Máy làm bánh phồng này có đời sống kinh tế 5 năm và sẽ được khấu hao hoàn toàn theo phương pháp đường thẳng.. Tính NPV Của Dự Án: Down Upper Bommerang, Inc, đang xem xét một dự án mở rộn
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 6
Ra quyết định đầu tư
1 Tính NPV Của Dự Án : Raphael Restaurant đang xem xét mua máy làm bánh phồng
có giá $9.000 Máy làm bánh phồng này có đời sống kinh tế 5 năm và sẽ được khấu hao hoàn toàn theo phương pháp đường thẳng Máy này sẽ tạo ra 1.500 chiếc bánh phồng một năm, với chi phí cho mỗi chiếc là $2,3 và được bán với giá $4,75 Giả định lãi suất chiết khấu là 14 phần trăm và thuế suất là 34 phần trăm Raphael có nên mua máy hay không? Bài làm
Sử dụng phương pháp lá chắn thuế, ta có công thức:
OCF = ( Doanh thu – Giá vốn bằng tiền mặt) × ( 1 – TC ) + Khấu hao × TC
OCF = [1.500 × (4,75 – 2,3) × (1 – 34%)] + (9.000/5) × 34% = $3.037,5
Hiện giá thuần của dòng tiền đều
NPV = –C0 + OCF ×
NPV = –9000 + 3.037,5 × = $1.427,98
Raphael Restaurant nên mua máy
2 Tính NPV Của Dự Án: The Best Manufacturing Company đang xem xét một dự án
đầu tư mới Dự phóng tài chính cho dự án đầu tư này được trình bày trong bản dưới đây Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 34 phần trăm Giả định toàn bộ doanh số là bằng tiền, toàn bộ chi phí hoạt động và thuế thu nhập được chi trả bằng tiền, và toàn bộ tất cả các dòng tiền xảy ra vào cuối năm Toàn bộ vốn luân chuyển được thu hồi vào năm cuối đời sống của dự án
Đầu tư $24.000
Chi tiêu vốn luân
a Hãy tính thu nhập tăng thêm của dự án này cho mỗi năm?
b Hãy tính dòng tiền tăng thêm của dự án này cho mỗi năm?
c Giả sử lãi suất chiết khấu phù hợp là 12 phần trăm NPV của dự án là bao nhiêu?
Bài làm
Trang 20 1 2 3 4
5 Thuế = 4 × TC 1.292 1.428 1.564 816
8 Đầu tư ban đầu -$24.000
10 OCF tăng thêm
NPV = –C0 + + + … +
= –24.000+ + + +
= $1.537,7
3 Tính NPV Của Dự Án: Down Upper Bommerang, Inc, đang xem xét một dự án mở
rộng có đời sống 3 năm, đòi hỏi đầu tư ban đầu vào tài sản cố định $1,4 triệu Tài sản cố định này sẽ được khấu hao đường thẳng đến hết trong 3 năm tính theo số năm nộp thuế của nó, sau đó tài sản này sẽ trở nên vô giá trị Dự án này ước tính sẽ tạo ra doanh thu hàng năm là $1.120.000, với chi phí là $480.000 Thuế suất là 35 phần trăm và tỷ suất sinh lợi đòi hỏi là 12 phần trăm NPV của dự án là bao nhiêu?
Bài làm
Sử dụng phương pháp lá chắn thuế, ta có công thức:
OCF = ( Doanh thu – Giá vốn bằng tiền mặt) × ( 1 – TC ) + Khấu hao × TC
OCF = ($1.200.000 – 480.000)(1 – 0,35) + 0,35($1.400.000/3)
= $579.333,33
Hiện giá thuần của dòng tiền đều
NPV = –C0 + OCF ×
= –$1.400.000 + $579.333,33 × = –$8.539,09
Trang 34 Tính Dòng Tiền Từ Tài Sản Của Dự Án: Trong bài tập trước, giả sử dự án đòi hỏi
đầu tư ban đầu vào vốn luân chuyển là $285.000 và tài sản cố định sẽ có giá thị trường là
$225.000 vào cuối đời sống của dự án Dòng tiền thuần năm 0 của dự án là bao nhiêu? Năm 1? Năm 2? Năm 3? NPV mới của dự án là bao nhiêu?
