1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chương 5 - Giá trị hiện tại thuần và các quy tắc đầu tư khác

16 571 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 127,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính IRR Hãy tính tỷ suất sinh lợi nội tại cho các dòng tiền của hai dự án sau: Bài làm IRR là lãi suất làm cho NPV của dự án bằng 0?. Tính Chỉ Số Khả Năng Sinh Lợi Bill dự kiến mở rộn

Trang 1

1 Tính thời gian thu hồi vốn và NPV

Fuji Software, Inc., có các dự án loại trừ lẫn nhau như:

a Giả sử thời gian thu hồi vốn yêu cầu của Fuji là 2 năm Dự án nào trong hai dự án trên nên được chọn?

b Giả sử Fuji sử dụng quy tắc NPV để xếp hạng hai dự án này Dự án nào nên được chọn nếu lãi suất chiết khấu phù hợp là 15%?

Bài làm

m

Dự án

1 9.500 CF0 + CF1 -5.500 10.500 CF0 + CF1 -7.500

2 6.000 -5.500 + CF2 500 7.000 -7.500 + CF2 -500

3 2.400 500 + CF3 2.000 6.000 -500 + CF3 5.500

a Thời gian thu hồi vốn

PPA = 1 + = 1,197 năm

PPB = 2 + = 2,083 năm

 Chọn dự án A

b NPV = –C0 + + + … +

NPVA = –15.000+ + + = –$624,23

NPVB = –18.000+ + + = $368,54

 Chọn dự án B

2 Tính thời gian thu hồi vốn

Một dự án đầu tư tạo ra dòng tiền vào $840 một năm trong 8 năm Thời gian thu hồi vốn của dự án là bao nhiêu nếu chi phí đầu tư ban đầu là $3.200? Nếu chi phí đầu tư ban đầu

là $4.800 thì sao? Nếu $7.300 thì sao?

Bài làm

Vì dự án đầu tư tạo ra dòng tiền đều trong 8 năm nên thời gian thu hồi vốn sẽ bằng chi phí đầu tư ban đầu chia cho dòng tiền đều mỗi năm

 Chi phí ban đầu là $3.200

Trang 2

PP = = 3,81 năm

 Chi phí ban đầu là $4.800

PP = = 5,71 năm

 Chi phí ban đầu là $7.300

PP = = 8,69 năm

3 Tính thời gian thu hồi vốn có chiết khấu

Một dự án đầu tư có dòng tiền vào hàng năm $5.000, $5.500, $6.000 và $7.000, và lãi suất chiết khấu 14% Thời gian hoàn vốn có chiết khấu cho những dòng tiền này là bao nhiêu nếu chi phí đầu tư ban đầu là $8.000? Nếu chi phí đầu tư ban đầu là $12.000 thì sao? Còn $16.000 thì sao?

Bài làm

PV =

 Giá trị hôm nay của dòng tiền năm 1 = = $4.385,96

 Giá trị hôm nay của dòng tiền năm 2 = = $4.232,07

 Giá trị hôm nay của dòng tiền năm 3 = = $4.049,83

 Giá trị hôm nay của dòng tiền năm 4 = = $4.144,56

→ Với chi phí đầu tư ban đầu là $8.000 thì thời gian thu hồi vốn có chiết khấu :

= 1 + = 1,85 năm

→ Với CP đầu tư ban đầu là $12.000 thì thời gian thu hồi vốn có chiết khấu :

= 2 + = 2,84 năm

→ Với CP đầu tư ban đầu là $16.000 thì thời gian thu hồi vốn có chiết khấu :

= 2 + = 3,8 năm

4 Tính thời gian thu hồi vốn có chiết khấu

Một dự án đầu tư có chi phí đầu tư ban đầu $15.000 và có dòng tiền hàng năm $3.800 trong 6 năm Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 0%? Nếu lãi suất chiết khấu là 10%? Nếu là 15%?

