– Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợpchất cụ thể được xác định theo hoá trị của H – Viết được công thức hoá học của chất cụthể khi biết
Trang 1HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ KẾ HOẠCH GIÁO
DỤC NHÀ TRƯỜNG
MÔN HÓA HỌC LỚP 8
1 Các bước xây dựng kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục
A Rà soát, tinh giản nội dung dạy học
Rà soát, đối chiếu nội dung các bài học trong sách giáo khoa với các
chủ đề tương ứng trong chương trình môn học trong Chương trình giáo dục
phổ thông hiện hành (ban hành kèm theo Quyết định số
16/2006/QĐ-BGDĐT) để tinh giản những nội dung dạy học vượt quá yêu cầu cần đạt
theo quy định của chương trình; bổ sung, cập nhật những thông tin mới thay
cho những thông tin đã cũ, lạc hậu (nếu có).
B Sản phẩm của bước này là bảng những nội dung điều chỉnh và hướng dẫn
thực hiện như sau:
Hướng dẫn thực hiện Lí do
1 Bài thực hành 1 Thí nghiệm 1 Theo dõi sự
nóng chảy của các chất Parafin
và lưu huỳnh
Không dạy Dành thời gian
hướng dẫn HS một số kỹ năng
và thao tác cơ bản trong thí nghiệm thực hành
2 Nguyên tử Mục 3 : Lớp Electron
Mục 4 : Phần ghi nhớ Bài tập 4
HS tự học
Địa lý THCS có học
5 Tính theo PTHH Bài tập 4, Bài tập 5 Không dạy Bài tập
Trang 2Dành thời gian hướng dẫn HS làm bài tập
2 Tích hợp nội dung kiến thức các bài liên quan thành bài học/chủđề
Xác định tên bài học/chủ đề và nội dung kiến thức liên quan được sắp
xếp theo mạch phù hợp trong bài học/chủđề
Trên cơ sở các yêu cầu cần đạt của chủ đề đó trong chương trình (có
tham khảo yêu cầu cần đạt của chủ đề tương tự trong Chương trình giáo dục
phổ thông 2018), bổ sung, hoàn thiện yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề này
để bảo đảm yêu cầu cần đạt của chương trình mônhọc
Xác định thời lượng bài học/chủ đề, vị trí thực hiện bài học/chủ đề
trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục đảm bảo logic của nội
dung chương trìnhhọc
Xác định các hình thức tổ chức hoạt động dạy học phù hợp với từng
nội dung: nội dung nào giao cho học sinh tìm hiểu, nghiên cứu ở nhà (làm việc
cá nhân hay làm việc nhóm), nội dung nào thực hiện học tập tại lớp, nội dung
nào thực hành, thí nghiệm, nội dung nào học tại thựcđịa
Sản phẩm của bước này là chủ đề/bài học được trình bày cụ thể
Hình thức tổ chức dạy học.
Trang 3– Công thức hoá học của hợp chất gồm kíhiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất,kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tốtương ứng.
– Cách viết công thức hoá học đơn chất vàhợp chất
– Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nàotạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố
có trong một phân tử và phân tử khối củachất
– Hoá trị biểu thị khả năng liên kết củanguyên tử của nguyên tố này với nguyên tửcủa nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tửkhác
– Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O
là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợpchất cụ thể được xác định theo hoá trị của H
– Viết được công thức hoá học của chất cụthể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên
tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử vàngược lại
– Nêu được ý nghĩa công thức hoá học củachất cụ thể
tiết trên lớp
Trang 4– Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhómnguyên tử theo công thức hoá học cụ thể.
– Lập được công thức hoá học của hợp chấtkhi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá họchoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nênchất
– Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó
có sự biến đổi chất này thành chất khác
– Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chấtnày thành chất khác
– Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phảnứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêmnhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác
– Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra,dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạothành mà ta quan sát được như thay đổi màusắc, tạo kết tủa, khí thoát ra…
Kĩ năng
– Quan sát được một số hiện tượng cụ thể,rút ra nhận xét về hiện tượng vật lí và hiệntượng hoá học
– Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiệntượng hoá học
– Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh
cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hoáhọc, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết cóphản ứng hoá học xảy ra
– Viết được phương trình hoá học bằng chữ
để biểu diễn phản ứng hoá học
– Xác định được chất phản ứng (chất thamgia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạothành)
3tiết
Dạy họctrên lớp
3 Chủ đề
CHUYỂN ĐỔI
MOℓ-Kiến thức
Biết được:
– Định nghĩa: moℓ, khối lượng moℓ, thể tích
4tiết
Dạy họctrên lớp
Trang 5– Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí
B và đối với không khí
Kĩ năng
– Tính được khối lượng moℓ nguyên tử, moℓphân tử của các chất theo công thức
– Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí
ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng
có liên quan
– Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B,
tỉ khối của khí A đối với không khí
– Biện pháp làm quá trình hoà tan một sốchất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn
– Khái niệm về độ tan theo khối lượng hoặcthể tích
– Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chấtrắn, chất khí:phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất
– Tra bảng tính tan để xác định được chấttan, chất không tan, chất ít tan trong nước
– Thực hiện thí nghiệm đơn giản thử tính tancủa một vài chất rắn, lỏng, khí cụ thể
– Tính được độ tan của một vài chất rắn ởnhững nhiệt độ xác định dựa theo các số liệuthực nghiệm
2tiết
Dạy họctrên lớp
3 Xây dựng nội dung đánh giá thường xuyên trong bài học/chủđề
Trang 6Xác định các nội dung đánh giá thường xuyên phù hợp với yêu cầu cần
đạt trong bài học/chủ đề theo các hình thức như: Hỏi-đáp; Thuyết trình; Viết
ngắn; Thực hành; Sản phẩm họctập
Hướng dẫn về nội dung, phương pháp, hình thức, tiêu chí đối với mỗi
hình thức đánh giá thường xuyên dự kiến thực hiện trong bài học/chủđề
Hỏi- đáp, đánh giá tinh thần thamgia hoạt động nhóm, tham gia hoạtđộng học trong giờ học
4 Xây dựng khung kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáodục (1)
Khung kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục được xây dựng
theo từng khối lớp; được trình bày thành bảng các bài học/chủ đề đã được xây
dựng sau khi tinh giản nội dung và sắp xếp theo thời gian thực hiện theo mẫu
- Hoá học có vai trò rấtquan trọng trong cuộc sốngcủa chúng ta
Kĩ năng
- Cần phải làm gì để học tốtmôn hoá học?
* Khi học tập môn hoá học,
GV liên hệ thực tế hướng dẫnhọc sinh làm quen với mônhọc
Trang 7cần thực hiện các hoạt độngsau: tự thu thập, tìm kiếnthức, xử lí thông tin, vậndụng và ghi nhớ.