Bài làm
Đầu tư ban đầu của câu trước là 1.400.000$, r =12%, thuế = 35%, OCF = $579.333,33
Giá trị thanh lý
= GTTT+[TC ×(GTSS –
GTTT)]
146.250
OCF tăng thêm -$1.685.000 $579.333,3
3
$579.333,3
3
$1.010.583,3
3 NPV = –C0 + + + … +
= –1.685.000 + + +
= $13.416,15
5 NPV Và MACRS: Trong bài tập trước, giả sử tài sản này thực tế khấu hao theo nhóm
MACRS 3 năm Tất cả thông tin khác vẫn như cũ Dòng tiền thuần năm 0 của dự án là bao nhiêu? Năm 1? Năm 2? Năm 3? NPV mới của dự án là bao nhiêu?
Bài làm
Khấu hao theo nhóm MACRS: ta chọn tỷ lệ KH được tính sẵn trong bảng: 3 năm
Mức khấu hao năm i = Tỷ lệ khấu hao năm i × Nguyên giá tài sản
Khấu hao năm 1: = $1.400.000(0,3333) = $466.620
Trang 4 Khấu hao năm 2 = $1.400.000(0,4445) = $622.300
Khấu hao năm 3: = $1.400.000(0,1481) = $207.340
Giá trị sổ sách trong 3 năm: 1.400.000 – (466.620 + 622.300 + 207.340) = $103.740 Giá trị thanh lý sau thuế = $225.000 + ($103.740 – 225.000)(0,35) = $182.559
Sử dụng phương pháp từ dưới lên, ta có công thức
OCF = ( Doanh thu – Giá vốn bằng tiền mặt – Khấu hao) × ( 1 – TC ) + Khấu hao
= EAT + Khấu hao
EAT
Chi phí đầu tư
Giá trị thanh lý
OCF thay đổi – $1.685.000 $579.317 $633.805 $956.128
NPV = –C0 + + + … +
= –1.685.000 + + +
= $18,065.81
6 Đánh Giá Dự Án: Công ty của bạn đang xem xét mua một hệ thống nhập đơn hàng
bằng máy tính mới có giá $670.000 Hệ thống này sẽ được khấu hao đến hết theo phương pháp đường thẳng trong đời sống 5 năm của nó Hệ thống này sẽ đáng giá $50.000 vào cuối thời điểm đó Bạn sẽ tiết kiệm được $240.000 trước thuế mỗi năm cho chi phí xử lý các đơn hàng, và bạn có thể giảm vốn luân chuyển $85.000 ( chỉ giảm một lần) Nếu thuế suất là 35 phần trăm , IRR của dự án này là bao nhiêu?
Bài làm
Trang 5Khấu hao hàng năm: $670.000/5 = $134.000
Giá trị còn lại sau thuế: $50.000 × ( 1 – 35% ) = $32.500
Sử dụng phương pháp lá chắn thuế, ta có công thức:
OCF = ( Doanh thu – Giá vốn bằng tiền mặt) × ( 1 – TC ) + Khấu hao × TC
= $240.000(1 – 0,35) + 0,35($134.000) = $202.900
NPV = –C0 + OCF × = 0
OCF $202.900 $202.900 $202.900 $202.900 $202.900 Thay đổi
Giá ban đầu –$670.000
Giá trị còn
OCF thay đổi –$585.000 $202.900 $202.900 $202.900 $202.900 $150.400
NPV = –585.000 + 202.900 × +
IRR = 20,06%
7 Đánh giá dự án Dog up! Frank đang xem xét mua một hệ thống làm xúc xích mới có
chi phí lắp đặt 375.000 Chi phí này được khấu hao đường thẳng đến hết đời sống hữu dụng 5 năm của dự án, vào cuối cuộc đời của dự án sẽ được thanh lý với giá $40.000 Hệ thống xúc xích này sẽ tiết kiệm cho công ty $105.000 mỗi năm chi phí hoạt động trước thuế và hệ thống này đòi hỏi đầu tư ban đầu vào vốn luân chuyển là $28.000 Nếu thuế suất là 34% và lãi suất chiết khấu là 10%, NPV của dự án là bao nhiêu?
