1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

KE HOACH DAY học SINH HOC

82 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 749,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phân tích rút ra sự thích nghi của sinh vật - Nêu được các nhóm sinh vật và đặc điểm của các nhóm : ưa sáng, ưa bóng, ưa ẩm, chịu hạn, hằng nhiệt và biến nhiệt…… 45 Ảnh hưởng lẫn nhau

Trang 1

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC/HOẠT

ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG

MÔN SINH HỌC LỚP 9

1 Các bước xây dựng kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục

1 1 Rà soát, tinh giản nội dung dạy học

Rà soát, đối chiếu nội dung các bài học trong sách giáo khoa với các chủ đề tương ứngtrong chương trình môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành (ban hành kèmtheo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT) để tinh giản những nội dung dạy học vượt quá yêu cầucần đạt theo quy định của chương trình; bổ sung, cập nhật những thông tin mới thay cho những

thông tin đã cũ, lạc hậu (nếu có).

Sản phẩm của bước này là bảng những nội dung điều chỉnh và hướng dẫn thực hiện như sau:

Câu hỏi 4 trang 7 Không yêu cầu HS trả lời Câu hỏi khó

2 Chương I, bài 2, trang

10 Câu hỏi 4 trang 10 Không yêu cầu HS trả lời Câu hỏi khó

3 Chương I, bài 3, trang

12, 13 V Trội không hoàn toàn

Câu hỏi 3 trang 13

Không dạy (vì vượt quá yêu cầu)

Không yêu cầu HS trả lời

vì vượt quá yêu cầu

4 Chương I, bài 7, trang

22 Bài tập 3 trang 22 Không yêu cầu HS làm vì vượt quá yêu

6 Chương II, bài 10,

trang 33

Câu 2 trang 33 Không yêu cầu HS trả lời Dành thời gian

tìm hiểu diễn biến cơ bản của NST

7 Chương II, bài 13,

trang 43 Câu 2, câu 4 trang 43 Không yêu cầu HS trả lời Dành thời gian

tìm hiểu khái niệm

8 Chương III, bài 15,

trang 47

Câu 5, 6 Không yêu cầu HS trả lời Dành thời gian

tìm hiểu cấu trúc không gian

9 Chương III, bài 18,

trang 55

Lệnh ▼ cuối trang 55

Không yêu cầu HS trả lời lệnh Nội dung trùng

11 Chương IV, bài 23,

trang 67 Lệnh ▼ trang 67 Không yêu cầu HS trả lời lệnh Dành thời gian

tìm hiểu sự phátsinh thể dị bội

Trang 2

15 Chương VI, bài 37 Thành tựu chọn

giống ở Việt Nam

Không dạy cả bài

1.2 Tích hợp nội dung kiến thức các bài liên quan thành bài học/chủ đề

- Xác định tên bài học/chủ đề và nội dung kiến thức liên quan được sắp xếp theo mạch phùhợp trong bài học/chủ đề

- Trên cơ sở các yêu cầu cần đạt của chủ đề đó trong chương trình (có tham khảo yêu cầucần đạt của chủ đề tương tự trong chương trình giáo dục phổ thông 2018), bổ sung, hoàn thiệnyêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề này để bảo đảm yêu cầu cần đạt của chương trình môn học

- Xác định thời lượng bài học/chủ đề, vị trí thực hiện bài học/chủ đề trong kế hoạch giáodục môn học/hoạt động giáo dục đảm bảo logic của nội dung chương trình học

- Xác định các hình thức tổ chức hoạt động dạy học phù hợp với từng nội dung: nội dungnào giao cho học sinh tìm hiểu, nghiên cứu ở nhà (làm việc cá nhân hay làm việc nhóm), nộidung nào thực hiện học tập tại lớp, nội dung nào thực hành, thí nghiệm, nội dung nào học tạithực địa

STT Tên bài

học/chủ

đề và nội

dung kiến thức

Yêu cầu cần đạt lượng Thời

thực hiện Hình thức

tổ chức dạy học.

Chủ đề Ô

nhiễm môi

trường

Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường

Nêu được một số chất gây ô nhiễm môi trường:

các khí công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các tác nhân gây đột biến

 Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe và gây ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh vật

 Liên hệ ở địa phương xem có những hoạt độngnào của con người có thể làm suy giảm hay mất cân bằng sinh thái

Nêu được các dạng tài nguyên chủ yếu (tài

nguyên tái sinh, không tái sinh, năng lượng vĩnh cửu)

Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, rừng

Nêu được ý nghĩa của việc cần thiết phải khôi phục môi trường và bảo vệ sự đa dạng sinh học Nêu được các biện pháp bảo vệ thiên nhiên: xây dựng khu bảo tồn, săn bắt hợp lí, trồng cây gây

6 tiết Dạy học

trên lớp

Trang 3

rừng, chống ô nhiễm môi trường Nêu được sự đa dạng của các hệ sinh thái trên cạn

và dưới nước Nêu được vai trò của các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp và đề xuất các biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái này

Nêu được sự cần thiết ban hành luật và hiểu đượcmột số nội dung của Luật Bảo vệ môi trường

Liên hệ với địa phương về những hoạt động cụ

thể nào của con người có tác dụng bảo vệ và cải tạomôi trường tự nhiên

1.3 Xây dựng nội dung đánh giá thường xuyên trong bài học/chủ đề

- Xác định các nội dung đánh giá thường xuyên phù hợp với yêu cầu cần đạt trong bàihọc/chủ đề theo các hình thức như: Hỏi-đáp; Thuyết trình; Viết ngắn; Thực hành; Sản phẩm họctập

- Hướng dẫn về nội dung, phương pháp, hình thức, tiêu chí đối với mỗi hình thức đánh giá thường xuyên dự kiến thực hiện trong bài học/chủ đề

Hỏi- đáp, đánh giá tinh thần thamgia hoạt động nhóm, tham gia hoạtđộng học trong giờ học

1.4 Xây dựng khung kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục

Khung kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục được xây dựng theo từng khối lớp;được trình bày thành bảng các bài học/chủ đề đã được xây dựng sau khi tinh giản nội dung vàsắp xếp theo thời gian thực hiện theo mẫu sau:

truyền học - Nêu được nhiệm vụ,

nội dung và vai trò của

- Học sinh làm quen với khái niệm “di truyền học” Cần làm rõ ý: Biến dị và di truyền là hai hiện tượng song song gắn liềnvới quá trình sinh sản

- Cần giới thiệu các khái niệm: tính trạng, cặp tính trang tương phản, nhân tố di truyền (nêu định nghĩa và cho ví dụ)

- Nêu được phương pháp nghiên cứu của MenĐen (Phương pháp phân tích các thế

hệ lai: chú ý phân tích tới F3)

Làm rõ tính sáng tạo, độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen

Trang 4

(Tách riêng từng cặp tính trạng để nghiên cứu – làm đơn giản tính di truyền phức tạp của sinh vật cho dễ nghiên cứu; Tạo dòng thuần chủng: Dùng toán thống kê phân tích

để rút ra quy luật)

2 Lai một cặp tính

trạng

- Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét

- Chỉ nêu hiện tượng và kết quả thí nghiệm, không giải thích cơ chế di truyền Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu

Nêu được quy luật di truyền và giải thích hiện tượng thực tế

- Nêu được các khái niệm: Kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp , cho ví dụ minh họa với mỗi khái niệm Viết các sơ

đồ lai một hay hai cặp tính trạng

3 Lai một cặp tính

trạng (tiếp theo) - Phát biểu được nội dung quy luật phân li

- Nêu ý nghĩa của quy luật phân li

- Nêu được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống

- Nêu được quy luật di truyền và giải thích hiện tượng thực tế

- Khái niệm lai phân tích: cho ví dụ, nêu ý nghĩa

- Phân biệt di truyền trung gian với di truyền trội hoàn toàn

5 Lai hai cặp tính

trạng (tiếp theo)

- Phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập

- Nêu ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập

-Nhận biết được biến dị

tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Phát triển kĩ năng

quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được các kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen

- Nêu được quy luật di truyền và giải thích hiện tượng thực tế

- Vận dụng được nội dung quy luật phân liđộc lập để giải quyết các bài tập

Khái niệm biến dị tổ hợp: cho ví dụ, nêu ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa, giải thích một số hiện tượng thực tế

- Nội dung tiến hành: Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại

Phương tiệnCách tiến hành Lưu ý: nên lấy hai đông tiền khác nhau cho

Trang 5

dễ phân biệt (ví dụ đồng 1000 và đồng 2000); số lần gieo càng nhiều thì tỉ lệ càng chính xác với quy luật.