* Học tốt môn hoá học lànắm vững và có khả năngvận dụng kiến thức đã học
(Chất có trong các vậtthể xung quanh ta Chủ yếu
là tính chất vật lícủa chất )
– Khái niệm về chất nguyênchất (tinh khiết ) và hỗn hợp
– Cách phân biệt chấtnguyên chất (tinh khiết ) vàhỗn hợp dựa vào tính chấtvật lí
Kĩ năng
– Quan sát thí nghiệm, hìnhảnh, mẫu chất… rút ra đượcnhận xét về tính chất củachất
– Phân biệt được chất và vậtthể, chất tinh khiết và hỗnhợp
– Tách được một chất rắn rakhỏi hỗn hợp dựa vào tínhchất vật lí Tách muối ăn rakhỏi hỗn hợp muối ăn và cát
– So sánh tính chất vật lí củamột số chất gần gũi trongcuộc sống, thí dụ đường,muối ăn, tinh bột
– Phân biệt được vật thể (tựnhiên và nhân tạo), vật liệu vàchất (chỉ giới hạn những chấtđược giới thiệu) Các vật thể tựnhiên được hình thành từ cácchất, còn các vật thể nhân tạođược làm ra từ các vật liệu, cònvật liệu là chất hay hỗn hợpcủa một số chất
Vật thể là những vật cụ thể mà
ta thấy hay cảm nhận được.Vật liệu là những vật dùng đểlàm ra vật thể Ở đây khôngđưa ra cho học sinh định nghĩa
về chất, không đặt câu hỏi chohọc sinh chẳng hạn như “Chất
là gì?”, mà chỉ nhấn mạnh haiđặc trưng của chất là: có thànhphần hoá học xác định và cómột số tính chất nhất định,không đổi (đặc trưng thứ haiđược nói trong bài này, còn đặctrưng thứ nhất nên để đến cuốichương sẽ tổng kết lại)
– Tính chất của chất gồm tínhchất vật lí và tính chất hóa học: + Tính chất vật lí: gồmtrạng thái, tính tan, nhiệt độnóng chảy, nhiệt độ sôi, khốilượng riêng, tính dẫn điện, dẫnnhiệt…
+ Tính chất hóa học: khả
Trang 8năng biến đổi chất thành chấtmới
– Biết mỗi chất được sử dụnglàm gì là tuỳ thuộc vào tínhchất của nó Biết dựa vào tínhchất để nhận biết và giữ antoàn khi dùng hoá chất
– Một chất, chỉ khi không lẫnchất nào khác (tức là chất tinhkhiết), mới có những tính chấtnhất định, còn hỗn hợp gồmnhiều chất trộn lẫn thì không
có Để biết được tính chất củamột chất, cân dùng nhiều cách,chẳng hạn như quan sát, dùngdụng cụ đo hoặc làm thínghiệm
– Luyện tập: + Nêu các tínhchất để thấy các chất khác nhau + Nêu một số tính chất đểthấy chất nguyên chất khác vớihỗn hợp
+ Tách từng chất ra khỏi mộthỗn hợp hai chất rắn, hai chấtlỏng, hai chất khí…
– Mục đích và các bước tiếnhành, kĩ thuật thực hiện một
số thí nghiệm cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy
Trước khi cho học sinh tiếnhành thí nghiệm 1 và 2 (SGK),cần giới thiệu một số quy tắc
an toàn và cách sử dụng một sốhoá chất (trang 154 SGK), một
số dụng cụ (trang 12 và 155SGK)
Chú ý cách rót chất lỏng, cáchkhuấy chất lỏng, cách đunnóng chất lỏng trong ốngnghiệm, cách kẹp giữ ống
Trang 9và so sánh nhiệt độ nóngchảy của parafin và lưuhuỳnh.
+ Làm sạch muối ăn từhỗn hợp muối ăn và cát
Kĩ năng
Sử dụng được một số dụng
cụ, hoá chất để thực hiệnmột số thí nghiệm đơn giảnnêu ở trên
nghiệm, cách lọc chất lỏng… Đặc biệt chú ý đến sự nguyhiểm (cháy, nổ, độc hại…) khitiếp xúc với hóa chất
– Hướng dẫn HS các thao táccủa từng TN như:
+ Khuấy chất lỏng trong ốngnghiệm
+ Đun nóng ống nghiệm + Gạn chất lỏng ra khỏi ốngnghiệm bằng phễu
+ Cô cạn chất lỏng trongống nghiệm để giữ lại cặn– Hướng dẫn HS quan sát hiệntượng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm Tách riêng chất
từ hỗn hợp muối ăn và cát
– Thí nghiệm 2 cần các thaotác: khuấy, lọc, cầm ốngnghiệm bằng kẹp ống nghiệm,đun nóng chất lỏng trong ốngnghiệm trên ngọn lửa đèn cồn
và cuối cùng là quan sát chấtcặn còn lại trong ống nghiệmsau khi đun nóng Þ rút ra kếtluận: muối ăn và cát khác nhau
về tính chất vật lí là “tính tan”nên tách muối ăn ra khỏi cátbằng cách hòa tan và cô cạn
– Nguyên tử là hạt vô cùngnhỏ, trung hoà về điện, gồmhạt nhân mang điện tíchdương và vỏ nguyên tử làcác electron (e) mang điệntích âm
– Dựa vào dữ liệu về đườngkính nguyên tử để HS thấynguyên tử nhỏ bé thế nào Þkhối lượng các loại hạt p, n, ecấu tạo nên nguyên tử (khốilượng e quá nhỏ bé không đáng
kể nên khối lượng hạt nhânđược coi là khối lượng nguyêntử)
– Giới thiệu với HS hạt n
Trang 10– Hạt nhân gồm proton (p)mang điện tích dương vànơtron (n) không mang điện.
– Vỏ nguyên tử gồm cáceletron luôn chuyển động rấtnhanh xung quanh hạt nhân
và được sắp xếp thành từnglớp
– Trong nguyên tử, số p bằng
số e, điện tích của 1p bằngđiện tích của 1e về giá trịtuyệt đối nhưng trái dấu, nênnguyên tử trung hoà về điện
(Chưa có khái niệm phânlớp electron, tên các lớp K,
L, M, N)
Kĩ năng
Xác định được số đơn vịđiện tích hạt nhân, số p, số e,
số lớp e, số e trong mỗi lớpdựa vào sơ đồ cấu tạonguyên tử của một vàinguyên tố cụ thể (H, C, Cl,Na)
không mang điện, mà nguyên
tử trung hòa về điện nên số hạt
p = số hạt e (trái dấu nhau)– Trong nguyên tử, các echuyển động theo các lớp Þ cácnguyên tử có đường kính khácnhau
– Luyện tập:
+ So sánh khối lượng, kíchthước, điện tích của các loạihạt p, n, e
+ Từ số khối và số hạt p củamột số nguyên tố đã cho, tính
số hạt n và số hạt e trongnguyên tử của các nguyên tốđó
– Khối lượng nguyên tử vànguyên tử khối
Kĩ năng
– Đọc được tên một nguyên
tố khi biết kí hiệu hoá học vàngược lại
– Tra bảng tìm được nguyên
– Có thể giới thiệu một số loạinguyên tử ( H, O, X, Y… ) vàhướng dẫn HS biết nhữngnguyên tử có số p = nhau thuộc
về cùng một nguyên tố (X là H
và y là O…)– Nguyên tố hoá học là tập hợpnhững nguyên tử cùng loại,những nguyên tử có cùng sốproton trong hạt nhân (hạn chế
ở 20 nguyên tố đầu)– Kí hiệu hoá học dùng để biểudiễn nguyên tố hoá học và chỉmột nguyên tử của nguyên tố
Trang 11tử khối của một số nguyên tố
cụ thể
đó Mỗi nguyên tố được biểudiễn bằng một hay hai chũ cáitrong đó chữ cái đầu được viết
ở dạng chữ cái in hoa
– Nguyên tử khối là khối lượngcủa nguyên tử tính bằng đơn vịcacbon Mỗi nguyên tố cónguyên tử khối riêng biệt Mỗiđơn vị cacbon bằng 1/12 khốilượng của nguyên tử cacbon Dùng số liệu để giúp HS phânbiệt rõ khối lượng nguyên tửtính ra gam khác với khốilượng nguyên tử tính ra đvC(nguyên tử khối)
– Lượng các nguyên tố cótrong vỏ trái đất không đồngđều, oxi là nguyên tố phổ biếnnhất
– Luyện tập: + Cách biểu diễnnguyên tố dựa vào kí hiệu hóahọc và đọc tên nguyên tố khibiết kí hiệu hóa học
+ So sánh khối lượngnguyên tử của một số nguyêntố
+ Tính ra gam của một sốnguyên tử khi biết nguyên tửkhối của C và khối lượng tính
ra gam của một nguyên tử C
– Đơn chất là những chất domột nguyên tố hoá học cấutạo nên
– Hợp chất là những chất
– Bằng một số nguyên tố đãbiết trong tự nhiên (H2, O2, N2,
e, Cu, Al…) giúp HS phân biệtđược: đơn chất kim loại (cótính chất dẫn điện và nhiệt) vàphi kim (không dẫn điện vànhiệt)
– Bằng một số chất đã biếttrong tự nhiên (H2O, O2, CuO,
Trang 12được cấu tạo từ hai nguyên
tố hoá học trở lên– Phân tử là những hạt đạidiện cho chất, gồm một sốnguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện các tính chất hoáhọc của chất đó
– Phân tử khối là khối lượngcủa phân tử tính bằng đơn vịcacbon, bằng tổng nguyên tửkhối của các nguyên tử trongphân tử
Kĩ năng
– Quan sát mô hình, hìnhảnh minh hoạ về ba trạngthái của chất
– Tính phân tử khối của một
số phân tử đơn chất và hợpchất
– Xác định được trạng tháivật lý của một vài chất cụthể Phân biệt một chất làđơn chất hay hợp chất theothành phần nguyên tố tạonên chất đó
Al…) giúp HS phân biệt được:đơn chất khác hợp chất ở chỗnào? Þ rút ra đặc điểm cấu tạocủa đơn chất và hợp chất(Trong một mẫu chất, cácnguyên tử không tách rời màđều có liên kết với nhau theomột tỉ lệ và một thứ tự nhấtđịnh hoặc sắp xếp liền sát nhautheo một trật tự nhất định.)– Dựa vào hình vẽ, mô hìnhhoặc hình mô phỏng hướngdẫn cho HS thấy các nguyên tửkết hợp với nhau thì tạo thànhcác hạt lớn hơn gọi là “phântử” và khối lượng của phân tửtính ra đvC gọi là phân tử khối
Þ cách tính phân tử khối
– Mỗi mẫu chất là một tập hợp
vô cùng lớn những hạt là phân
tử hay nguyên tử Tính chấthóa học của chất là tính chấtcủa các hạt đó
Tuỳ điều kiện, một chất có thể
ở ba trạng thái (hay thể): rắn,lỏng và khí (hay hơi) Ở trạngthái khí các hạt rất xa nhau.– Luyện tập: + Nhận biếtnhững chất nào là đơn chất?hợp chất? từ một số công thứchóa học cho trước
+ Tính phân tử khối của một
số phân tử chất từ một số côngthức hóa học cho trước
số thí nghiệm cụ thể:
– Hướng dẫn HS các thao táccủa từng TN như:
+ Rót chất lỏng vào ốngnghiệm
Trang 13– Sự khuếch tán của cácphân tử thuốc tím hoặcetanol trong nước.
