BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA TOÁN NGUYỄN THU HÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ BẤT ĐẲNG THỨC TUYẾN TÍNH CÓ THAM SỐ Chuyên ngành: Toán giải tích KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
NGUYỄN THU HÀ
TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ BẤT ĐẲNG THỨC
TUYẾN TÍNH CÓ THAM SỐ
Chuyên ngành: Toán giải tích
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN QUANG HUY
Hà Nội – Năm 2016
Trang 3Lời cảm ơn
Tác giả khóa luận chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Quang Huy
đã tận tình hướng dẫn tác giả đọc các tài liệu và tập dượt nghiên cứu
Tác giả chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Toán - Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt là các thầy cô giáo ở Tổ Giải tích,
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học Đại học và
thực hiện bản khóa luận này
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2016
Tác giả khóa luận
Nguyễn Thu Hà
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thu Hà
Lời cam đoan
Khóa luận này được hoàn thành tại Khoa Toán, Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2 Tác giả khẳng định kết quả của khóa luận là của riêng
tác giả, không trùng với bất kì công trình khoa học nào của ai khác Các
tài liệu trích dẫn trong khóa luận là trung thực và chính xác
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2016
Tác giả khóa luận
Nguyễn Thu Hà
Trang 5Lời cảm ơn i
1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.1 Tập lồi 4
1.1.2 Bất đẳng thức tuyến tính 10
1.2 Tập đa diện lồi 11
1.2.1 Các khái niệm và tính chất cơ bản 11
1.2.2 Cơ sở, đỉnh và cạnh của đa diện lồi 16
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thu Hà
Trang 7Lời mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Phép tính dưới vi phân cho hàm giá trị tối ưu của bài toán tối ưu có
tham số đã trở thành một trong các chủ đề thú vị được quan tâm nghiên
cứu nhiều gần đây xuất phát từ những ứng dụng tiềm năng để giải quyết
những vấn đề phát sinh trong tối ưu hóa, lý thuyết điều khiển và các
lĩnh vực khác của toán học ứng dụng Một số đánh giá ngoài cho dưới
vi phân của hàm giá trị tối ưu đã được nghiên cứu và thiết lập trong [5,
9, 11] và các tài liệu được trích dẫn trong đó Tuy nhiên, làm thế nào
để tính được ít nhất một phần tử của các dưới vi phân này vẫn là một
nhiệm vụ khó khăn trong tối ưu không trơn
Như chúng ta đã biết rằng việc tính dưới vi phân cho hàm giá trị tối
ưu của bài toán tối ưu có tham số luôn đòi hỏi chúng ta phải quan sát
sự biến thiên của tập nghiệm của bài toán tối ưu Đối với bài toán tối
ưu có ràng buộc thì sự biến đổi của tập ràng buộc tác động trực tiếp
đến tập nghiệm và hàm giá trị tối ưu Điều này dẫn đến việc cần phải
nghiên cứu sự biến thiên và tính ổn định của tập ràng buộc có tham số
Một lớp tập ràng buộc có tham số có cấu trúc đặc thù đang được nhiều
nhà toán học quan tâm nghiên cứu là tập đa diện lồi; xem, chẳng hạn,
[5] cùng các bình luận và trích dẫn trong đó
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thu Hà
ở đó ω ∈ Ω, Ω ⊂ Rp, ai là các hàm liên tục từ Rp vào Rn và bi hàm sốliên tục trên Rp
