009
Trang 2Let the solutions say your method!
The first version
Caàn Thô © 2009
Trang 3Copyright c 2009 by Vo Quoc Ba Can.
All rights reserved No part of this book may be reproduced or distributed in any form or by anymeans, or stored in data base or a retrieval system, without the prior written the permission of theauthor
Trang 4Bất đẳng thức là một phần quan trọng của Toán học, có sức hút mạnh mẽ đến đông đảo các bạn yêutoán Hàng ngày, có rất nhiều bài toán mới được tìm tòi sáng tạo và được chia sẻ trên các diễn đàn.
Có nhiều tiêu chí khác nhau để đánh giá một bất đẳng thức hay, từ khía cạnh sáng tạo đến phươngpháp giải quyết nó, và đôi khi lời giải hay lại tôn thêm vẻ đẹp vốn có của mỗi bất đẳng thức .Với mong muốn cập nhật các bài toán hay, các ý tưởng mới, tôi làm một tuyển tập các bất đẳng thức
có kèm theo lời giải, được phân chia thành nhiều tập, trong đó mỗi tập sẽ bao gồm 11 đề bài cùng lờigiải từ các cuộc thi olympic toán, 11 bài là do tác giả tự sáng tạo hoặc sưu tầm 11 bài được chọn từcác kỳ thi olympic toán là nhằm dành cho những bạn nào có định hướng thi học sinh giỏi có thể thamkhảo và rèn luyện thêm, còn 11 bài còn lại là dành cho những bạn nào đam mê bất đẳng thức, muốntìm hiểu thêm về nó
Bên cạnh đó, tôi còn thực hiện thêm hai mục là "Sưu tầm các bài viết hay về bất đẳng thức" và "Giúpbạn giải toán" Mục sưu tầm các bài viết hay được thực hiện với mục đích giúp cho những bạn không
có đủ điều kiện có thể cập nhật được những kiến thức hay và bổ ích về bất đẳng thức Để thể hiện sựtôn trọng đối với tác giả các bài viết, tôi xin được giữ nguyên bản gốc của chúng (về ngôn ngữ, lậpluận, ) Mục "Giúp bạn giải toán" là nơi để các bạn yêu cầu lời giải cho những bài toán mà các bạnchưa có lời giải, tôi sẽ cố gắng giải giúp bạn (với điều kiện là những bài toán yêu cầu không đượcxuất hiện trong các kỳ thi hiện thời), trong trường hợp tôi không tìm được lời giải, tôi sẽ để trongtuyển tập dưới dạng chưa giải và hy vọng những bạn khác sẽ giúp chúng ta giải bài
Hầu hết các lời giải trong tuyển tập là của tác giả, nhưng đồng thời cũng chọn lọc các lời giải haycủa các tác giả khác Các bài toán đều ghi nguồn gốc rõ ràng, một số bài toán tác giả chưa rõ tên thậtcủa người sáng tạo, tôi mong rằng sẽ được cập nhật để bổ sung kịp thời Điều cần lưu ý là các lờigiải trong tuyển tập có thể chưa phải hay nhất, nhưng hy vọng nó cung cấp được cho những bạn quantâm một cách nhìn, một ý tưởng mới, một tư duy mới Và tôi cũng mong sẽ nhận được những lờigiải mới từ phía