1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ke hoach day hoc mon ly sinh hoa

96 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động luỵên - HS quan sát hình 1.4 trao đổi với bạn và chỉ ra - HS chỉ ra được hoạt động nào là - GV theo dõi các nhóm thảo - Khi vẽ quy trình nghiên cứu khoa - GV hướng dẫn học si

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT KHOÁI CHÂU CỘNG HÒA XA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ông Đình; ngày 15 tháng 8 năm 2016

KẾ HOẠCH DẠY HỌC KHTN 6

A CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1 Những căn cứ xây dựng kế hoạch

-Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học bậc THCS của Sở GD&ĐT Hưng Yên năm học 2016- 2017

- Căn cứ vào kế hoạch giảng dạy của Phòng GD&ĐT Khoái Châu, kế hoạch của trường THCS Ông Đình.

- Căn cứ vào tình hình thực tế của học sinh.

- Căn cứ vào nhiệm vụ được phân công.

- Căn cứ vào phân phối chương trình, nội dung hướng dẫn học KHTN, bậc THCS của bộ GD&ĐT.

- Căn cứ vào tình hình địa phương, nhà trường.

- Căn cứ vào cơ sở vật chất của nhà trường.

- Căn cứ vào kết quả năm học trước

* Tôi mạnh dạn xây dựng kế hoạch hoạt giảng dạy năm học 2016 -2017 cụ thể như sau:

2 Đặc điểm tình hình.

a Thuận lợi

- Được sự quan tâm của BGH, được sự quan tâm, giúp đỡ của tổ chuyên môn nhà trường.

- Trường đã có phòng bộ môn vật lí và đồ dùng dạy học tương đối đẩy đủ.

Trang 2

- GV nhiệt tình giảng dạy, có ý thức tìm tòi phương pháp, học hỏi kinh nghiệm của các đồng nghiệp,tham khảo tài liệu vận dụng.

- Học sinh có đầy đủ SGK, và đồ dùng học tập.

- Nhiều học sinh có thái độ học tập tích cực.

b Khó khăn

- Học sinh có hoàn cảnh gia đình còn nhiều khó khăn, nhận thức còn hạn chế.

- Dụng cụ thí nghiệm thực hành còn thiếu, một số bộ còn thiếu chính xác.

- Kĩ năng sử dụng dụng cụ thực hành của HS còn yếu

- Năm đầu học tho MHTHM học sinh chưa được làm quen.

- Vẫn còn học sinh mải chơi, ý thức học tập chưa cao, học đối phó.

- Nhiều em chưa biết phương pháp học.

- Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu học tập.

3 Chỉ tiêu phấn đấu

a Giáo viên.

- 100% giờ dạy đạt khá trở lên.

- Thường xuyên học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trau dồi kiến thức, đạo đức nghề nghiệp.

- Soạn đầy đủ nội dung, phương pháp phong phú,đặc thù chính xác khoa học bộ môn.

- Thường xuyên theo dõi thái độ học tập của học sinh.

Trang 3

B NỘI DUNG.

I Mục đích, yêu cầu của bộ môn.

1 Cấu tạo chương trình.

Cả năm: 37 tuần

Khung phân phối chương trình

Sốtuần thực hiện

Số tiết học Tổng Phần

–Kết thúc Học kì 2: Học sinh học xong bài 32; bài Ôn tập học kì 2 cần hướng dẫn học sinh ôn tập từbài 18 đến bài 32.

III BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1 Đối với giáo viên

- Bộ môn KHTN 6 mang nhiều tính thực tiễn Vì vậy phương pháp giảng dạy cần phải biết vận dụng nhiều phương

Trang 4

- Tăng cường vận dụng các phương pháp dạy học nhằm phát huy được tính tích cực chủ động, hăng xay và sáng tạo trong học tập của hs

- Cần chuẩn bị phương án, phương pháp gợi ý HS, các kết luận quan trọng phù hợp với thực tế

- Môn KHTN 6 có bài thực hành, trước khi dạy bài thực hành, GV cần quan sát tìm hiểu về nguyên lý cấu tạo, số liệu và cách sử dụng các dụng cụ, thiết bị; các thao tác mẫu đúng kỹ thuật, đúng quy trình để hướng dẫn hs trong khi hs còn lúng túng

2 Đối với học sinh

- Biêt tìm tòi, vận dụng kiến thức lí thuyết , hình thành kiến thức, ận dụng kiến thức vào làm những bài tập cụ thể.

- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống thực tế để tăng thêm lòng say mê, hứng thú trong học tập

- Rèn luyện kỹ năng thực hành.

- Tìm tòi sáng tạo, ứng dụng vào thực tế cuộc sống, biết vận dụng từ thực tế vào bài học.

- Thành theo trong các bước cuẩn bị, lắp ráp, điều chỉnh 1 số sai sót nhỏ trong dụng cụ thực hành.

- Từ thực tê bài học rút ra được các kết luận

III.KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CỤ THỂ

CHỦ ĐỀ 1: MỞ ĐẦU MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Bài 1: MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU

- Làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học và quy trình nghiên cứu khoa học

Trang 5

- Tìm hiểu một số thành tựu nghiên cứu khoa học trong đời sống.

- Taọ hứng thú bước đầu hình thành kỹ năng quan sát và có ý thức tìm tòi, nghiên cứu những hiện tượng tự nhiên, yêu thích môn khoa học

- Hình thành kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng báo cáo khoa học

II BÀI HỌC MỚI

Dự kiến khó khăn của HS

Đề xuất giải quyết khó khăn

Phương tiện dạy học

A Hoạt

động khởi

động

- HS quan sát một số hoạt động của con người trong các lĩnh vực cuộc sống, trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi:

+ HĐ nào là tìm tòi khámphá cái mới?

+ Những HĐ đó gọi những HĐ là gì?

+ Muốn tìm tòi khám phá cái mới cần làm theo các bước nào?

- HS thảo luận nhóm với nhau:

+ Chỉ ra được các hoạt động tìm tòi khám phá ra cái mới

+ Gọi tên được những hoạt động đó

- GV theo dõi các nhóm thảo luận, trợ giúp khi HS có khó khăn

- HS có thể không trả lời được câu hỏi Muốn tìm tòi khám phá cái mới cần làm theo các bước nào?

- Cho HS quan sát lại một hình ảnh

về tìm tòi khám phá cái mới và đặtmình vào vị trí củangười đó em sẽ làm gì?

- Cả lớp cùng thảoluận và rút ra kết luận

- Sách hướng dẫn học

- Hình 1.1 SHD

- Thảo luận nhóm đưa ra phương án bố trí và làm thí nghiệm

- Thảo luận nhóm để tìm

từ điền vào chỗ trống trong câu gợi ý và hoàn thành bảng 1.1 SHD

- Mỗi HS tự tiếp thu được thông tinSHD

- Các nhóm đưa rađược phương án

bố trí và làm thí nghiệm

- Hoàn thành đúngphần điền từ

- GV theo dõi các nhóm thảo luận, trợ giúp khi HS có khó khăn

- Đưa ra nhữngnhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn

- Để hoàn thành bảng 1.1 buộc HS phải nhớ lại các bước đã làm thí nghiệm có thể các

em không để ý, do

đó sẽ gặp khó khăn khi hoàn thành bảng

- GV hướng dẫn

HS nhớ lại câu hỏiđặt ra của thí nghiệm là gì?

- Giả thiết của em

là gì?

- Quá trình tiến hành thí nghiệm

và rút ra kết luận như thế nào?

- Bảng 1.1 SHD

- 1 cốc nước nóng, 1 cốc nước lạnh, 1 lọmực, 1 ống nhỏ giọt

- 1 vỏ chai, 1 quả bóng bay, chậu nước nóng, khăn bông

C Hoạt

động luỵên

- HS quan sát hình 1.4 trao đổi với bạn và chỉ ra

- HS chỉ ra được hoạt động nào là

- GV theo dõi các nhóm thảo

- Khi vẽ quy trình nghiên cứu khoa

- GV hướng dẫn học sinh xem lại

- Sách hướng dẫn học

Trang 6

- Mỗi HS vẽ tóm tắt quy trình nghiên cứu khoa họcvào vở.

- Cả nhóm thảo luận để xây dựng phương án nghiên cứu khoa học: loại giấy thấm nào hút nhiều nước nhất?

quy trình nghiên cứu khoa học vào vở

- Xây dựng được phương án nghiên cứu khoa học

- Làm được các thínghiệm kiểm chứng

- Đưa ra nhữngnhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn

vị trí các bước

- Khi làm thí nghiệm kiểm chứng có thể HS không hiểu vai tròcủa bình chia độ

và cân điện tử

- GV có thể hướngdẫn HS vai trò củabình chia độ và cân điện tử để các

em làm thí nghiệmđược chính xác hơn

nhíp, bình chia

độ, cân điện tử

- Hình 1.4 SHD

d Hoạt

động vận

dụng

- HS tự tìm hiểu những thành tựu nghiên cứu khoa học, viết tóm tắt ra giấy và chia sẻ với bạn

- Mỗi học sinh tìmđược một thành tựu nghiên cứu khoa học

- GV theo dõi

HS tìm hiểu trợ giúp khi

HS có khó khăn

- Đưa ra nhữngnhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn

- Một vài HS có thể không biết về thành tựu nghiên cứu khoa học

- GV đưa ra một vài gợi ý hoặc chocác em tham khảo ban bên cạnh

- Sách hướng dẫn học

- Mạng internet

- Chọn một trong 3 gợi ý

ở SHD để đưa ra quy trìnhnghiên cứu khoa học

- HS tìm kiếm trênmạng hoặc người thân để tìm ra

- Tự thiết kế được một thí nghiệm để đưa ra quy trình nghiên cứu khoa học

- GV có thể trợgiúp khi HS xin ý kiến

- HS có thể thiết

kế thí nghiễm không chính xác dẫn đến kết quả sai

- GV cho HS chia

sẻ những kết quả của mình nếu kết quả không chính xác có thể giải thể với HS tại sao kết quả lại như vậy