Các kết quả quan trọng về tính liên tục của ánh xạ Γ đã được thiết
lập trong [2, 4, 5, 8] Đề tài "Tính ổn định của hệ bất đẳng thức tuyến
tính có tham số" nhằm tìm hiểu về tính liên tục của ánh xạ các tập lồi
đa diện có tham số được trình bày trong [5]
2 Mục đích nghiên cứu
Khảo sát các tập lồi, tập đa diện lồi và các biểu diễn, tính chất đặc
trưng của tập đa diện lồi Nghiên cứu tính liên tục của các tập đa diện
lồi phụ thuộc tham số
3 Đối tượng nghiên cứu
Tập lồi, tập đa diện lồi; tính nửa liên tục trên và nửa liên tục dưới
của tập đa diện lồi có tham số
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu và kết quả của Giải tích lồi,
Đại số tuyến tính và Giải tích đa trị
Trang 9Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt
N tập số nguyên dương
Rn không gian Euclide n chiều
Bn hình cầu đơn vị đóng trong Rn
Sn mặt cầu đơn vị trong Rn
||x|| chuẩn của vectơ x
hx, yi tích vô hướng của các vectơ x và y
aff (A) bao affin của A
cl (A), ¯A bao đóng của A
int (A) phần trong của A
ri (A) phần trong tương đối của A
co (A) bao lồi của A
co(A) bao lồi đóng của A
cone (A) nón sinh bởi tập A
pos (A) nón dương của A
gr (G) đồ thị của G
supp (x) giá của x
Trang 10Chương 1
Tập đa diện lồi
Trong chương này, ta nhắc lại một số khái niệm cơ bản như khái niệm
không gian Euclid n-chiều, khái niệm về tập lồi, bao lồi, phần trong
tương đối của một tập lồi, bất đẳng thức tuyến tính và tập đa diện lồi
Biểu diễn và các đặc trưng cơ bản của tập đa diện lồi
Trang 11Bn := {x ∈ Rn : ||x|| 6 1} ,int (Bn) := {x ∈ Rn : ||x|| < 1} ,
Sn := {x ∈ Rn : ||x|| = 1} Cho một tập khác rỗng Q ⊆ Rn, ta kí hiệu bao đóng của Q là cl (Q) vàphần trong là int (Q) Các nón sinh bởi tập Q, nón dương và bao affine
của Q lần lượt được cho bởi
Ví dụ 1.1.1
Hình 1.1: Nón sinh bởi tập Q (với Q = Q1∪ Q2)
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thu Hà
Hình 1.2: Nón dương (với Q = Q1∪ Q2)
Hình 1.3: Bao afin (với Q = Q1∪ Q2)
Các phép toán trên vectơ hàng được thực hiện tương tự như trên
vectơ cột qua phép lấy chuyển vị Như vậy, đối với n-vectơ hàng c và d,
tích của chúng được biểu diễn là:
hc, di = T, dT = Pn
i=1
cidi,trong đó, chỉ số T kí hiệu cho phép chuyển vị Mặt khác, nếu c là vectơ
hàng và x là vectơ cột, khi đó tích cx được hiểu như là một ma trận tích
Trang 13và nó bằng với tích T, x
Định nghĩa 1.2 Ta gọi một tập Q của Rn là lồi nếu đoạn thẳng nốihai điểm bất kì của Q nằm trọn trong Q, điều này có nghĩa là với mỗi
x, y ∈ Q và với mỗi số thực λ ∈ [0, 1], ta có λx + (1 − λ) y ∈ Q
Ví dụ 1.1.2 Các nửa không gian là các tập lồi, các tam giác và hình
tròn trong mặt phẳng là các tập lồi Hình cầu đơn vị trong không gian
Banach cũng là một tập lồi,
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thu Hà
Ví dụ 1.1.3
Hình 1.4: Tập lồi
Hình 1.5: Tập không lồi
Từ định nghĩa ta nhận xét rằng giao của các tập lồi, tích Đê-các của
các tập lồi, ảnh và nghịch ảnh của một tập lồi qua phép biến đổi tuyến
tính đều là các tập lồi; phần trong và bao đóng của một tập lồi là tập
lồi Đặc biệt, tổng Q1 + Q2 = {x + y : x ∈ Q1, y ∈ Q2} của hai tập lồi