Ý nghĩa: Xác định được xác suất của một hay hai sự kiện đồng thời xảy ra thông quagieo các đồng kim loại

Vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ giao

tử và tỉ lệ kiểu gen trong lai một cặp tính trạng

Khả năng xuất hiện mỗi mặt của đồng kimloại là ½ liên hệ với lai một cặp tính trạng thấy cơ thể có kiểu gen Aa khi giảm phân cho hai loại giaotử A và a với xác suất ngang nhau là 1Avà 1a

Với trường hợp hai đồng kim lọai cùng được gieo một lần hoàn toàn độc lập với nhau: xác suất ½ ss: ½ sn : ¼ nn lien hệ với tỉ lệ kiểu gen trong thí nghiệm của Men Đen là ¼ AA: ½ Aa: ¼ aa

Liên hệvới trường hợp xác định tỉ lệ giaotửcủa cơ thể có kiểu gen là AaBb

7 Bài tập - Viết được sơ đồ lai Bài tập: Không cần giải các bài tập tính

toán phức tạp Điều quan trọng là thông qua bài tập học sinh giải thích được qui luật di truyền Menđen Học sinh phải đượctập dượt để viết thành thạo 6 sơ đồ lai từ P đến F2:

8 Nhiễm sắc thể - Nêu được tính chất

đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài

- Trình bày được sự biến đổi hình thái trong chu kì tế bào

- Mô tả được cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể và nêu được chức năng của nhiễm sắc thể

+ Nêu được tính đặc trưng của bộ NST củamỗi loài:

Số lượng Hình dạng Cấu trúc

Ví dụ : bộ NST ở ruồi giấm

+ Trình bày và giải thích được sự biến đổihình thái NST trong chu kì tế bào

+ Mô tả được cấu trúc hiển vi NST:

- Crômatít: ADN và prôtêin (histôn)

- Tâm động

Trang 6

- Eo thứ nhất và eo thứ hai (một số NST).

+ Nêu được chức năng của NST: là cấu trúc mang gen

9 Nguyên phân - Trình bày được ý

nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi

số lượng (ở tế bào mẹ

và tế bào con) và sự vậnđộng của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyên phân

- Nêu được ý nghĩa củanguyên phân

+ Trình bày được sự thay đổi trạng thái (đơn,kép) và sự vận động của NST qua 4

kì của nguyên phân

+ Giải thích được nguyên phân thực chất

là phân bào nguyên nhiễm và ý nghĩa của

nó đối vói sự duy trì bộ NST trong sự sinh trưởng của cơ thể Không cần nhớ các sự kiện liên quan mà chỉ cần chú ý tới nhiễm sắc thể

10 Giảm phân - Trình bày được ý

nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi

số lượng (ở tế bào mẹ

và tế bào con) và sự vậnđộng của nhiễm sắc thể qua các kì của giảm phân

- Nêu được ý nghĩa củagiảm phân và thụ tinh

+ Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân

+ Nêu ý nghĩa của giảm phân+ Mô tả và so sánh các quá trình phát sinh giao tử đực và cái

+ Nêu được bản chất của thụ tinh cũng như

ý nghĩa của nó và giảm phân đối với sự di truyền và biến dị

+ Nêu ý nghĩa của nguyên phân giảm phân

và thụ tinh: di truyền, biến dị và thực tiễn

11 Phát sinh giao tử

và thụ tinh

12 Cơ chế xác định

giới tính - Nêu được một số đặc điểm của nhiễm sắc thể

giới tính và vai trò của

nó đối với sự xác định giới tính

- Giải thích được cơ chếxác định nhiễm sắc thể giới tính và tỉ lệ đực : cái ở mỗi loài là 1: 1

- Nêu được các yếu tố của môi trường trong

và ngoài ảnh hưởng đến

sự phân hóa giới tính

+ Một số đặc điểm của NST giới tính: chỉ

có một cặp (tương đồng XX hoặc không tương đồng XY) mang gen qui định tính trạng giới tính hay tính trạng liên quan đếngiới tính; và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính

+ Biết giải thích cơ chế NST xác định giớitính và tỉ lệ đực : cái là 1:1

+ Nêu được các yếu tố ở môi trường trong

và ngoài cơ thể ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính

- Tỉ lệ 1:1 được nghiệm đúng trong một số điều kiện và có thể thay đổi theo lứa tuổi

- Ứng dụng thực tế trong chăn nuôi

13 Di truyền liên kết- Nêu được thí nghiệm

của Moocgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó

+ Phân tích và giải thích thí nghiệm của Moocgan trên cơ sở nhiều gen nằm trên NST phân ly cùng nhau

Trang 7

- Nêu được ý nghĩa thựctiễn của di truyền liên kết

+ Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyềnliên kết

+ Không giải thích sâu cơ chế của sự di truyền liên kết

Biết cách quan sát tiêu bản hiển vi hình thái nhiễm sắc thể

Cách tiến hành:

Cách chọn tiêu bảnChọn vị trí quan sát Cách vẽ hình

hóa học, tính đặc thù và

đa dạng của ADN

+ Không đề cập tới các thành phần hóa học của nucleotit

+ Không đi sâu vào diễn biến cơ chế tự sao+ Không đi sâu vào diễn biến cơ chế tổng hợp ARN

- Nêu được thành phần hóa học của ADN

+ Nguyên tố cấu tạo nên+ Kích thước, khối lượng+ Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,

nucleôtit

- Nêu được cơ chế tự sao của ADN diễn ra theo nguyên tắc: bổ sung, bán bảo toàn

- Nêu được chức năng của gen

+ Mô tả được cấu trúc không gian của ADN

Nêu được nguyên tắc bổ sung

- Nêu được ý nghĩa của quá trình tự sao ADN

+ Giải thích được cơ chế tự sao của ADN diễn ra theo các nguyên tắc: khuôn mẫu,

bổ sung, bán bảo toàn

- Nêu được bản chất hóa học của gen là ADN và chức năng của nó: mang và truyền đạt thông tin di truyền

17 Mối quan hệ giữa

gen và ARN

- Kể được các loại ARN

- Biết được sự tạo thànhARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn

ra theo nguyên tắc bổ sung

- Mô tả sơ lược cấu tạo ARN + Nguyên tố cấu tạo nên+ Kích thước khối lượng+ Cấu tạo theo nguyên tắc

- Nêu các loại ARN và chức năng của chúng

- Phân biệt được ADN và ARN + Trình bày được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo

Trang 8

nguyên tăc bổ sung

18 Prôtêin - Nêu được thành phần

hóa học và chức năng của protein (biểu hiện thành tính trạng)

- Nêu được thành phần hóa học, cấu trúc không gian và chức năng của prôtêin Không đề cập tới cấu trúc hóa học của axitamin

+Thành phần :

Nguyên tố cấu tạo nên Kích thước, khối lượng Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân+Nêu được bốn bậc cấu trúc của prôtêin+Nêu được ba chức năng chính của prôtêin:

Chức năng cấu trúcChức năng xúc tácChức năng điều hòa

19 Mối quan hệ giữa

gen và tính trạng - Nêu được mối quan hệgiữa gen và tính trạng

thông qua sơ đồ: Gen

 ARN  Protein  Tính trạng

+ Trình bày được mối quan hệ giữa ARN

và prôtêin thông qua sự hình thành chuỗi axit amin

+ Phân tích được mối quan hệ giữa gen vàtính trạng thông qua sơ đồ: gen  ARN  Prôtêin  tính trạng

20 Thực hành –

Quan sát và lắp

ráp ADN

- Biết quan sát mô hình

cấu trúc không gian của phân tử ADN để nhận biết thành phần cấu tạo

- Học sinh biết cách quan sát và tháo lắp được mô hình ADN

- Nêu được nguyên nhân phát sinh và một

số biểu hiện của đột biến gen

- Không đi sâu vào cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Không đề cập đến cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- Phân biệt được 2 loại biến dị: Biến dị di

truyền và thường biến

- Viết được sơ đồ các loại biến dị

- Trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen,

- Nêu được tính chất biểu hiện và vai trò

của đột biến gen đối với sinh vật và con người

- Nêu được các dạng đột biến gen cho ví dụ

Trang 9

- Nêu được nguyên nhân phát sinh và một

số biểu hiện của đột biến nhiễm sắc thể

- Học sinh nêu được nguyên nhân và vai

trò của đột biến cấu trúc NST

25 Đột biến số

lượng nhiễm sắc

thể

- Kể được các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể (thể dị bội, thể