Bài làm

CF chiết khấu

=

Trang 3

1 3800 CF0 + CF1 -11200 3454.55 3304.35

2 3800 -11200 + CF2 -7400 3140.50 2873.35

4 3800 -3600 + CF4 200 2595.45 2172.66

1 CFCK0 + CFCK1 -11545.45 CFCK0 + CFCK1 -11695.65

2 -11545.45 +

CFCK2

-8404.96 -11695.65 + CFCK2 -8822.31

3 -8404.96 + CFCK3 -5549.96 -8822.31 + CFCK3 -6323.74

4 -5549.96 + CFCK4 -2954.51 -6323.74 + CFCK4 -4151.08

5 -2954.51 + CFCK5 -595.01 -4151.08 + CFCK5 -2261.81

6 -595.01 + CFCK6 1549.99 -2261.81 + CFCK6 -618.97

R=0%:

DPP = 3 + = 3,95 năm

R= 10%:

DPP = 5 + = 5,28 năm

R= 15%: dự án không được chi trả dòng tiền vì vốn thu hồi âm

5 Tính IRR

Stone Sour, Inc., có một dự án với những dòng tiền sau:

Trang 4

3 6.200

Công ty này thường đánh giá tất cả các dự án bằng cách áp dụng quy tắc IRR Nếu lãi suất chiếc khấu phù hợp là 9%, công ty có nên chấp nhận dự án không?

Bài làm

IRR là lãi suất làm cho NPV của dự án bằng không Vì vậy, phương trình xác định IRR cho dự án này là:

NPV = –C0 + + + = 0

 –20.000+ + + = 0

 IRR = 12,41%

6 Tính IRR

Hãy tính tỷ suất sinh lợi nội tại cho các dòng tiền của hai dự án sau:

Bài làm

IRR là lãi suất làm cho NPV của dự án bằng 0 Ta có công thức :

NPV = –C0 + + + + … + = 0

Dự án A:

NPV = –5.300+ + + = 0

 IRRA = 10,38%

Dự án B:

NPV = –2.900+ + + = 0

 IRRB = 19,16%

7 Tính Chỉ Số Khả Năng Sinh Lợi

Bill dự kiến mở rộng một trung tâm tự phuc vụ tắm rửa và chải long cho chó mèo ở mặt tiền của cửa hàng Thiết bị chải long cho chó mèo này có chi phí $385.000, phải được trả ngay Bill kỳ vọng rằng các dòng tiền vào sau thuế là $84.000 mỗi năm trong 7 năm Sau

đó, ông ta sẽ bán thiết bị và nghỉ hưu ở Nevis Dòng tiền vào đầu tiên xảy ra vào cuối năm thứ nhất Giả sử tỷ suất sinh lợi đòi hỏi là 13 phần trăm PI của dự án là bao nhiêu?

Có nên chấp nhận dự án không?

Bài làm

PI = = 1 +

Vì đây là dòng tiền đều hữu hạn

 PI =

Trang 5

=

= 0,96

8 Tính Chỉ Số Khả Nảng Sinh Lợi

Giả sử Greenplain, Inc.,hiện có hai cơ hội đầu tư độc lập sau đây Lãi suất chiếc khấu phù hợp là 10 phần trăm

a Hãy tính chỉ số khả năng sinh lợi cho từng dự án

b Theo quy tắc chỉ số khả năng sinh lợi Greenplain nên chọn dự án nào?

Bài làm

PI = = 1 +

NPV = –C0 + + + + … +

 PIAlpha = 1 +

= 1,16

PIBeta = 1 +

= 1,23

10 Các Vấn Đề Với IRR

Giả sử bạn được tặng $7000 hôm nay nhưng phải thực hiện các khoản thanh toán sau:

a IRR của đề nghị này là bao nhiêu?

b Nếu lãi suất chiết khấu phù hợp là 10% bạn có nên chấp nhận đề nghị này không?

c Nếu lãi suất chiết khấu phù hợp là 20% bạn có nên chấp nhận đề nghị này không?

d NPV của đề nghị này là bao nhiêu nếu lãi suất phù hợp là 10% ? 20% ?

e Những quyết định theo quy tắc NPV trong câu d có nhất quán với quyết định theo quy tắc IRR

