1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình 7 (tiết 27-32, chuẩn...)

13 517 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập 2
Người hướng dẫn Lê Thị Thảo, GV
Trường học Trường THCS Liêng Srônh
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 708,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết trường hợp bằng nhau cạnh huyền - góc nhọn của hai tam giác vuông.. Bước đầu biết sử dụng trường hợp bằng nhau g-c-g, trường hợp cạnh huyền - góc nhọn của tam giác vuông.. - Xem h

Trang 1

Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7

LUYỆN TẬP 2

I Mục tiêu:

* Kiến thức :

- Củng cố hai trường hợp bằng nhau của tam giác(c-c-c, c-g-c)

* Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng áp dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh - góc - cạnh để chỉ ra hai tam giác bằng nhau, từ đó chỉ ra 2 cạnh, 2 góc tương ứng bằng nhau

- Rèn kỹ năng vẽ hình, chứng minh

* Thái độ : tập trung học bài, yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, phấn màu, bảng phụ

* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thuyết trình, vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1: (5 ph).

Hoạt động của giáo viên

Câu 1:

+ Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh

+ Chữa BT 30/ 120 SGK :

Trên hình 90 các tam giác ABC và A’BC có cạnh

chung BC = 3cm, CA = CA’ = 2cm, ABC = A’BC

nhưng hai tam giác không bằng nhau Tai sao không

áp dụng được trường hợp c-g-c ?

- Cho nhận xét và cho điểm

Hoạt động của học sinh

HS 1 : + Trả lời câu hỏi SGK trang 117 + Chữa BT 30:

Hình 90:

Góc ABC không phải là góc xen giữa hai cạnh BC

và AC; góc A’BC không phải là góc xen giữa hai cạnh BC và CA’ nên không sử dụng trường hợp c-g-c được

- Các HS khác nhận xét đánh giá bài làm của bạn

3 Bài mới: Hoạt động 2: Luyện tập: (23 ph).

HĐ của Giáo viên

- Yêu câu làm BT 31/120 SGK (bài

2 vở BT in):

- Yêu cầu đọc vẽ hình ghi GT, KL

vào vở BT (2 ph)

- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình vẽ

hình ghi GT, KL

- Nhận thấy có MA = MB

-Gợi ý cần phải xét hai tam giác

nào có hai cạnh bằng nhau và góc

xen giữa bằng nhau?

- Yêu cầu 1 HS chứng minh bằng

nhau

HĐ của Học sinh

- 1 HS đọc to đề bài

- Cả lớp vẽ hình ghi GT, KL

- 1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL:

M

A H B

GT AH = HB

MH ⊥ AB

KL So sánh MA và M

Ghi bảng

I.Luyện tập:

1.Bài 2 (31/120 SGK:

Xét ∆MHA và ∆MHB có:

AH = HB (gt) MHB = MHA = 90o (vì MH ⊥ AB) (gt) Cạnh MH chung

⇒∆MHA = ∆MHB (c.g.c) Suy ra MA = MB (hai cạnh tương ứng)

- Đưa hình vẽ 91 lên bảng

- Yêu làm BT 31/120 SGK:

Tìm các tia phân giác trên hình 91

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Nhận định: có khả năng BC là tia phân giác của góc ABK và

CB là tia phân giác của góc

2.Bài 3 (BT 32/120 SGK):

Xét ∆HAB và ∆HKB có:

HA = HK (gt) AHB = KHB

^

^

Trang 2

Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7

A

B C

H

K

- Yêu cầu tìm và chứng minh

- Đưa bài tập 44/103 SBT lên bảng

phụ:

Cho tam giác AOB có OA = OB

Tia phân giác của O cắt AB ở D

Chứng minh:

a)DA = DB

b)OD ⊥ AB

- Yêu cầu vẽ hình ghi GT, KL

- Yêu cầu hoạt động nhóm tìm

cách chứng minh

ACK

- Cần chứng minh

∆HAB = ∆HKB để suy ra hai góc tương ứng bằng nhau và rút

ra kết luận

- 1 HS lên bảng chứng minh

- Cả lớp làm vào vở BT

- 1 HS đọc to đề bài

- Cả lớp vẽ hình ghi GT, KL vào vở

- 1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT,

KL

- Hoạt động nhóm tìm cách chứng minh

( HK ⊥ BC) (gt)