- Mạng internet

- Những vật dụng ở gia đình

Trang 7

Bài 2: DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ AN TOÀN THÍ NGHIỆM

I MỤC TIÊU

- Kể tên được một số dụng cụ, máy móc thường dùng trong phòng thí nghiệm ở trường THCS

- Phân biệt được các bô phận, chi tiết của kính lúp, kính hiển vi quang học và bộ phân hiển thị dự liệu

- Tập sử dụng khính lúp, kính hiển vi quang học và bộ phân hiển thị dự liệu

- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng

- NHận biết được các dụng cụ dễ vỡ, dễ cháy nổ và những hóa chất độc hại

- Nêu được các quy tắc cơ bản khi tiến hành các thí nghiệm

- Hình thành thói quen chấp hành nội quy và an toàn thí nghiệm

II BÀI HỌC MỚI

Dự kiến khó khăn của HS

Đề xuất giải quyết khó khăn

Phương tiện dạy học

A Hoạt

động khởi

động

- HS Làm việc theo nhóm đôi kể tên những dụng cụ thí nghiệm , vật liệu, hóa chất trong các thí nghiệm các em đã làm ở bài trước

- Dụng cụ thí nghiệm là: cốc, chai, ống nhỏ giọt

- Vật liệu: khăn bông, bóng bay

- Hóa chất: mực, nước

- Những thứ khác:

chậu, bàn

- GV theo dõi các nhóm thảo luận, trợ giúp khi HS có khó khăn

- HS có thể không trả lời được câu hỏi vật liệu và những thứ khác?

- Cho HS quan sát lại hình ảnh về dụng cụ, hóa chất trong các thí nghiệm trước

- Cả lớp cùng thảoluận và rút ra kết luận

- Sách hướng dẫn học

- Hình 1.2 SHD

………

+ Những dụng cụ mà nhóm chưa biết:

………

- Mỗi HS tự tiếp thu được thông tinSHD từ hình 2.1;

2.2

- Các nhóm đưa ranhững dụng cụ mànhóm đã biết và những dụng cụ chưa biết

- Báo cáo hoạt động của nhóm

- HS xác định các

bô phận của kính

- GV theo dõi các nhóm thảo luận, trợ giúp khi HS có khó khăn

- Đưa ra nhữngnhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn

- Nghe báo cáocủa HS

- Có thể HS sẽ lầm lẫn các bộ phận củakính hiển vi

- GV gợi ý cho HSnhững bô phận

đó Cho các nhóm đưa ra kết quả của mình và GV chốt kết quả đúng

- Sách hướng dẫn học

- Hình 2.1; 2.2 trong SHD

- Kính lúp cầmtay, kính hiển

vi quang học

Trang 8

cầm tay Sử dụng kính lúp cầm tayquan sát 1 vật nhỏ ở khoảng cách gần và xa, nhận xét.

- Thảo luận nhóm ghi chú thích cho từng bộ phận của kính hiển vi trong hình 2.5

thông tin trong SHD và hoàn thành phần chú thích ở hình vẽ 2.5

- Đọc thông tin trong khung ở trang 17 và tóm tắtghi vào vở

- Trình bày cấu tạo và cách sử dụng một dụng

cụ đo mà em biết?

- Hoàn thành bảng 2.1

- GV theo dõi các nhóm thảo luận, trợ giúp khi HS có khó khăn

- Đưa ra nhữngnhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn

- Một số dụng cụ đo

ít thông dụng HS cóthể chưa biết như:

thước gấp, cân đòn

- GV có thể giải thích cho HS những dụng cụ đó

và vai trò của nó

- Sách hướng dẫn học

- Nêu tên các kí hiệu trênhình 2.14, chỉ ra và ghi vào vở nội dung các kí hiệu đó nói gì?

- Mỗi học sinh tự quan sát nêu được cấu tạo của cân đồng hồ Tự đo được khối lượng của một vật

- GV theo dõi

HS tìm hiểu kiểm tra cách

sử dụng cân và

đo khới lượng của vật

- Đưa ra nhữngnhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn

- Một vài HS có thểđọc sai khối lượng

- GV hướng dẫn

HS cách sử dụng cân và đọc số chính xác

- Sách hướng dẫn học

- Cân đồng hồ

- Hình 2.14 SHD

e Hoạt

động tìm

tòi mở rộng

- Trao đổi với người thân

để tìm hiểu an toàn cháy

nổ, an toàn điện

- Làm bảng nội quy phòng thí nghiệm

- HS tìm kiếm trênmạng hoặc người thân để viết bài

- Tự thiết kế được một nội quy phòngthí nghiệm

- GV có thể trợgiúp khi HS xin ý kiến

- HS có thể thiết kế nội quy phòng thí nghiệm lan man dàidòng không vào trọng tâm

- GV cho HS chia

sẻ những kết quả của mình nếu kết quả không phù hợp GV có thể điều chỉnh

- Mạng internet

Trang 9

CHỦ ĐỀ 2: CÁC PHÉP ĐO VÀ KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM

Bài 3: ĐO ĐỘ DÀI, THỂ TÍCH KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

- Đo dược thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn, đo được khối lượng bằng cân

- Biết cách xác định khối lượng riêng của vật

- Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học

II BÀI HỌC MỚI

Dự kiến khó khăn của HS

Đề xuất giải quyết khó khăn

Phương tiện dạy học

A Hoạt

động khởi

động

- HS Làm việc theo nhóm đôi cùng bạn nghiên cứu hai vật kim loại hình hộp chữ nhật như hình 3.1

Làm thế nào đo được kích thước, thể tích, khối lượng của nó?

- HS trao đổi với bạn để đưa ra phương án đo

- Báo cáo kết quả với giáo viên

- HS đưa ra được phương án đo đốivới vật A hoặc B

- Hoàn thành bảng 3.1 SHD

- GV theo dõi các nhóm thảo luận, trợ giúp khi HS có khó khăn

- Đưa ra gợi ý cho câu trả lời

- HS có thể không hiểu vì saophải ước lượng giá trị của vật

- Cả lớp cùng thảo luận

- Cho HS quan sát lại hình ảnh hai vật kim loại hình hộp chữ nhật và giải thích ước lượng giá trị để sử dụng dụng cụ đo phù hợp

- Sách hướng dẫn học

- Hình 3.1 SHD

- Đo chiều dài, chiều rộng

và chiều cao của vật

- Ghi lại kết quả đo theo bảng 3.2

2 Đo thể tích

- Thảo luận nhóm để đưa raphương án đo thể tích của

- Đề ra được phương án và chon thước thích hợp

- Đo được kích thước của vật

- Nhận xét được kết quả đo ba lần

- Đưa ra phương

án đo thể tích của

- GV theo dõi các nhóm đo kích thước vật, trợ giúp khi HS

có khó khăn

- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn

- Nghe báo cáo của HS

- GV trợ giúp các nhóm trong

- Có thể HS đặt thước không đúng vị trí dẫn đến kết quả sai

- HS chưa quen

- GV gợi ý cho HS cách đo chính xác

và kết quả ba lần cóthể không giống nhau Cho các nhóm đưa ra kết quả của mình và

GV chốt kết quả đúng

- GV hướng dẫn HS

- Sách hướng dẫn học

- Bảng 3.2 trong SHD

- Một số thước đo độ dài, vật kim koại hình hộpchữ nhật

Trang 10

hợp vật có kích thước nhỏ hơn bình chia độ.

- Ghi kết quả theo bảng 3.3

3 Đo khối lượng

- HS thảo luận nhóm để lựachọn dụng cụ và phương án

đo khối lượng của vật

- Tiến hành đo và ghi lại kết quả theo bảng 3.4

- Mỗi HS tự đọc thông tin trong bảng trang 26 ghi tóm tắt vào vở

- Mỗi HS đưa ra quy trình

đo theo gợi ý ở bảng 3.5

- Quan sát hình 3.2 và 3.3 cách đặt vật, bình và đặt mắt kho đo Cách nào đúngnhất?

- Ghi tóm tắt thông tin trang 28 vào vở

hoàn thành bảng 3.3

- HS lựa chọn dụng cụ và phương án đo khối lượng của vật

- Hoàn thành bảng 3.4

- HS hoàn thành

4 bước của quy trình đo

- HS trả lời được cách c là đùng nhất

- GV theo dõi các nhóm thực hiện

- GV hướng dẫn

HS cách quan sát

- HS có thể sắp xếp sai vị trí các bước

- GV hướng dẫn chốt lại đáp án đúng

trong SHD

- Bình chia

độ, bình tràn, vật rắn kim loại

- Cân đồng

hồ, vật kim loại hình hộp chữ nhật

- Bảng 3.5 SHD Hình 3.2 và 3.3 SHD

- Đo thể tích của chiếc bàn học

- Đo thể tích của vật rắn không thấm nước trong trường hợp vật rắn có kích thước lớn hơn bình chia độ

- HS đưa ra được phương án đo

- Chuẫn bị dụng

cụ đo, bố trí thí nghiệm

- Tiến hành đo, ghi kết quả

- Báo cáo kết quả

- GV theo dõi các nhóm thảo luận, trợ giúp khi HS có khó khăn

- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn

- HS thiết kế thí nghiệm không đúng khi đo thể tích vật rắn có kích thước lớn hơn bình chia độ

- GV hướng dẫn HS

sử dụng bình tràn

Thể tích của vật bằng thể tích nước tràn ra ngoài

- Sách hướng dẫn học

- Bàn học, bình tràn bìnhchia độ, vật rắn không thấm nước

- Tư vấn cho bố mẹ về kíchthước cái tủ đặt trong nhà

và giải thích vì sao?