các bạn Tác giả cũng đang chọn lọc và hoàn thành quyển “Những lời giải hay chonhững bài toán đẹp” hy vọng một ngày gần đây sẽ xuất bản và đến tay các bạn ủng hộ, quan tâm Tácgiả xin chân thành cảm ơn Vasile Cirtoaje, Manlio Marangelli và các anh Nguyễn Văn Dũng, TrầnQuang Hùng đã có nhiều động viên và góp ý kiến cho sự ra đời của tuyển tập này Tôi cũng mong sựgóp ý của các bạn đọc để tuyển tập ngày càng hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đóng góp xin gửi theo địachỉ email: babylearnmath@yahoo.com
Cần Thơ, ngày 30 tháng 05 năm 2009
Võ Quốc Bá Cẩn
Trang 5Bài O1 Giả sử α;β;χ là các số thực không âm thỏa mãn α2+ β2+ χ2+ αβχ = 4: Chứng minh rằng
0 αβ + βχ + χα αβχ 2:
(USAMO 2000)
Lời giải 1 (V Q B Cẩn) Bất đẳng thức bên trái là hiển nhiên, bởi vì từ giả thiết, ta suy ra có ít nhất
một số trong ba số α;β;χ không lớn hơn 1: Giả sử số đó là χ; khi đó ta sẽ có
αβ + βχ + χα αβχ = αβ(1 χ ) + χ(α + β) 0:
Bây giờ, ta sẽ chứng minh bất đẳng thức bên phải Thay αβχ = 4 (α2+ β2+ χ2) vào, ta có thể viết
lại bất đẳng thức này thành α2+ β2+ χ2+ αβ + βχ + χα 6: Ta sẽ dùng phương pháp phản chứng để
chứng minh bất đẳng thức này Giả sử tồn tại một bộ số (α;β;χ) gồm các số hạng không âm sao cho
3(α2+ β2+ χ2+ αβ + βχ + χα): Điều này vô
lí, bởi vì ta luôn có
3(α2+ β2+ χ2+ αβ + βχ + χα) 2(α + β + χ)2= α2+ β2+ χ2 αβ βχ χα 0:
Như vậy, không thể nào tồn tại các số α;β;χ thỏa mãn giả thiết của đề bài sao cho α2+ β2+ χ2+ αβ +
βχ + χα > 6; hay nói một cách khác, với mọi α; β; χ không âm sao cho α2+ β2+ χ2+ αβχ = 4; ta phải
có
αβ + βχ + χα αβχ 2:
Bài toán được chứng minh xong Dễ thấy bất đẳng thức bên trái đạt được dấu bằng khi (α;β;χ) là một hoán vị của bộ số (2;0;0); và bất đẳng thức bên phải đạt được dấu bằng khi (α;β;χ) = (1;1;1) hoặc (α; β; χ) là một hoán vị của bộ số π
2;π2; 0 :
Trang 6Lời giải 2 Đây là một chứng minh rất hay và đặc sắc cho bất đẳng thức bên phải Trong ba số α;β;χ;
luôn tồn tại ít nhất 2 số sao cho hiệu của chúng khi trừ cho 1 có cùng dấu với nhau Không mất tính
tổng quát, giả sử hai số đó là α và β; khi đó ta có χ(α 1)(β 1) 0; suy ra αβχ αχ + βχ χ: Mặt khác, theo bất đẳng thức AM – GM thì 4 = α2+ β2+ χ2+ αβχ 2αβ + χ2+ αβχ; suy ra αβ 2 χ:
Từ đây, ta thu được
αβ + βχ + χα αβχ (2 χ ) + βχ + χα (αχ + βχ χ) = 2:
Lời giải 3 (V Q B Cẩn) Xin được giới thiệu thêm cùng bạn đọc một chứng minh khác cho bất
đẳng thức bên phải Từ giả thiết, ta dễ dàng chứng minh được tồn tại các số không âm ξ;ψ;ζ sao cho (ξ + ψ)(ψ + ζ)(ζ + ξ) > 0 và α = π 2ξ
(ξ+ψ)(ξ+ζ) ; β = π 2ψ