Q1 và Q2 là lồi; nón sinh của một tập lồi là tập lồi Các nón dương vàbao afin của bất kỳ tập lồi đều là tập lồi
Bao lồi của Q, kí hiệu là co(Q) bao gồm tất cả các tổ hợp lồi của các
nó cũng là giao của tất cả các tập lồi chứa Q Bao lồi đóng của Q sẽ
được kí hiệu là co (Q), đó là giao của tất cả các tập lồi đóng chứa Q
Nón dương của một tập là nón sinh của bao lồi của nó Một tổ hợp lồi
Trang 15Một cách tương đương, một điểm x trong Q là một điểm trong tương
đối nếu và chỉ nếu bất kì một điểm y trong Q có một số dương δ sao
cho đoạn nối các điểm x − δ (x − y) và x + δ (x − y) nằm trọn trong Q
Ta nhận xét rằng tập lồi chặt bất kì của một tập hữu hạn x1, , xk thuộc phần trong tương đối của bao lồi của nó và mọi tập lồi khác rỗng
trong Rn có phần trong tương đối khác rỗng Hơn nữa, nếu hai tập lồi
Q1 và Q2 có ít nhất một điểm trong tương đối chung , thì ri (Q1 ∩ Q2) =
ri (Q1) ∩ ri (Q2)
Ví dụ 1.1.4
Hình 1.6: Bao lồi của Q
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thu Hà
Ax 6 bvà
Trang 171.2 Tập đa diện lồi
1.2.1 Các khái niệm và tính chất cơ bản
Một tập có thể được biểu diễn bởi giao của một số hữu hạn nửa không
gian đóng được gọi là một đa diện lồi Một đa diện lồi bị chặn được gọi
là hình đa diện Theo định nghĩa của nửa không gian đóng, một tập đa
diện lồi là tập nghiệm của một hệ hữu hạn các bất đẳng thức
i, x 6 bi, i = 1, , k,
ở đó a1, , aklà vectơ cột n-chiều và b1, , bk là các số thực Khi bi = 0, i =
1, , k, tập nghiệm của hệ bất đẳng thức trên là một hình nón và được
gọi là một nón lồi đa diện Trong mục này ta luôn giả sử rằng k ≤ n và
hệ bất đẳng thức trên là giải được Cho P là một đa diện lồi và cho
H = {x ∈ Rn : hv, xi = α}
là một siêu phẳng với v 6= 0 Ta nói H là một siêu phẳng tựa của P tại
điểm x ∈ P nếu giao của H với P chứa x và P được chứa ở một trong
các nửa không gian đóng bị chặn bởi H Trong trường hợp này, tập khác
rỗng H ∩ P được gọi là mặt của P Do đó, một tập con khác rỗng F của
P là một mặt nếu có một vectơ v khác không và v ∈ Rn sao cho
hv, yi 6 hv, xi với mọi x ∈ F, y ∈ P Khi một mặt là 0-chiều, nó được gọi là một đỉnh Một đa diện khác rỗng
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thu Hà
Đa diện xác định bởi (1) và (2) không có đỉnh Nó có hai mặt 1-chiều
xác định tương ướng bởi x1+ x2 = 1 và x1+ x2 = 0 và một mặt 2-chiều,bản thân đa diện đó Đa diện xác định bởi (1) và (3) có hai đỉnh (mặt
0-chiều) xác định tương ứng bởi
Trang 19và một mặt 2-chiều, bản thân đa diện đó.
Mệnh đề 1.1 Cho P là một đa diện lồi Ta có các tính chất sau:
(i) Giao khác rỗng của hai mặt bất kì của P là một mặt của P
(ii) Hai mặt phân biệt của P có phần trong tương đối không giao nhau
Chứng minh Trước tiên ta chứng minh tính chất (i) Giả sử F1 và F2 làhai mặt giao nhau khác rỗng (nếu F1 và F2 trùng nhau thì hiển nhiên
ta có (i)) Giả sử rằng H1 và H2 là hai siêu phẳng tựa tương ứng sinhbởi các mặt F1 và F2, tức là:
Đó là một siêu phẳng tựa của P vì rõ ràng nó chứa giao điểm của mặt
F1 và F2, và với mỗi điểm x thuộc P , ta có:
hv, xi = 1, x 2, x 6 α1 + α2 (1.3)
Ta thấy rằng giao của H và P trùng với giao của F1 và F2 Rõ ràng
F1 ∩ F2 ⊆ H ∩ P