Cạnh HB chung

⇒∆HAB = ∆HKB (c.g.c) Suy ra ABH = KBH (hai góc tương ứng)

Vậy BC là tia phân giác của góc ABK

Chứng minh tương tự ACB = KCB do đó CB là tia phân giác của góc ACK

3.BT 44/103 SBT:

a)∆OAD và ∆OBD có:

OA = OB (gt), Ô1 = Ô2 (gt)

AD cạnh chung

⇒∆OAD = ∆OBD (c.g.c)

⇒ DA = DB ( tương ứng) b)và D1 = D2

(góc tương ứng)

mà D1 + D2 = 180o (kề bù)

⇒ D1 = D2 = 90o

Hay OD ⊥ AB

* KIỂM TRA 15’:

Đề bài: Cho hình vẽ, chứng minh ADC = BCD

* ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:

∆ADC và ∆BCD

GT AC = BD, AD = BC

KL ADC = BCD

∆ADC và ∆BCD có:

AC = BD (GT)

AD = BC (GT)

DC chung (GT) (4đ)

Suy ra ∆ADC = ∆BCD (c - c - c)

Vậy ADC = BCD (4đ)

* THỐNG KÊ ĐIỂM:

<3 3 - <5 5 - <8 8 - 10

SL % SL % SL % SL % 7A1

7A2

4 Dặn dò: (2 ph).

- Học kỹ, nắm vững tính chất bằng nhau của hai tam giác trường hợp c.g.c

- BTVN: 30, 35, 39, 47/102, 103 SBT

- Đọc trước bài trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác chuẩn bị cho tiết sau

V Rút kinh nghiệm:

C

D

^

^

^

^

^

^

^

^

Trang 3

Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7

TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC

GÓC - CẠNH - GÓC (g - c - g)

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Biết được trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc của hai tam giác Biết trường hợp bằng

nhau cạnh huyền - góc nhọn của hai tam giác vuông

* Kỹ năng : Biết cách vẽ một tam giác biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó Bước đầu biết sử dụng

trường hợp bằng nhau g-c-g, trường hợp cạnh huyền - góc nhọn của tam giác vuông Từ đó suy ra các góc tương ứng, các cạnh tương ứng bằng nhau

* Thái độ : tập trung học bài, yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, phấn màu, bảng phụ

* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thuyết trình, vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1: (5 ph).

-Câu hỏi:

+ Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất c.c.c và

trường hợp bằng nhau thứ hai c.g.c của hai tam

giác

+ Yêu cầu minh hoạ hai trường hợp bằng nhau này

qua hai tam giác cụ thể:

∆ABC và ∆A’B’C’

- Nhận xét cho điểm

- Đặt vấn đề: Nếu ∆ABC và ∆A’B’C’ có

B = B’ ; BC = B’C’; C = C’ thì hai tam giác có

bằng nhau hay không ? Đó là nội dung bài học hôm

nay

- 1 HS lên bảng kiểm tra

+ Phát biểu hai trường hợp bằng nhau của tam giác + Cụ thể:

Trường hợp c.c.c:

AB = A’B’; BC = B’C’; AC = A’C’

Trường hợp c.g.c:

AB = A’B’; B = B’; BC = B’C’

⇒∆ABC = ∆A’B’C’

- Lắng nghe GV đặt vấn đề

3 Bài mới:

Hoạt động 2: Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề (10 ph)

HĐ của Giáo viên

- Yêu cầu làm bài toán SGK: Vẽ

∆ABC biết BC = 4cm ; B = 40o ;

C = 60o

-Yêu cầu cả lớp nghiên cứu các

bước làm trong SGK

- GV nêu lại các bước làm

- Yêu cầu HS khác nêu lại

- GV góc B và góc C là

2 góc kề cạch BC

? cạnh AB, AC kề với những góc

nào?