Bài làm
Khấu hao hàng năm: $375.000/5 = $75.000
Giá trị còn lại sau thuế: $40.000 × ( 1 – 34% ) = $26.400
Sử dụng phương pháp lá chắn thuế, ta có công thức:
OCF = ( Doanh thu – Giá vốn bằng tiền mặt) × ( 1 – TC ) + Khấu hao × TC
= $105.000(1 – 34%) + 34% ($75.000) = $94.800
Hiện giá thuần của dòng tiền đều
NPV = –C0 + OCF ×
Trang 6Thay đổi
Giá ban đầu –$375.000
Giá trị còn
OCF thay đổi –$403.000 $94.800 $94.800 $94.800 $94.800 $149.200
NPV = –403.000 + 94.800 × +
NPV = –$9.855,29
8 Tính giá trị thanh lý Một tài sản được sử dụng trong 1 dự án có đời sống kinh tế là 4
năm nhưng lại được kê khai khấu hao theo nhóm MACRS 5 năm cho mục đích thuế Tài sản này có giá mua là $7.100.000 và sẽ được bán lại với giá $1.400.000 vào cuối cuộc đời dự án Nếu thuế suất là 35%, giá trị thanh lý sau thuế của tài sản này là bao nhiêu? Bài làm
Khấu hao theo nhóm MACRS: ta chọn tỷ lệ KH được tính sẵn trong bảng: 5 năm
Mức khấu hao năm i = Tỷ lệ khấu hao năm i × Nguyên giá tài sản
Giá trị sổ sách trong 4 năm = Nguyên giá – Khấu hao từng năm
Giá trị sổ sách trong 4 năm của tài sản này = $7.100.000 – 7.100.000 × (20% + 32% + 19,2% + 11,52%) = $1.226.880
Giá trị thanh lý sau thuế = $1.400.000 + ($1.226.880 – $1.400.000) × 35% = $1.339.408
9 Tính NPV Howell Petroleum đang xem xét 1 dự án mới bổ sung cho hoạt động kinh
doanh hiện hữu của công ty, máy này đòi hỏi chi phí đầu tư $3,8 triệu, phòng Marketing
dự đoán rằng doanh số liên quan đến dự án sẽ là $2,5 triệu một năm trong 4 năm tới, sau
đó sẽ không còn thị trường nữa Máy này sẽ được khấu hao hết theo đời sống hữu dụng 4
Trang 7năm bằng phương pháp đường thẳng Giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động liên quan đến dự án được dự báo sẽ là 25% doanh số Howell cũng cần gia tăng thêm ngay vốn luân chuyển ròng $150.000 Vốn luân chuyển ròng tăng thêm sẽ được thu hồi đầy đủ vào cuối đời sống dự án Thuế suất 35% Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi 16% Howell có nên tiếp tục
dự án này không?
Bài làm
Chi phí 25%Doanh thu 625.000
Khấu hao $3.800.000/4 950.000
Thuế $925.000×35% 323.750
Sử dụng phương pháp từ dưới lên:
OCF = EAT + Khấu hao
OCF = 601.250 + 950.000 = $1.551.250
Hiện giá thuần của dòng tiền đều
NPV = –C0 + OCF ×
OCF $1.551.250 $1.551.250 $1.551.250 $1.551.250 Thay đổi
Giá ban đầu –
$3.800.000 OCF thay
đổi
–
$3.950.000 $1.551.250 $1.551.250 $1.551.250 $1.701.250
NPV = –3.950.000 + 1.551.250 × +
NPV = $473.521,38
10 Tính EAC Bạn đang đánh giá hai máy đóng dấu niêm phong bằng silicon Máy
Techron I có giá $215.000, có đời sống 3 năm và có chi phí hoạt động trước thuế $35.000
Trang 8một năm Máy Techron II có giá $270.000, có đời sống 5 năm và có chi phí hoạt động trước thuế là $44.000 một năm Cả hai máy này sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đến hết theo đời sống của dự án và giả định có giá trị thanh lý là $20.000 Nếu thuế suất của bạn là 35% và lãi suất chiết khấu là 12% Hãy tính EAC cho cả hai máy Bạn thích máy nào hơn? Tại sao?
Bài làm
Giá trị của thanh lý của máy sau dự án khi đã tính thuế = 20.000( 1 – 35% ) = $13.000
Sử dụng phương pháp lá chắn thuế, ta có công thức:
OCF = ( Doanh thu – Giá vốn bằng tiền mặt) × ( 1 – TC ) + Khấu hao × TC
NPV = –C0 + OCF ×
EAC =
Máy Techron I:
OCF = –35.000 × ( 1 – 35% ) + (215.000/3) × 35% = $2.333,33
NPV = –215.000 + 2.333,33 × +
= –$200.142,58
EAC = = –$83.329,16
Máy Techron II:
OCF = –44.000 × ( 1 – 35% ) + (270.000/5) × 35% = –$9.700
NPV = –270.000 + (–9.700) × +
= –$297.589,78
EAC = = –$82.554,3
Thích Techron II bởi vì nó có chi phí hàng năm thấp hơn ( ít âm hơn )
11 Các Dự Án Cắt Giảm Chi Phí Masey Machine Shop đang xem xét một dự án có
đời sống 4 năm để cải tiện hiệu suất hoạt động của mình Bằng cách mua một máy nén với giá $640.000, ước tính sẽ tiết kiệm được chi phí trước thuế hàng năm là $270.000 Máy nén này sẽ được khấu hao theo nhóm MACRS 5 năm và sẽ có giá trị thanh lý là
$70.000 vào cuối đời sống dự án Máy nén này cũng đòi hỏi đầu tư ban đầu $20.000 vào hàng tồn kho linh kiện, cùng với đầu tư thêm $3.500 vào hàng tồn kho mỗi năm cho các năm sau đó của dự án Nếu thuế suất của cửa hàng này là 35% và lãi suất chiết khấu là 14% Massey có nên mua và lắp đặt máy nén này hay không ?