- Mỗi học sinh tựxác định chiều cao của mình và bạn bên cạnh

Mô tả được phương án thực hiện

- Xác định được

- GV theo dõi

HS đo chieu2 cao với bạn bên cạnh

- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn

- Một vài HS chưa xác định chính kích thước của nhà mình

- GV hướng dẫn HSchọn loại thước đo nào cho phù hợp

- Sách hướng dẫn học

- Thước đo

Trang 11

kích thước của nhà để mua tủ cho tương xứng.

- Những đơn vị đo độ dài khác được sử dụng ở nước Anh?

- Đợn vị đo khoảng cách trong vũ trụ?

- Xây đựng phương án đo thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật

- Tự đọc bảng 3.6 để tìm hiểu đơn vị, đổi đơn vị của các đại lượng

- HS tìm kiếm trên mạng hoặc người thân để tìmhiểu được:

- Đơn vị đo độ dài của nước Anh

- Đơn vị đo khoảng cách trong vũ trụ

- Tự xây dựng được phương án

đo bể nước

- GV có thể trợ giúp khi HS xin

ý kiến

- Một số HS gia đình không có mạng, bố mẹ thấthọc không thể trợgiúp các em

- GV cho HS chia

sẻ những kết quả của mình đã tìm hiểu ở nhà hướng dẫn thêm cho những em chia tìm hiểu được

- Mạng internet

Trang 12

Bài 4: LÀM QUEN VỚI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH KHOA HỌC

I MỤC TIÊU

- Quan sát và ghi chép được các hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm

- Lập được bảng số liệu khi tiến hành thí nghiệm

- Vẽ được hình qua sát mẫu vật bằng kính lúp, kính hiển vi quang học

- Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm

II BÀI HỌC MỚI

Dự kiến khó khăn của HS

Đề xuất giải quyết khó khăn

Phương tiện dạy học

A Hoạt

động khởi

động

- HS Làm việc theo nhóm đôi cùng bạn quan sát một con kiến hoặc đường vân tay trên ngón tay, vẽ hình quan sát được

- Ước lượng đường kính của sợi tóc là bao nhiêu?

- Xem lại bài 2: thiết bị nàogiúp em quan sát những hình ảnh trên dễ dàng hơn

Làm thế nào đo đường kínhsợi tóc em?

- Cả nhóm khảo sát quá trình rơi của vật, đo thời gian của các vật rơi

- Ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 4.1

- Thảo luận: Em và các bạn

đã sử dụng đồng hồ bấm giây như thế nào? Nói cách

em quan sát và đo thời gian? Kết quả của nhóm

em và nhóm khác có khác nhau không ? Vì sao?

- HS vẽ phác họa hình con kiến hoặc vân tay

- Ước lượng được đường kính của một sợi tóc

- Quan sát dễ những hình ảnh trên cần đến kínhhiển vi, kính lúp

- Làm được thí nghiệm khảo sát quá trình rơi của vật

- Hoàn thành bảng 4.1

- Nêu cách sử dụng đồng hồ bấm giây, cách quan sát và đo thời gian

- So sánh được kết quả của nhómmình với nhóm khác

- GV theo dõi các nhóm thảo luận, trợ giúp khi HS có khó khăn

- Đưa ra gợi ý cho câu trả lời

- Hướng dẫn HStiến hành thí nghiệm

- Theo dõi các nhóm làm thí nghiệm

- Sửa sai cho HS

- Có thể HS khôngbiết cách đo đường kính của sợi tóc

- Các nhóm có thể tiến hành thí nghiệm ở những vịtrí khác nhau nên kết quả khác nhau

do ảnh hưởng của các điều kiên bên ngoài

- HS có thể lo lắngkhi cùng làm một thí nghiệm như nhau nhưng kết quả khác nhau

- Cả lớp cùng thảo luận

- GV hướng dẫn

HS cách đo có thể gián tiếp bằng một sợi dâyquấn quanh bút

và đo chiều dài

số vòng xoắn chia cho số vòng xoắn

- GV cho các nhóm báo cáo, giải thích và bổ sung cho những giải thích chưa đúng của học sinh

- Sách hướng dẫn học

- Hình 4.1, 4.2,4.3 SHD

- 3 tờ giấy A4 (

1 tờ giấy phẳng, 1 tờ giấy vo tròn, 1

tờ giấy cắt tua), thước, vỏ hộp bút, quả bóng…

- Đồng hồ bấmgiây

- Bảng 4.1 SHD

Trang 13

- Làm tiêu bản quan sát đường kính của một sợi tóc.

- Làm tiêu bản quan sát đường kính của một sợi tóc Em có biết đường kínhsợi tóc của em là bao nhiêu

mm không?

2- Làm thế nào xác định được mức oxi trong không khí hít vào và thở ra của em?

- Các nhóm tiếm hành làm thí nghiệm để xác định mức oxi khi hít vào và thở ra

- Hoàn thành bảng 4.2

- Làm được tiêu bản quan sát đường kính của một sợi tóc

- Vẽ được hình quan sát vào vở

Xác định được đường kính của một sợi tóc

- Nghiên cứu kĩ các bước thí nghiệm và tiến hành

- Hoàn thànhbảng 4.2

- GV theo dõi các nhóm làm tiêu bản, trợ giúp khi HS có khó khăn

- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn

- Nghe báo cáo của HS

- GV trợ giúp các nhóm trong quá trình làm thí nghiệm

- GV theo dõi các nhóm thực hiện

- HS chưa biết cách làm tiêu bản

- HS chưa quen dụng cụ thí nghiệm cò thể sai sót trong quá trình

sử dụng

- GV làm mẫu cho HS quan sát

- GV hướng dẫn

HS cách tiến hành và quan sát rút ra kết luận

- Sách hướng dẫn học

- Lam kính, lamen, kéo, kính hiển vi, nước cất, giấy mềm

- Dụng cụ thí nghiệm:

- Thiết bị cầm tay MGA

- Cảm biến khíoxi

- Cảm biến khícacbonic

- Bộ khuếch đại

C Hoạt

động luỵên

tập

- Các nhóm thực hành quansát bằng kính lúp: dùng kính lúp qua sát rồi viết lại kết quả quan sát vân ngón tay

- Thực hành quan sát vi khuẩn trong sữa chua

Trả lời câu hỏi: em quan sát thấy gì? Vẽ hình quan sát được Từ đó có câu hỏi hoặc thắc mắc gì không?

- Viết lại được kết quả quan sát vân ngón tay bằng kính lúp

- Tiến hành được thí nghiệm quan sát vi khuẩn trong sữa chua

- Vẽ được hình quan sát

- GV theo dõi các nhóm thảo luận, trợ giúp khi HS có khó khăn

- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn

- HS thiết kế thí nghiệm không đúng khi làm tiêu bản và khi quan sát

- GV hướng dẫn

HS cách làm tiêubản và hướng ánh sáng vào lamkình khi quan sát

- Sách hướng dẫn học

- hộp sữa chua,kính hiển vi quang học, lamen, nước cất

- GV theo dõi

HS làm

- Một vài HS chưabiết cách làm kínhlúp

- GV hướng dẫn

HS cách làm phùhợp

- Sách hướng dẫn học

- Tấm nhựa màu, tấm nhựa

Trang 14

3 Làm dự án nhỏ sử dụng kính hiển vi, kính lúp nghiên cứu tím hiểu môi trướng sống quê em

dụng

- Biết dùng kính lúp, kính hiển vi quan sát các môi trường sống, lấy được mẫu vật quan sát

- Hướng dẫn HScác môi trường

để quan sát

- Có thể HS khôngbiết phải bắt đâu quan sát môi trường nào?

GV hướng dẫn thêm cho HS có thể bắt đầu từ môi trường gần nhất như nghiên cứu nước giếng, đất ở nhà mình

- Kính lúp, kính hiển vi

- Tự đặt ra các tình huống

có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống

- Có thể cùng nhóm bạn lên thư viện tìm hiểu về cácloại kính hiển vi, kính lúp…

- HS phải nắm vững an toàn thí nghiệm

- Lấy được một mẫu vật trong thực tế rồi quan sát dưới kính hiển vi

- GV có thể trợ giúp khi HS xin

ý kiến

- Trong quá trình nghiên cưu một sốkính hiển vi có thểmột số bộ phân các em chưa nắm được

- GV bổ sung thêm cho các em

- Kính hiển vi, kính lúp

Trang 15

CHỦ ĐỀ 3: TRẠNG THÁI CỦA VẬT CHẤT Bài 5: CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT

I MỤC TIÊU

- Phân biệt được vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo Trình bày được các vật thể tự nhiên hay nhân tạo được tạo nên từ các chất

- Chỉ ra được chất có ở đâu, có thể tồn tại ở trạng thái (thể) nào

- Trình bày được một số tính chất của chất

- Phân biệt được chất nguyên chất ( tinh khiết) và hỗn hợp

- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách một số chất ra khỏi hỗn hợp đơn giản

II BÀI HỌC MỚI

- HS nêu được chất tạo nên vật thể

- GV theo dõi các nhóm thảo luận

- HS nhầm lẫn giữa núi đá vôi với

đá vôi, biển với nước biển

- GV giúp HS phân biệt giữa chất và vật thể

- Sách hướng dẫn học

- Hình 5.1 SHD

- Cho biết: vật thể có ở đâu, chất có ở đâu?