Kĩ năng
– Sử dụng dụng cụ, hoá chấttiến hành thành công, antoàn các thí nghiệm nêu ởtrên
– Quan sát, mô tả hiệntượng, giải thích và rút ranhận xét về sự chuyển độngkhuếch tán của một số phân
tử chất lỏng, chất khí
+ Thả mẩu giấy quỳ tím ướtvào đáy ống nghiệm
+ Tẩm dung dịch NH3 vàobông và đặt vào ống nghiệm + Thả chất rắn vào chất lỏng
và khuấy đều + Thả từ từ từng mẩu chấtrắn vào chất lóng
– Hướng dẫn HS quan sát hiệntượng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1 Sự lan tỏa củaamoniac
+ Sau khi đậy ống nghiệmthấy màu quỳ tím chuyển thànhmàu xanh dần từ đầu này sangđầu kia Þ amoniac đã lan tỏatrong không khí, tan trongnước và làm xanh quỳ tímThí nghiệm 2 Sự lan tỏa củakali pemanganat trong nước+ Trong cốc (1) sau khi khuấytan hết, toàn bộ dung dịchnhuốm màu tím
+ Trong cốc (2), những chỗthuốc tím rơi xuống tạo thànhcác vết màu tím, sau đó các vếtmàu tím sẽ loang dần ra xungquanh
Sử dụng phương pháp hỏi đáp,hoạt động nhóm…
– Công thức hoá học của đơn
Từ một số công thức hóa học
cụ thể giúp HS nhận xét: Côngthức hoá học dùng để biểu diễnchất, gồm một kí hiệu hoá học(đối với đơn chất) hoặc hai,ba… kí hiệu hoá học (đối với
Trang 14TRỊ chất chỉ gồm kí hiệu hoá học
của một nguyên tố (kèm theo
số nguyên tử nếu có)
– Công thức hoá học của hợp
chất gồm kí hiệu của hai hay
nhiều nguyên tố tạo ra chất,
kèm theo số nguyên tử của
mỗi nguyên tố tương ứng
– Cách viết công thức hoá
học đơn chất và hợp chất
– Công thức hoá học cho
biết: Nguyên tố nào tạo ra
chất, số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có trong một phân
tử và phân tử khối của chất
– Hoá trị biểu thị khả năng
liên kết của nguyên tử của
nguyên tố này với nguyên tử
của nguyên tố khác hay với
nhóm nguyên tử khác
– Quy ước: Hoá trị của H là
I, hoá trị của O là II; Hoá trị
của một nguyên tố trong hợp
chất cụ thể được xác định
theo hoá trị của H và O
– Quy tắc hoá trị: Trong hợp
chất 2 nguyên tố AxBy thì:
a.x = b.y (a, b là hoá
trị tương ứng của 2 nguyên
tố A, B)
(Quy tắc hóa trị đúng với cả
khi A hay B là nhóm nguyên
– Viết được công thức hoá
học của chất cụ thể khi biết
hợp chất), với các chỉ số ghi ởchân phía bên phải mỗi kí hiệu(khi chỉ số là 1 thì không ghi)
Ví dụ, công thức hoá học củakim loại như Cu, Zn …, củaphi kim như O2, H2 …, của hợpchất như Ax By Cz
– Hướng dẫn HS phân biệt chỉ
số và hệ số khi viết công thứchóa học (chỉ số biểu diễn sốnguyên tử đã liên kết với cácnguyên tử khác, hệ số biểudiễn số nguyên tử hoặc số phân
tử độc lập chưa liên kết)– Hướng dẫn HS viết côngthức khi biết phân tử gồmnhững nguyên tố nào? sốnguyên tử của mỗi nguyên tố(chỉ số)? số lượng phân tử độclập đã viết (hệ số) và tính khốilượng của một phân tử ra đvC(phân tử khối)
– Khi yêu cầu HS đọc lạinhững phần đã làm thì đó là ýnghĩa của công thức hóa học(nguyên tố nào? số nguyên tửriêng phần? phân tử khối)– Luyện tập: + Xác định côngthức nào là của đơn chất? củahợp chất từ một số công thứchóa học cho trước
+ Viết công thức hóa họccủa một số chất khi biết tênnguyên tố, số nguyên tử củamỗi nguyên tố
+ Nêu ý nghĩa của một sốcông thức hóa học cho trước– Đưa ra các công thức HCl,H2O, NH3, CH4 và giúp HSnhận thấy số nguyên tử H trong
Trang 15tên các nguyên tố và số
nguyên tử của mỗi nguyên tố
tạo nên một phân tử và
– Lập được công thức hoá
học của hợp chất khi biết
hoá trị của hai nguyên tố hoá
học hoặc nguyên tố và nhóm
nguyên tử tạo nên chất
các phân tử trên tăng dần từ 1đến 4 Þ khả năng kết hợp với
H của các nguyên tử Cl, O, N
và C khác nhau (khả năng đóđược gọi là “hóa trị” )
Nếu quy ước hóa trị của H làđơn vị (I) thì hóa trị của Cl, O,
N và C sẽ lần lượt là I, II, III,IV
Khi biết hóa trị của O bằng IIthì có thể biết được hóa trị củacác nguyên tố khác trong côngthức Na2O, CaO, SO2, CrO3… Tương tự, biết hóa trị của Nabằng I thì có thể biết được hóatrị của các nhóm nguyên tửkhác (PO4), (NO3) trong côngthức Na3PO4, NaNO3…
– Hoá trị của nguyên tố (hoặcnhóm nguyên tử) là con số biểuthị khả năng liên kết củanguyên tử (hoặc nhóm nguyêntử), được xác định theo hoá trịcủa H chọn làm đơn vị và hoátrị của O là hai đơn vị
– Từ một số công thức hóa học
đã nêu, hướng dẫn cho HS thấymột quy luật về hóa trị trongcác công thức đó Þ Quy tắchóa trị Biết và vận dụng đượcquy tắc về hoá trị trong hợpchất hai nguyên tố: “Tích củachỉ số và hoá trị của nguyên tốnày bằng tích của chỉ số và hoátrị của nguyên tố kia” quy tắcnày đúng cả khi trong hợp chất
có nhóm nguyên tử
– Luyện tập: + Xác định hóa trịcủa một số nguyên tố trongcông thức hóa học cho trước
Trang 16+ Lập công thức hóa học củamột số chất từ hóa trị của cácnguyên tố đã biết.