(ψ+ζ)(ψ+ξ) ; χ = π 2ζ
(ζ+ξ)(ζ+ψ): Với phép đặt thuầnnhất này, ta có thể đưa bài toán về chứng minh
2∑
χψχ
ξψ (ξ + ψ)π
(ξ + ζ)(ψ + ζ)
4ξψζ (ξ + ψ)(ψ + ζ)(ζ + ξ) 1:
Áp dụng bất đẳng thức AM – GM, ta có
2∑
χψχ
ξψ (ξ + ψ)π
χψχ
ξψ (ψ + ζ)(ψ + ξ)
= ∑
χψχ
ξψ (ξ + ψ)(ξ + ζ)+∑
χψχ
ζξ (ξ + ψ)(ξ + ζ)
= ∑
χψχ
ξ (ψ + ζ) (ξ + ψ)(ξ + ζ)= 1 +
4ξψζ (ξ + ψ)(ψ + ζ)(ζ + ξ):
Vì thế bất đẳng thức trên là hiển nhiên đúng, và phép chứng minh của ta được hoàn tất
Bài O2 Cho α;β;χ là các số thực dương thỏa mãn αβ + βχ + χα + αβχ = 4: Chứng minh rằng
2ψζ (ψ + ξ)(ζ + ξ)+
2ζξ (ζ + ψ)(ξ + ψ):
Áp dụng bất đẳng thức AM – GM, ta có
ς Π ∑
χψχ
ξψ 1(ξ + ζ)2+ 1
(ψ + ζ)2 =∑
χψχ
ξψ (ζ + ξ)2+∑
χψχ
ξψ (ψ + ζ)2
= ∑
χψχ
ζξ (ψ + ζ)2+∑
χψχ
ξψ (ψ + ζ)2 =∑
Trang 7Lời giải 2 (V Q B Cẩn) Ta sẽ dùng phương pháp phản chứng Giả sử rằng tồn tại các số dương
α ; β; χ sao cho αβ + βχ + χα + αβχ = 4 và α + β + χ < αβ + βχ + χα: Khi đó, ta có α +β+χ
αβ +βχ+χα < 1; dẫnđến
suy ra αβχ > 0 và 9(αβ + βχ + χα)2> (α + β + χ)4 (mâu thuẫn bởi vì ta luôn có (α + β + χ)2
3(αβ + βχ + χα) theo AM – GM) Bởi vậy, ta không thể có α + β + χ < αβ + βχ + χα với mọi α; β; χ > 0
thỏa mãn giả thiết của đề bài Điều này chứng tỏ rằng α+β+χ αβ+βχ+χα; đây chính là điều phải
chứng minh
Lời giải 3 (V Q B Cẩn) Ta sẽ sử dụng phương pháp dồn biến để chứng minh bất đẳng thức đã
cho Để ý rằng ngoài điểm đẳng thức là α = β = χ = 1 thì bất đẳng thức đã cho còn có một điểm
"nhạy cảm" là α = β ! 2;χ ! 0 (cùng các hoán vị) Điều này gợi cho ta giả sử χ = mινφα;β;χγ và dùng phép dồn biến để đưa hai biến α;β về bằng nhau và bằng một số τ dương nào đó Muốn vậy, việc trước tiên ta phải làm đó là đảm bảo giả thiết của bài toán, tức là bộ số (τ;τ;χ) phải thỏa mãn
τ2+ 2τχ + τ2χ = αβ + βχ + χα + αβχ = 4: Vì ta cần dồn biến từ (α; β; χ) về (τ;τ; χ) nên ta phải chứng
τ2 αβ là những số không âm Thật vậy, giả sử α + β 2τ < 0; khi đó ta cũng có τ2 αβ< 0: Điều
này dẫn đến αβ > τ2>(α+β)4 2 αβ (vô lí) Vì vậy, ta phải có α + β 2τ 0và τ2 αβ 0: Ngoài ra,
từ giả thiết của χ; dễ thấy χ 1: Và như thế, bất đẳng thức ( ) là hiển nhiên đúng Phép dồn biến đã được hoàn tất, công việc còn lại của ta chỉ là chứng minh 2τ + χ τ2 2τχ 0với τ2+ 2τχ + τ2χ= 4:
Đây là một công việc rất đơn giản, bởi vì từ τ2+ 2τχ + τ2χ = 4; ta tìm được χ = 2 τ
Lời giải 4 (V Q B Cẩn) Dễ thấy rằng trong ba số α;β;χ có ít nhất hai số có hiệu khi trừ cho 1 là
những số cùng dấu với nhau Giả sử hai số đó là α;β; khi đó ta sẽ có χ(α 1)(β 1) 0; dẫn đến
αβχ αχ + βχ χ: Từ đây, ta thu được