HĐ của Học sinh

- Cả lớp tự đọc SGK

- 1 HS đọc to các bước vẽ hình

- Theo dõi GV hướng dẫn lại cách vẽ

- 1 HS lên bảng vẽ hình

- Cả lớp tập vẽ vào vở

- 1 HS lên bảng kiểm tra hình bạn vừa vẽ

- 1 HS trả lời câu hỏi

Ghi bảng

1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề:

Bài toán: x

y A

60 o 40 o

B 4cm C

Hoạt động 3: Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc (10 ph)

^

^

^

Trang 4

Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7

- Yêu câu làm ?1 vẽ thêm tam

giác A’B’C’ có B’C’ = 4cm ;

B’ = 40o ; C’ = 60o

-Yêu cầu đo và nhận xét AB và

A’B’

- Hỏi: Khi có AB = A’B’, em có

nhận xét gì về ∆ABC và ∆A’B’C’

- Nói: Chúng ta thừa nhận tính

chất cơ bản sau ( đưa lên bảng

phụ)

- Hỏi:

+ ∆ABC = ∆A’B’C’ khi nào?

+ Có thể thay đổi cạnh góc bằng

nhau khác có được không?

- Yêu cầu làm ?2 Tìm các tam

giác bằng nhau trong hình 94, 95,

96

- Cả lớp vẽ thêm ∆A’B’C’ vào

vở, 1 HS lên bảng vẽ

- 1 HS lên bảng đo kiểm tra, rút

ra nhận xét: AB = A’B’

∆ABC = ∆A’B’C’ (c.g.c)

- Lắng nghe Gv giảng thừa nhận tính chất cơ bản

- 2 HS nhắc lại trường hợp bằng nhau g.c.g

- Trả lời:

+ Nếu ∆ABC và ∆A’B’C’ có B

= B’; BC = B’C’ ; C = C’ thì

∆ABC = ∆A’B’C’ (g.c.g) +Có thể: A = A’; AB = A’B’ ; B

= B’ Hoặc A = A’ ; AC = A’C’ ; C = C’

- Trả lời ?2:

- 3 HS trả lời và giải thích

2.Trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc:

*? 1: vẽ thêm ∆A’B’C’

∆ABC và ∆A’B’C’có:

AB = A’B’; AC = A’C’;

 = Â’.Thì

∆ABC = ∆A’B’C’ (c.g.c)

*Tính chất: SGK

*?2:

+ Hình 94:

∆ABD = ∆CDB (g.c.g)

+ Hình 95:

∆OEF = ∆OGH (g.c.g)

+ Hình 96:

∆ABC = ∆EDF (g.c.g)

Hoạt động 4: Hệ quả (6 ph).

-Yêu cầu nhìn hình 96 cho biết tại

hai tam giác vuông bằng nhau,

khi nào?

- Đó là trường hợp bằng nhau góc

cạnh góc hai tam giác vuông Ta

có hệ quả 1 trang 122

- Ta xét tiếp hệ quả 2 SGK Yêu

cầu 1 HS đọc hệ quả 2

- Vẽ hình lên bảng

- Xem hình 96 và trả lời: hai tam giác vuông bằng nhau khi có một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác này …

- 1 HS đọc lại hệ quả 1 SGK

- 1 HS đọc hệ quả 2 SGK

- Vẽ hình vào vở theo GV

3.Hệ quả: SGK

a) Hệ quả 1: SGK (H 96) b) Hệ quả 2: SGK (H 97)

Hoạt động 5: Củng cố (12 ph).

Hoạt động của giáo viên

-Yêu cầu phát biểu trường hợp bằng nhau góc - cạnh

- góc

-Yêu cầu làm miệng BT 34/123 SGK

Hoạt động của học sinh

- Phát biểu trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc

- Làm miệng BT 34/123 SGK:

4 Dặn dò: (2 ph).

- BTVN: 35, 36, 37/123 SGK

- Thuộc, hiểu kỹ trường hợp bằng nhau g-c-g của hai tam giác, hệ quả 1, hệ quả 2

V Rút kinh nghiệm:

^

^

^

^

^

^

^

Trang 5

Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Hiểu về trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc của hai tam giác, nhận biết được hai tam

giác đã đủ điều kiện bằng nhau theo trường hợp góc - cạnh - góc hay chưa, từ hai tam giác bằng nhau đưa ra được các điều kiện tương ứng bằng nhau

* Kỹ năng : Luyện tập kỹ năng vẽ hình, phân biệt giả thiết, kết luận, bước đầu suy luận có căn cứ của