10 15 Bài
LUYỆN
TẬP 2
Củng cố công thức hoá học,cách tính phân tử khối, bàitập xác định hoá trị
Sử dụng phương pháp hỏi đáp,hoạt động nhóm
– Hiện tượng hoá học là hiệntượng trong đó có sự biếnđổi chất này thành chất khác
– Phản ứng hoá học là quátrình biến đổi chất này thànhchất khác
– Để xảy ra phản ứng hoáhọc, các chất phản ứng phảitiếp xúc với nhau, hoặc cầnthêm nhiệt độ cao, áp suấtcao hay chất xúc tác
– Để nhận biết có phản ứnghoá học xảy ra, dựa vào một
số dấu hiệu có chất mới tạothành mà ta quan sát đượcnhư thay đổi màu sắc, tạo kếttủa, khí thoát ra…
Trên cơ sở sự khác nhauhướng dẫn cho HS thấy thế nào
là hiện tượng vật lí? hiện tượnghóa học? và dấu hiệu để phânbiệt hai loại hiện tượng trên.– Hiện tượng chất có biến đổinhưng không tạo ra chất khác(vẫn giữ nguyên là chất banđầu) được gọi là hiện tượng vậtlí
– Hiện tượng chất biến đổi và
có tạo ra chất khác được gọi làhiện tượng hoá học
– Dùng hình ảnh hoặc các đoạnphim, thí nghiệm hoặc môphỏng yêu cầu HS chỉ rõ đâu làhiện tượng vật lí, đâu là hiệntượng hóa học
– Luyện tập: + Chỉ rõ hiệntượng vật lí và hiện tượng hóahọc trong một số hiện tượng
Trang 17tượng hoá học.
– Phân biệt được hiện tượng
vật lí và hiện tượng hoá học
– Quan sát thí nghiệm, hình
vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút
ra được nhận xét về phản
ứng hoá học, điều kiện và
dấu hiệu để nhận biết có
phản ứng hoá học xảy ra
– Viết được phương trình
– Dựa vào thí nghiệm của bàitrước (Fe + S và đường ® than)chỉ cho HS nhận xét về chất cũ,chất mới Þ khái niệm về phảnứng hóa học
– Dùng hình vẽ 2.5 SGK hoặcđoạn phim mô phỏng để HSthấy diễn biến của phản ứnghóa học là sự thay đổi liên kếtgiữa các nguyên tử
– Phản ứng hoá học là một quátrình làm biến đổi chất nàythành chất khác (Fe thànhFeS) Bản chất của phản ứng là
sự thay đổi liên kết giữa cácnguyên tử, làm cho phân tử nàybiến đổi thành phân tử khác.– Bằng một số thí nghiệmtương phản (có phản ứng vàkhông có phản ứng xảy ra) đểhướng dẫn HS rút ra điều kiện
để có phản ứng xảy ra– Phản ứng hoá học chỉ xảy rakhi các chất phản ứng tiếp xúcvới nhau
(bột Fe và bột S), có trườnghợp cần đun nóng (đường than)hoặc cần có chất xúc tác (làchất kích thích cho phản ứngxảy ra nhanh hơn và giữnguyên không biến đổi)(ancolaxit axetic), hoặc cần có ápsuất cao
– Tiến hành một số thí nghiệm:
Trang 18phản ứng tạo kết tủa, phản ứngtạo chất khí, phản ứng thay đổimàu sắc và phản ứng khôngxảy ra để hướng dẫn HS rút radấu hiệu nhận biết có phản ứnghóa học.
– Luyện tập: Dựa vào sự mô tảthí nghiệm hóa học hoặc cáchiện tượng trong đời sốngluyện tập về:
+ Điều kiện để phản ứnghóa học xảy ra
+ Dấu hiệu để nhận biết cóphản ứng hóa học xảy ra
số thí nghiệm:
– Hiện tượng vật lí: sựthay đổi trạng thái của nước
– Hiện tượng hoá học: đávôi sủi bọt trong axit, đường
bị hoá than
Kĩ năng
– Sử dụng dụng cụ, hoá chất
để tiến hành được thànhcông, an toàn các thí nghiệmnêu trên
- Quan sát, mô tả, giải thíchđược các hiện tượng hoáhọc
– Viết tường trình hoá học
– Hướng dẫn HS các thao táccủa từng TN như:
+ Rót chất lỏng vào ốngnghiệm
+ Hòa tan chất rắn trong ốngnghiệm có nước
+ Lắc ống nghiệm + Đun nóng ống nghiệm + Thổi hơi thở vào chất lỏngtrong ống nghiệm qua ống dẫnthủy tinh
+ Đưa tàn đóm lên miệngống nghiệm
– Hướng dẫn HS quan sát hiệntượng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1 Hòa tan và đunnóng kali pemanganat
+ ống nghiệm (1) chỉ xảy rahiện tượng vật lí (KMnO4 tanhết trong nước thành dung dịch
và vẫn giữ nguyên màu tím) + Tàn đóm sẽ bùngcháy khi đưa lên miệng ốngnghiệm (2) do có oxi thoát ra
từ KMnO4 bị nhiệt phân khi
Trang 19đun nóng (phản ứng xảy ra và
đó là hiện tượng hóa học) + Đổ nước vào ống nghiệm(2) sau khi để nguội thì chấtrắn không tan hết Þ KMnO4 đãtham gia phản ứng hóa họcbiến đổi thành chất rắn khác,chất rắn này không tan trongnước và màu của dung dịchtrong ống nghiệm (2) sau phảnứng hóa học không còn màutím
Thí nghiệm 2 Phản ứng củaCanxi hiđroxit
+ ống nghiệm (1) đựng nướckhông có hiện tượng gì Þkhông có phản ứng hóa họcxảy ra, ống nghiệm (2) đựngnước vôi trong (dung dịchcanxi hiđroxit) thấy có vẩn đục
Þ có phản ứng hóa học xảy ragiữa CO2 trong hơi thở vớidung dịch canxi hiđroxit
+ ống nghiệm (1) đựng nướckhông có hiện tượng gì Þkhông có phản ứng hóa họcxảy ra, ống nghiệm (2) đựngnước vôi trong thấy có vẩn đục
Þ có phản ứng hóa học xảy ragiữa natri cacbonat với dungdịch canxi hiđroxit
Kĩ năng
– Quan sát thí nghiệm cụ
– Dùng hình vẽ 2,7 SGK hoặc
làm thí nghiệm, mô phỏng thínghiệm giúp HS nhận thấy:khối lượng ban đầu (khi chưa
đổ hai cốc vào nhau) bằng vớikhối lượng sau phản ứng (saukhi đổ hai cốc vào nhau) Chú ý để HS nhận biết
Trang 20thể, nhận xét, rút ra được kếtluận về sự bảo toàn khốilượng các chất trong phảnứng hoá học.
– Viết được biểu thức liên hệgiữa khối lượng các chấttrong một số phản ứng cụthể
– Tính được khối lượng củamột chất trong phản ứng khibiết khối lượng của các chất
đã có phản ứng hóa học xảy radựa vào dấu hiệu có chất kếttủa trắng Þ nội dung định luật– Hiểu được định luật, biết giảithích dựa vào sự bảo toàn vềkhối lượng của nguyên tử trongphản ứng hoá học
– Dùng một số phản ứng hóahọc đơn giản như:
sắt + lưu huỳnh ® sắtsunfua
Natri + oxi ® natri oxit Vôi sống + nước ® vôitôi
Đá vôi vôi sống + khícacbonic v.v…
yêu cầu HS xác định khốilượng một chất khi biết khốilượng hai chất còn lại
– Luyện tập: + Vận dụng đượcđịnh luật, tính được khối lượngcủa một chất khi biết khốilượng của các chất khác trongphản ứng
– Ý nghĩa của phương trìnhhoá học: Cho biết các chấtphản ứng và sản phẩm, tỉ lệ
số phân tử, số nguyên tửgiữa các chất trong phảnứng
Kĩ năng
– Biết lập phương trình hoáhọc khi biết các chất phản
Từ một số phương trình chữcủa phản ứng hóa học, cungcấp các công thức hóa học, yêucầu HS lập sơ đồ của phảnứng
Trên mỗi sơ đồ, yêu cầu HSđếm số nguyên tử và nhận xétxem sơ đồ đã tuân theo địnhluật bảo toàn khối lượng chưa?sau đó yêu cầu HS thêm các hệ
số để sơ đồ tuân theo định luậtbảo toàn khối lượng Þ Kháiniệm về phương trình hóa học(Phương trình hoá học biểudiễn một cách ngắn gọn phản
Trang 21và sản phẩm với các hệ sốthích hợp).