Bài làm
Khấu hao theo nhóm MACRS: ta chọn tỷ lệ KH được tính sẵn trong bảng: 5 năm
Trang 9Mức khấu hao năm i = Tỷ lệ khấu hao năm i × Nguyên giá tài sản
Khấu hao năm 1: = $640.000(0,2) = $128.000
Khấu hao năm 2 = $640.000 (0,32) = $204.800
Khấu hao năm 3: = $640.000 (0,192) = $122.880
Khấu hao năm 4: = $640.000 (0,115) = $73.728
Giá trị sổ sách trong 4 năm = Nguyên giá – Khấu hao từng năm
Giá trị sổ sách trong 4 năm của tài sản này = $640.000.000 – 640.000.000 × (20% + 32% + 19,2% + 11,52%) = $110.529
Giá trị thanh lý sau thuế = $70.000 + ($110.529 – 70.000)(0,35) = $84.207,20
Sử dụng phương pháp từ dưới lên, ta có công thức
OCF = ( Doanh thu – Giá vốn bằng tiền mặt – Khấu hao) × ( 1 – TC ) + Khấu hao
= EAT + Khấu hao
( Doanh thu –
EAT
= EBT × ( 1 –
35%)
92.300 42.380 95.628 127.576,8
Chi phí đầu tư
ban đầu –$640.000
Trang 10Đầu tư thêm –3.500 –3.500 –3.500 10.500 Giá trị thanh lý
OCF thay đổi –$660.000 $216.800 $243.680 $215.008 $302.012,2 NPV = –C0 + + + … +
= –660.000 + + + +
= $49.908,15
12: So sánh các dự án loại trừ lẫn nhau
Hagar Industrial Systems Company (HISC) đang cố gắng quyết định lựa chọn giữa 2 hệ thống bang chuyền Hệ thống A có giá $290.000, có đời sống 4 năm và cần $85.000 chi phí hoạt động hằng năm trước thuế Hệ thống B có gía $405.000, có đời sống 6 năm và cần $75.000 chi phí hoạt động hằng năm trước thuế Cả 2 hệ thống sẽ được khấu hao hết theo phương pháp đường thẳng theo đời sống của chúng và sẽ không có giá trị thanh lý
Dù cho hệ thống nào sẽ được chọn chăng nữa, nó cũng sẽ không được thay thế khi hư hỏng Nếu thuế suất là 34% và lãi suất chiết khấu là 11%, cty nên chọn hệ thống nào?
Bài giải:
Sử dụng phương pháp lá chắn thuế, ta có công thức:
OCF = ( Doanh thu – Giá vốn bằng tiền mặt) × ( 1 – TC ) + Khấu hao × TC
NPV = –C0 + OCF ×
NPV của hệ thống A
OCFA = –$85,000(1 – 0.34) + 0.34($290,000/4) = –$31,450
NPVA = –$290,000 – $31,450(PVIFA11%,4) = –$387,571.92
NPV của hệ thống B
OCFB = –$75,000(1 – 0.34) + 0.34($405,000/6) = –$26,550
NPVB = –$405,000 – $26,550(PVIFA11%,6) = –$517,320.78
Nên chọn hệ thống A
Bài tập 13: So sánh các dự án loại trừ lẫn nhau Giả sử trong bài tập trước, HISC luôn cần
hệ thống băng chuyền, khi một chiếc bị hỏng, nó phải được thay thế ngay Bây giờ công
ty nên chọn hệ thống nào?