+ Học sinh trình bày được những biến đổi

số lượng thường thấy ở một cặp NST.+ Cơ chế hình thành thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm

+ Nêu được hiệu quả của biến đổi số lượng

sự khác nhau giữa 2 trường hợp trên.+ Nhận biết được 1 số thể đa bội qua tranh ảnh

27 Thường biến - Định nghĩa được

thường biến và mức phản ứng

- Nêu được mối quan hệkiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh; nêu được một số ứng dụng của mối quan hệ đó

+ Trình bày được khái niệm thường biến+ Phân biệt thường biến và đột biến về cácphương diện:

Khái niệmKhả năng di truyền

Sự biểu hiện trên kiểu hình

Ý nghĩa

+ Nêu được khái niệm mức phản ứng và ý

nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt.-Nêu được mối quan hệ giữa kiểu gen môi trường và kiểu hình phân tích ví dụ cụ thể

+ Nêu được ảnh hưởng của môi trường đối

với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng

+ Nhận biết được một số dạng đột biến

hình thái ở thực vật và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả,hạt, phấn giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh

+ Nhận biết được hiện tượng mất đoạn và chuyển đoạn NST trên tranh ảnh chụp hiển

vi (hoặc tiêu bản hiển vi)

Trang 10

+ Biết cách sử dụng kính hiển vi để quan sát.

+ Nhận biết được một số thường biến phát

sinh ở một số đối tượng thường gặp do phản ứng kiểu hình khác nhau của cơ thể hoặc sự tác động của những môi trường khác nhau lên kiểu gen giống nhau, qua

+ Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến

và đột biến qua tranh ảnh

+ Qua tranh ảnh rút ra được: Tính trạng chất lượng phụ thuộc nhiều ở kiểu gen, tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường

+ Phương pháp nghiên cứu phả hệ sử dụng

để phân tích sự di truyền một vài tính trạng

ở người

+ biết cách viết phả hệ + biết cách đọc phả hệ

- Nêu được phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa:

+ Sự khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng

+ bệnh di truyền là các rối loạn sinh lí bẩmsinh

+ tật di truyền là khiểm khuyết về hình tháibẩm sinh

+ Học sinh nhận biết được bệnh nhân đao

và bệnh nhân tơcnơ qua các đặc điểm hình thái

+ Học sinh trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật sáu ngón tay

+ Học sinh nêu được nguyên nhân của các

Trang 11

tật, bệnh di truyền và đề xuất được một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng.

32 Di truyền học với

con người + Hiểu được di truyền y học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực khoa học này.

+ Giải thích được cơ sở khoa học của việc kết hôn "1 vợ, 1 chồng" và cấm kết hôn gần trong vòng 3 đời

+ Giải thích được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35

+ Thấy được tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền con người

33 Công nghệ tế bào+ Hiểu được công nghệ

tế bào là gì?

công đoạn chủ yếu gì và hiểu được tại sao cần thực hiện công đoạn đó

+ Nêu được những ưu điểm của nhân

giống vô tính trong ống nghiệm và phươnghướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy môtrong chọn giống

+ Học sinh hiểu được kĩ thuật gen là gì và

nắm được kĩ thuật gen bao gồm những

phương pháp nào?

+ Học sinh nêu được những ứng dụng kĩ

thuật gen trong sản xuất và đời sống.+ Học sinh hiểu được công nghệ sinh học

là gì và các lĩnh vực chính của công nghệsinh học hiện đại, vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống

ưu thế lai và khắc phục thoái hóa

+ Nêu được phương pháp tạo dòng thuần ở

cây giao phấn (cây ngô)

+ Hiểu và trình bày được nguyên nhân thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật Vai trò của chúng trong chọn giống

Trang 12

giống được ứng dụng trong sản xuất

niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng con lai F1 để nhân giống, các biện pháp duy trì ưu thế lai

+ Học sinh nêu được các phương pháp

thường dùng để tạo ưu thế lai

+ Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo con lai kinh tế ở nước ta.+ Học sinh thấy rõ chọn giống không chỉ

có ý nghĩa chọn lọc đơn thuần mà là một hoạt động rất sáng tạo

Nêu được các khái

niệm: môi trường, nhân

tố sinh thái, giới hạn sinh thái

Không giải thích cơ chế sinh lí, các đặc điểm hình thái, tập tính biểu hiện sự thích nghi của sinh vật với môi trường

- Phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống, Nêu các loại môi trường sống của sinh vật, cho ví dụ sinh vật sống

ở môi trường đó

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái Nêucác nhóm nhân tố sinh thái

Vô sinh Hữu sinhCon người

- Trình bày được khái niệm về nhân tố sinhthái

- Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái

Trang 13

Nêu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của một sốnhân tố sinh thái( nhiệt

độ, )

- Nêu được ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu,sinh lý và tập tính của sinh vật

- Giải thích được sự thích nghi của sinh vậtvới môi trường

- Liên hệ vận dụng giải thích một số hiện tượng về đặc điểm sinh lý và tập tính của sinh vật

độ ẩm ) đến sinh vật

Nêu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của một sốnhân tố sinh thái( nhiệt

độ, độ ẩm) Nêu được một số ví dụ về sự thíchnghi của sinh vật với môi trường

Học sinh mô tả được ảnh hưởng của nhân

tố sinh thái: nhiệt độ môi trường đến các đặc điểm về hình thái, sinh lí và tập tính của sinh vật một cách sơ lược

+ Phân tích, tổng hợp rút ra sự thích nghi của sinh vật

- Học sinh mô tả được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về hình thái, sinh lí và tập tính của sinh vật

+ Phân tích rút ra sự thích nghi của sinh vật

- Nêu được các nhóm sinh vật và đặc điểm của các nhóm : ưa sáng, ưa bóng, ưa ẩm, chịu hạn, hằng nhiệt và biến nhiệt……

45 Ảnh hưởng lẫn

nhau giữa các

sinh vật

Kể được một số mối quan hệ cùng loài và khác loài

+ Học sinh trình bày được thế nào là nhân

tố sinh vật

+ Học sinh trình bày được những mối quan

hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài.+ Học sinh nêu đặc điểm các mối quan hệ cùng loài, khác loài giữa các sinh vật: cạnhtranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh,

ăn thịt sinh vật khác

Quan hệ cùng loài:

Đặc điểmPhân loại

Ví dụ

Ý nghĩa Quan hệ khác loài:

Đặc điểm

Trang 14

+ Học sinh biết cách thu thập mẫu.

+ Xây dựng tình yêu thiên nhiên và ý thức

bảo vệ thiên nhiên

48 Quần thể sinh vật Nêu được định nghĩa

quần thể Nêu được một số đặc trưng của quần thể: mật

độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi

Khái niệm quần thể (chủ yếu đề cập đến quần thể giao phối)

Cần phải phân biệt quần thể với một tập hợp cá thể ngẫu nhiên

+ Học sinh trình bày được khái niệm quần thể và lấy được ví dụ minh hoạ về một quần thể sinh vật

+ Học sinh lấy được ví dụ để minh hoạ chocác đặc trưng cơ bản của quần thể

49 Quần thể người  Nêu được đặc điểm

quần thể người Từ

đó thấy được ý nghĩa của việc thựchiện pháp lệnh về dân số

+ Học sinh trình bày được một số đặc điểm

cơ bản của quần thể người, liên quan tới vấn đề dân số

+ Học sinh thay đổi nhận thức về dân số vàphát triển xã hội

+ Đặc điểm quần thể người giống quần thểsinh vật: giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong, ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật

+ Đặc điểm chỉ có ở quần thể người: Phápluật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hoá,

do con người có tư duy phát triển và có khả năng làm chủ thiên nhiên

50 Quần xã sinh vật

 Nêu được định nghĩa quần xã

+ Học sinh trình bày được khái niệm quần xã; phân biệt được quần xã và quần thể.+ Quần xã là tập hợp những quần thể sinh vật cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, chúng có mối quan hệ gắn

Trang 15

 Trình bày được cáctính chất cơ bản của quần xã, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần

xã, giữa các loài trong quần xã và sựcân bằng sinh học

bó như một thể thống nhất do vậy quần xã

có cấu trúc tương đối ổn định

+Nêu được các tính chất cơ bản của quần

xã và cho ví dụ:

Số lượng các loài trong quần xãThành phần loài trong quần xã+ Học sinh lấy được ví dụ minh hoạ các mối quan hệ sinh thái trong quần xã.+ Học sinh mô tả được một số dạng biến đổi phổ biến trong quần xã, thấy được sự biến đổi  ổn định và chỉ ra một số biến đổi có hại do tác động của con người gây nên

Nhân tố môi trường (vô sinh + hữu sinh) luôn thay đổi  tác động đến sinh vật làm sinh vật biến đổi về số lượng được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã

51 Hệ sinh thái Nêu được các khái

niệm: hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn

+ Trình bày được thế nào là một hệ sinh thái, lấy được ví dụ minh hoạ các kiểu hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn

+ Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật vàmôi trường sống của quần xã (sinh cảnh) Trong hệ sinh thái các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với nhân tố vô sinh của môi trường, tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định

+ Thành phần hệ sinh thái, gồm:

- Thành phần không sống: Đất, đá, nước, thảm mục

- Thành phần sống: Động vật, thực vật, vi sinh vật

+ Sinh vật sản xuất trên cạn phổ biến là thực vật

+ Sinh vật phân giải: vi khuẩn, nấm, (phân giải xác sinh vật)

+ Cây rừng cung cấp thức ăn, nơi ở, tạo khí hậu ôn hoà cho động vật sống

+ Động vật ăn thực vật nhưng cũng góp phần thụ phấn, phát tán và cung cấp phân bón cho thực vật

+ Giải thích được ý nghĩa của các biện

Trang 16

pháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sử dụng hiện nay.

Mối quan hệ giữa các sinh vật trong quần

xã khá phức tạp và đa dạng, nhưng trọng tâm về mối quan hệ về dinh dưỡng thông qua lưới và chuỗi thức ăn

52 Ôn tập

53 Kiểm tra

54 Thực hành – Hệ

sinh thái Kĩ năng :Biết đọc sơ đồ 1 chuỗi

thức ăn cho trước

+ Học sinh nhận biết được các thành phần của hệ sinh thái ngoài thiên nhiên và xây dựng được những chuỗi thức ăn đơn giản

55 Thực hành – Hệ

sinh thái Kĩ năng :Biết đọc sơ đồ 1 chuỗi

thức ăn cho trước

+ Học sinh nhận biết được các thành phần của hệ sinh thái ngoài thiên nhiên và xây dựng được những chuỗi thức ăn đơn giản

56 Tác động của con

người đối với

môi trường

 Nêu được các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái

 Lưu ý con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt

 Không cần nhớ các tác động của con người tới môi trường qua các giai đoạn phát triển của xã hội

+ Học sinh nêu được những ảnh hưởng củacon người đến môi trường ở mỗi giai đoạn.+ Học sinh chỉ ra được những hậu quả phá rừng của con người

+ Học sinh nêu được các biện pháp của con người nhằm khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, từ đó có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường

57 Chủ đề Ô nhiễm

môi trường Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường

Nêu được một số chất gây ô nhiễm môi

trường: các khí công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các tác nhân gây đột biến

 Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe

và gây ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh vật

 Liên hệ ở địa phương xem có

+ Nêu được khái niệm “ô nhiễm môi trường “

+ Hiểu được các nguyên nhân chính gây ô nhiễm và tác hại của việc ô nhiễm MT:+ Thảo luận về vai trò của con người trongviệc làm mất cân bằng môi trường tự nhiên

+ Giải thích được sử dụng quá mức năng lượng và các nguồn tài nguyên khác dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường

+ Thảo luận về sự tăng dân số, công nghiệp hoá và đô thị hoá, cơ khí hoá nông nghiệp làm suy thoái môi trường

+ Giải thích được nguyên nhân của sự mất rừng, hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ôzôn

58 Chủ đề Ô nhiễm

môi trường

Trang 17

những hoạt động nào của con người

có thể làm suy giảm hay mất cân bằng sinh thái

và hậu quả của chúng

+ Nêu các biện pháp hạn chế tác hại của ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở địa phương

+ Quan sát phim, tranh ảnh để rút ra được khái niệm về sự ô nhiễm môi trường và táchại

Nêu được các dạng tài

nguyên chủ yếu (tài nguyên tái sinh, không tái sinh, năng lượng vĩnh cửu)

Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiênnhiên: đất, nước, rừng

Nêu được ý nghĩa củaviệc cần thiết phải khôi phục môi trường và bảo vệ sự đa dạng sinh học

Nêu được các biện pháp bảo vệ thiên nhiên: xây dựng khu bảo tồn, săn bắt hợp lí, trồng cây gây rừng, chống ô nhiễm môi trường

Nêu được sự đa dạng của các hệ sinh thái trêncạn và dưới nước

Nêu được vai trò của các hệ sinh thái rừng, hệsinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp và đề xuất các biện pháp bảo

vệ các hệ sinh thái này

Nêu được sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dung của Luật Bảo vệ môi

Nêu được cụ thể một số dạng tài nguyên

- Học sinh phân biệt và lấy được ví dụ về các dạng tài nguyên

- Trình bày được tầm quan trọng và tác

dụng của việc sử dụng hợp lí các nguồn tàinguyên thiên nhiên

- Giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, gìn giữ thiên nhiên hoang dã

- Nêu được ý nghĩa của các biện pháp bảo

vệ thiên nhiên hoang dãKhôi phục môi trường và gìn giữ thiênnhiên hoang dã góp phần giữ cân bằng sinh thái

+ Bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng

+ Tránh được các thảm hoạ: xói mòn, lũ lụt, hạn hán ô nhiễm môi trường.

Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên: + Bảo vệ các khu rừng già, rừng đầu nguồn

+ Trồng cây gây rừng tạo môi trường sống cho nhiều loài sinh vật

+ Xây dựng khu bảo tồn, các vườn quốc gia

+ Không săn bắn động vật và khai thác quá mức các loài sinh vật

+ ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn nguồn gen quý hiếm

- HS đưa ra được ví dụ minh hoạ các kiểu

hệ sinh thái chủ yếu

- Trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái từ đó

Trang 18

Liên hệ với địa

phương về những hoạt động cụ thể nào của conngười có tác dụng bảo

vệ và cải tạo môi trường

- Phát biểu được những ý chính của ương II và chương III của luật bảo vệ môi trường

ch Hiểu được tầm quan trọng của luật bảo

Luật bảo vệ môi trường quy định: + Các tổ chức cá nhân có trách nhiệm giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái, ngăn chặn khắc phục hậu quả xấu; khai thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

+ Cấm nhập khẩu các chất thải vào Việt Nam

+ Các tổ chức và cá nhân phải có tráchnhiệm xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp

+ Các tổ chức và cá nhân gây ra sự cố môi trường phải bồi thường

- HS vận dụng được những nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường vào tình hình cụ thể ở địa phương

- Nâng cao ý thức của HS trong việc bảo

vệ môi trường ở địa phương

66 Tổng kết chương

trình toàn cấp

67 Tổng kết chương

Trang 20

MÔN SINH HỌC LỚP 8

2 Các bước xây dựng kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục

2 1 Rà soát, tinh giản nội dung dạy học

Rà soát, đối chiếu nội dung các bài học trong sách giáo khoa với các chủ đề tương ứngtrong chương trình môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành (ban hành kèmtheo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT) để tinh giản những nội dung dạy học vượt quá yêu cầucần đạt theo quy định của chương trình; bổ sung, cập nhật những thông tin mới thay cho những

thông tin đã cũ, lạc hậu (nếu có).