– Lưu ý HS: + thêm các hệ số
để sơ đồ tuân theo định luậtbảo toàn khối lượng được gọi
là phép cân bằng phương trìnhhóa học
+ Công thức có hai phầnhoặc là nguyên tử, hoặc lànhóm nguyên tử thì đều là đơn
vị để cân bằng Trước và sauphản ứng số nhóm nguyên tửphải bằng nhau Þ Các bước lậpphương trình hóa học
– Ba bước lập phương trìnhhoá học gồm: Viết sơ đồ củaphản ứng (gồm công thức hoáhọc của các chất phản ứng vàsản phẩm); cân bằng số nguyên
tử mỗi nguyên tố (tìm hệ sốthích hợp đặt trước các côngthức); viết phương trình hoáhọc
– Luyện tập: + Đọc mộtphương trình hóa học cho trước + Lập phương trình hóa học
từ sơ đồ chữ hoặc sơ đồ cócông thức hóa học cho trước + Điền hệ số hoặc côngthức vào sơ đồ phản ứngkhuyết sao cho thành phươngtrình hóa học đã cân bằng + Vận dụng định luật bảotoàn khối lượng để tính toántheo các phương trình hóa học
đã lập
16 23 Bài HS củng cố khắc sâu kiến Sử dụng phương pháp hỏi đáp,
Trang 22TẬP 3
thức chương II - phản ứnghoá học
Kết hợp 30% trắc nghiệm và70% tự luận
– Biểu thức biểu diễn mốiliên hệ giữa lượng chất (n),khối lượng (m) và thể tích(V)
– Biểu thức tính tỉ khối củakhí A đối với khí B và đốivới không khí
Kĩ năng
– Tính được khối lượng moℓnguyên tử, moℓ phân tử củacác chất theo công thức
– Tính được m (hoặc n hoặcV) của chất khí ở điều kiệntiêu chuẩn khi biết các đạilượng có liên quan
– Tính được tỉ khối của khí Ađối với khí B, tỉ khối của khí
A đối với không khí
– Giới thiệu khái niệm và ýnghĩa của Moℓ, Khối lượngmoℓ , Thể tích moℓ của chấtkhí và số Avogađro (N)
– Bằng một số bài toán cụ thể: + Tính khối lượng từ số molchất cho trước
+ Tính số mol từ khối lượngchất cho trước
+ Tính số mol từ thể tích khícho trước (ở đktc)
+ Tính thể tích khí (ở đktc)
từ số mol khí cho trước + Tính khối lượng chất khí
từ thể tích khí cho trước (ởđktc)
Trong đó, M là khối lượng moℓcủa chất,
n là số mol chất
m là khối lượng chất
và V là thể tích củachất khí ở điều kiện tiêu chuẩn– So sánh khối lượng mol củahai chất khí Þ số lần gấp nhau
Trang 23được gọi là tỉ khối giữa haichất khí Ví dụ: = 2 Þ tỉ khốicủa SO2 so với O2 bằng 2 và kýhiệu là d Biểu thức chung: d
=– Nếu coi khối lượng mol củakhông khí » 29 thì tỉ khối củakhí A bất kỳ đối với không khítính theo biểu thức d =
– Luyện tập: + Bài toán chuyểnđổi giữa lượng chất (n) (sốmoℓ chất) với khối lượng chất(m) và thể tích của chất khí (V)
ở điều kiện tiêu chuẩn
+ Bài toán tính tỉ khối củachất khí này so với khí khác vàxác định khối lượng mol củamột trong hai chất khí khi biết
tỉ khối và khối lượng mol củachất khí còn lại
– Các bước tính thành phầnphần trăm về khối lượng mỗinguyên tố trong hợp chất khibiết công thức hoá học
– Các bước lập công thứchoá học của hợp chất khibiết thành phần phần trămkhối lượng của các nguyên
số moℓ nguyên tử của mỗinguyên tố trong một moℓ hợpchất; Þtìm thành phần phầntrăm theo khối lượng của mỗinguyên tố
– Các bước tiến hành tìm côngthức hoá học khi biết thànhphần các nguyên tố: tìm sốmoℓ nguyên tử của mỗi nguyên
tố trong một moℓ hợp chất; Þlập công thức hoá học của hợpchất
hoặc lập công thức hợp chất từ
% khối lượng các nguyên tốtheo tỉ lệ
Trang 24tỉ lệ khối lượng giữa cácnguyên tố, giữa các nguyên
tố và hợp chất
+ Tính được thành phầnphần trăm về khối lượng củacác nguyên tố khi biết côngthức hoá học của một số hợpchất và ngược lại
– Xác định được công thứchoá học của hợp chất khibiết thành phần phần trăm vềkhối lượng các nguyên tố tạonên hợp chất
số mol (CxHyOzNt) =
Þ x :
y : z : t =– Luyện tập:
+ Bài toán tính tỉ lệ khốilượng hoặc % khối lượng cácnguyên tố trong hợp chất
+ Bài toán tính khối lượngtừng nguyên tố trong hợp chấtkhi biết khối lượng hợp chất vàngược lại
+ Bài toán lập công thứchợp chất từ % khối lượng cácnguyên tố
+ Bài toán tìm khối lượngmol hợp chất từ tỉ khối hơihoặc tìm tỉ khối của chất khínày so với khí khác
32
Bài
TÍNH THEO
– Các bước tính theo phươngtrình hoá học
Kĩ năng
– Tính được tỉ lệ số moℓgiữa các chất theo phươngtrình hoá học cụ thể
– Tính được khối lượng chấtphản ứng để thu được mộtlượng sản phẩm xác địnhhoặc ngược lại
Tính được thể tích chất khítham gia hoặc tạo thànhtrong phản ứng hoá học
– Các bước tính theo phươngtrình hoá học:
+ Viết phương trình hoá học + Chuyển đổi khốilượng chất hoặc thể tích chấtkhí thành số moℓ chất
+ Dựa vào phươngtrình hoá học để tìm số moℓchất phản ứng hoặc sản phẩm + Chuyển đổi số moℓchất thành khối lượng (m =n.M) hoặc thể tích khí ở đktc(V = 22,4.n)
– Có thể tính theophương trình hóa học dựa vào
tỉ lệ khối lượng các chất trongphương trình kèm theo hệ số– Luyện tập: + Bài toán tínhkhối lượng (hoặc thể tích) củachất này từ khối lượng (hoặcthể tích) của chất khác trong
Trang 25Sử dụng phương pháp hỏi đáp,hoạt động nhóm
HS thấy được mối quan hệgiữa đơn chất và hợp chất
Sử dụng phương pháp hỏi đáp,hoạt động nhóm
– Sự cần thiết của oxi trongđời sống
Kĩ năng
– Quan sát thí nghiệm hoặchình ảnh phản ứng của oxivới Fe, S, P, C, rút ra đượcnhận xét về tính chất hoá họccủa oxi
– Viết được các PTHH
– Vì lần đầu tiên học sinh họctính chất vật lí của một chấtnên phân tích cho học sinh biếtkhi nghiên cứu về tinh chất vật
lí cần nghiên cứu : trạng tháitồn tại, màu sắc ,mùi vị, tínhtan trong nước, nhiệt độ nóngchảy , nhiệt độ sôi … để họcsinh tự học phần tính chất vật lícủa các chất khác sau này Đốivới khí cần thêm phần so sánhvới không khí và giải thíchđượctại sao khí nghiên cứunặng hay nhẹ hơn so với khôngkhí Từ tính tan và tỉ khối củachất khí đối với không khíhướng dẫn học sinh cách thukhí trong PTN
– Từ các thí nghiệm O2 tácdụng với S, P, Fe, Cu,C4H10 (trong bật lửa)…giúpcho HS thấy Oxi là phi kimhoạt động hóa học mạnh, tácdụng với nhiều kim loại, phi
Trang 26– Tính được thể tích khí oxi(đktc) tham gia hoặc tạothành trong phản ứng.