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thu Hà
Đối với tính chất (ii), nếu F1 và F2 có một điểm trong tương đối chung,khi đó hàm số 1, là hằng số trên F2 Theo đó, có F2 ⊆ H1∩ P ⊆ F1.Tương tự, ta có: F1 ⊆ F2, do đó đẳng thức xảy ra
Cho x là một nghiệm của hệ i, x 6 bi, i = 1, , k Tập chỉ sốhoạt x được xác định bởi
Định lý 1.1 Giả sử P là một đa diện lồi cho bởi hệ i, x 6 bi,
i = 1, , k Một tập con lồi thật sự khác rỗng F của P là một mặt khi
và chỉ khi có một tập chỉ số cực đại khác rỗng I ⊆ {1, , k} sao cho F
P có k ≤ n Rõ ràng nửa không gian âm H_ (v, x) chứa P Hơn nữa,
nếu x là một nghiệm của hệ thì tất nhiên x vừa thuộc P , vừa thuộc H,
trong đó F0 ⊆ H ∩ P Ngược lại, bất kì điểm x thỏa mãn hệ sau:
Trang 21, x 6 bi, i = 1, , k,X
i∈I
i, x =X
i∈I
bi.Đẳng thức sau xảy ra chỉ khi các bất đẳng thức với các chỉ số từ I là
các đẳng thức Nói cách khác, x ∈ F0
Bây giờ, cho F là một mặt thực sự của P Chọn một điểm trong tương
đối ¯x của F và xét hệ (1.4) với I = I (¯x) tập chỉ số hoạt ¯x Vì F là một
mặt thực sự của P và không có điểm trong nên tập I khác rỗng Do đó,
F0 là tập nghiệm của hệ trên Theo phần đầu, F0 là một mặt Ta sẽ chỉ
ra nó trùng với F Theo Mệnh đề 1.1, ta thấy ¯x là một điểm trong tương
đối của F0 Cho x là một điểm khác ¯x trong F0 Ta phải chứng minh cómột số dương δ sao cho đoạn [¯x, ¯x + δ (x − ¯x)] nằm trong F0 Thật vậy,chú ý các chỉ số j nằm ngoài tập I, bất đẳng thức j, ¯x 6 bj là chặt
Do đó có δ > 0 sao cho
j, ¯x j, x − ¯x 6 bj
với mọi j 6= I Hơn nữa, điểm ¯x + δ (x − ¯x) là một tổ hợp tuyến tính
của ¯x và x cũng thỏa mãn đẳng thức i, x = bi, i ∈ I Do đó, điểmnày thuộc F0 và thuộc đoạn ta xét Vì F và F0 là hai mặt với một điểmtrong tương đối chung nên chúng phải giống nhau
Nói chung, với mặt F của P , có thể tồn tại nhiều tập chỉ số I mà F là
tập nghiệm của hệ (1.4) Tuy nhiên, ta có thể hiểu rằng không có bất
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thu Hà
1.2.2 Cơ sở, đỉnh và cạnh của đa diện lồi
Trong phần này, ta xét một đa diện P xác định bởi hệ
b là các số không âm Một điểm x trong P được gọi là điểm cực trị của
P nếu nó không thể biểu diễn như một tổ hợp lồi x = ta + (1 − t) a0 với
0 < t < 1 và a, a0 ∈ P với a 6= a0 Có thể thấy rằng điểm cực trị tươngứng với đỉnh, ta đã xác định trong phần trước
Một ma trận B cấp k × k gồm các cột của A được gọi là một cơ sở nếu
nó có ma trận nghịch đảo
Cho B là một cơ sở Bằng cách sử dụng một hoán vị ta có thể giả định
rằng B gồm k cột đầu tiên của A, các cột còn lại tạo thành một ma trận
N cấp k × (n − k) gọi là phần không là cơ sở của A Cho x là một vectơ
với các thành phần xB và xN, trong đó xB là một vectơ k -chiều và xN
là vectơ (n − k) -chiều thỏa mãn
BxB = b,
xN = 0
Nếu xB là một vectơ dương, khi đó x là một nghiệm của (1.5) và gọi
là nghiệm cơ sở (gắn với cơ sở B) Nếu trong trường hợp xB không cóthành phần không, nó được gọi là không suy biến, ngược lại là suy biến
Ví dụ 1.2.3 Xét đa diện trong R3 xác định bởi hệ sau:
Trang 23x1 + x2 + x3 = 13x1 + 2x2 = 1,
x1, x2, x3 > 0
Vectơ a1 = (1, 1, 1)T và a2 = (3, 2, 0)T là độc lập tuyến tính Ta có 3 matrận cơ sở