Bài làm

Đối với dự án tài trợ, công ty nhận tiền trước và sau đó hoàn trả vốn sau, khác với dự án đầu tư nên chấp nhận dự án khi IRR thấp hơn lãi suất chiết khấu Loại bỏ dự án khi IRR lớn hơn lãi suất chiết khấu

Trang 6

a.NPV = C0 – – – – … – = 0

 7.000– – – – = 0

 IRR = 12,4%

b Từ chối đề nghị vì IRR = 12,4% > mức lãi suất chiết khấu là 10% Nếu nhận mức lãi suất 10% thì khoản tiền $7.000 phải thanh toán sẽ dẫn đến âm

c Chấp nhận đề nghị vì IRR = 12,4% < mức lãi suất 20% Nhận mức lãi suất này thì đảm bảo khoản tiền $7.000 khi thanh toán sẽ dư lại tiền cho bản thân

d

 r = 10%

 NPV = 7.000– – – – = –$293,7

 r = 20%

 NPV = 7.000– – – – = $803,24

e Những quyết định theo NPV câu (d) có sự nhất quán đối với quyết định theo IRR

11 NPV so với IRR

Hãy xem dòng tiền sau của hai dự án loại trừ lẫn nhau của Bahamas Recreation Coporation (BRC) Cả hai dự án đòi hỏi một tỷ suất sinh lợi hàng năm 14%

Là một chuyên gia phân tích tài chính cho BRC, bạn được hỏi những câu hỏi sau:

a Nếu quy tắc ra quyết định của bạn là chấp nhận được dự án có IRR lớn hơn, bạn nên chọn dự án nào?

b Bởi vì bản nhận thức đầy đủ về vấn đề quy mô của quy tắc IRR, bạn tính IRR tăng thêm cho dòng tiền Dựa trên tính toán của bạn, bạn nên chọn dự án nào?

c Để chắc chắn bạn tính NPV cho cả hai dự án Dự án nào bạn nên chọn? kết quả này có nhất quán với quy tắc IRR tăng thêm không?

Bài làm

a

 Dự án Deepwaterfishing có IRR1 là:

NPV1 = –C0 + + + = 0

 –2.300+ + + = 0

 IRR1 = 19,55%

 Dự án New submarine Ride có IRR2 là:

NPV2 = –C0 + + + = 0

 –3.900+ + + = 0

Trang 7

 IRR2 = 20,57%

Vì IRR2 = 20,57% > IRR1 = 19,55%, ta chọn dự án New Submarine Ride

b

Năm Deepwaterfishing New Submarine Ride Deepwaterfishing – New Submarine

Ride

Ta có IRR tăng thêm:

NPV = –C0 + + + = 0

 –1.600+ + + = 0

 IRR = 21,47% > tỷ suất sinh lợi hàng năm 14%  Lựa chọn dự án New Submarine Ride

c

 NPV của dự án Deepwaterfishing là:

NPV1 = –2.300+ + + = $206,52

 NPV của dự án New submarine Ride là:

NPV2 = –3.900+ + + = $528,95

Vì NPV2 > NPV1 nên sẽ chọn dự án New submarine Ride và kết quả này có nhất quán với quy tắc IRR tăng thêm

12 Các Vấn Đề Của Chỉ Số Sinh Lợi

The Robb Computer Coporation đang cố gắng lựa chọn giữa hai dự án thiết kế loại trừ lẫn nhau sau đây:

a Nếu tỷ suất sinh lợi đòi hỏi là 10% và Robb Computer áp dụng quy tắc chỉ số khả năng sinh lợi để đưa ra quyết định, công ty này nên chọn dự án nào?

b Nếu công ty áp dụng quy tắc ra quyết định là NPV, công ty nên chọn dự án nào?

c Hãy giải thích tại sao câu trả lời của bạn trong câu a và b lại khác nhau

Trang 8

Bài làm

a PI =

Vì cả 2 dòng tiền là dòng tiền đều hữu hạn

 PI =

PVI = 1.800 × = $44.763,33  PII = = 1,492

PVII = 7.500 × = $18.651,39  PIII = = 1,554

 Chọn dòng tiền (I) vì PII cao hơn PIII

b NPV = –C0 + PV

NPVI = –30.000 + 44.763,33 = $14.763,33

NPVII = –12.000 + 18.651,39 = $6.651,39

 Chọn dòng tiền (I) vì NPVI > NPVII

c Do quy mô của hai dòng tiền khác nhau, quy mô dòng tiền (I) > quy mô dòng tiền (II) 2,5 lần nên có sự khác nhau ở lựa chon câu a và b