kim khác và nhiều hợp chất.– Luyện tập,củng cố :
+ Viết phương trình hóa họcbiểu diễn các phản ứng củaoxi; từ các phương trình giúp
HS thấy rõ “trong các hợp chấttạo ra, oxi luôn có hóa trị II”+ Bài toán tính theo phươngtrình hóa học,liên quan đến sựđốt cháy nhiên liệu
– Khái niệm phản ứng hoáhợp
– ứng dụng của oxi trong đờisống và sản xuất
Kĩ năng
– Xác định được có sự oxihoá trong một số hiện tượngthực tế
– Nhận biết được một sốphản ứng hoá học cụ thểthuộc loại phản ứng hoá hợp
Kiến thức
-Biết được + Định nghĩa oxit + Cách gọi tên oxit nóichung, oxit của kim loại cónhiều hóa trị ,oxit của phikim nhiều hóa trị
+ Cách lập CTHH của oxit+ Khái niệm oxit axit ,oxitbazơ
Kĩ năng
+ Lập được CTHH củaoxit dựa vào hóa trị, dựa vào
% các nguyên tố
– Từ các câu hỏi kiểm tra bài
cũ về tính chất hóa học của oxi,yêu cầu HS viết các phươngtrình hóa học giữa oxi với mộtkim loại, một phi kim và CH4),qua đó chỉ ra cho HS thấy thếnào là “sự oxi hóa”;
– Phân biệt kim loại ở dạngđơn chất và kim loại trong hợpchất (kim loại ở dạng đơn chấttrung hòa về điện tích, kim loạitrong hợp chất có hóa trị và cóđiện tích, sự xuất hiện điện tích
do quá trình nhường electroncủa nguyên tử) Þ Cu ® Cu2+ +2e Þ giới thiệu thêm khái niệm
sự oxi hóa là quá trình nhườngelectron (qua trình nêu trên là
sự oxi hóa Cu)– Từ các phản ứng của oxi đãnêu trên ( kimloại, phi kim vàCH4, chỉ cho HS thấy có hailoại phản ứng khác nhau (yêucầu HS nêu nhận xét về điểmkhác nhau đó) Þ qua đó thấymột trong hai loại phản ứngnày gọi là “phản ứng hóa hợp”(Nêu thêm một số ví dụ vềphản ứng hóa hợp không cómặt O2)
Trang 27+ Đọc tên oxit + Lập được CTHH củaoxit
+ Nhận ra được oxit axit,oxit bazơ khi nhìn CTHH
– Luyện tập, củng cố: + Nêumột số sự oxi hóa trong thực tếcuộc sống và ứng dụng của oxitrong đời sống và sảnxuất + Viết thànhthạo các phương trình phảnứng hóa hợp
+ Bài toán tínhtheo phương trình hóa hợp
OXIT
Kiến thức
-Biết được + Định nghĩa oxit + Cách gọi tên oxit nóichung, oxit của kim loại cónhiều hóa trị ,oxit của phikim nhiều hóa trị
+ Cách lập CTHH của oxit+ Khái niệm oxit axit ,oxitbazơ
Kĩ năng
+ Lập được CTHH củaoxit dựa vào hóa trị, dựa vào
% các nguyên tố + Đọc tên oxit + Lập được CTHH củaoxit
+ Nhận ra được oxit axit,oxit bazơ khi nhìn CTHH
+ Kiểm tra bài cũ về phản ứnghóa học của O2 dẫn đến sự hìnhthành một số oxit bazơ , oxitaxit (MgO, Na2O, CO2,P2O5 ) Cho học sinh nhận xét
về thành phần nguyên tố củaoxit để dẫn đến định nghĩaoxit
+ Đặt vấn đề lập CTHH mộtoxit thì cần có giả thiết nào ?Hướng dẫn để học sinh trả lời :cần biết hóa trị của nguyên tốtạo oxit hoặc % các nguyên tốtrong oxit và phân tử khối Cholàm hai bài tập liên quan + Từ các oxit trong kiểm trabài cũ , cho biết MgO,Na2O làoxit bazơ ,có bazơ tương ứng
là Mg(OH)2,NaOH vàCO2,P2O5 là oxit axit, có axittương ứng là H2CO3, H3PO4.Sau đó cho học sinh tự kết luận
về sự phân loại ,nêu định nghĩa
về oxit axit, oxit bazơ Cho 1
số ví dụ để cũng cố phần phânloại (cần đưa ra 1 số trườnghợp như Mn2O7 , NO để lưu ýhọc sinh không phải oxit củakim loại nào cũng là oxit bazơ,
Trang 28oxit của phi kim chỉ là oxit axitkhi có axit tương ứng)
+ GV giới thiệu cách gọi tênchung, gọi tên một số oxit –sau đó cho học sinh gọi tênmột số oxit, trong đó có oxitcủa kim loại nhiều hóa trị vàoxit của phi kim nhiều hóa trị + Củng cố, luyện tập: Họcsinh thành thạo cách gọi tênoxit
27 41 Bài
ĐIỀU CHẾ
và công nghiệp Hai cách thukhí oxi trong phòng TN + Khái niệm phản ứngphân hủy
Kĩ năng
+ Viết được phươngtrình điều chế khí O2 từKClO3 và KMnO4
+ Tính được thể tích khíoxi ở điều kiện chuẩn đượcđiều chế từ Phòng TN vàcông nghiệp
+ Nhận biết được một sốphản ứng cụ thể là phản ứngphân hủy hay hóa hợp
+ Kiểm tra bài cũ (có thể
dùng hình thức trắc nghiệmkhách quan) về phân loại oxit,gọi tên oxit, viết một số phảnứng hóa hợp trong đó có oxitham gia
+ Phân tích để cho họcsinh thấy để có các oxit từ cácphản ứng trực tiếp thì cần cóoxi Cho học sinh nêu một vàiứng dụng của oxi trong thực tế
mà học sinh biết Từ đó đặt vấn
đề nghiên cứu bài mới+ GV tiến hành làm các thínghiệm trong sách GK, chohọc sinh nhận xét để đi đến kếtluận để điều chế khí oxi trongphòng TN và cách thu khí oxi
GV khắc sâu kiến thức bằngcách yêu cầu học sinh giảithích vì sao có thể thu oxi bằngphương pháp đẩy không khí(O2 nặng hơn không khí) vàđẩy nước (do oxi ít tan trongnước), học sinh tự viết phươngtrình điều chế oxi từ KClO3 vàKMnO4 (GV cho biết sảnphẩm)
+ Đặt vấn đề điều chế
Trang 29oxi trong công nghiệp Đối vớiviệc sản xuất oxi từ không khícần cho học sinh nêu thànhphần không khí, GV cung cấpnhiệt độ sôi của oxi và nitơ vàyêu cầu học sinh suy nghĩ trảlời cách làm Đối với trườnghợp điều chế oxi từ nước
GV nên giới thiệu cách làm vàcho học sinh viết PTHH
+ GV cho học sinh phân
tích, so sánh điểm khác nhau
về số chất tham gia phản ứng
và sản phẩm giữa các phản ứnghóa hợp (trong phần kiểm trabài cũ), phản ứng nhiệt phânKClO3, KMnO4, từ đó giớithiệu phản ứng phân hủy vàyêu cầu học sinh nêu địnhnghĩa phản ứng phân hủy + Củng cố:
– Làm bài tập tính thểtích oxi sinh ra trong phòng TNhoặc công nghiệp (ở đkc)– Nhận biết phản ứng hóa hợp,phản ứng phân hủy trong 1 sốphản ứng cho trước
+ Sự oxi hóa chậm là
sự oxi hóa có tỏa nhiệt vàkhông phát sáng
+ Sự cháy là sự oxihóa có tỏa nhiệt và phátsáng
Trang 30sinh và dập tắt sự cháy, cách
phòng cháy và dập tắt đám
cháy trong tình huống cụ thể,
biết cách làm cho sự cháy có
lợi xảy ra một cách hiệu quả
để hướng dẫn cho học sinh xácđịnh được tầm quan trọng củakhông khí và tác hại của khôngkhí bị ô nhiễm, từ đó tìm ramột số biện pháp làm giảm ônhiễm không khí (hướng chohọc sinh đưa ra những hànhđộng cụ thể mà học sinh có thểthực hiện)