2 Ba trạng thái của chất

- Mỗi cá nhân đọc thông tin trang 42 tiếp thu kiến thức Làm thí nghiệm đối với các viên bi

- Quan sát mô hình 3 trạng thái của chất ở hình 5.3

- Các nhóm thảo luận câu hỏi:

+ Khoảng cách giữa các hạt ở mỗi trạng thái

- Hoàn thành bảng5.1 SHD

- Mỗi HS tiếp thu được thông tin trong SHD

- Làm thí nghiệm đối với các viên bi

- Trả lời 2 câu hỏi

- GV theo dõi các nhóm thảo luận

- Nghe báo cáo của các nhóm

- GV hướng dẫn

HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng

- Nghe báo cáo của các nhóm

- HS dễ nhầm lẫn vật thể và chất

- Trong quá trình làm thí nghiệm các

em có thể lắc mạnh làm văng các viên bi

- GV sửa sai cho HS

- GV nhắc nhở

HS làm thí nghiệm cần nhẹ nhàng tránh làm văng bi ra ngoài

- Sách hướng dẫn học

- Bảng 5.1 SHD

Hình 5.3 SHD

Trang 16

- Thảo luận nhóm trả lời 4 câu hỏi ở trang 45

- Điền từ thích hợp vào chỗtrống

4 Hỗn hợp và chất tinh khiết

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu trong tài liệu hướng dẫn

- Từ kết quả thí nghiệm điền đầy đủ thông tin vào bảng 5.3

- Mỗi HS tự đọc thông tin

và trả lời câu hỏi: làm thế nào khẳng định được nước cất là chất tinh khiết?

? Chất như thế nào mới có tính chất nhất định?

5 Tách chất ra khỏi hỗn hợp

- HS làm thí nghiệm tách riêng các chất từ hỗn hợp muối ăn và cát

- Ghi tường trình thí nghiệm

- HS tự thu nhận thông tin

- Trả lời được trạng thái và màu màu sắc của các vật thể

- Trả lời được 4 câu hỏi thảo luận

- Hoàn thành phầnđiền từ

- Các nhóm làm thí nghiệm

- Hoàng thành bảng 5.3

- Trả lời được 2 câu hỏi

- Các nhóm làm thí nghiệm

- Hoàn thành bảngtường trình

- Báo cáo với GV

- GV theo dõi các nhóm thảo luận Trợ giúp khi HS khó khăn

- Lắng nghe báocáo của các nhóm

- GV hướng dẫncác nhóm làm thí nghiệm, theodõi phần điền từ

và trả lời câu hỏi của HS

- GV theo dõi hoạt động của các nhóm Trợ giúp nhóm gặp khó khăn

- HS không biết dấu hiệu nhận biết tính chất hóa học của chất

- HS chưa quen với các thí nghiệmhóa học và các dụng cụ thí nghiệm

- HS không biết cách làm thí nghiệm và gìn giữ dụng cụ thí

nghiệm

- GV có thể hướng dẫn HS bằng cách quay lại những câu trả lời của các em ở phần quan sát hình để các em

dễ so sánh

- GV hướng dẫn

HS cách làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng

- Hướng dẫn HS

và nhắc nhở thaotác chính xác chocác em

- Sách hướng dẫn học

- Hình 5.4 SHD

- Nước cất, mưới ăn, tấm kính, đèn cồn

- Hình 5.5 SHD

- Muối ăn, cátnước cất Cốc, đũa thủytinh, phễu, giấy lọc, cốc

sứ, đèn cồn

- Bảng 5.4 SHD

C Hoạt

động luỵên

tập

- Mỗi HS tự hoàn thành cácbài tập trong SHD

- HS làm được hếtcác bài tập

- GV theo dõi hoạt động của từng HS

- Một số HS yếu

có thể khônghoan2thành phần bài tập

- GV hướng dẫn thêm cho các em

- Sách hướng dẫn học

Trang 17

đồ vật đó được làm từ những chất nào?

- Tại sao người ta dùng cao

su để chế tạo lốp xe

- Làm thí nghiệm nhỏ mức vào cốc nước Quan sát và nhận xét hiện tượng

- Mỗi học sinh tự hoàn thành việc trả lời câu hỏi của mình và các thí nghiệm

- GV nghe báo cáo của HS

e Hoạt

động tìm

tòi mở rộng

Đọc thông tin phần em có biết

Trang 18

Bài 6: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT

I MỤC TIÊU - Nêu được tất cả các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử, phân tử.

- Trình bày được thế nào là đơn chất, hợp chất

- Viết công thức hóa học một số đơn chất và hợp chất đơn giản

- Vận dụng được cách sử dụng tiết kiệm hiệu quả, an toàn một số chất tiêu biểu trong cuốc sống

II BÀI HỌC MỚI

Dự kiến khó khăn của HS

Đề xuất giải quyết khó khăn

Phương tiện dạy học

A Hoạt

động khởi

động

- HS Làm việc theo nhóm hãy liệt kê 5 vật thể xung quanh em và cho biết chúng được tạo nên từ những chất nào? Thảo luậnnhóm tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa 5 vật thể đã chọn? Giải thích?

- HS Hoàn thành bảng 6.1

- GV theo dõi các nhóm thảo luận, trợ giúp khi HS có khó khăn

- HS nhầm lẫn giữa các chất có trong vật thể

- GV giúp HS phân biệt giữa chất và vật thể

- Sách hướng dẫn học

- Bảng 6.1 SHD

- HS thảo luận nhóm để điền từ thích hợp vào chỗ trống

- Mỗi HS đọc thông tin trong SHD trang 54 và bảng 6.2

- Thảo luận nhóm: kể tên một loại nguyên tử mà em biết và viết KHHH của chúng

- Mỗi HS tự tiếp thu thông tin trong SHD và bảng 6.3 rồi trả lời câu hỏi: phân tử

- Hoàn thành phầnđiền từ

- Ghi kết quả vào vở

Nắm được kí hiệu hóa học, một số nguyên tử và KHHH của chúng

- Nắm được khái niệm phân tử

- HS nắm được thông tin về đơn

- GV theo dõi các nhóm thảo luận

- Nghe báo cáocủa các nhóm

- Trợ giúp khi các nhóm gặp khó khăn

- GV theo dõi

- HS không phân biệt được nguyên

tử, phân tử

- HS sẽ không hiểu như thế nào là công

- Dựa vào thông tin SGK đưa ra gợi ý để HS phânbiệt

- GV có thể đưa

- Sách hướng dẫn học

- Hình 6.1, 6.2, 6.3

- Bảng 6.2, 6.3 SHD

SHD học

Trang 19

- Cả nhóm thảo luận hoàn thành phần điền từ.

- Viết tên, công thức phân

- Viết được tên cácchất, công thức phân tử, xác định được đơn chất và hợp chất

hoạt động của các nhóm

thảo luận cả lới

và đưa ra kết luận đúng cho HS

C Hoạt

động luỵên

tập

- Các nhóm HS hoàn thành các bài tập trong SHD

- HS hiểu và hoàn thành được hết cácbài tập

- GV theo dõi hoạt động của từng HS

- Một số HS yếu có thể không hoàn thành phần bài tập

- GV hướng dẫn thêm cho các em

- Sách hướng dẫn học

- Nắm được ga là đơn chất hay hỗn hợp Cách giải quyết khi có sự rò

rỉ ga

- Nêu được vai tròcủa nước

- GV theo dõi hoạt động của

cá nhân và các nhóm

- HS cần trợ giúp GV hướng dẫn thêm

- Sách hướng dẫn học

- Trả lời câu hỏi tại sao trong tự nhiên chỉ có 92 loại nguyên tử nhưng lại cóhàng triệu chất khác nhau?

- Viết được đoạn văn về những đóng góp của nhà khoa học tìm ra nguyên tử

- Trả lời được câu hỏi

- GV nghe báo cáo của HS và

bổ sung

HS trả lời không chính xác câu hỏi tại sao trong tự nhiên chỉ có 92 loạinguyên tử nhưng lại

có hàng triệu chất khác nhau

- GV cho cả lớp nêu ý kiến và chốt đáp án đúng

- Mạng Internet, sách báo, tài liệu

Trang 20

CHỦ ĐỀ 4: TẾ BÀO Bài 7: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG

I MỤC TIÊU

- Nêu được tế bào là gì?

- Vẽ và chú thích được sơ đồ cấu tạo tế bào với ba thành phần: màng sinh chất, tế bào chất và nhân

- Phân biệt được tế bào thực vật với tế bào động vật một cách sơ lược

- Hình thành kỹ năng ghi vở thực hành khi quan sát và tranh luận về tế bào

II BÀI HỌC MỚI

Dự kiến khó khăn của HS

Đề xuất giải quyết khó khăn

Phương tiện dạy học

A Hoạt

động khởi

động

- HS làm việc theo nhóm chơi xếp hình, ghép một ngôi nhà theo ý tưởng của mình

- Thảo luận và trả lời 3 câu hỏi trong SHD

- HS sắp được ngôi nhà

- Trả lời được 3 câu hỏi

- GV theo dõi các nhóm thảo luận, trợ giúp khi HS có khó khăn

- HS không biết cách chứng minh

SV được tạo nên

từ đâu

- GV giúp HS bằng cách hướngdẫn các em đi vào phần sau củabài

- Sách hướng dẫn học

- Hình ảnh ngôi nhà đang xây

- Bộ đồ chơi xếp hình

- Liên hệ vai trò của biểu bìvảy hành đối vơí cây hành

và vai trò viên gạch đối vớingôi nhà

2 Đọc thông tin và ghi vào vở

- Mỗi HS tự tiếp thu thông tin trong SHD và hình 7.1 SHD

3 Quan sát và đọc thông tin trong hình 7.2 và 7.3

- HS tự thảo luận theo cặp đôi để thu thập kiến thức

- HS thu thập thông tin và vẽ hình

- Thấy được vai trò của biểu bì vảyhành đối với cây hành và vai trò viên gạch đối với ngôi nhà