HS

* Thái độ : tập trung học bài, yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, phấn màu, bảng phụ

* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thuyết trình, vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Phát biểu trường hợp bằng nhau

thứ ba của tam giác, các hệ quả

áp dụng vào tam giác vuông và

làm bài tập 34 SGK trang 123

- Gọi học sinh nêu nhận xét về

bài làm của học sinh trên bảng

- Nhận xét và cho điểm

- Học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh nêu nhận xét của mình về bài làm của bạn trên bảng

Hoạt động 2 Luyện tập (38 phút)

Bài 35 SGK / 123

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Gọi một học sinh lên bảng vẽ

hình và ghi giả thiết kết luận của

bài toán

- Tại sao OA = OB ?

- Gọi một học sinh lên bảng thực

hiện bài làm của mình

- Gọi học sinh nhận xét bài làm

- Học sinh đọc to đề bài

- Lên bảng vẽ hình ghi giả thiết kết luân của bài toán

- Ta chứng minh hai tam giác OHA và OHB bằng nhau theo trường hợp góc cạnh góc

- Học sinh lên bảng thực hiện bài làm của mình

- Học sinh nhận xét bài làm

Bài 35 SGK / 123

x

y

t

A B

O

H C

a) Xét OHA và OHB có : cạnh OH chung

O1 = O2 ( GT )

H1 = H2 (GT)

Do đó OHA = OHB (g.c.g )

OA = OB ( hai cạnh tương ứng ) b) Xét OCA và OCB có : cạnh OC chung

^

^

^

^

^

^

Trang 6

Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7

của bạn

- Giáo viên sửa bài và yêu cầu

học sinh ghi bài vào vở

Bài 36 SGK / 123

- Treo bảng phụ có vẽ hình vẽ của

bài toán

- Để chứng minh OA = OB và

OAC = OBD ta phải làm gì ?

- Gọi 1 học sinh lên bảng trình

bày bài làm của mình, các học

sinh khác làm bài vào vở

Bài 37 SGK / 123

- Theo em ở hình 101 có tam giác

nào bằng nhau ? Vì sao ?

- Theo em ở hình 102 có tam giác

nào bằng nhau ? Vì sao ?

Giáo viên chữa bài

- Theo em ở hình 102 có tam giác

nào bằng nhau ? Vì sao ?

- Gọi một học sinh lên bảng trình

bày

của bạn

- Theo dõi giáo viên chữa bài

và ghi bài vào vở

- Ta đưa về việc chứng minh

OCA = ODB theo trường hợp góc cạnh góc

- Học sinh lên bảng thực hiện bài làm của mình

- Học sinh phát biểu

ABC = FDE theo trường hợp g.c.g vì :

B = D = 800 ( GT )

C = E = 400

BC = DE ( GT )

- Học sinh trả lời và giải thích

- Học sinh trả lời và giải thích

NRQ = RNP theo trường hợp góc cạnh góc

NR chung QRN = PNR = 400

RNQ = NRP = 800

O1 = O2 ( GT )

OA = OB (cmt)

Do đó OCA = OCB (c.g.c )

CA =CB ( hai cạnh tương ứng ) OAC = OBC ( hai góc tương ứng )

Bài 36 SGK / 123

Xét OCA và ODB có : góc O chung

A = B ( GT )

OA = OB (cmt)

Do đó OCA = ODB (g.c.g )

OA =OB ( hai cạnh tương ứng ) OAC = OBD ( hai góc tương ứng )

Bài 37 SGK / 123

Hình 101 : Trong tam giác DEF có :

E = 1800 – D – F = 400

ABC = FDE theo trường hợp g.c.g vì :

B = D = 800 ( GT )

C = E = 400

BC = DE ( GT ) Hình 102 : Trong tam giác KLM có :

L = 1800 – K – M = 700

Vậy hình 102 không có tam giác nào bằng nhau vì có GI = ML, G =

M nhưng I và L không bằng nhau Hình 103 :

Theo định lí tổng ba góc trong tam giác ta có :

RNQ = 1800 – Q – NRQ = 800

NRP = 1800 – P – RNP = 800

NRQ = RNP theo trường hợp góc cạnh góc vì :

NR chung QRN = PNR = 400

RNQ = NRP = 800

Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Về nhà làm các bài tập từ 38