α + β + χ + αβχ (α + β)(χ + 1):
Trang 8Do đó, kết hợp với trên, ta được α + β + χ + αβχ (α + β)(χ + 1) 4 = αβ + βχ + χα + αβχ; hay nói
3
:(Việt Nam, 2009)
Lời giải (V Q B Cẩn) Đầu tiên, ta cho α = β = 1; bất đẳng thức đã cho trở thành κ + 1
nghiệm của bất phương trình này chính là tập hợp tất cả các giá trị của κ thỏa mãn yêu cầu bài toán, tức là chứng minh với 4κ2+ 2κ 1 0thì
ở trên là đúng, tức là tập hợp tất cả các giá trị cần tìm của κ chính là nghiệm của bất phương trình 4κ2+ 2κ 1 0:
Bài O4 Cho α;β;χ;δ là các số thực dương thỏa mãn
Trang 9ζ + τ + ξ ψ
τ + ξ + ψ ζ
τ + ξ + ψ ζ
ξ + ψ + ζ τ
3π3ψζτ
ξ
3π3
ζτξ ψ
3π3τξψ
ζ
3π3ξψζ
τ = 81:
Phép chứng minh của ta được hoàn tất
Bài O5 Cho các số dương α;β;χ thỏa mãn
(Andrei Ciupan, Chọn đội tuyển Romania dự thi Junior BMO 2007)
Lời giải 1 (Andrei Ciupan) Áp dụng bất đẳng thức Cauchy Schwarz, dễ thấy (α + β + 1)(α + β +
(α + β + χ)2 2(α + β + χ) + α2+ β2+ χ2;
Trang 10tức là
α + β + χ αβ + βχ + χα:
Bất đẳng thức của ta được chứng minh xong Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi α = β = χ = 1:
Lời giải 2 (Cezar Lupu) Từ giả thiết, sử dụng bất đẳng thức Cauchy Schwarz, ta có
(α + β)(α + β + 1) + (β + χ)(β + χ + 1) + (χ + α)(χ + α + 1)
= 2(α
2+ β2+ χ2) + 4(αβ + βχ + χα) (α2+ β2+ χ2) + (αβ + βχ + χα) + (α + β + χ):
Từ đây, ta suy ra được
(α2+ β2+ χ2) + (αβ + βχ + χα) + (α + β + χ) (α2+ β2+ χ2) + 2(αβ + βχ + χα);
tức là
α + β + χ αβ + βχ + χα:
Đây chính là điều phải chứng minh
Lời giải 3 (V Q B Cẩn) Ta sẽ dùng phương pháp phản chứng để chứng minh bất đẳng thức này.
Giả sử tồn tại các số dương α;β;χ sao cho 1
Trang 11Bài O6 Cho ν 2là một số nguyên bất kì Tìm hằng số Χ nhỏ nhất để bất đẳng thức sau
0ΒΒ
2
=18
Như thế, khẳng định của ta đã được chứng minh xong Điều này cho phép ta đi đến kết luận hằng số
Χ nhỏ nhất thỏa mãn yêu cầu của đề bài là Χmιν= 1
(KMO Weekend Program 2007)
Lời giải 1 (V Q B Cẩn) Bất đẳng thức cần chứng minh có thể được viết lại như sau
ς Τ [(α ξ ) + (β ψ ) + (χ ζ)]2
(α + ξ) + (β + ψ) + (χ + ζ) = ς Π;
và như thế, bất đẳng thức của ta đã được chứng minh xong
Trang 12Lời giải 2 (Sanghoon) Áp dụng bất bất đẳng thức Cauchy Schwarz, ta có
Bài toán được chứng minh xong
Bài O8 Cho các số thực dương α;β;χ: Chứng minh bất đẳng thức sau
là một bất đẳng thức hiển nhiên đúng bởi vì nó tương đương với
β (α + β + χ)
α (α + β)(β + χ) 0:
Phép chứng minh của ta được hoàn tất Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi α = β = χ:
Trang 13nên bất đẳng thức trên hiển nhiên đúng Bài toán được chứng minh xong.