13 Các vấn đề của IRR

Cutler Pertoleum, Inc., dang cố gắng đánh giá một dự án phát điện có dòng tiền như sau:

a Nếu công ty đòi hỏi tỷ suất sinh lợi 10 phần trăm cho dự án đầu tư của mình, công

ty có nên chấp nhận dự án này không? Tại sao?

b Hãy tính IRR cho dự án này Có bao nhiêu IRR? Nếu bạn áp dụng quy tắc ra quyết định là IRR, bạn có nên chấp nhận dự án này hay không? Chuyện gì đang diện ra

ở đây?

Bài làm

a NPV = –C0 + + + … +

= –85.000.000 + +

= $16.239.699,42 > 0, nên chấp nhận dự án

b NPV = –C0 + + = 0

 –85.000.000 + + = 0

Đặt X =

 –85.000.000 + 125.000.000X – 15,000,000X2 = 0

14 So sánh các tiêu chí

Mario Brothers, một công ty sản xuất game, có một ý tưởng mới cho một game mạo hiểm Công ty có thể tiếp thị game này theo kiểu game dạng truyền thống hay theo một

Trang 9

dạng DVD tương tác, nhưng không phải cả hai Hãy xem dòng tiền sau của hai dự án loại trừ lẫn nhau của Mario Brothers Giả sử lãi suất chiết khấu cho Mario Brothers là 10 phần trăm

a Dựa trên quy tắc thời gian thu hồi vốn, nên chọn dự án nào?

b Dựa trên quy tắc NPV, nên chọn dự án nào?

c Dựa trên quy tắc IRR, nên chọn dự án nào?

d Dựa trên quy tắc IRR tăng thêm, nên chọn dự án nào?

Bài làm

a Thời gian thu hồi vốn:

Năm Board game Vốn thu hồi

Vốn thu hồi DVD

PPBoard game = 1 + = 1,33 năm

PPDVD = 1 + = 1,59 năm

 Công ty nên chọn dự án Board game vì có thời gian thu hồi vốn ngắn hơn

b NPV

NPV = –C0 + + + … +

NPVBoard game = –750+ + + = $257,51

NPVDVD = –1.800+ + + = $347,26

 Chọn dự án DVD vì có NPV cao hơn

c IRR

NPV = –C0 + + + = 0

Board game :

–750 + + + = 0

IRRBoard game = 33,79%

DVD:

–1.800 + + + = 0

 IRRDVD = 23,31%

 Chọn dự án Board game vì IRR cao hơn

d Dòng tiền tăng thêm của DVD bằng dòng tiền DVD trừ dòng tiền Board game:

Trang 10

Năm DVD

Ta có IRR tăng thêm của DVD là:

NPV = –C0 + + + = 0

 –1,050+ + + = 0

 IRR = 15,86% > yêu cầu hoàn vốn là 10%  Chọn dự án DVD

15 Chỉ Số Khả Năng Sinh Lợi So Với NPV:

Hanmi Group, một tập đoàn điện tử tiêu dùng, đang xem xét ngân sách đầu tư hàng năm vào công nghệ không dây Công ty này đang xem xét các dự án đầu tư vào 3 công nghệ khác nhau nhằm phát triển các thiết bị truyền thông không dây Hãy xem những dòng tiền sau của ba dự án độc lập của Hanmi Hãy giả định rằng lãi suất chiết khấu của Hanmi là

10 phần trăm Ngoài ra, Hanmi Group chỉ có $20 triệu để đầu tư vào các dự án mới trong năm nay

Dòng tiền (triệu $)

a Căn cứ vào quy tắc quyết định chỉ số khả năng sinh lợi, hãy xếp hạng các dự án đầu tư này

b Căn cứ vào NPV, hãy xếp hạng các dự án đầu tư này

c Căn cứ vào kết quả trong câu (a) và (b), bạn đề nghị gì cho CEO của Hanmi Group

và tại sao?