Định lý 1.2 Một vectơ x là một đỉnh của đa diện P khi và chỉ khi nó
là nghiệm cơ sở của hệ (1.5)
Chứng minh Cho x là một nghiệm cơ sở Giả sử nó là một tổ hợp lồi của
hai nghiệm y và z của hệ (1.5), nghĩa là x = ty + (1 − t) z với t ∈ (0, 1)
Khi đó, với chỉ số j bất kì không phải cơ sở , thành phần xj là không,thì tyj + (1 − t) zj = 0 Nhớ rằng y và z là các vectơ dương, ta suy ra
yj = zj = 0 Hơn nữa, thành phần cơ sở của nghiệm để hệ (1.5) thỏamãn đẳng thức:
Bx = b
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thu Hà
ra rằng các cột ai, i ∈ supp(x) là độc lập tuyến tính Thật dễ dàng đểtìm một cơ sở B sao cho x là nghiệm cơ sở liên quan đến cơ sở đó Để
kết thúc điều này, đầu tiên ta chứng minh supp(x) là cực tiểu trong số
nghiệm của hệ (1.5) Thực tế, nếu không, ta có thể tìm nghiệm khác là
y, với giá cực tiểu sao cho supp(y) là tập con thực sự của supp(x) Chọn
một chỉ số j từ giá của y sao cho
thuẫn Nếu t < 1 thì
z = 1−t1 (x − ty)
Ta nhận thấy rằng z là nghiệm của hệ (1.5) và khác với x vì giá của nó
thực sự chứa trong giá của x Nó cũng khác với y vì thành phần yj kháckhông trong khi thành phần zj là không Ta xuất phát từ định nghĩacủa z mà x là tổ hợp lồi của y và z, điều này lại là một mâu thuẫn
Bây giờ ta chứng minh các cột ai, i ∈ supp(x) là độc lập tuyến tính Giả
sử ngược lại, có một vectơ y khác với x (nếu không lấy 2y thay thế) với
Ay = 0 và supp(y) ⊆ supp(x)
Bằng cách đặt
Trang 25x i
y i : i ∈ supp(y),yi < 0
onếu ngược lại
Ta nhận thấy rằng z = x + ty là một nghiệm của (1.5) có giá được chứa
đúng trong giá của x và đi đến một mâu thuẫn với tính cực tiểu của giá
của x Nó còn để hoàn thành các vectơ ai, i ∈ supp(x) vào một cơ sở đểthấy rằng x thực sự là một nghiệm cơ sở
Định lý 1.3 Giả sử đa diện lồi P được xác định bởi hệ (1.5) Khi đó
(i) Một vectơ khác không v là hướng tiệm cận của P khi và chỉ khi nó
là một nghiệm của hệ thuần nhất
Ax = 0,
x > 0
(ii) Một vectơ khác không v là một hướng tiệm cận cực trị của P khi và
chỉ khi nó là nghiệm của hệ
Ay = 0
y1 + + yn = 1,
y > 0
Do đó P∞ bao gồm tất cả tổ hợp dương của các đỉnh của đa diện
Chứng minh Khẳng định (i) được chứng minh như trong Định lí 1.1
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thu Hà
hợp lồi của hai điểm phân biệt y1 và y2 trong Q, thì v là một tổ hợp lồicủa hai hướng tiệm cận độc lập tuyến tính ty1 và ty2 của P , điều này làkhông thể
Ngược lại, cho v là một đỉnh của Q Rõ ràng v khác không Nếu v =
tx + (1 − t) y, x và y là các hướng tiệm cận khác không nào đó của P và
i=1
xix,
y0 = n1P
i=1
yiy
ta biểu diễn v như là một tổ hợp lồi t0x0+ (1 − t0) y0 của hai điểm của Q.Lưu ý rằng t > 0 Bởi giả thiết, x0 = y0; điều này nghĩa rằng x và y độclập tuyến tính Định lý đã được chứng minh
Định lý 1.4 Mọi điểm của một tập đa diện lồi cho bởi hệ (1.5) có thể
biểu diễn là một tổ hợp lồi của các đỉnh của nó, có thể thêm vào một tổ
hợp dương của các hướng tiệm cận cực trị
Chứng minh Lấy tùy ý điểm x trong P Nếu giá của nó là cực tiểu thì,
theo chứng minh của Định lí 1.2, điểm đó là một đỉnh Nếu không thì
có một đỉnh v1 mà giá của nó là cực tiểu và chứa thực sự trong giá của