Bài O9 Chứng minh rằng với mọi số thực dương α;β;χ; ta đều có
(Titu Andreescu, MOSP 1999)
Lời giải 1 (V Q B Cẩn) Áp dụng bất đẳng thức Cauchy Schwarz, ta có
Bài toán được chứng minh xong Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi α = β = χ:
Lời giải 2 (V Q B Cẩn) Nhân cả hai vế của bất đẳng thức đã cho với (α + β)(β + χ)(χ + α) > 0; ta
có thể viết lại nó dưới dạng
αβ + βχ + χα + (α + β)(β + χ)(χ + α)
2π3
3π
Trang 14Để chứng minh bất đẳng thức này, ta sẽ giả sử α β χ; và viết lại nó như sau
Do đó, bất đẳng thức cuối hiển nhiên đúng và phép chứng minh của ta được hoàn tất
Bài O10 Giả sử α;β;χ là các số thực dương bất kì Chứng minh bất đẳng thức sau
thấy đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi α = β = χ:
Lời giải 2 Bất đẳng thức đã cho là một bất đẳng thức thuần nhất bậc 0: Vì thế, ta có thể chuẩn hóa
cho α + β + χ = 1; khi đó, nó được viết lại thành
Trang 15Đó chính là điều phải chứng minh.
Bài O11 Cho ξ1; ξ2; ψ1; ψ2; ζ1; ζ2là các số thực thỏa mãn ξ1; ξ2> 0; ξ1ψ1> ζ2
1và ξ2ψ2> ζ2
2: Chứng minh rằng
β 8(hiển nhiên đúng theo AM – GM).
Bài toán được chứng minh xong Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ξ1= ξ2; ψ1= ψ2và ζ1= ζ2:
Lời giải 2 (V Q B Cẩn) Áp dụng bất đẳng thức Cauchy Schwarz, ta có
ξ1
+ζ
2 2
ξ2
;suy ra
(ξ1+ ξ2)(ψ1+ ψ2) (ζ1+ ζ2)2 (ξ1+ ξ2) ψ1+ ψ2
ζ2 1
ξ1
ζ2 2
ξ2
= (ξ1+ ξ2) ξ1ψ1 ζ
2 1
ξ1
+ξ2ψ2 ζ
2 2
(ξ1ψ1 ζ2)(ξ2ψ2 ζ2)
:
Trang 16Nhận xét Hoàn toàn tương tự, ta có thể chứng minh được bất đẳng thức tổng quát hơn vẫn còn đúng
Nếu ξ1; ξ2; : : : ; ξ ν ; ψ1; ψ2; : : : ; ψ ν và ζ1; ζ2; : : : ; ζ ν (ν 2) là các số thực sao cho ξι > 0 và
Trang 17Bài CH1 Giả sử α;β;χ là độ dài ba cạnh của một tam giác, hãy chứng minh bất đẳng thức sau
và các biểu thức Ψ;Ζ tương tự Đây là một dạng của bất đẳng thức Vornicu Schur nên ta nghĩ ngay
đến việc sử dụng bất đẳng thức này để giải bài toán đã cho Muốn như vậy, yêu cầu đầu tiên ta cần
phải thỏa mãn đó là Ξ;Ψ;Ζ là những đại lượng không âm, và may mắn thay, điều này luôn đúng Thật vậy, bất đẳng thức Ξ 0(các bất đẳng thức Ψ 0và Ζ 0được xét tương tự) tương đương với
Trang 18Khi đó, ta sẽ có Ξ 6βχ + β2+ χ2 2α(β + χ) + (β χ)2= 2(β + χ)(β + χ α) 0; chính là điều mà
ta đang tìm cách chứng minh Đặt ξ = βχ τ2thì bất đẳng thức ( ) có thể được viết lại thành
(α2+ 2τα + ξ)(α2+ 4τ2 2ξ) 3α4+ 6ξ2;hay là
χ2(α + β) 2α2χ2+ β4 + 2 (β χ ) α2+ β2+ χ2 αβ αχ 0:
Dễ dàng đánh giá được β2(α+χ)
2α2β2+χ4
χ2(α+β) 2α2χ2+β4 nên bất đẳng thức này hiển nhiên đúng Bài toán được
chứng minh xong Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi α = β = χ hoặc α = 2β = 2χ và các hoán vị tương
χψχ
π
αβ π
αβ + χ (α + χ)(β + χ)
= ∑
χψχ
αβ (α + χ)(β + χ)+
