HÀM SỐ “Nếu một đại lượng y phụ thuộc vào một đại lượng thay đổi x sao cho với một giá trị của x ta luôn xác định được chỉ duy nhất một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số
Trang 11 KHÁI NIỆM HÀM SỐ
ÔN TẬP
a) Hàm số
Định nghĩa:
Ví dụ:
CHƯƠNG II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
Bài 1 HÀM SỐ
“Nếu một đại lượng y phụ thuộc vào một đại lượng thay đổi x sao cho với một giá trị của x ta luôn xác định được chỉ duy nhất một giá trị tương ứng của y thì y được gọi
là hàm số của x, và x được gọi là biến số.”
R
Hàm số f xác định trên D là một quy
tắc đặt tương ứng mỗi số x thuộc D
với một và chỉ một số, kí hiệu f(x),
số f(x) đó gọi là giá trị của hàm số f tại x.
Tập D gọi là tập xác định (hay
miền xác định), x gọi là biến số hay đối số của hàm số f
Trang 2Ví dụ 1
Ví dụ 2
Ví dụ 3
Hàm số cho bằng bảng
Bảng tiêu thụ xăng của một ôtô lọai nhỏ
Quãng đường đi (km)
0 10 20 30 40 50
Xăng tiêu thụ
(lit)
Hàm số cho bằng công thức Hàm số cho bằng công thức Hàm số cho bằng đồ thị
f(x)=2x^2+1 Tập hợp 1
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
x
y
(-2,9)
(1,3) (0,1)
Trang 3b) Hàm số cho bằng biểu thức
Nếu f(x) là một biểu thức của biến x thì với mỗi giá trị của x, ta tính được một giá trị tương ứng duy nhất của f(x) (nếu nó xác định) Do đó, ta có hàm số y = f(x) Ta nói hàm số đó được cho
bằng biểu thức f(x).
Khi cho hàm số bằng biểu thức ta quy ước rằng:
Nếu không có giải thích gì thêm thì tập xác định của
hàm số y = f(x) là tập hợp các số thực x sao cho giá trị
của biểu thức f(x) xác định.
Ví dụ
Trang 4Tìm tập xác định của các hàm số sau:
1 nếu x < 0
2 nếu x = 0
3 nếu x > 0
Trang 5c) Đồ thị của hàm số
Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập D Ta đã biết:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm có tọa độ (x;f(x)) với x D, gọi là ⋲ đồ thị của hàm số f Nói cách
khác,
M(x 0 ,y 0 ) D x ⋲ ⇔ 0 D và y ⋲ 0 = f(x 0 ).
Qua đồ thị của một hàm số, ta có thể nhận biết được nhiều tính chất của hàm số đó.
Trang 6-7 -6 -5 -4 -3 -2 -1
1 2 3 4 5 6 7 8 9
x
y
Đồ thị hàm số y = 2x2 – 8 trên đoạn [-2,3]
(-2,0)
(3,10)
(2,0)
(2,-6) (-2,-6)
(0,-8)
Trang 72 SỰ BIẾN THIÊN CỦA HÀM SỐ
a) Hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến
Cho hàm số f xác định trên K.
Hàm số f gọi là đồng biến (hay tăng) trên K nếu
∀ x 1 , x 2 K, x ⋲ 1 < x 2 f(x ⇒ 1 ) < f(x 2 );
Hàm số f gọi là nghịch biến (hay giảm) trên K nếu
∀ x 1 , x 2 K, x ⋲ 1 < x 2 f(x ⇒ 1 ) > f(x 2 ).
( K có thể là khoảng ( nửa khoảng, đoạn))
Định nghĩa:
Trang 8Nếu một hàm số đồng biến trên K thì trên đó, đồ thị của nó đi lên;
Nếu một hàm số nghịch biến trên K thì trên đó, đồ thị của nó đi xuống.
( khi nói đồ thị đi lên hay đi xuống, ta luôn kể theo
chiều tăng của đối số, nghĩa là từ trái sang phải).