đến 42 trong sách giáo khoa trang

124

- Học lại các kiến thức từ đầu

năm học tiết sau ôn tập HK 1

- Học sinh nhận công việc về nhà

V Rút kinh nghiệm:

^ ^

^

^

^

^

^

^

^

^

^ ^

^

^

^

^

^

^

^

^

^

^

^

^

^

^

^

Trang 7

Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7

ÔN TẬP HỌC KỲ I

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Ôn tập một cách hệ thống kiến thức lý thuyết của học kỳ I về khái niệm, định nghĩa, tính

chất (hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tổng các góc của một tam giác, trường hợp bằng nhau thứ nhất c.c.c và trường hợp bằng nhau thứ hai c.g.c của hai tam giác)

* Kỹ năng: Luyện tập kỹ năng vẽ hình, phân biệt GT, KL, bước đầu suy luận có căn cứ của HS.

* Thái độ : tập trung học bài, yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, phấn màu, bảng phụ

* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết (25 phút).

- Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Vẽ

hình

- Nêu tính chất của hai góc đối

đỉnh Chứng minh tính chất đó

- Phát biểu định ghĩa: Hai góc có cạnh của góc này là tia đối của cạnh góc kia

- Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

- Vẽ hình và chứng minh miệng t/c hai góc đối đỉnh

I Lý thuyết:

1 Hai góc đối đỉnh:

b 3

1 2

a O

GT Ô1 và Ô2 đối đỉnh

KL Ô1 = Ô2

- Thế nào là hai đường thẳng

song song ?

- Nêu các dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song đã học ?

- Hãy phát biểu tiên đề Ơclít và

vẽ hình minh hoạ

- Hãy phát biểu định lý hai đường

thẳng song song bị cắt bởi đường

thẳng thứ ba

- Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung

- Các dấu hiệu song song:

Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b có:

+ Một cặp góc so le trong bằng nhau, hoặc

+ Một cặp góc đồng vị bằng nhau, hoặc

+ Một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì a//b

+ Một cặp góc so le trong bằng nhau, hoặc

+ Một cặp góc đồng vị bằng nhau, hoặc

+ Một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì a//b

- Phát biểu tiên đề Ơclít

- Phát biểu định lý tính chất hai đường thẳng song song

2.Hai đường thẳng song song:

-ĐN: a và b không có điểm chung thì a // b

-Dấu hiệu song song:

a A

1 2

b 4 3

1 B + A1 = B3

hoặc A1 = B1

hoặc A1+B4=180o thì a // b +a ⊥ c và b ⊥ c thì a // b +a // c và b // c thì a // b

3.Tiên đề Ơclít:

b M

a

4,Định lý tính chất hai đường thẳng song song:

Bài toán 1: Điền từ vào chố trống

a) Hai góc đối đỉnh là hai góc có …………

^ ^

^ ^

^

^

Trang 8

Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7

b) Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng ………

c) Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng ………

d) Hai đường thẳng a, b song song với nhau được kí hiệu là ………

e) Nếu hai đường thẳng a, b cắt đường thẳng c và có một cặp góc so le trong bằng nhau thì …

g) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì ………

h) Nếu a ⊥ c và b ⊥ c thì ……… k) Nếu a // c và b // c thì ………

Bài toán 2: Chọn câu đúng, sai

1) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

2) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh

3) Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau

4) Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc

5) Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng ấy

6) Đường trung trực của một đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng ấy

7) Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng ấy và vuông góc với đoạn thẳng ấy

Hoạt động 2: Luyện tập (11 phút).

- Treo bảng phụ vẽ có vẽ hình BT

54/ 103 SGK

-Yêu cầu đọc BT 54/103 SGK

-Yêu cầu quan sát và đọc 5 cặp

đường thẳng vuông góc và kiểm

tra bằng êke

-Yêu cầu đọc tên 4 cặp đường

thẳng song song và kiểm tra

-Ycầu làm BT 55/103 SGK

-Yêu cầu vẽ lại hai đường thẳng d

và e không song song, lấy điểm N

trên d, lấy điểm M ngoài d; e

-Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện

câu a vẽ thêm đường thẳng ⊥ d đi

qua M, đi qua N

-Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện

câu b vẽ thêm các đường thẳng

song song với e đi qua M, đi qua

N

-1 HS đọc to đầu bài 54/103

-1 HS đọc tên 5 cặp đường thẳng vuông góc

-1 HS đọc tên 4 cặp đường thẳng song song

-Yêu cầu đại diện HS lên bảng đo kiểm tra bằng ê ke

-Làm BT 55/103 SGK vào vở BT

-1 HS lên bảng vẽ thêm:

a ⊥ d và đi qua M, b ⊥ d và đi qua N

-1 HS lên bảng vẽ thêm :

c // e và đi qua M, f // e và đi qua N

II.Luyện tập:

1.Bài 36 (54/103 SGK): -5 cặp đường thẳng vuông góc:

d1⊥ d2; d1⊥ d8 ;

d3⊥ d4 ; d3⊥ d5 ; d3⊥ d7

- 4 cặp đường thẳng song song:

d2 // d8; d4 // d5 ;

d4 // d7 ; d5 // d7 2.BT 37 (55/103 SGK):

b a

N d

c f

M e

Hoạt động 3: Củng cố (7 phút)

- Hỏi: Định lý là gì? Muốn chứng

minh một định lý ta cần tiến hành

qua những bước nào?

- Hỏi: Mệnh đề hai đường thẳng

song song là hai đường thẳng

không có điểm chung là ĐL hay

định nghĩa

- Hỏi: Câu phát biểu sau là đúng

hay sai? Vì sao?

Nếu một đường thẳng c cắt hai

đường thẳng a và b thì hai góc so

le trong bằng nhau

-Trả lời:

như SGK trang 99, 100

-Trả lời: là định nghĩa

-Trả lời: Sai

II.Củng cố:

- Định lý : một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng

c A

4 a

2 b

B

A 4 ≠ B 2

4 Hướng dẫn về nhà: (2 ph) BTVN: 56, 58, 59 / 104 SGK 47, 48/ 82 SBT.

V Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7

Tuần 17 Ngy soạn:10/12/09

Tiết 31 Ngy dạy: 11/12/09

ÔN TẬP HỌC KỲ I (tt)

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Ôn tập các kiến thức trọng tâm của hai chương I & II của học kỳ I qua một số câu hỏi lý thuyết và bài tập áp dụng

* Kỹ năng: Rèn luyện tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình

* Thái độ: cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

- GV:SGK, thước thẳng ,compa, bảng phụ ghi đề bài tập

- HS: Thước thẳng ,compa, SGK

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tc

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1: (5 phút)

Hỏi: Phát biểu các dấu hiệu (đã học ) nhận biết hai

đường thẳng song song

Hỏi: Phát biểu định lý tổng ba góc của một tam

giác ? Định lý về góc ngoài của tam giác

Hs:Nếu đthẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong bằng nhau ( hoặc cặp góc động vị bằng nhau) thì a và b song song

Hs: Tổng ba góc của 1 tam giác bằng 1800 Đlí: Mỗi góc ngoài của 1 tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó

3 Bài mới: Hoạt động 2: (38 phút)

Ôn tập bài tập tính góc

GV: Cho HS làm bài 11(SBT)

Ghi trên bảng phụ

Cho VABC có Bˆ 70 , = 0 Cˆ = 30 0

Tia phân giác của góc A cắt BC

tại D Kẻ AH ⊥BC ( H∈BC )

a) Tính ·BAC? b) Tính ·HAD?

c) Tính ·ADH?

GV: Cho HS đọc đề và HS khác

vẽ hình lập GT & KL: Đầu bài

cho biết gì về VABC : Để tính

·BACta sử dụng kiến thức nào đã

học

b) Hỏi: Để tính ·HAD ta phải xét

những tam giác nào ?

c) Hỏi: Để tính ·ADHta phải

biết góc nào ? phải tính bằng

cách nào?