2αβχ (α + β)(β + χ)(χ + α):
Do đó, để chứng minh bất đẳng thức đã cho, ta chỉ cần chứng minh được
2αβχ (α + β)(β + χ)(χ + α)
9αβχ
2(α + β + χ)(αβ + βχ + χα);
Trang 19Lời giải (V Q B Cẩn) Trước hết, ta sẽ chứng minh bất đẳng thức bên trái Dễ thấy rằng nó tương
đương với αλνα + βλνβ 0: Sử dụng bất đẳng thức quen thuộc λνξ ξ 1 8ξ > 0; ta có
Suy ra phương trình φ0(ξ) = 0 chỉ có một nghiệm duy nhất trên khoảng (0; 2) là ξ = 1: Mặt khác, qua
1thì φ0(ξ) đổi dấu từ âm sang dương nên ta tìm được φ (ξ) φ (1) = 0 với mọi ξ 2 (0;2): Đến đây,
sử dụng giả thiết của bài toán và bất đẳng thức trung bình lũy thừa, ta có α + β = α4+ β4 (α+β)4
Trang 20Bất đẳng thức bên phải được chứng minh xong Dễ thấy ở cả hai bất đẳng thức (bên trái và bên phải)
đẳng thức chỉ xảy ra tại một điểm là (α;β) = (1;1):
Bài CH4 Chứng minh rằng với mọi số thực không âm α;β;χ thỏa mãn không có hai số nào trong
chúng có thể đồng thời bằng 0; bất đẳng thức sau luôn được thỏa mãn
Trang 21và các biểu thức Ψ;Ζ tương tự Bây giờ, giả sử rằng α β χ ; ta sẽ chứng minh αΞ βΨ; tươngđương
Bài toán được giải quyết xong Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi α = β = χ hoặc (α;β;χ) là một hoán
vị của bộ số (τ;τ;0) với τ là một số dương bất kì.
Bài CH5 Cho các số thực dương α;β;χ thỏa mãn αβ + βχ + χα + αβχ = 4: Tìm tất cả các số thực κ
sao cho bất đẳng thức sau luôn được thỏa mãn
(κ + βχ)(κ + χα)(κ + αβ) (κ + 1)3:
(Vuonga2khtn*1)
Lời giải (V Q B Cẩn) Cho χ = τ > 0 và α = β = 2
τ+1 thì ta dễ thấy αβ + βχ + χα + αβχ = 4 và bất đẳng thức đã cho trở thành κ + 2τ
Và như vậy, theo yêu cầu của đề bài, ta cần có (κ2+ κ 1)τ2+ (2κ2 2κ 6)τ + κ2 3κ 1 0:
Vế trái của bất đẳng thức này là một tam thức bậc 2 của τ; và chúng ta đều biết rằng để nó không
âm với mọi τ dương thì một điều kiện cần là hai hệ số cao nhất và thấp nhất phải không âm, tức là
1 Những bài mà chúng tôi không biết tên thật của tác giả và chỉ biết nickname, chúng tôi sẽ ghi nickname kèm theo dấu
* ở phía sau Khi nào biết được tên thật sự của tác giả, chúng tôi xin sửa lại và ghi đúng tên của người đặt ra bài toán.
Trang 22Mà κ3+ κ2(4 αβχ ) + καβχ(4 αβχ ) + α2β2χ2 (κ + 1)3= (1 αβχ )[(κ 1)αβχ + κ2 3κ 1] 0(do 1 αβχ (đánh giá này được suy ra trực tiếp từ giả thiết), (κ 1)αβχ 0 và κ2 3κ 1 0) nênhiển nhiên
κ2+κ (τ
2 20τ+ 16)4(4 τ) τ 1 κ
Lời giải (V Q B Cẩn) Chúng tôi xin được giới thiệu cùng bạn đọc chứng minh sau Mặc dù là một
chứng minh không đẹp nhưng nó lại là một ý tưởng mới về bất đẳng thức (chuyển từ bất đẳng thức
thuần nhất sang dạng không thuần nhất) Từ giả thiết, ta dễ dàng suy ra được α;β;χ;δ 2 [0;1] và ta cũng có thể viết lại bất đẳng thức cần chứng minh dưới dạng Π(α;β;χ;δ) 0; trong đó