Sản phẩm của bước này là bảng những nội dung điều chỉnh và hướng dẫn thực hiện như sau:

ST

1 Chương I, bài 2, trang 8 II Sự phối hợp hoạtđộng của các cơ

3 Chương I, bài 3, trang 15 Câu hỏi 4 Không yêu cầu HS trả lời

4 Chương II, bài 7, trang 25 Phần II Phân biệt các loại xương Không dạy Nội dung trùng

lặp5

Chương IV, bài 20,

trang 66, 67

- Bảng 20, lệnh ▼ trang 66

- Câu hỏi 2 trang 67

Chương IX, bài 46,

trang 144

Trang 145

- Lệnh ▼ So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não và tủy sống…

- Bảng 46 trang 145

- Không dạy

- Không dạy

Nội dung trùng lặp

8 Chương IX, bài 47, trang 149 Lệnh ▼ trang 149 Không dạy vì vượt quá yêu

- Bảng 48–2 và nộidung liên quan

- Câu hỏi 2 trang154

- Không dạy

- Không dạy

- Không yêu cầu HS trả lời

vì vượt quá yêucầu

10 Chương I, bài 49,

trang 155

Trang 157

- Hình 49 – 1 và nộidung liên quan ở lệnh ▼ trang 155

Trang 21

- Câu hỏi 1 trang 165

- Không dạy

- Không yêu cầu HS trả lời

vì vượt quá yêucầu

1.2 Tích hợp nội dung kiến thức các bài liên quan thành bài học/chủ đề

- Xác định tên bài học/chủ đề và nội dung kiến thức liên quan được sắp xếp theo mạch phùhợp trong bài học/chủ đề

- Trên cơ sở các yêu cầu cần đạt của chủ đề đó trong chương trình (có tham khảo yêu cầucần đạt của chủ đề tương tự trong chương trình giáo dục phổ thông 2018), bổ sung, hoàn thiệnyêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề này để bảo đảm yêu cầu cần đạt của chương trình môn học

- Xác định thời lượng bài học/chủ đề, vị trí thực hiện bài học/chủ đề trong kế hoạch giáodục môn học/hoạt động giáo dục đảm bảo logic của nội dung chương trình học

- Xác định các hình thức tổ chức hoạt động dạy học phù hợp với từng nội dung: nội dungnào giao cho học sinh tìm hiểu, nghiên cứu ở nhà (làm việc cá nhân hay làm việc nhóm), nộidung nào thực hiện học tập tại lớp, nội dung nào thực hành, thí nghiệm, nội dung nào học tạithực địa

STT Tên bài

học/chủ

đề và nội

dung kiến thức

Yêu cầu cần đạt lượng Thời

thực hiện Hình thức

tổ chức dạy học.

hấp - Nêu ý nghĩa hô hấp.- Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp (mũi,

thanh quản, khí quản và phổi) liên quan đến chức năngcủa chúng

- Trình bày động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở

- Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gồm : khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trữ

Trang 22

Tác hại của thuốc lá.

- Sơ cứu ngạt thở-làm hô hấp nhân tạo.Làm thí

nghiệm để phát hiện ra CO2 trong khí thở ra

- Vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn vệ sinh và rèn luyện da

- Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết

- Xác định vị trí, nêu rõ chức năng của các tuyến nội tiết chính trong cơ thể có liên quan đến các hoocmôn mà chúng tiết ra (trình bày chức năng của từng tuyến)

- Trình bày quá trình điều hoà và phối hợp hoạt động của một số tuyến nội tiết

4 tiết Dạy học

trên lớp

1.3 Xây dựng nội dung đánh giá thường xuyên trong bài học/chủ đề

- Xác định các nội dung đánh giá thường xuyên phù hợp với yêu cầu cần đạt trong bàihọc/chủ đề theo các hình thức như: Hỏi-đáp; Thuyết trình; Viết ngắn; Thực hành; Sản phẩm họctập

- Hướng dẫn về nội dung, phương pháp, hình thức, tiêu chí đối với mỗi hình thức đánh giá thường xuyên dự kiến thực hiện trong bài học/chủ đề

Tên bài học/chủ đề

và nội dung đánh giá

thường xuyên Phương pháp kiểm tra Hình thức kiểm tra

- Các bài học lý thuyết

theo chương trình HS tự kiểm tra, đánh giálẫn nhau vào đầu giờ

học và trong quá trìnhhọc

Hỏi- đáp, đánh giá tinh thần thamgia hoạt động nhóm, tham gia hoạtđộng học trong giờ học

1.4 Xây dựng khung kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục

Khung kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục được xây dựng theo từng khối lớp;được trình bày thành bảng các bài học/chủ đề đã được xây dựng sau khi tinh giản nội dung vàsắp xếp theo thời gian thực hiện theo mẫu sau:

Trang 23

STT Bài học/Chủ

đề

Yêu cầu cần đạt Hướng dẫn thực hiện

1 Bài mở đầu - Nêu được mục đích và ý

nghĩa của kiến thức phần

cơ thể người và vệ sinh:

- Xác định được vị trí con người trong giới Động vật.:

- Nắm được mục đích:

+ Cung cấp kiến thức cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan trong cơ thể+ Nêu được mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường

+ Nắm được mối liên quan với các môn khoa học khác

- Nắm được ý nghĩa:

+ Biết cách rèn luyên thân thể, phòng chống bệnh tật, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường

+ Tích lũy kiến thức cơ bản để đi sâu vào các ngành nghề liên quan

- Con người thuộc lớp thú, tiến hóa nhất :+ Có tiếng nói, chữ viết

+ Có tư duy trừu tượng + Hoạt động có mục đích

=> làm chủ thiên nhiên

2 Cấu tạo cơ thể

người - Nêu được đặc điểm cơ thểngười

- Xác định được vị trí các

cơ quan và hệ cơ quan của

cơ thể trên mô hình Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệthần kinh và hệ nội tiết

- Xác định được trên cơ thể, mô hình, tranh:

+ Các phần cơ thểĐầu

Thân Chi+ Cơ hoành+ Khoang ngực: Các cơ quan trong khoang ngực

+ Khoang bụng: Các cơ quan trong khoang bụng

- Nêu được các hệ cơ quan và chức năng của chúng

+ Vận động: Nâng đỡ, vận động cơ thể+ Tiêu hóa: Lấy và biến đổi thức ăn thànhchất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể và thải phân

+ Hệ tuần hoàn: Vận chuyển ôxy, chất dinh dưỡng và cácbonic và chất thải+ Hô hấp: Trao đổi khí

+ Bài tiết: Lọc máu+ Hệ thần kinh: Tiếp nhận và trả lời kích

Trang 24

thích điều hòa hoạt động của cơ thể.

+ Hệ sinh dục: Duy trì nòi giống + Hệ nội tiết: Tiết hoocmôn góp phần điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể

- Phân tích mối quan hệ giữa các hệ cơ quan rút ra tính thống nhất

- Phân tích ví dụ cụ thể hoạt động viết để chứng minh tính thống nhất

3 Tế bào - Mô tả được các thành

phần cấu tạo của tế bào phùhợp với chức năng của chúng Đồng thời xác định

rõ tế bào là đơn vị cấu tạo

và đơn vị chức năng của cơ thể

- Nêu được đặc điểm ba thành phần chính của tế bào phù hợp với chức năng:

+ Màng : Phân tích cấu trúc phù hợp chứcnăng trao đổi chất

+ Chất tế bào: Phân tích đặc điểm các bàoquan phù hợp chức năng thực hiện các hoạt động sống

+ Nhân: Phân tích đặc điểm phù hợp chứcnăng điều khiển mọi hoạt động sống của

So sánh với các nguyên tố có sẵn trong tự nhiên

=> Cơ thể luôn có sự trao đổi chất với môi trường

- Nêu các hoạt động sống của tế bào phân tích mối quan hệ với đặc trưng của cơ thể sống

+ Trao đổi chất: Cung cấp năng lượng chohoạt động sống của cơ thể

+ Phân chia và lớn lên: Giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản

+ Cảm ứng: Giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích

kể được các loại mô chính

và chức năng của chúng

- Nêu được định nghĩa mô: Nhóm tế bào chuyên hóa cấu tạo giống nhau đảm nhận chức năng nhất định

- Kể được tên các loại mô nêu đặc điểm, chức năng, cho ví dụ:

+ Mô biểu bì:

Trang 25

Đặc điểm: Gồm các tế bào xếp xít nhau thành lớp dày phủ mặt ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng

Chức năng: Bảo vệ, hấp thụ và tiết

Ví dụ: Tập hợp tế bào dẹt tạo nên bề mặt da

Đặc điểm: Gồm tế bào hình trụ, hình thoi dài trong tế bào có nhiều tơ cơ

Chức năng: Co dãn

Ví dụ: Tập hợp tế bào tạo nên thành tim+ Mô thần kinh: Gồm các tế bào thần kinh

và tế bầo thần kinh đệmChức năng: Tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin, điều khiển hoạt động của cơ thể

5 Phản xạ - Chứng minh phản xạ là cơ

sở của mọi hoạt động của

cơ thể bằng các ví dụ cụ thể

- Nắm được cấu tạo và chức năng của nơron, kể tên các loại nơron

- Nắm được thế nào là phản xạ

Là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh

- Nêu được ví dụ về phản xạ:

- Phân tích phản xạ: Phân tích đường đi của xung thần kinh theo cung phản xạ, vòng phản xạ