Luyện tập bài tập suy luận

GV: Treo bảng phụ ghi đầu bài

Cho VABC có AB = AC, M là

HS: Đọc đề Vẽ hình , ghi

GT & KL

HS:VABC có Bˆ 70 , = 0 Cˆ = 30 0

HS: Định lý tổng 3 góc của tam giác

HS: VHAD là tam giác vuông

Bài 1 ( bài 11- SBT)

GT VABC

B= C=

AD là phân giác của góc A

AH ⊥BC tại H

KL a) ·BAC=?

b) ·HAD= ? c) ·ADH= ? Giải

a)Trong VABC có BAC B C· + + = ˆ ˆ 1800

Mà:Bˆ 70 , = 0 Cˆ = 30 0 (gt)

BAC B C

⇒ = − + = 1800- (700+300) = 800

b)Vì AD là tia phân giác của·BAC nên

.80

BAD DAC= = BAC= = 400

Trong VvBAH có · · 0

90

BAH ABH+ =

BAH ABH

⇒ = − = 900 – 700 = 200

· · · 40 0 20 0 20 0

A

70 °

Trang 10

Trường THCS Liêng Srônh Giáo án hình học 7

trung điểm của BC , trên tia đối

của tia MA lấy điểm D sao cho

AM= MB

a) CM: VABM = VDCM

b) CM: AB// DC

c) CM: AM⊥BC

d) Tìm điều kiện cuảVABC

để ·ADC= 30 0

HS: đọc đề và vẽ hình

c)Trong VV ADH vuông tại H có

· · 90 0 · 90 0 · 90 0 20 0 70 0

Bài 2

G T

VABC:AB = AC MB=MC, M∈BC

D∈tia đối của tia

MA , MD = MA

K L

a)VABM=VDCM

b) AB// DC c) AM⊥BC d)Tìmđ/k cuảV

ABC

để ·ADC= 30 0

a) Xét VABM vàVDCM co

MA = MD(gt)

1 2

M =M (đối đỉnh)

MB = MC (gt) ⇒VABM = VDCM (c-g-c) GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ

hình và ghi GT, KL

GV: Yêu cầu HS lên bảng trình

bày câu a

b)Hỏi: Làm thế nào để chứng

minh AB// DC?

c) Hỏi:Làm thế nào để chứng

minh AM⊥BC?

Hỏi: Muốn chứng minh điều đó

ta phải làm gì?

GV: Gợi ý câu c: Khi DAB· = 30 0

thì VABC có đặc điểm gì?

d)GV: Yêu cầu HS hoạt động

nhóm làm vào bảng nhóm

GV: Nhận xét

HS: Lên bảng ghi GT,KL

HS: Chứng minh cặp góc

so le trong bằng nhau

HS: Chứng minh

AMB AMC= 900

HS: Chứng minh VAMB =

HS: Hoạt động nhóm làm vào bảng nhóm

HS: Treo bảng nhóm và trình bày

HS: các nhóm nhận xét

b) VABM = VDCM (cmt)

⇒ = (2 góc tương ứng ) là 2góc so

le trong cuả AB và CD bị cắt bởi cát tuyến

BC

⇒ AD // CD

c) Xét VABM vàVACM co AB=AC (gt) ,MB = MC (gt) , AM cạnh chung

Do đó VAMB = VAM (c-c-c)

AMB AMC

⇒ = (2 góc tương ứng )

mà ·AMB AMC+ · = 180 0(2 góc kề bù )

90 2

AMB

d) ta có VAMB = VAMC (cmt)

⇒ ·BAM=CDM· hay DAB ADC· = ·

Do đó ·ADC= 30 0 khi ·DAB= 30 0

Mà ·DAB= 30 0 Khi ·BAC= 60 0

Vậy ·ADC= 30 0 khi VABC có AB = AC và

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Ôn tập lý thuyết , làm các bài tập trong SGK, SBT chuẩn bị thi HK I

V Rút kinh nghiệm:

B

A

C

D

M 21

Ngày đăng: 15/10/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và ghi giả thiết kết luận của - Hình 7 (tiết 27-32, chuẩn...)
Hình v à ghi giả thiết kết luận của (Trang 5)
Hình 101 : Trong tam giác DEF có : - Hình 7 (tiết 27-32, chuẩn...)
Hình 101 Trong tam giác DEF có : (Trang 6)
Hình và ghi GT, KL. - Hình 7 (tiết 27-32, chuẩn...)
Hình v à ghi GT, KL (Trang 10)
Hình và ghi GT và KL - Hình 7 (tiết 27-32, chuẩn...)
Hình v à ghi GT và KL (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w