Tổng quát, ta có:
Trang 9T ập hợp 1
-3 -2 -1
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
x
y
(0,1) (-1,2)
(-2,5) (-3,10)
(1,2)
(3,10)
(2,5)
Trang 10CHÚ
Ý
Nếu f(x 1 ) = f(x 2 ) với mọi x 1 và x 2 thuộc K, tức là f(x) = c
với với mọi thuộc K (c là hằng số) thì ta có hàm số
không đổi ( còn gọi là hàm hằng) trên k.
Chẳng hạn, hàm số y = 2.
T ập hợp 1 y=2
-3 -2 -1
1 2 3 4 5 6 7 8
x
y
(-5,2) (-4,2) (-3,2) (-2,2) (-1,2) (0,2) (1,2) (2,2) (3,2) (4,2) (5,2)
y = 2
Trang 11b)Khảo sát sự biến thiên của hàm số
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là xem xét hàm số
đồng biến, nghịch biến, không đổi trên các khoảng (nửa khoảng hay đoạn) nào trong tập xác định của
nó
Ta có thể sử dụng định nghĩa hoặc nhận xét sau để khảo sát sự biến thiên của hàm số:
Hàm số f gọi là đồng biến trên K khi và chỉ khi
∀ x 1 , x 2 K, x ⋲ 1 ≠ x 2 ,
Hàm số f gọi là nghịch biến trên K khi và chỉ khi
∀ x 1 , x 2 K, x ⋲ 1 ≠ x 2 ,
Trang 12Như vậy, để khảo sát sự biến thiên của hàm số f trên
K, ta có xét dấu tỉ số trên K
Người ta thường ghi lại kết quả khảo sát sự biến
thiên của một hàm số bằng cách lập bảng biến thiên của nó
Trong bảng biến thiên, mũi tên đi lên thể hiện tính
đồng biến, mũi tên đi xuống thể hiện tính nghịch
biến của hàm số
Trang 133 HÀM SỐ CHẴN, HÀM SỐ LẺ
a) Khái niệm hàm số chẵn, hàm số lẻ
Định nghĩa:
Cho hàm số y = f(x) trên tập xác định D
Hàm số f gọi là hàm số chẵn với mọi x thuộc D, ta có –x cũng thuộc D và f(-x) = f(x)
Hàm số f gọi là hàm số lẻ với mọi x thuộc D, ta có –x cũng thuộc D và f(-x) = -f(x)
Ví dụ:
Trang 14Chứng minh các hàm số sau là các hàm số chẵn:
Chứng minh các hàm số sau là các hàm số lẻ:
a) b)
c) d)
Trang 15b) Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ
Định lý:
Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung là trục đối xứng
Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng
f(x)=x^2-5 f(x)=11 f(x)=4 f(x)=-1
-9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5 6 7 8 9
-5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
x
y
(-4,11)
(-3,4)
(-2,-1)
(0,-5) (2,-1) (3,4)
(4,11)
f(x)=x^3 Tập hợp 1 f(x)=x f(x)=4x
-9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5 6 7 8 9
-8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5 6 7 8
x
y
f(x)=x+1
-7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5 6 7
-6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5 6 7 8
x y
Trang 16Sơ lược về tịnh tiến đồ thị song song với trục tọa độ
a)Tịnh tiến một điểm
1 2 3 4 5 6 7
x
y
M 0
M 1
M 2
M 5
2 2
2 2
Trang 17-4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
-1
1 2 3 4 5 6
x
y
b)Tịnh tiến đồ thị
Ví dụ khác:
’
3
3 3
3
3
3 3 3
Trang 18-9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5 6 7 8 9
-1
1 2 3 4 5 6 7
x
y
Cho (G) là đồ thị dưới đây biểu thị cho hàm số y =
trên, xuống dưới, sang trái và sang phải 1 đơn vị
Trang 19Định lý:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đồ thị (G) của
hàm số y = f(x); p và q là hai số dương tùy ý Khi đó:
1)Tịnh tiến (G) lên trên q đơn vị thì được đồ thị của hàm số y = f(x) + q;
2)Tịnh tiến (G) xuống dưới q đơn vị thì được đồ thị của hàm số y = f(x) – q;
3)Tịnh tiến (G) sang trái p đơn vị thì được đồ thị của hàm số y = f(x + p);
4)Tịnh tiến (G) sang phải p đơn vị thì được đồ thị của hàm số y = f(x - p).