HS tự tiếp thu thông tin

- Ghi kết quả vào vở

- HS tư quan sát được hình

- GV theo dõi các nhóm thảo luận

- Nghe báo cáo của các nhóm

- Trợ giúp khi các nhóm gặp khó khăn

- GV theo dõi

- Sách hướng dẫn học

- Hình 7.1 SHD

SHD học

Trang 21

- Kể tên được các thành phân của TB

- TB có 3 thành phần

hoạt động của các nhóm

C Hoạt

động luỵên

tập

- Các nhóm HS làm bài tập: Một HS vẽ sơ đồ Tb vàđiền vào các chú thích

Kiểm tra xem bạn đó làm

đã chính xác chưa Nếu chưa sửa lại cho đúng

- Điền chữ Đ, S vào các ô tương ứng

- HS quan sát hình

và chỉnh sửa lại những chỗ sai

- Hiểu và hoàn thành được hết cáccâu đúng và sai

- GV theo dõi hoạt động của từng HS

- Đánh giá kết quả học tập và ghi nhận sự tiến

bộ của HS

- Một số HS yếu

có thể không hoàn thành phần bài tập

- GV hướng dẫn thêm cho các em

- Sách hướng dẫn học

- Hình 7.4 SHD

d Hoạt

động vận

dụng

Cùng bố mẹ hoặc người thân tìm hiểu

- Em đã biết những tế bào nào? Các TB này đã tham gia vào quá trình sinh học nào?

- Tại sao nói gia đình là tế bào của xã hội?

- Làm tiêu bản quan sát tế bào thực vật trong phòng thí nghiệm

- HS nhớ lại kiến thức đã học ở lớp

5 hoàn thành câu trả lời

- Trả lời được câu hỏi

- Làm được tiêu bản biểu bì vảy hành

- GV theo dõi hoạt động của

cá nhân và các nhóm

- HS cần trợ giúp GV hướng dẫn thêm

- HS có thể không liên hệ được tế bàogia đình với tế bàosinh vật

- HS không lấy được tế bào biểu

bì vảy hành

- GV hướng dẫn thêm cho các em

- GV hướng dẫn các em cách lấy mẫu

- Sách hướng dẫn học

- Kính hiển

vi, lamen, lam kính, nước cất, kimmũi mác

- GV nghe báo cáo của HS và

bổ sung

- HS không biết tế bào lớn nhất trong

cơ thể người, tế bào lớn nhất mà

em biết

- GV cho cả lớp nêu ý kiến và chốt đáp án đúng: tế bào nhỏ nhất là tinh trùng, lớn nhất là

TB trứng đường kính khoảng 1mm

- Mạng Internet, sách báo, tài liệu

Trang 22

Bài 8: CÁC LOẠI TẾ BÀO

I MỤC TIÊU

- Phân biệt được tế bào động vật với tế bào thực vật và tế bào vi khuẩn Kể tên được một vài loại tế bào động vật và một vài loại tế bào thực vật

- Bước đầu làm quen với khái niệm mô, cơ quan qua hình vẽ các loại tế bào khác nhau

- Phát triển ngôn ngữ nói và viết thông qua tranh luận, viết tóm tắt về các loại tế bào

- Rèn luyện kỹ năng ghi vở thực hành khi quan sát và tranh luận về sinh giới, các loại tế bào

- Bước đầu hình thành thế giới quan khoa học qua nghiên cứu về sinh giới, tế bào Tinh thần, thái độ hợp tác giúp nhau trong học tập, tranh luận về các loại tế bào

II BÀI HỌC MỚI

Dự kiến khó khăn của HS

Đề xuất giải quyết khó khăn

Phương tiện dạy học

A Hoạt

động khởi

động

- HS làm việc theo nhóm tập trung các đồ vật của cá nhân sau đó phân đôi

- Đưa ra lới giải thích vì sao lại phân chia như vậy

- Mỗi nhóm vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa kháiniệm và thuật ngữ tế bào làđơn vị của cơ thể, tế bào động vật,……

- HS phân chia các

đồ vật và giải thích được lí đo phân chia

- Vẽ được sơ đồ

- GV theo dõi các nhóm thảo luận, trợ giúp khi HS có khó khăn

- HS không biết cách vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các khái niệm

- GV giúp HS bằng cách hướng dẫn nhớ lại kiến thức tế bào, nhiếu tế bào tạo nên cơ thể

- Sách hướng dẫn học

- Hình ảnh về

tế bào và cơ thể

có thành tế bào, có hay không có không bào

- HS thảo luận nhóm đôi:

đếm xem có mấy loại tế bào thực vật, mấy loại tế bào động vật.ở hình 8.2

- GV gọi 1 HS đọc to phần thông tin trong bảng trang

- HS thu thập thông tin trên hìnhvẽ

- Tìm được những điểm khác nhau ở

3 loại tế bào

- HS tự quan sát được hình

- Kể tên các loại tếbào TV và ĐV

- HS lắng nghe tiếp thu kiến thức

- GV theo dõi các nhóm thảo luận

- Nghe báo cáocủa các nhóm

- Trợ giúp khi các nhóm gặp khó khăn

- Một số HS yếu

có thể không theo kịp nhóm

- Có thể có sự lẫn lộn giữa tế bào thực vật và tế bào động vật

- GV hướng dẫn thêm cho các em

- GV bổ sung kiến thức cho HS

- Sách hướng dẫn học

- Hình 8.1 SHD

- Sách hướng dẫn học

- Hình 8.2 SHD

Trang 23

68 và quan sát hình 8.3 để thu nhận thông tin.

C Hoạt

động luỵên

tập

- HS làm việc theo nhóm đôi hoàn thành bảng

- Quan sát hình 8.4 cho biếtđâu là tế bào thực vật, đâu

là tế bào động vật

- Quan sát hình 8.5 kể tên các cấp độ cấu trúc của cơ thể

- HS hoàn thành bảng

- Chỉ ra được tế bào thực vất và tế bào động vật

- Kể tên được các cập độ cấu trúc của cơ thể

- GV theo dõi hoạt động của từng HS

- Đánh giá kết quả học tập của HS

- Một số HS yếu

có thể không hoànthành phần bài tập

- GV hướng dẫn thêm cho các em - Sách hướng dẫn học

- Hình 8.4; 8.5 SHD

- HS cùng thảo luận trả lời được các các tế bào trong cơ thể

- GV theo dõi hoạt động của

cá nhân và các nhóm

- HS cần trợ giúp GV hướng dẫn thêm

- HS có thể tìm ra được tế bào trong

cơ thể

- GV hướng dẫn thêm cho các em

về các cơ quan trong cơ thể sau

đó đến các tế bào

để các em dễ nhớ

- Sách hướng dẫn học

mà em biết

- GV nghe báo cáo của HS và

bổ sung

- Mạng Internet, sách báo, tài liệu

Trang 24

Bài 9: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

I MỤC TIÊU

- Mô tả được sự lớn lên của tế bào nhờ trao đổi chất

- Nêu được các bước đơn giản về phân chia tế bào thực vật, tế bào động vật

- Giải thích cơ chế giúp tế bào lớn lên nhờ phân chia tế bào

- Bước đầu hình thành thế giới quan khoa học qua nghiên cứu về sinh giới, tế bào Tinh thần thái độ hợp tác giúp nhau trong học tập, tranh luận về sự lớn lên, phân chia của tế bào

II BÀI HỌC MỚI

và đặt tên cho 3 bức tranh

Thảo luận tại sao em bé lớnlên được

- Ghi tên và chú thích cho hình 9.2

- HS mô tả được 3giai đoạn phát triển của em bé

- Giải thích được

vì sao em bé lớn lên

- Chú thích được các bộ phận tế bào

và đặt tên

- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS

- GV giúp HS bằng cách hướng dẫn HS tham khảo việc các bà

mẹ nuôi em bé trong thực tế

- Sách hướng dẫn học

- Hình 9.1, 9.2 SHD

- HS thu thập thông tin trên hìnhvẽ

- Thu thập thông tin qua SHD

- Nắm được kiến thức về mối quan

hệ giữa sự lớn lên

và phân chia của

tế bào thực vật

- GV theo dõi HStiếp thu kiến thức - HS có thể

không nắm vững quá trình phân chia của tế bào

- Bằng hình vẽ

GV hướng dẫn thêm cho các em

- Sách hướng dẫn học

- Hình 9.3 SHD

- Hình 9.4 SHD

C Hoạt

động luỵên

tập

- Cả lớp cùng nhau thảo luận trả lời câu hỏi

? Tế bào lớn lên như thế

- Nắm được tế bàolớn lên như thế nào và nhờ đâu

- GV theo dõi hoạt động của từng HS

- Một số HS yếu

có thể không hoàn thành phần

- GV hướng dẫn thêm cho các em - Sách hướng dẫn học

Trang 25

? Nhờ đâu mà tế bào lớn lên được?

mà tế bào lớn lên được

- Đánh giá kết quả học tập của HS

- Đo chiều cao cây và đếm

số là 2 ngày/ lần

- Thiết kế thí nghiệm ảnh hưởng của nước (hoặc ánh sáng) đối với sự sinh trưởng của cây đậu

- - HS tự thiết kế được thí nghiệm

có thể tiến hành ở nhà hoặc mang đến lớp

- GV theo dõi thí nghiệm của các em

- HS không biết thiết kế 2 thí nghiệm song song để so sánh

- GV hướng dẫn thêm cho các em

về thí nghiệm

- Tìm hiểu trong thực tế

e Hoạt

động tìm

tòi mở rộng

Tìm hiểu sự lớn lên về một loại tế bào

- Nộp lại sản phẩm nghiên cứu cho GV

- Tìm hiểu được

sự lớn lên của TB - Thu nhận sản phẩm của HS

Trang 26

CHỦ ĐỀ 5: ĐẶC TRƯNG CỦA CƠ THỂ SỐNG Bài 10: ĐẶC TRƯNG CỦA CƠ THỂ SỐNG

I MỤC TIÊU

- Nêu được dấu hiệu tổ chức cấp cơ thể

- Phân biệt được các dấu hiệu giống và khác nhau về hoạt động sống của cơ thể thực vật, cơ thể động vật

- Chỉ và gọi tên được các bộ phân của cơ thể sinh vật

- Lập được bảng so sánh về cấu tạo cơ thể thực vật và động vật

- Quan sát và nhận biết được các dấu hiệu đặc trưng về cấu tao cơ thề của thực vật và động vật trong môi trường sống xung quanh

II BÀI HỌC MỚI

? Kể tên những động vật, thực vật mà em biết

? quan sát hình 10.1 chỉ ra đâu là cơ thể động vật, đâu

là cơ thể thực vật?