Bài làm

a Chỉ số khả năng sinh lợi PI = =

PICDMA = = 2,26

PIG4 = = 3,73

Trang 11

PIWi-Fi = = 2,89

 Dựa vào chỉ số khả năng sinh lợi PI các dự án được xếp hạng như sau G4 > Wi-Fi > CDMA

b Tính NPV

NPV = –C0 + + + … +

NPVCDMA = –8.000.000+ = $10.076.634,11

NPVG4 = –12.000.000 + = $32.778.362,13

 Dựa vào chỉ số NPV các dự án được xếp hạng như sau Wi-Fi > G4 > CDMA

c CEO của Hanmi Group nên đầu tư vào cả dự án vì cả 3 dự án đều có NPV dương

nhưng nếu chỉ có $20 triệu để đầu tư vào các dự án mới trong năm nay thì Hanmi Group nên chọn một trong 2 nhóm dự án: CDMA và G4 hoặc dự án Wi-Fi

 Tổng NPV của 2 dự án CDMA và G4 là:

NPVCDMA và G4 = $10.076.634,11 + $32.778.362,13 = $42.854.996,24

 Tồng NPV của 2 dự án CDMA và G4 lớn hơn NPV của dự án Wi-Fi vì vậy Hanmi Group nên chọn 2 dự án CDMA và G4

16 So Sánh Các Tiêu Chí Đánh Giá Đầu Tư:

Hãy xem dòng tiền sau của hai dự án loại trừ lẫn nhau của AZ-Motocars Hãy giả sử lãi suất chiết khấu cho AZ-Motocars là 10 phần trăm

a Căn cứ vào thời gian thu hồi vốn, dự án nào sẽ được chấp nhận?

b Căn cứ vào NPV, dự án nào sẽ được chấp nhận?

c Căn cứ vào IRR, dự án nào sẽ được chấp nhận?

d Dựa trên phân tích này, có cần thiết phải phân tích IRR tăng thêm không?

Nếu có, hãy thực hiện phân tích này

Bài làm

a Thời gian thu hồi vốn

Năm AZM Mini-Suv

(A) Vốn thu hồi

AZF Full-SUV (B) Vốn thu hồi

0 -$450.000 -$450.000 -$800.000 -$800.000

Trang 12

2 180.000 50.000 420.000 -30.000

PPA = 1 + = 1,72 năm

PPB = 2 + = 2,1 năm

 Căn cứ vào thời gian thu hồi vốn thì dự án A sẽ được chấp nhận vì thời gian thu hồi vốn của dự án A < thời gian thu hồi vốn của dự án B

b NVP

NPV = –C0 + + + … +

NPVA = –450.000 + + + = $102.366,64

NPVB = –800.000 + + + = $83.170,55

 Căn cứ theo NPV thì dự án A sẽ được chấp nhận và loại dự án B

c IRR

NPV = –C0 + + + = 0

Dự án A:

–450.000 + + + = 0

 IRRA = 24,65%

Dự án B :

–800.000 + + + = 0

 IRRB = 15,97%

 Chấp nhận dự án (A) vì IRRA > IRRB và loại dự án (B) (A)(B) mức IRR > đều lớn hơn mức lãi suất chiết khấu

d Dựa trên phân tích câu a,b,c thì không cần phân tích IRR tăng thêm vì cả 3 chỉ tiêu

PP,NPV,IRR thì đều sẽ chọn dự án (A) và loại dự án (B)

17 So Sánh Các Tiêu Chí Đánh Giá Đầu Tư:

Nhà quản trị tài chính của Amaro Canned Fruits,Inc., đã dự phóng các dòng tiền của dự

án A, B và C như sau:

Giả sử lãi suất chiết khấu phù hợp là 12 phần trăm một năm

a Hãy tính chỉ số khả năng sinh lợi cho từng dự án nói trên

b Hãy tính NPV cho từng dự án nói trên

c Giả sử 3 dự án này là độc lập với nhau Dựa trên quy tắc chỉ số khả năng sinh lợi,

dự án nào Amaro nên chấp nhận?