Bài giải
Ta tính chi phí tương đương hàng năm (EAC) để so sánh 2 dự án, chọn lựa dự án có chi phí thấp hơn:
EAC được tính bằng cách chia NPV của một dự án cho "giá trị hiện tại của niên kim" EAC = NPV / (PVIFA 11%,n)
Chi phí tương đương hàng năm - EAC A = -387.571,92/ [(1-1,114)/0.11] = -124.924,64 Chi phí tương đương hàng năm - EAC B = -517.320,78/ [(1-1,116)/0.11] = -122.282,51
Trang 11 Chọn dự án B vì có EAC thấp hơn.
14: So sánh các dự án loại trừ lẫn nhau Vandalay Industries đang xem xét mua một
máy mới để sx mủ cao su Máy A có giá $2.900.000 và sẽ hoạt động trong 6 năm Biến phí cho máy này là 35% của doanh số và định phí là $195.000 một năm Máy B có CP
$5.700.000 và sẽ hoạt động trong 9 năm Biến phí cho máy là 30% doanh số và định phí
là $165.000 một năm Doanh số cho mỗi máy sẽ là $12 triệu một năm TSSL đòi hỏi là 10% và thuế suất là 35% Cả 2 máy sẽ được khấu hao theo pp đường thẳng Nếu công ty
dự kiến sẽ thay thế bất cứ khi nào máy hỏng thì công ty nên chọn máy nào?
Bài giải
Ta tính NPV và EAC của dự án để so sánh và lựa chọn dự án có NPV cao hơn và EAC thấp hơn: EAC được tính bằng cách chia NPV của một dự án cho "giá trị hiện tại của
niên kim"
EAC = NPV / (PVIFA 10%,n)
CP biến đổi Định phí Khấu hao EBT Thuế
TN ròng Khấu hao OCF
-$4.200.000 -195.000 -483.333 -$4.878.333 1.707.417 -$3.170.917 483.333
-$2.6873583
-$3.600.000 -165.000 -633.333
-$4.398.333 1.539.417
-$2.858.917 633.333
-$2.225.583
Tính NPV và EAC của máy A
NPVA = -$2.900.000 - $2.687.583 (PVIFA10%,6) = -$14.605.126,07
EACA = -$14.605.126,07 / PVIFA10%,6 = -$3.353.444,74
Tính NPV và EAC của máy B
NPVB = -$5.700.000 - $2.225.583 (PVIFA10%,9) = -$18.517.187,42
EACB = -$18.517.187,42 / (PVIFA10%,9) = -$3.215.334,41
15: Hoạch định ngân sách vốn trong điều kiện có lạm phát hãy xem dòng tiền của 2 dự án
loại trừ lẫn nhau dưới đây
Trang 12n ă m
Dự
án A
Dự
án B
0
-$50
000
-$65
000 1
30.0 00
29.0 00 2
25.0 00
38.0 00 3
20.0 00
41.0 00 Dòng tiền của dự án A được biểu diễn theo giá trị thực, trong khi dòng tiền của dự án B được biểu diễn theo giá trị danh nghĩa LS chiết khấu danh nghĩa thích hợp là 13% và tỷ
lệ lạm phát là 4% Bạn nên chọn dự án nào?
Bài giải:
Quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế được biểu thị bằng các công thức sau: (1 + r)(1 + i) = (1 + R)
trong đó: r là lãi suất thực tế, i là tỷ lệ lạm phát và R là lãi suất danh nghĩa
Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát dự kiến
NPV dự án A theo giá trị thực r:
1 + R = (1 + r)(1 + i)
1,13 = (1 + r)(1 + 0,04)
r = 0,0865 ó 8.65%
NPV = C0 + + +
NPV= –$50,000+$30,000/1.0865+$25,000/1.0865^2 + $20,000/1.0865^3 =$14.378,65 NPV dự án B theo giá trị danh nghĩa R = 13%
NPV=–$65,000 +$29,000/1.13+$38,000/1.13^2+$41,000/1.13^3 = $18.838,35
Chọn dự án B
Bài tập 16 Lạm phát và giá trị công ty Sparkling Water,INC kỳ vọng bán 2,8 triệu
chai nước uống mỗi năm cho đến mãi mãi Năm nay, mỗi chai nước sẽ được bán với giá 1.25$ theo giá trị thực và có chi phí $0.9 theo giá trị thức Thu nhập bán hàng và chi phí xảy ra vào cuối năm Doanh thu sẽ tăng với tỷ lệ 6% một năm, và chi phí thực tăng với tỷ
lệ thực 5% một năm Lãi suất chiết khấu là 10% Thuế suất thues thu nhập doanh nghiệp
là 34% Hôm nay Sparkling có giá trị là bao nhiêu?
Bài giải