? Làm thế nào để nhận biết một vật nào đó sống hay không sống?

- Kể tên được một

số động vật và thực vật xung quanh

- Chỉ ra được cơ thể động vật và thực vât

- Nhân biết được một vật sống dựa vào sự TĐC

- GV theo dõi các nhóm thảo luận, trợ giúp khi HS có khó khăn

- Nghe báo cáo của các nhóm

- HS có thể không biết được vật sốngcân có sự trao đổi chất

- GV giúp HS bằng cách hướng dẫn HS về các nguồn thức ăn vàcác chất thải ra hàng ngày của sinh vật để phân biệt vật sống và không sống

- Sách hướng dẫn học

- Hình 10.1 SHD

- HS ra ngoài trời quan sát tìm xung quanh sân trường

để tìm SV đang sống, đã từng sống nhưng giờ đã chết, không sống và sắp xếp vào các cột

- Cả lớp cùng thu nhận kiến thức qua thông tin SHD và hình 10.3a, Hình 10.3b

- HS thu thập thông tin trên hìnhvẽ

- Thu thập thông tin qua SHD

- Tìm được 20 sinh vật sống hoặc

đã chết trong sân trường

- HS tiếp thu kiến thức về các cập cơthể: cơ thể đơn bào và cơ thể đa

- GV theo dõi

HS tiếp thu kiếnthức

- Cùng HS tìm các SV trong sân trường

- Sách hướng dẫn học

- Hình 10.2 SHD

Trang 27

- Mỗi HS tự đọc thông tin trong SHD Trả lới câu hỏi:

? Nếu mô tim, quả tim cũng như hệ tuần hoàn bị tách khỏi cơ thể, chúng có hoạt động co rút, bơm máu

và tuàn hoàn máu được không? Tại sao?

bào

- HS trả lới được

là không và giải thích được

- GV lắng nghe câu trả lời và phần giải thích của HS

- Một số HS có thểkhông giải thích được vì sao

- GV hướng dẫn thêm cho HS thông qua phần kiến thức trong bảng trang 80

- Tại thời điểm này em đang thể hiện đặc điểm nào?

- HS quan sát H10.4 hoa sen đang thể hiện đặc điểmnào?

2 Một chiếc ô tô có bộ phận cảm biến

- Chiếc ô tô giống với sinh vật sống như thế nào?

- Điều gì khiến chiếc xe khác cơ thể sống?

3 Kể tên và điền những động thực vật em biết vào bảng 10

4 Trả lời 4 câu hỏi trong SHD

- Nắm được nhữngđặc điểm mà cơ thể đang thể hiện

- Nắm được đặc điểm hoa sen đangthể hiện dựa vào hình vẽ

- Nêu được điểm giống và khác của chiếc xe đối với sinh vật sống

- Hoàn thành đượcbảng 10

- Trả lời được ác câu hỏi

- GV theo dõi hoạt động của từng HS

- Đánh giá kết quả học tập của HS

- GV hướng dẫn

HS thực hiện vàtrình bày trước lớp

- Một số HS yếu

có thể không hoànthành phần bài tập

- HS khó phân biếtđặc điểm đặc trưng của cấp cơ thể và cấp tế bào

- GV hướng dẫn thêm cho các em

- GV phân tích đặc trưng của cấp

tế bào rối so sánhvới cơ thể cho

HS hiểu

- Sách hướng dẫn học

- Hình 10.4, 10.5, bảng 10SHD

- Hiểu được vai trò của động vật, thực vật

GV lắng nghe báo cáo của HS

- Tìm hiểu trong thực tế

- HS tự đọc thông

Trang 28

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

- Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của HS

- Kiểm tra kỹ năng tính toán , kỹ năng làm bài của HS

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Dựa vào hình vẽ nêu têncác bước của quá trình nghiên cứu khoa học

Điểm

Tỉ lệ

1 (1 đ) 10%

1 (1 đ) 10%

Chủ đề 3: Trạng thái

của vật chất Biết được nhiệt độ sôi củachất dựa vào thí nghiệm Phân biệt được một số tính

chất vật lí và tính chất hóahọc của chất

1 (0,5 đ) 5%

2 (2 đ) 20%

1 (0,5 đ) 5%

1 (1 đ) 10%

Tổng điểm

Tỉ lệ

4 đ 40%

3 đ 30%

2 đ 20%

1 đ 10%

I TRẮC NGHIỆM ( 2 ĐIỂM)

Trang 29

Câu 1: Câu nào sau đây diễn đạt đúng các cấp độ cấu trúc của cơ thể

phân tử

bào, mô

Câu 2: Tế bào lớn lên được là nhờ:

Câu 3 Một ống nghiệm có chứa một chất lỏng ở nhiệt độ thường Nhúng ống nghiệm này vào trong cốc thuỷ tinh đựng nước đang sôi, nhận

thấy chất lỏng sôi tức thì Hỏi nhiệt độ sôi của chất lỏng ứng với phương án nào dưới đây là đúng nhất ?

Câu 4 Trong số các tính chất sau của nước (H2O), đâu là tính chất vật lí ? Đâu là tính chất hóa học ?

(H2CO3)

Tính chất vật lý: Câu Tính chất hóa học Câu:

II TỰ LUẬN ( 8 ĐIỂM)

Câu 1 (1 điểm): Em hãy kể tên các bước của quá trình nghiên cứu khoa học

Câu 2 (1 điểm) Hãy kể tên 3 vật thể tự nhiên và 3 vật thể nhân tạo.

Em hãy cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chât? Giải thích?

Câu 4 (1 điểm): Em hãy phân biệt tế bào thực vật với tế bào động vật

Câu 5 (1 điểm)

1 Hãy chuyển đổi giữa các đơn vị đo:

Câu 6(2 điểm): Em hãy liệt kê các đặc điểm đặc trưng của một cơ thể sống.

Câu 7 (1 điểm) Em hãy chú thích các bộ phận của kính hiển vi quang học dưới đây:

Trang 30

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

- Xác định vấn đề (Câu hỏi nghiên cứu)

- Đề xuất giả thiết

- Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng giả thiết

- Thu thập, phân tích số liệu

- Thảo luận rút ra kết luận

- Báo cáo kết quả

Đúng 3 bước 0,5 đ Đúng 6 bước 1 đ Câu 1( 1 điểm):

- Tên 3 vật thể nhân tạo: bàn, nồi, xe đạp

Đúng 3 VTTN 0,5 đ Đúng 3 VTNT 0,5 đ

đơn chất vì được tao nên từ một loại nguyên tử

- Khí lưu huỳnh đioxit (SO2); glucozơ (C6H12O6) là hợp chất vì được tao nên

từ hai loại nguyên tử trở lên;

1 đ

1 đ

- Tế bào thực vật: nhân, màng sinh chất, tế bào chất, thành tế bào, không bào, lục lạp

- Tế bào động vật: Nhân, màng sinh chất, tế bào chất

0,5 đ 0,5 đ

Các đặc điểm đặc trưng của một cơ thể sống: dinh dưỡng, sinh sản, di chuyển, bài tiết, sinh trưởng, cảm ứng, hô hấp

Mỗi ý đúng 0,25 đ Đúng 7 ý: 2 đ

1 Thị kính, 2 Ốc to, 3 Ốc nhỏ, 4 Vật kính, 5 Bàn kính, 6 Gương phản chiếu ánh sáng

1 đ

Trang 31

CHỦ ĐỀ 6: CÂY XANH Bài 11: CƠ QUAN SINH DƯỠNG CỦA CÂY XANH

I MỤC TIÊU

- Phân biệt các cơ quan dinh dưỡng của cây xanh về hình thái và chức năng

- Nêu được ví dụ về biến dạng của cơ quan sinh dưỡng và ý nghĩa của biến dạng đó

- Rèn luyện được kỹ năng quan sát thông qua việc xác định và mô tả đặc điểm hình thái các cơ quan sinh dưỡng ở cây xanh

- Vận dụng được những kiến thức về cơ quan sinh dưỡng của cây để chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở nhà học sinh nói riêng và trong môi trường sống nói chung

II BÀI HỌC MỚI

2- Gọi tên các bộ phận là cơ quan sinh dưỡng của cây và nêu các chức năng của chúng

- Kể tên được các

bộ phận của cây xanh

Kể được tên các

cơ quan sinh dưỡng của cây và nêu các chức năngcủa chúng

- GV theo dõi các nhóm thảo luận, trợ giúp khi HS có khó khăn

- Nghe báo cáo của các nhóm-Trợ giúp khi cần

- HS có thể không biết hết được các bộ phậncủa cây xanh

HS có thể nhầm lẫn giữa cơ quan sinh dưỡng với

cơ quan sinh sản

- GV giúp HS bằng cách gợi ý trên mẫu vật thật:

Cho HS quan sát một cây xanh hoặc tranh có đủ

bộ phận

- GV giúp HS phân biệt 2 loại

cơ quan này

- Sách hướng dẫn học

- Cây xanh, tranh vẽ cây xanh

- Lần lượt gọi tên các cây đó

- Phân chia các mẫu cây thành 2 nhóm theo đặc điểm của rễ

- Đặt tên cho mỗi nhóm và chỉ ra cơ sở để em phân loại

- HS gọi tên các cây đó

- HS thu thập thông tin trên các cây đang có

- HS phân chia được các mẫu cây thành 2 nhóm theođặc điểm của rễ

- Đặt tên cho mỗi nhóm và chỉ ra cơ

- GV lắng nghe câu trả lời và phần giải thích

- Một số HS có thể không chỉ ra

cơ sở để phân

- GV hướng dẫn thêm cho HS thông qua mẫu

- Sách hướng dẫn học

- Hình 11.1 SHD

Trang 32

hình vẽ H11.1.

b) Chức năng của rễ:

- HS thảo luận nhóm sử dụng các từ hoặc cụm từ gợi

ý để điền vào chỗ chấm/SGK/87

2 Thân cây:

a) Các bộ phận của thân:

- Mỗi nhóm đặt một đoạn thân cây có đầy đủ các bộ phận lên bàn

- Lần lượt gọi tên các bộ phận của thân cây

- Chú thích vào H11.3 SHD/88

- Vẽ sơ đồ thể hiện các bộ phận của thân cây vào vở theo cách hiểu của mình

- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Nêu điểm giống nhau giữathân và cành

+ Phân biệt chồi nách và chồi ngọn

b) Các loại thân:

-Mỗi nhóm lấy một phong bì

có 5 thẻ nhớ ghi tên và đặc điểm của từng loại thân hoànthành phiếu học tập theo nhóm

- Trao đổi với các nhóm về kết quả phiếu học tập

- Quan sát H11.4 và điền vào chỗ chấm trong bảng/89/SHD

c) Chức năng của thân:

- HS sử dụng các cụm từ gợi

phần chú thích củahình vẽ H11.1

-HS điền đúng theo thứ tự: giữ, hút nước và muối khoáng hòa tan, long hút

-Nắm được tên các bộ phận của thân cây

-Nêu được điểm giống nhau giữa thân và cành

- Phân biệt được chồi nách và chồi ngọn

- Nắm được tên vàđặc điểm của từngloại thân

-Điền đúng thứ tự:

- Đánh giá kết quả học tập của HS

- Giúp HS gọi đúng tên các bộ phận của cây xanh

-Đánh giá kết quả thảo luận của HS

-Đánh giá kết quả thảo luận của HS

HS có thể điền chưa đúng vì chưa biết trên rễ

có lông hút

- HS có thể chưa phân biệt được chồi nách và chồingọn

- HS chưa nắm được đặc điểm của từng loại thân

- GV hướng dẫn thêm cho các em

- GV hướng dẫn thêm cho các em

- GV hướng dẫn thêm cho các em thông qua H11.4

H11.2 SHD

-Một đoạn thân cây

- H11.3 SHD

-H11.4 SHD

Trang 33

ý để điền vào chỗ chấm/SHD/90.

3 Lá cây:

a) Các bộ phận của lá cây:

- Chức năng quan trọng nhấtcủa lá là gì?

- Chú thích vào H11.5/91

Quan sát H11.6, H11.7/91 hoàn thành bảng/92 và trả lời các câu hỏi dưới bảng

b) Các loại lá cây:

Quan sát H11.8 hoàn thành bảng/94 theo nhóm

4 Các biến dạng của rễ, thân, lá.

- Thảo luận nhóm, trả lời câuhỏi/94

- Quan sát mẫu vật trả lời câu hỏi/94

- quan sát H11.9/95 hoàn thành các bảng trong phiếu học tập/96

- Mỗi HS tự đọc thông tin vàtrả lời câu hỏi dưới phần thông tin/98 sau đó viết vào vở

cơ quan sinh dưỡng, vận chuyển, nâng đỡ

- Nêu được chức năng của lá

- Chú thích được hình, trả lời các câu hỏi

- Hoàn thành nội dung bảng và báo cáo kết quả trước lớp Biết nhận xét,đóng góp ý kiến giữa các nhóm

- trả lời được đặc điểm hình thái rễ, thân, lá cây Một

số biến dạng của chúng

- Hoàn thành bảng

Viết được câu trả lời đúng vào vở

Đánh giá kết quả của HS

- Gợi ý cho HS khi cần

GV hướng dẫn

HS quan sát tranh để phát hiện kiến thức, chuẩn bị các thẻchữ về đặc điểmcủa lá đơn, lá kép, bảng

- GV theo dõi hoạt động của từng nhóm HS

- Đánh giá kết quả học tập của nhóm HS

- Một số HS yếu

có thể không nhớvai trò quang hợpcủa lá

- HS còn lúng túng giữa cuống

lá chét và cuống chính của lá kép

- Quá nhiều hoạt động, câu hỏi

- GV nhắc thêm cho HS

- GV dùng lá thật

để chỉ cho HS

- GV tạo không khí vui vẻ, thi đua giữa các nhóm để HS tiếp thu bài tốt hơn

H11.5/91 H11.6, H11.7/91/ SHD

H11.9/95/SHD

C Hoạt

động luỵên

tập

1 Lần lượt em hỏi bạn và nghe bạn trả lời câu hỏi:

- Phân biệt các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh

- Điều gì sẽ xảy ra với cây nếu cây đó bị vặt phần lớn

số lá?

- Trả lời được cáccâu hỏi

- Nhận thức được việc cần thiết phải bảo vệ cây xanh

- GV theo dõi hoạt động của từng cặp HS

- Đánh giá kết quả học tập của HS

- Một số HS yếu

có thể không phân biệt được các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh

- GV hướng dẫn thêm cho các em - Sách hướng dẫn học

Trang 34

số rễ?

2 Giới thiệu với bạn về một

số cây em vẽ hoặc sưu tầm được dựa vào gợi ý trong SHD/98

3 Hoạt động cả lớp: Trò chơi đố bạn/98,99/SHD

- HS vẽ hoặc sưu tầm được một số cây

- HS tích cực thamgia trò chơi và tự

ôn lại kiến thức

- GV đến các nhóm xem và khuyến khích

HS thực hiện vàtrình bày trước lớp

- GV hướng dẫncách chơi và làm trọng tài cho HS

- Những HS học yếu hoặc nhút nhát sẽ không tham gia

- GV nhắc quản trò tạo điều kiện

để những bạn này cùng tham gia

- SHD

- Sách hướng dẫn học

- Kể tên một số loại cây có

rễ, thân hoặc lá biến dạng

- Kể những việc gia đình em

đã làm để chăm sóc các cây trồng trong gia đình

-Hoàn thành bảng/99/SHD

- Kể được tên một

số loại cây có rễ, thân hoặc lá biến dạng

- Hình thành ý thức bảo vệ cây

-Hoàn thành bảng/99/SHD

GV lắng nghe báo cáo của HS

- Tìm hiểu trong thực tế, gia đình

e Hoạt

động tìm

tòi mở rộng

1.- Các biện pháp thường dùng trong trồng trọt để tạo

đk cho rễ cây có thể hút nước và muối khoáng tốt?

- Các dạng rễ, thân, lá biến dạng khác?

2 Viết một đoạn văn mô tả một cây bất kì mà em biết

- HS trả lời được câu hỏi

-HS viết được đoạn văn

-GV nhận xét, đánh giá kết quả

và sự tiến bộ của HS

- Sách hướng dẫn học.-Tạp chí

- Internet

Trang 35

Bài 12: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở CÂY XANH

I MỤC TIÊU

- Nêu được vai trò của nước và muối khoáng đối với cây xanh

- Vẽ và mô tả được con đường trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở cây xanh

- Thực hiện được các bước thí nghiệm chứng minh cây cần nước, muối khoáng và thí nghiệm chứng minh cây có sự thoát hơi nước

- Vận dụng được những kiến thức về trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng trong việc chăm sóc cây trồng trong gia đình

II BÀI HỌC MỚI

Dự kiến khó khăn của HS

Đề xuất giải quyết khó khăn

Phương tiện dạy học

A Hoạt

động khởi

động

HS thảo luận nhóm: Tìm hiểu cây xanh “ăn” và

“uống” như thế nào ?

- Cây xanh ăn những thức

ăn gì?

- Cây xanh “ăn” và “uống”

thông qua con đường nào?

-HS nêu được thức

ăn của cây

- Con đường đưa thức ăn và nước uống vào cây

- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS

có khó khăn

- Nghe báo cáo của các nhóm-Trợ giúp khi cần

- HS có thể không biết hết được các loại thức ăn, con đường đưa thức

ăn và nước uống vào cây của cây xanh

- GV dựa vào chỗ HS chưa hiểu hết để chuyển ý vào bài học

- Sách hướng dẫn học

a) HS nghiên cứu 2 thí nghiệm của bạn Minh và Tuấn theo nhóm

b) Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:

- Bạn Minh và Tuấn làm các thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?

c) Phân tích kết quả của các thí nghiệm và rút ra kếtluận

d) HS quan sát bảng 12.1

và nhận xét theo cặp đôi

- HS nắm được cách tiến hành thí nghiệm

- Nêu được mục đích thí nghiệm

Rút ra được kết luận

-HS rút ra được

- GV theo dõi HStiếp thu kiến thức

- GV lắng nghe câu trả lời và phần giải thích của HS

- Đánh giá kết quả học tập của HS

- GV theo dõi các

-Một số HS chưa thể rút ra kết luận

- GV phân tích thêm để cho các

em tự rút ra kết luận

- Sách hướng dẫn học

- Hình 12.1 SHD

H12.2 SHD

Bảng

Trang 36

e) HS thảo luận và hoàn thành bài tập bảng/104.