+ Đưa ra một số ví dụphản ứng cháy như các phảnứng đốt cháy S,C, P, Fe , chohọc sinh nêu hiện tượng kèmtheo, sau đó hướng dẫn họcsinh định nghĩa sự cháy.Hướng dẫn học sinh phân tíchđược sự giống nhau và sự khácnhau đối với sự cháy của mộtchất trong không khí và trongoxi Dùng grap hoặc bảng sosánh để cho ghi bài để học sinh
dễ nhớ + Lấy ví dụ để giới thiệu
về sự oxi hóa chậm, hướng dẫnhọc sinh nắm được định nghĩacủa sự oxi hóa chậm và điềukiện để sự oxi hóa chậmchuyển thành chất cháy
+ Dùng phương phápđàm thoại để học sinh nêuđược điều kiện phát sinh sựcháy và biện pháp dập tắt sựcháy Nên ghi hai phần nàysong song để học sinh dễ đốichiếu Cho học sinh nêu ranhững việc cần làm khi gặpmột đám cháy (điện thoại 119,phụ giúp dập tắt đám cháy nêu
Trang 31có thể với các biện pháp phùhợp cho từng loại đám cháy doxăng dầu, do gỗ…)
29 44 Bài
BÀI LUYỆN
TẬP 5
Kiến thức
Các mục từ 1 đến 8 phầnkiến thức ghi nhớ trong sáchgiáo khoa
Kĩ năng
Viết phương trình hóa họcthể hiện tính chất của oxi,điều chế oxi, qua đó củng cố
kĩ năng đọc tên oxit, phânloại oxit (oxit bazơ, oxitaxit), phân loại phản ứng(phản ứng phân hủy, phảnứng hóa hợp, phản ứng thểhiện sự cháy … Củng cố cáckhái niệm sự oxi hóa, phảnứng phân hủy, phản ứng hóahợp
Chọn và sắp xếp bài tập sách
GK, sách bài tập theo hệ thốngkiến thức và kĩ năng cần ôn tập(10 câu trắc nghiệm nhiều hìnhthức, 2 câu hỏi LT ngắn, 1 bàitập tự luận liên quan đến việctính lượng oxi trong phản ứngđiều chế oxi, cho oxi tác dụngvới hóa chất và tính lượng sảnphẩm, đồng thời tính thể tíchkhông khí cần để thực hiệnphản ứng đó nếu thay oxi bằngkhông khí
Phương pháp: Cho học sinhlàm bài tập theo nhóm, cánhân; trả lời tại chỗ hoặc trìnhbày trên bảng trong…, qua bàitập hệ thống lại kiến thức bằng
sơ đồ
BÀI THỰC
Thu 2 bình khí oxi, một bìnhkhí oxi theo phương phápđẩy không khí, một bình khíoxi theo phương pháp đẩynước
+ Thực hiện phản ứng đốtcháy S trong không khí vàtrong oxi, đốt sắt trong O2
Nên chia học sinh thành nhiềunhóm(tốt nhất khoảng từ 4 – 5
em / 1 nhóm) Mỗi nhóm phải
có danh sách, cử nhómtrưởng
+ Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ,
hóa chất cho mỗi nhóm: Đèncồn có cồn (1), giá ống nghiệm(1), ống nghiệm (6), ống dẫnkhí hình chữ L , ống dẫn thukhí qua nước + nút cao su cókích thước vừa với ốngnghiệm, 2 bình tam giác có nútđậy để thu khí O2, một chậunước, một muỗng sắt, chổi rửa,kẹp ống nghiệp, giá sắt Hóa
Trang 32+ Quan sát thí nghiệm, nêuhiện tượng và giải thích hiệntượng
+ Viết phương trình phảnứng điều chế oxi và phươngtrình phản ứng cháy của S,dây Fe
KClO3 (+MnO2), bông gòn, S,dây thép mỏng, cát (1 ít, đểtrong bình đốt cháy thép), nướcvôi trong
+ Chuẩn bị sẵn mẫu tườngtrình thí nghiệm cho học sinh + Trước TN cần cho họcsinh kiểm tra dụng cụ, hóachất Sau đó GV cho học sinhtham khảo SGK trình bày cáchtiến hành, GV lưu ý các em vềvấn đề an toàn thí nghiệm (đốt
S trong không khí cần làmnhanh, cho vào bình oxi xongthì sau đó dùng dung dịch nướcvôi đổ vào, đậy nắp để khửSO2; lắp ống nghiệm đựngKClO3 hoặc KMnO4 hơi chúcmiệng xuống) và điều kiện tiếnhành các TN có kết qủa (dâythép cần mắc một mảnh thannhỏ để làm mồi), nếu cần làmmẫu cho học sinh Sau đó chohọc sinh tiến hành từng thínghiệm
+ GV theo dõi, quan sát,nhận xét, đánh giá kết quả từngnhóm công khai trên bảng Saumỗi TN cần cho học sinh báocáo, GV đặt câu hỏi để họcsinh trả lời (viết phương trình,
ý nghĩa thí nghiệm, kinhnghiệm …) và đánh giá câu trảlời
+ Cho học sinh viết tườngtrình, thu bảng tường trình
Kết hợp 30% trắc nghiệm và70% tự luận
Trang 33+ Tính chất hóa học củahiđro: tác dụng với oxi, vớioxit kim loại Khái niệm về
+ Viết được phương trìnhhóa học minh họa được tínhkhử của hiđro
+ Tính được thể tích khíhiđro ( đktc) tham gia phảnứng và sản phẩm
+ Cho học sinh đọc sách GK
và phát biểu về tính chất vật lícủa hiđro – so sánh với oxi đãhọc, tự trình bày cách thu khíhiđro trong PTN ( đã hướngdẫn ở phần tính chất vật lí củaoxi )
+ Thực hiện thí nghiệmđốt cháy H2 trong oxi (hoặcdùng thí nghiệm ảo hoặc dùngtranh vẽ), qua đó cho học sinh
tự viết PTHH, trả lời đầy đủcác câu hỏi ở mục c) trang 106sách GK Qua đó lưu ý họcsinh sự nguy hiểm của việc đốtkhí hiđro mới điều chế trongthí nghiệm và nhấn mạnh cầnphải thử xem hiđro cótinh khiết không trước khi đốt
và cách thử + Thực hành thí nghiệmCuO + H2 , cho học sinh quansát, phát biểu và chốt lại ý :H2 có tính khử (tác dụng vớioxi đơn chất, có khả năng khửđược oxit của một số kimloại ởnhiệt độ thích hợp tạo rakimloại và hiđro) Cho họcsinh viết một số phản ứng nhưH2 + Fe2O3, H2+ PbO…
+ Dùng hình vẽ minhhọa trang 108 để học sinh phátbiểu về ứng dụng của hiđro,
GV đặt thêm câu hỏi để làm rõthêm hoặc để củng cố
+ Củng cố, luyện tập: Điều chế hiđro từ kimloại +dung dịch axit Tính thể tíchhiđro sinh ra Sau đó cho hiđro
Trang 34tác dụng với CuO, tính lượng
Cu sinh ra hoặc lượng CuOtham gia phản ứng
( có thể ra ở dạng bài tập vềnhà, có hướng dẫn cho họcsinh cách làm )
33 49 Bài
ĐIỀU CHẾ
+ Phản ứng thế là phảnứng trong đó nguyên tử đơnchất thay thế nguyên tử củanguyên tố khác trong phân tửhợp chất
Kĩ năng
+ Quan sát thí nghiệm,hình ảnh… rút ra được nhậnxét về phương pháp điều chế
và cách thu khí hiđro Hoạtđộng của bình Kíp đơn giản
+ Viết được PTHH điềuchế hiđro từ kim loại (Zn,Fe) và dung dịch axit (HCl,H2SO4 loãng)
+ Phân biệt phản ứng thếvới phản ứng oxi hóa – khử
Nhận biết phản ứng thế trongcác PTHH cụ thể
+ Tính được thể tích khíhiđro điều chế được ở đkc
+ Vào bài mới bằng cách