Trang 13

d Giả sử 3 dự án này là loại trừ lẫn nhau Dựa trên quy tắc chỉ số khả năng sinh lợi,

dự án nào Amaro nên chấp nhận?

e Giả sử, ngân sách đầu tư của Amaro cho những dự án này là $450.000 Những dự

án này là không thể chia nhỏ được Amaro nên thực hiện những dự án nào?

Bài làm

a Chỉ số khả năng sinh lợi của từng dư án:

PI = =

PIA = =1,24

PIB = =1,13

PIC = =1,19

b NPV của từng dư án:

NPV = –C0 + + + … +

NPVA = –150.000 + + = $35.905,61

NPVB = –300.000 + + = $38.010,20

NPVC = –150.000 + + = $28.890,31

c Giả sử 3 dự án này độc lập nhau Dựa trên quy tắc chỉ số khả năng sinh lợi, cả 3 dự án đều nên chấp nhận vì PI > 1

d Vì dự án A và C giống nhau đầu tư ban đầu Dựa trên quy tắc chỉ số lợi nhuận, Dự án

C có thể được loại bỏ vì PI của nó nhỏ hơn PI của Dự án A Do vấn đề về quy mô, chúng

ta không thể so sánh PI của Dự án A và B Tuy nhiên, chúng ta có thể tính PI của dòng tiền tăng dần của hai dự án:

Năm Dự án A Dự án B B – A

0 -$150,000 -$300,000 -$150000

1 110000 200000 90000

2 110000 200000 90000

PIB-A = =1,014 > 1  Lựa chọn dự án B

e Vì ngân sách đầu tư cho những dự án này là $450.000, chúng tôi có thể lấy hai trong số các dự án Trong trường hợp này, chúng ta nên chọn hai dự án có NPV cao nhất, đó là dự

án B và dự án A

18 So Sánh Các Tiêu Chí Đánh Giá Đầu Tư:

Hãy xem xét dòng tiền của hai dự án loại trừ lẫn nhau sau của Tokyo Rubber Company Giả sử lãi suất chiết khấu cho Tokyo Rubber Company là 10 phần trăm

Trang 14

0 -$1.700.000 -$750.000

a Căn cứ vào thời gian thu hồi vốn, dự án nào sẽ được chấp nhận?

b Căn cứ vào NPV, dự án nào sẽ được chấp nhận?

c Căn cứ vào IRR, dự án nào sẽ được chấp nhận?

d Dựa trên phân tích này, có cần thiết phải phân tích IRR tăng thêm không?

Nếu có, hãy thực hiện phân tích này

Bài làm

a Thời gian thu hồi vốn:

Năm Dry Prepreg Vốn thu hồi Solvent Prepreg Vốn thu hồi

0 -$1700000 -$1700000 -$750000 -$750000

PPDry Prepreg = 1 + = 1,67 năm

PPSolvent Prepreg = 1 + = 1,63 năm

 Chọn dự án Solven Prepreg vì thời gian thu hồi vốn ngắn hơn

b NPV

NPV = –C0 + + + … +

NPVDry Prepreg = –1.700.000 + + + = $607.287,75

NPVSolvent Prepreg = –750.000 + + + = $379,789.63

 Chọn dự án Dry Prepreg vì NPVDry Prepreg > NPVSolvent Prepreg

c IRR

NPV = –C0 + + + = 0

Dự án Dry Prepreg

–1.700.000 + + + = 0  IRRDry Prepreg = 30,90%

Dự án Solven Prepreg

–750.000 + + + = 0  IRRSolvent Prepreg = 36,51%

 Chọn dự án Solven Prepreg vì IRRDry Prepreg > IRRSolvent Prepreg

d Cần thiết phải tính IRR tăng thêm do quy mô 2 dự án khác nhau.

Năm Dry Prepreg (a) Solven Prepreg (b) Dòng tiền tăng thêm =

(a) – (b)

Ngày đăng: 10/08/2020, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w