2 Tìm hiểu con đường lấy nước và muối khoáng của cây xanh

a) Vẽ hình con đường lấy nước và muối khoáng của cây xanh theo nhóm

b) Các nhóm HS làm thí nghiệm 1, 2, 3 theo mô tả SHD

c) Giải thích kết quả 3 thí nghiệm

- Nêu mục đích của mỗi thínghiệm

-Hoàn thành bảng 12.2/SHD/106

3 Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng

- HS thảo luận cặp đôi và thiết kế thí nghiệm chứng minh nhiệt độ ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng

- HS tự đọc thông tin và trảlời câu hỏi/107,108 sau đó báo cáo kết quả với cô

thời điểm khác nhau thì khác nhau

được sơ đồ

-HS làm được thí nghiệm

-Giải thích được kết quả

-Nêu được mục đích thí nghiệm

-HS thiết kế đượcthí nghiệm

được 3 câuhỏi

-GV nhận xét sơ

đồ của HS

-Đánh giá kết quả thảo luận củaHS

Đánh giá kết quả của HS

- Gợi ý cho HS khi cần

nhóm vẽ chưa hoànchỉnh

- HS có thể chưa thấy được kết quả thí nghiệm 2

vì chỉ sau 5-10 phút

- Một số HS chưathiết kế được thí nghiệm

-Câu c) HS chưa trả lời được

-GV gợi ý giúp

HS chỉnh sữa chođúng

- GV hướng dẫn

HS làm TN 2 ở nhà trước buổi học ít nhất 1 ngày

- GV hướng dẫn thêm cho các em thông qua 3 thí nghiệm ở trên

- GV hướng dẫn thêm cho các em

- SHD

-SHD

SHD

SHD

Trang 37

C Hoạt

động luỵên

tập

.1 Hoạt động cả lớp: Xem phim về sự trao đổi nước

và dinh dưỡng khoáng

2 Hãy đề xuất các biện pháp kỷ thuật giúp cây đậu hoặc lúa phát triển nhanh năng suất cao

- Trả lời được cáccâu hỏi

- Nhận thức được việc cần thiết phải bảo vệ cây xanh

-Nắm được các biện pháp kỷ thuậtgiúp cây phát triểnnhanh năng suất cao

- GV cùng xem phim với HS

- Đánh giá kết quả học tập và ghi nhận sự tiến

bộ của HS

- Một số HS có thể không chú ý xem phim, khôngnắm được các biện pháp kỷ thuật giúp cây phát triển nhanh năng suất cao

- GV nhắc nhở, hướng dẫn thêm cho các em

- Sách hướng dẫn học.-Báo chí, Internet

d Hoạt

động vận

dụng

- Tìm hiểu về các biện pháp kĩ thuật tưới nước, bón phân và cải tạo đất chocác loài cây trồng ở gia đình hoặc địa phương và giải thích cơ sở khoa học cho các biện pháp kĩ thuật đó

- Chọn một cây trồng em yêu thích để nghiên cứu kĩ

và viết báo cáo

Nắm được một số biện pháp kĩ thuật tưới nước, bón phân và cải tạo đấtcho các loài cây trồng và cơ sở khoa học cho các biện pháp kĩ thuật

GV lắng nghe báo cáo của HS

- Tìm hiểu trong thực tế, gia đình

e Hoạt

động tìm

tòi mở rộng

1Đọc để hiểu về “nước ảo”

2 Tìm hiểu về nghề trồng lúa và nhu cầu nước của cây lúa

- HS đọc, hiểu về

“nước ảo”

- Tìm hiểu về nghề trồng lúa và nhu cầu nước của cây lúa

-GV nhận xét, đánh giá kết quả

và sự tiến bộ của HS

- Sách hướng dẫn học.-Tạp chí

- Internet

Trang 38

Bài 13: QUANG HỢP Ở CÂY XANH

I MỤC TIÊU

- Nêu được “Quang hợp là gì?”

- Kể tên được các nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp

- Vẽ và mô tả được sơ đồ tổng quát của quang hợp

- Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế như vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng, trồng cây làm không khí trong lành

- Thực hiện được thí nghiệm phát hiện tinh bột- Sản phẩm của quang hợp

II BÀI HỌC MỚI

Dự kiến khó khăn của HS

Đề xuất giải quyết khó khăn

Phương tiện dạy học

sự khác nhau giữa hai cây

- Nếu để cây có đủ nước trong bóng tối lâu ngày thì cây đó sẽ như thế nào?

2 Thí nghiệm phát hiện tinh bột bằng thuốc thử I ốt

- Các nhóm làm thí nghiệmnhư SHD

-Vẽ được cây, nhận xét được câycần đủ nước để phát triển, để cây trong bóng tối lâu ngày cây sẽ còi cọc

- HS làm được thí nghiệm Nhận xét được sự đổi màu

- GV theo dõi các nhóm vẽ tranh, trợ giúp khi HS có khó khăn

- Nghe báo cáo của các nhóm-Trợ giúp khi cần

- GV theo dõi các nhóm làm thínghiệm

- HS có thể khôngbiết hết được các loại thức ăn, con đường đưa thức

ăn và nước uống vào cây của cây xanh

- HS chưa biết vì sao khi nhỏ dd I

ốt vào củ khoai lang, khoai tây lạichuyển sang màu xanh

- GV dựa vào chỗ HS chưa hiểu hết để chuyển ý vào bài học: Vì có tinh bột Vậy tinh bột được tạo ra như thế nào ta sẽ trả lời qua bài học hôm nay

- Sách hướng dẫn học

- Dd I ốt

- Ống nhỏ giọt

Cả lớp xem phim thí nghiệm ảo như SHD

- GV theo dõi HStiếp thu kiến thức

- Sách hướng dẫn học

- Mạng Internet.H13.1,13.2 SHD

Trang 39

- Tại sao 2 phần chiếc lá ở thí nghiệm trên có màu khác nhau?

- Qua thí nghiệm này em rút ra được kết luận gì?

3 Điền từ vào chỗ chấm/112/SHD

4 HS làm việc theo nhóm:

Quan sát hình vẽ thí nghiệm, tìm hiểu chất khí được giải phóng ra từ quang hợp

- Tại sao em biết có chất khí được giải phóng ra?

Chất khí đó là khí gì?

5 HS tự đọc thông tin và trả lời câu hỏi:

- Quang hợp là gì?

- Các nguyên liệu cần cungcấp cho quá trình quang hợp là những chất nào?

- Sản phẩm của quá trình quang hợp là gì?

- Nêu vai trò của quang hợp đối với cây xanh và các sinh vật khác?

-Điền được từ

“tinh bột”

- Quan sát hình vẽ

- Trả lời được câu hỏi: Khí đó là Oxi

vì làm que đóm cháy

- HS tự đọc tt, chọn lọc nội dung câu trả lời và ghi vào vở

-HS điền được têncác nguyên liệu vàsản phẩm của quang hợp vào sơ đồ

- Bổ sung thêm chất diệp lục

- GV lắng nghe câu trả lời và phần giải thích của HS

- Đánh giá kết quả học tập của HS

- GV lắng nghe câu trả lời và phần giải thích của HS

- Đánh giá kết quả học tập của HS

-GV đến các nhóm kiểm tra sơ

đồ, đánh giá kết quả học tập của HS

-Một số HS chưa thể trả lời câu hỏi, rút ra kết luận

- Một số HS chưanêu vai trò của quang hợp đối với cây xanh và các sinh vật khác?

-Một số nhóm điền sai hoặc thiếu

- GV phân tích thêm để cho các

em tự rút ra kết luận

GV hướng dẫn thêm cho các em

- GV hướng dẫn thêm cho các em

- Trả lời được cáccâu hỏi

- Đánh giá kết quả học tập và ghi nhận sự tiến

bộ của HS

- Một số HS có thể không chú ý

- GV nhắc nhở, hướng dẫn thêm cho các em

- Sách hướng dẫn học

- H13.5/115/SHD

Trang 40

Hãy điền các từ đã cho tương ứng với các số vào tranh H13.5/SHD.

3 Thảo luận, trả lời :-Trong thí nghiệm “Cây cần ánh sáng để làm gì?”, việc bịt lá TN bằng băng giấy đen nhằm mục đích gì?

4 HS thiết kế quy trình TNchứng minh: Thực vật lấy khí cacbonic và nhả khí oxiqua quá trình quang hợp

-Điền đúng nội dung vào bức tranh

Trả lời được câu hỏi

HS thiết kế đượcthí nghiệm

- GV nhận xét, hướng dẫn thêm cho các em

- GV theo dõi và nhận xét

- Một số HS chưanắm được

- Đa số HS chưa làm được

-GV cho HS xemlại thí nghiệm

- GV dùng nhữngthí nghiệm đã học hướng dẫn

HS cách thiết kế thí nghiệm

đủ, cần cung cấp thêm cho cây cái gì nữa không?

2 Trồng cây:Trao đổi với người thân rồi tự trồng và chăm sóc một cây

- Báo cáo kết quả

2 Tìm hiểu thí nghiệm của nhà bác học Priesley

Báo cáo kết quả với cô giáo

-GV nhận xét, đánh giá kết quả

và sự tiến bộ của HS

- Sách hướng dẫn học.-Tạp chí

- Internet

Ngày đăng: 20/09/2017, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w