-Nêu ý nghĩa của phản xạ

6 Thực hành

quan sát tế bào

và mô

-Rèn luyện kĩ năng quan sát

tế bào và mô dưới kính hiểnvi

-Các bước tiến hành:

+ Chuẩn bị dụng cụ + Chuẩn bị mẫu vật+ Cách làm tiêu bản, cách chọn tiêu bản

có sẵn

+ Cách quan sát+ Chọn vị trí rõ, đẹp để quan sát và vẽ+ Vẽ các loại mô

+ Nhận xét các đặc điểm các loại mô

7 Bộ xương - Nêu ý nghĩa của hệ vận

động trong đời sống

- Kể tên các phần của bộ

- Nêu được hệ vận động gồm cơ và xương

- Nêu được vai trò của hệ vận động: nâng

đỡ, tạo bộ khung cơ thể giúp cơ thể vận

Trang 26

xương người - các loại khớp

động, bảo vệ nội quan

- Xác định được vị trí các xương chính ngay trên cơ thể, trên mô hình

- Bộ xương người gồm ba phần chính:+ Xương đầu: Xương sọ và xương mặt+ Xương thân: Cột sống và lồng ngực+ Xương chi: Xương đai và xương chi

- Các loại khớp: Đặc điểm, ví dụ+ Khớp động:

Đặc điểm: Cử động dễ dàng

Ví dụ: ở cổ tay v v + Khớp bán động:

Đăc điểm: Cử động hạn chế

Ví dụ: ở cột sống v v+ Khớp bất động:

- Nêu được cơ chế lớn lên

và dài ra của xương

- Nêu được cấu tạo, thành phần, tính chất của xương dài:

+ Giải thích hiện tượng liền xương khi gãy xương

- Nêu được cấu tạo và tính chất của bắp cơ:

+Cấu tạo: Gồm nhiều bó cơ, bó cơ gồm nhiều tế bào cơ

+ Tính chất của cơ: co và duỗi

- Nêu được các điểm tiến hoá của bộ xươngngười so với thú: xương sọ, tỉ lệ sọ so với mặt, lồi cằm, cột sống, lồng ngực, xương

Trang 27

động nghi với dáng đứng thẳng

với đôi bàn tay lao động sáng tạo (có sự phân hoá giữa chi trên và chi dưới)

- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với

sự phát triển bình thường của hệ cơ và xương Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh

chậu, xương đùi, xương bàn chân, xương gót chân, tỉ lệ tay so với chân

- Nêu được các đặc điểm tiến hoá của hệ

cơ người so với thú: cơ tay đặc biệt cơ ngóncái, cơ mặt, cơ vân động lưỡi

- Nêu được đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng và lao động: + Cột sống cong bốn chỗ

+ Xương chậu lớn+ Xương bàn chân hình vòm+ Xương gót chân lớn

+ Cơ tay phân hóa + Cơ cử động ngón cái

- Nêu được ý nghĩa :+ Dinh dưỡng hợp lí: Cung cấp đủ chất đểxương phát triển

+ Tắm nắng: Nhờ vitamin D cơ thể mới chuyển hóa được canxi để tạo xương+ Thường xuyên luyện tập: Tăng thể tích

cơ, tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, xương thêm cứng, phát triển cân đối

- Nêu được các biện pháp chống cong vẹocột sống:

+ Ngồi học đúng tư thế+ Lao động vừa sức+ Mang vác đều hai bên

- Học sinh thấy được sự cần thiết của rèn luyện và lao động để cơ và xương phát triển cân đối:

+ Thường xuyên luyên tập thể dục buổi sáng, giữa giờ và tham gia các môn thể thao phù hợp

+ Tham gia lao động phù hợp với sức khỏe

- Nắm được cách sơ cứu khi gãy xương

- Biết cách băng bó cố định cho nguời gãyxương:

+ Chuẩn bị dụng cụ+ Các thao tác băng bó+ Nhận xét

13 Máu và môi

trường trong

- Xác định các chức năng - Nêu được thành phần cấu tạo và chức

Trang 28

cơ thể mà máu đảm nhiệm liên

quan với các thành phần cấu tạo Sự tạo thành nước

mô từ máu và chức năng của nước mô Máu cùng nước mô tạo thành môi trường trong của cơ thể

năng của máu:

+ Huyết tương:

Thành phần: 90% nước, 10% các chất khác

Chức năng: Duy trì máu ở thể lỏng và vậnchuyển các chất

+ Tế bào máu: Nêu thành phần cấu tạo phù hợp chức năng

Hồng cầu : Vận chuyển ôxy và cácbonnicBạch cầu : 5 loại, tham gia bảo vệ cơ thểTiểu cầu : Thành phần chính tham gia đông máu

- Nêu được môi trường trong cơ thể:+ Thành phần

Phân loại

Ví dụ+ Miễn dịch nhân tạo:

Khái niệmPhân loại

- Nêu hiện tượng đông máu và

ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng

- Nêu ý nghĩa của sự truyềnmáu

- Nêu được khái niệm đông máu : Máu không

ở thể lỏng mà vón thành cục

- Nắm được cơ chế của hiện tượng đông máu

- Nêu được hiên tượng đông máu xảy ra trong thực tế

- Nêu được ý nghĩa của hiện tượng đông máu: Bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị thương chảy máu

- Nêu được các ứng dụng:

+ Biết cách giữ máu không đông

+ Biết cách xử lí khi gặp những vết thương nhỏ chảy máu

+ Biết cách xử lí khi bị máu khó đông

+ Biết cách phòng tránh để không bị đông máu trong mạch

Trang 29

+ Hiểu và biết cách bảo vệ bản thân và những người khác khi bị máu khó đông

- Nắm được thế nào là quá trình truyền máu, khi nào cần phải truyền máu

- Nêu được 4 nhóm máu chính ở người: + Các nhóm máu có kháng nguyên gì có kháng thể gì

+ Kháng thể nào gây kết dính kháng nguyên nào

- Nêu được sơ đồ cho nhận nhóm máu ở người và giải thích được sơ đồ

+ Truyền cùng nhóm máu+ Truyền khác nhóm máu

- Nêu được nguyên tắc truyền máu:

+ Truyền nhóm máu phù hợp đảm bảo hồng cầu người cho không bị ngưng kết trong máu người nhận

+ Truyền máu không có mầm bệnh+ Truyền từ từ

- Nêu được ý nghĩa của truyền máu

- Giải thích được cho máu có hại cho cơ thể hay không

- Nêu được khái niệm huyếtáp

- Trình bày sự thay đổi tốc

độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa củatốc độ máu chậm trong maomạch:

- Tóm tắt sơ đồ vận chuyển máu:

+Vòng tuần hoàn lớn + Vòng tuần hoàn nhỏ

-Nêu được chức năng của vòng tuần hoànlớn và vòng tuần hoàn nhỏ

- Tóm tắt sơ đồ vận chuyển bạch huyết: Phân hệ lớn phân hệ nhỏ

- Huyết áp : Áp lực của máu lên thành mạch

- Liên hệ thực tế giải thích bệnh huyết áp thấp, huyết áp cao cách phòng tránh

- Phân tích rút ra nhận xét tốc độ vận chuyển máu giảm dần từ động mạch tới tĩnh mạch và tới mao mạch Giải thích sự giảm dần của huyết áp ở các vị trí mạch máu khác nhau, sự phù hơp chức năng trao đổi chất qua mao mạch

17 Tim và mạch

máu

- Trình bày được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng

1 Phân tích cấu tạo phù hợp với chức năng của tim:

- Cấu tạo tim+ Cấu tạo ngoài:

Trang 30

- Nêu được chu kì hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút)

Màng bao tim Các mạch máu quanh timLớp dịch

+ Cấu tạo trong:

Tim cấu tạo bởi mô cơ tim Phân tích được đặc điểm cấu tạo mô cơ tim phù hợp khả năng hoạt động tự động của tim, nêu được ý nghĩa của khả năng hoạt động tự động của tim

Tim có 4 ngăn: So sánh độ dày mỏng của thành cơ các ngăn tim sự phù hợp chức năng đẩy máu đi nhận máu về tương ứng với các vòng tuần hoàn

Nêu được các van và chức năng: Giữa tâm thất và tâm nhĩ, giữa động mạch và tâm thất có van làm máu chảy theo một chiều

Liên hệ thực tế bệnh hở van tim

- Chức năng của tim: Co bóp tống máu đi nhận máu về

2 Hệ mạch : Phân tích cấu tạo: Thành mạch độ dày mỏng, lòng mạch, van, đặc điểm khác phù hợp với chức năng

+ Nhĩ co+ Dãn chung

- Liên hệ thực tế giải thích vì sao tim hoạtđộng suốt đời không cần nghỉ ngơi

- Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim

- Nêu các tác nhân gây hại cho tim mạch

Trang 31

- Vẽ sơ đồ tuần hoàn máu.