kiểm tra lại tính chất vật lý vàtính chất hóa học của hiđro,qua đó đặt vấn đề để học sinhnêu cách thu khí hiđro trongPTN, nhắc lại cách điều chếhiđro đã biết, sau đó hướng dẫncho học sinh tự làm thí nghiệmđiều chế hiđro từ Zn và dungdịch HCl, thử độ tinh khiết,đốt cháy H2, cô cạn dung dịchmuối để xác nhận sự hìnhthành muối ZnCl2 và cho họcsinh nhận xét GV giới thiệucách điều chế hiđro trong CN,cho học sinh viết phương trình + Từ phản ứng điều chếhiđro, cho học sinh viết thêmmột số phản ứng tương tự vàhình thành khái niệm phản ứngthế cho học sinh
+ Củng cố, luyện tập: Cho học sinh viết một số phảnứng điều chế H2 từ kim loạikhác ( Mg, Al, Fe…) và dungdịch HCl hoặc H2SO4 loãng.Cho học sinh nêu dấu hiệu đểnhân ra một phản ứng thế , sau
đó áp dụng nhân ra phản ứngthế trong một số phản ứng chotrước (trong đó có phản ứngtrao đổi, phản ứng oxi hóa –khử) Cho làm 1 bài tập tính
Trang 35thể tích khí hiđro sinh ra ở điềukiện chuẩn (cho axit dư hoặckim loại dư, vì dạng tính vừa
Kĩ năng
Học sinh nắm vững các kháiniệm: phản ứng oxi hóa –khử, chất khử, sự khử, chấtoxi hóa, sự oxi hóa, phảnứng oxi hóa – khử, phản ứngthế, phản ứng hóa hợp, phảnứng phân hủy
Học sinh có kĩ năng xác địnhchất khử, sự khử , chất oxihóa , sự oxi hóa trên mộtphản ứng oxi hóa – khử cụthể , phân biệt được các loạiphản ứng
Học sinh viết được cácphương trình phản ứng thế
và tính toán theo phươngtrình
Chọn và sắp xếp bài tập sách
GK, sách bài tập theo hệ thốngkiến thức và kĩ năng cần ôn tập(một số câu trắc nghiệm nhiềuhình thức, một số câu hỏi LTngắn, 2 bài tập tự luận (bài 5, 6sách GK)
Phương pháp: Cho học sinhlàm bài tập theo nhóm, cá nhân(linh động); trả lời nhanh tạichỗ hoặc trình bày trên bảngtrong…, qua bài tập GV hệthống lại kiến thức bằng sơ đồ
35 52 Bài
BÀI THỰC
+ Thí nghiệm chứng minhH2 khử được CuO
cụ, hóa chất cho mỗi nhóm:Đèn cồn có cồn (1), giá ốngnghiệm (1), ống nghiệm (6),ống dẫn khí vuốt nhọn và ốngdẫn khí thường + nút cao su cókích thước vừa với ốngnghiệm, ống dẫn khí cong
Trang 36+ Viết phương trình phảnứng điều chế hiđro vàphương trình phản ứng giữaCuO và H2
+ Biết cách tiến hành thínghiệm an toàn, có kếtquả
(theo hình 5.9 trang 120 SGK)hoặc chuẩn bị một hệ thốngthực hiện thí nghiệm CuO +H2 như hình 5.2 trang 106 sách
GK Hóa chất: Zn ( hoặc Fe,
Mg , Al …), dung dịch HCl,CuO, diêm quẹt
+ Chuẩn bị sẵn mẫu tườngtrình thí nghiệm cho học sinh + Trước TN cần cho họcsinh kiểm tra dụng cụ, hóachất Sau đó cho học sinh trìnhbày cách tiến hành, GV lưu ýcác em về vấn đề an toàn thínghiệm (trước khi đốt hiđronhất thiết phải thử độ tinhkhiết, không ghé mắt vào gầnkhi đốt khí) và tiết kiệm (ví dụ:lấy đủ lượng HCl và Zn để làm
đủ ba thí nghiệm (thu khíhiđro, đốt trực tiếp), điều kiện
để thí nghiệm thành công (CuOcần được sấy khô, ống đựngCuO không bị ướt…
+ GV theo dõi, quan sát,nhận xét, đánh giá kết quả từngnhóm công khai trên bảng Saumỗi TN cần cho học sinh báocáo, GV đặt câu hỏi để họcsinh trả lời (viết phương trình,
ý nghĩa thí nghiệm, kinhnghiệm …) và đánh giá câu trảlời
+ Cho học sinh viết tườngtrình, thu bảng tường trình
Kết hợp 30% trắc nghiệm và70% tự luận
Trang 37+ Tính chất của nước:
Nước hòa tan được nhiềuchất, nước phản ứng đượcvới nhiều chất ở điều kiệnthường như kim loại ( Na,Ca ), oxit bazơ (CaO,Na2O,…) , oxit axit ( P2O5,SO2,…)
+ Vai trò của nướctrong đời sống và sản xuất,
sự ô nhiễm nguồn nước vàcách bảo vệ nguồn nước, sửdụng tiết kiệm nước sạch
Kĩ năng
+ Quan sát thí nghiệmhoặc hình ảnh thí nghiệmphân tích và tổng hợp nước,rút ra được nhận xét về thànhphần của nước
+ Viết được PTHH củanước với một số kim loại(Na, Ca…), oxit bazơ, oxitaxit
+ Biết sử dụng giấyquỳ tím để nhận biết đượcmột số dung dịch axit, bazơ
cụ thể
+ Dùng thí nghiệm, đặt câuhỏi phát vấn hợp lý để học sinh
đi đến kết luận:
– Phân tích nước sẽ đượcH2 và O2 có tỉ lệ thể tích 2 : 1 – Tổng hợp H2 vàO2 theo tỉ lệ thể tích 2 : 1 sẽđược nước
– Thành phần % khốilượng của H và O trong nướclần lượt là 11,11 % và 88,89%hay mH:mO = 1 : 8 Þ Sốnguyên tử H : số nguyên tử O
= 2 : 1 Þ Công thức phân tửcủa nước được thực nghiệmchứng minh là H2O
+ Tính chất vật lí: chohọc sinh phát biểu
+ Tính chất hóa học:Tiến hành các thí nghiệm, chohọc sinh quan sát, phát biểu,kết luận ,
+ Dùng sơ đồ cho học sinhtóm tắt ích lợi của nước
+ GV thông báo về lượng nướcngọt trên toàn thế giới (rất ít)+ Cho học sinh nêu thực trạng
ô nhiễm nước và nguyên nhân,
tự học sinh nêu ra các biệnpháp tiết kiệm nước ngọt tronggia đình và biện pháp cụ thể
mà học sinh có thể tham gia đểbảo vệ nguồn nước
+ Cách gọi tên axit,bazơ, muối
+ Từ ví dụ của một số axit,bazơ, muối đã biết – cho họcsinh phân tích thành phần củaaxit bazơ, muối xây dựng địnhnghĩa axit, bazơ, muối (Chohọc sinh phát biểu về những từ
Trang 38+ Phân loại axit, bazơ,
muối
Kĩ năng
+ Phân loại được axit,
bazơ, muối theo công thức
hóa học cụ thể
+ Viết được CTHH
của một số axit, bazơ, muối
khi biết hóa trị của kim loại
và gốc axit
+ Đọc được tên một số
axit, bazơ, muối theo CTHH
cụ thể và ngược lại
+ Phân biệt được một
số dung dịch axit, bazơ cụ
+ Lưu ý trong phân tửaxit luôn luôn có nhữngnguyên tử H có thể được thaythế bằng các kim loại (nguyên
tử H axit), có thể có nguyên tử
H không có khả năng này Khithay thế một hay nhiều nguyên
tử H của axit ta được muối
Vì vậy khi muối không cònnguyên tử H axit là muối trunghòa, phân tử muối còn nguyên
tử H axit ở gốc axit là muốiaxit
+ Luyện tập, củng cố: Nêndùng nhiều hình thức ( trả lờinhanh, bài tập chạy, trắcnghiệm khách quan…)
– Cách lập nhanh: công thứcaxit khi biết gốc axit, xác địnhgốc axit khi biết CTHH củaaxit ( có oxi và không có oxi ) – CTHH của bazơ (bazơ tan vàkhông tan) – Lập CTHHcủa muối ( muối trung hòa vàmuối axit) – Sau khi có côngthức thì phân loại, gọi tên – Cho một phản ứngtrung hòa giữa axit và bazơtạo muối Tinh toán theoPTHH lượng muối sinh ra khicho biết lượng axit hoặc