- Rèn luyện để tăng khả năng làm việc của tim

- Nắm được đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn

- Sơ đồ hóa đường vận chuyển máu trongvòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn

- Nắm được các biện pháp rèn luyện tim mạch

- Có ý thức luyện tập thường xuyên vừa sức để tăng khả năng làm việc của tim

19 Thực hành: Sơ

cứu cầm máu - Trình bày các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất

máu nhiều - Thực hiện theo các bước:+ Chuẩn bị phương tiện

+ Các bước băng bó khi chảy máu mao mạch, tĩnh mạch, động mạch

+ Những lưu ý khi băng bó cầm máu

- Nêu ý nghĩa hô hấp

- Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp (mũi, thanh quản, khí quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng

- Trình bày động tác thở (hítvào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở

- Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gồm : khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trữ và khí cặn)

- Phân biệt thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý nghĩa của thở sâu

- Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào

- Nêu được ý nghĩa của hô hấp: Cung cấp ôxy cho tế bào tạo ATP cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể và thải cácbonic

ra khỏi cơ thể

-Nêu được cấu tạo phù hợp chức năng của:+ Đường dẫn khí: Mũi, thanh quản, khí quản, phế quản: Ngăn bụi , làm ấm , làm

ẩm không khí và diệt vi khuẩn+ Phổi: Thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể

và môi trường ngoài

- Nêu được hoạt động của các cơ, và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi hít vào và thở ra

- Nêu được khái niệm dung tích sống: là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể

có thể hít vào và thở ra

- Phân tích được các yếu tố tác động tới dung tích sống :

+ Tổng dung tích phổiPhân tích được dung tích phổi phụ thuộc vào những yếu tố nào đề ra biện pháp rèn luyện tăng dung tích phổi

+ Dung tích khí cặnPhân tích được dung tích khí cặn phụ thuộc vào những yếu tố nào rút ra biện pháp rèn luyện để dung tích khí cặn nhỏ nhất

Trang 32

- Trình bày phản xạ tự điều hoà hô hấp trong hô hấp bình thường.

- Kể các bệnh chính về cơ quan hô hấp (viêm phế quản, lao phổi) và nêu các biện pháp vệ sinh hô hấp

Tác hại của thuốc lá

- Sơ cứu ngạt thở-làm hô hấp nhân tạo.Làm thí nghiệm để phát hiện ra CO2trong khí thở ra

- Nêu được cơ chế và mối quan hệ giữa trao đổi khí ở phổi và tế bào

+ Cơ chế khuếc tán từ nơi nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

+ Nêu được sự trao đổi khí ở phổi và tế bào

+ Nêu được mối quan hệ giữa trao đổi khí

ở phổi và tế bào: Tiêu tốn ôxy ở tế bào thúc đẩy sự trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho trao đổi khí ở

tế bào

- Phân tích sự tăng cường hoạt động của cơthể như lao động nặng hay khi chơi thể thao với sự thay đổi của hoạt động hô hấp

- Nêu được các tác nhân gây bệnh đường

hô hấp, các bệnh đường hô hấp thường gặp

đề ra biện pháp bảo vệ hệ hô hấp

- Nêu được các biện pháp để có hệ hô hấp khỏe mạnh:

+ Tránh các tác nhân có hại cho hệ hô hấp+ Luyện tập

-Các bước tiến hành sơ cứu :+ Chuẩn bị dụng cụ

+ Nêu được các tác nhân gây gián đoạn hô hấp và biện pháp loại bỏ tác nhân

+ Các bước thao tác hô hấp nhân tạo

Hà hơi thổi ngạt

Ấn lồng ngực+ Nêu được cách thở sâu

26 Tiêu hóa và

các cơ quan

tiêu hóa

- Trình bày vai trò của các

cơ quan tiêu hoá trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt

lí học (chủ yếu là biến đổi

cơ học) và hoá học (trong

đó biến đổi lí học đã tạo điều kiện cho biến đổi hoá học)

Nêu cấu tạo phù hợp chức năng biến đổi thức ăn của các cơ quan tiêu hóa:

+ Ống tiêu hóa:

Miệng:

Dạ dàyRuột non Ruột già+ Tuyến tiêu hóa

- Nêu những biến đổi thức ăn ởMiệng : + biến đổi lí học: nhai nghiền đảo trộn thức ăn

+ biến đổi hoá học : biến đổi tinh

Trang 33

tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt ở ruột

bột thành đường man tôzơ

28 Tiêu hóa ở dạ

dày - Trình bày sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hoá

về mặt cơ học (miệng, dạ dày) và sự biến đổi hoá học nhờ các dịch tiêu hoá do cáctuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt ở ruột

Dạ dày: + biến đổi lí học: co bóp nghiềnđảo trộn thức ăn

+ biến đổi hoá học : cắt nhỏ prôtêin

29 Tiêu hóa ở

ruột non - Trình bày sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hoá

về mặt cơ học (miệng, dạ dày) và sự biến đổi hoá học nhờ các dịch tiêu hoá do cáctuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt ở ruột

Ruột non: + biến đổi lí học: hòa loãng, phân nhỏ thức ăn

+ biến đổi hoá học : biến tinh bột thành đường đơn, prôtêin thành axitamin, lipit thành axit béo và glixêrin …v v

đã hấp thụ

- Kể một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp, cách phòng tránh

- Nêu được đặc điểm cấu tạo ruột non phù hợp hấp thụ các chất dinh dưỡng:

+ dài 2,8 – 3 m+ niêm mạc có nhiều nếp gấp với các lôngruột và lông ruột cực nhỏ

+ có mạng mao mạch máu và bạch huyết dày đặc

Làm tăng diện tích bề mặt và khả năng hấpthụ của ruột non

- Nêu được hai con đường vận chuyển các chất và các chất được vận chuyển theo từng con đường:

+ Theo đường máu+ Theo đường bạch huyết-Nêu vai trò của gan:

+ Khử độc+ Điều hoà nồng độ các chất+ Tiết mật

- Nêu tác nhân gây bệnh đường tiêu hóa, bệnh lây qua đường tiêu hóa, đề ra biện pháp phòng tránh phù hợp

+ Vi sinh vật+ Chế độ ăn uống

- Nêu được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá và cơ sơ khoa học của các biện pháp

- Vận dụng thực tế xây dựng thói quen ăn uống tự bảo vệ hệ tiêu hoá của bản thân

- Trình tự tiến hành:

+ Chuẩn bị đồ dùng+ Các bước thí nghiệm+ Kiểm tra kết quả thí nghiệm

Trang 34

nghiệm hoặc qua băng hình + Nhận xét vai trò và các điều kiện hoạt

động của enzim trong dịch tiêu hoá

32 Trao đổi chất

- Phân biệt trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất giữa

tế bào của cơ thể với môi trường trong - Phân biệt

sự trao đổi chất giữa môi trường trong với tế bào và

sự chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào gồm 2 quá trình đồng hoá

và dị hoá có mối quan hệ thống nhất với nhau

- Phân biệt được trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào:

+ Môi trường trao đổi+ Sản phẩm trao đổi

- Nêu được mối quan hệ giữa hai cấp độ trao đổi chất

33 Chuyển hóa - Trình bày mối quan hệ

giữa dị hoá và thân nhiệt - Nêu được quá trình chuyển hóa + Đồng hóa: Tổng hợp các chất và tích lũy

năng lượng+ Dị hóa: Phân giải các chất và giải phóng năng lượng

- Phân tích mối quan hệ giữa đồng hóa và

dị hóa: Trái ngược nhau, mâu thuẫn nhau nhưng thống nhất với nhau

- Phân biệt trao đổi chất và chuyển hóa

- Nêu mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa

34 Thân nhiệt - Giải thích cơ chế điều hoà

thân nhiệt, bảo đảm cho thân nhiệt luôn ổn định

- Năng lượng do dị hóa giải phóng một phần tham gia sinh nhiệt bù đắp vào phần nhiệt cơ thể mất đi do tỏa nhiệt vào môi trường

- Nêu cơ chế :+ Qua da: Bằng bức xạ nhiệt:

Phân tích khi trời nóng, trời lạnh quá trìnhđiều hòa thân nhiệt qua da như thế nào+ Qua hệ thần kinh: Điều khiển điều hòa sinh nhiệt, tỏa nhiệt

+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất

Trang 35

+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng

- Kể một số bệnh về thận vàđường tiết niệu Cách phòngtránh các bệnh này

Biết giữ vệ sinh hệ tiết niệu

- Vai trò của sư bài tiết+ Giúp cơ thể thải các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra, và các chất dư thừa

+ Đảm bảo tính ổn định của môi trường trong

- Nêu cấu tạo thận: Có các đơn vị chức năng gồm cầu thận, nang cầu thận và ống thận để lọc máu và hình thành nước tiểu

- Nêu quá trình bài tiết nước tiểu:

+ Tạo thành nước tiểu+ Thải nước tiểu

- Nêu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết

và biện pháp bảo vệ hệ bài tiết phòng tránhcác bệnh thận, tiết niệu

- Nêu và giải thích các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết

+ Vệ sinh để hạn chế vi sinh vật gây bệnh+ Khẩu phần ăn hợp lí: Để thận không làmviệc quá sức,hạn chế tác hại của các chất độc, tạo điều kiện thuận lợi lọc máu

+ Không nhịn tiểu: Để quá trình tạo nước tiểu liên tục, hạn chế tạo sỏi

- Biết vệ sinh cơ thể và hệ bài tiết hàng ngày và không nhịn tiểu

Cấu tạoChức năng: tiếp nhận, kích thích, điều hoà thân nhiệt, làm da mềm mại

+ Lớp mỡ dưới da

44 Chủ đề Da

Trang 36

- Kể một số bệnh ngoài da (bệnh da liễu) và cách phòng tránh.

- Vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn vệ sinh và rèn luyện da

Cấu tạoChức năng: dự trữ và cách nhiệt

- Nêu tác nhân có hại cho da và biện pháp phòng tránh

- Nêu và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp

+ Bảo vệ da+ Rèn luyện da

- Học sinh biết cách vệ sinh thân thể để da sạch sẽ, bảo vệ da khỏi trầy xước, biết cách luyện tập để rèn luyện da

45 Giới thiệu

chung về hệ

thần kinh

- Nêu rõ các bộ phận của hệthần kinh và cấu tạo của chúng

- Khái quát chức năng của

Não trung gian điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt Đại não trung tâm của phản xạ có điều kiện, dẫn truyền

+ Tuỷ sống: Chất xám trung khu của phản

xạ không điều kiện Chất trắng đường dẫn truyền

- Ngoại biên : + Dây thần kinh+ Hạch thần kinh

* Hệ thần kinh ( theo chức năng):

- Phân hệ thần kinh vận động điều hoà hoạt động của cơ vân

- Phân hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

+ Phân hệ thần kinh giao cảm + Phân hệ thần kinh đối giao cảm Phân tích hoạt động của hai phân hệ trong điều hòa hoạt động của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

Trang 37

51 Cơ quan phân

tích thị giác - Liệt kê các thành phần của cơ quan phân tích bằng

một sơ đồ phù hợp Xác định rõ các thành phần đó trong cơ quan phân tích thị giác và thính giác

- Mô tả cấu tạo của mắt qua

sơ đồ (chú ý cấu tạo của màng lưới) và chức năng của chúng

- Phòng tránh các bệnh tật

về mắt

- Cơ quan phân tích thị giác:

+ Tế bào thụ cảm thị giác+ Dây thần kinh thị giác+ Vùng thị giác ở thùy chẩm

- Cơ quan phân tích thính giác:

+ Tế bầo thụ cảm thính giác+ Dây thần kinh thính giác + Vùng thính giác ở thùy thái dương

- Sơ đồ mắt:

+ Các phần phụ+ Cầu mắt:

Màng cứngMàng mạchMàng lưới: tế bào nón và tế bào que

- Nêu được sự tạo ảnh ở màng lưới

52 Vệ sinh mắt - Nêu các tật mắt: Cận thị

và viền thị

- Nêu các bệnh về mắt: Đau mắt đỏ, đau mắt hột

- Nêu các tật mắt: Cận thị và viền thị+ Biểu hiện

+ Nguyên nhân+ Cách khắc phục+ Cách phòng tránh

- Nêu các bệnh về mắt: Đau mắt đỏ, đau mắt hột…

+ Biểu hiện + Nguyên nhân+ Cách phòng tránh

- Mô tả cấu tạo của tai và trình bày chức năng thu nhận kích thích của sóng âmbằng một sơ đồ đơn giản

- Phòng tránh các bệnh tật

về tai

- Cấu tạo tai:

+ Tai ngoài+ Tai giữa + Tai trong

- Nêu chức năng thu nhận sóng âm theo sơ

đồ đường đi của sóng âm

Tự ý thức bản thân để bảo vệ tai

Trang 38

và con người nói riêng.

- Nêu các tác nhân có thể gây hại cho tai

và các biện pháp bảo vệ tai

- Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện các ý sau:

+ Khái niệm+ Tính chất+ Ý nghĩa+ Ví dụ

Giữ vệ sinh tai, mắt và hệ thần kinh

- Nêu tác nhân ảnh hưởng xấu tới hệ thần kinh

+ Chế độ làm việc và nghỉ ngơi không hợplí

+ Ngủ không đủ+ Các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh

- Nêu biện pháp bảo vệ hệ thần kinh, có giấc ngủ tốt

+ Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí+ Hạn chế tiếng ồn

+ Đảm bảo giấc ngủ hợp lí+ Giữ cho tâm hồn thư thái+ Không lạm dụng các chất kích thích, ức chế với hệ thần kinh

-Tự ý thức bản thân để bảo vệ tai mắt và

mà chúng tiết ra (trình bày chức năng của từng tuyến)

- Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết theo các tiêu chí sau:

+ Cấu tạo + Vai trò+ Ví dụ

- Tuyến yên + Các hoocmôn+ Vai trò

- Tuyến giáp : + Hoocmôn+ Vai trò

- Tuyến trên thận+ Các hoocmôn

Vỏ tuyến: Lớp ngoài, lớp giữa, lớp trongTủy tuyến

Trang 39

- Trình bày quá trình điều hoà và phối hợp hoạt động của một số tuyến nội tiết

HoocmônVai trò

- Tuyến sinh dục:

+ Hoocmôn:

+ Vai trò

- Phân tích ví dụ cụ thể về sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết như quá trình điều hòa đường huyết trong cơ thể

63 Cơ quan sinh

dục nam

- Nêu rõ vai trò của các cơ quan sinh sản của nam -Trình bày những thay đổi hình thái sinh lí cơ thể ở tuổi dậy thì

Nắm được các bộ phận của cơ quan sinh sản:

64 Cơ quan sinh

dục nữ - Nêu rõ vai trò của các cơ quan sinh sản của nữ

-Trình bày những thay đổi hình thái sinh lí cơ thể ở tuổi dậy thì

Nắm được các bộ phận của cơ quan sinh sản:

+ Ở nữ

- Nắm được những thay đổi cơ thể ở tuổi dậy thì

+ Ở nữ

Sự rụng trứng, hiện tượng kinh nguyệt

Có khả năng mang thai và cóconDấu hiệu có khả năng mang thai Dấu hiệu có khả năng mang thai

- Biết cách vệ sinh thân thể đặc biệt là nữ ởtuổi dậy thì vào những ngày có kinh nguyệt

65 Thụ tinh, thụ

thai và phát

triển của thai

- Trình bày những điều kiệncần để trứng được thụ tinh

+ Ngăn trứng chín và rụng- giải thích+ Ngăn không cho tinh trừng gặp trứng- giải thích

+ Ngăn không cho trứng đã thụ tinh làm tổ- giải thích

-Nêu được các dụng cụ và phương tiện tránh thai phù hợp

- Nêu nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên: + Ảnh hưởng tới

Sức khoẻ

Vị thế xã hội

Trang 40

Hậu quả khác

+ Học sinh tự ý thức về cách sống các quan hệ để phòng tránh những nguy cơ chobản thân:

Tránh quan hệ tình dục ở lứa tuổi học sinhĐảm bảo tình dục an toàn

+ AIDS:Nguyên nhân,Triệu chứng,Tác hại,Cách lây truyền

69 Ôn tập

70 Kiểm tra học

kỳ II

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN SINH HỌC 7

3 Các bước xây dựng kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục

3.1 Rà soát, tinh giản nội dung dạy học

Ngày đăng: 11/08/2020, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w