Biện pháp thi công thử cpđd ii Trớc khi thi công đại trà lớp CPĐ DII, Nhà thầu tiến hành rải thử một đoạn có chiều dài 75m để xác định chính xác Trong dự án này lớp móng cấp phối đá dăm
Trang 1Biện pháp thi công thử cpđd ii Trớc khi thi công đại trà lớp CPĐ DII, Nhà thầu tiến hành rải thử một
đoạn có chiều dài 75m để xác định chính xác
Trong dự án này lớp móng cấp phối đá dăm bao gồm hai lớp :
+ Lớp cấp phối đá dăm loại I dày 15cm
+ Lớp cấp phối đá dăm loại II dày 18cm
1.Chuẩn bị vật liệu
Trớc khi thi công Nhà thầu có đầy đủ các biên bản thí nghiệm mẫu vật liệu dự định thi công cùng lý lịch mẫu gồm : Nguồn gốc, thành phần hoá học, các kết quả thí nghiệm để triển khai thi công
Cấp phối sử dụng đợc nghiền tới kích cỡ quy định theo yêu cầu
kỹ thuật, phù hợp với các chỉ tiêu sau
(1)Thành phần hạt (Thí nghiệm theo TCVN4198-95)
Kích cỡ lỗ
sàng
vuông
(mm)
Tỉ lệ % lọt sàng (bằng trọng lợng)
Dmax = 50mm
Dmax=
25mm
Ghi chú
Eđh= 3500daN/cm2
Với lớp trên
Eđh= 2500daN/cm2
Với lớp dới
37,5 70-100
12,5 30- 65 50- 85
4,75 22- 50 35- 65
0,425 8- 20 15- 30
Theo 22TCN251-98 của Bộ GTVT thì cấp phối đá dăm lớp trên dùng loại Dmax= 25mm, cấp phối đá dăm lớp dới dùng loại Dmax= 50mm
Tỷ lệ các hạt lọt qua sàng 0,075mm không đợc lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt lọt qua sàng 0,425mm (AASHTO M147-65)
(2)Chỉ tiêu Atterberg (Thí nghiệm AASHTO T89 vàAASHTO T901)
Trang 2Loại cấp
phối
Giới hạn chảy (LL) Chỉ số dẻo (PI)
Loại I
Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 4 (theo thông
báo số 428/TB-BGTVT bgày 08/10/2003
Loại II Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 6
(3)Đơng lợng cát – Chỉ tiêu ES (Thí nghiệm theo ASTM 2419-79)
(4)Chỉ tiêu CBR ( Thí nghiệm theo AASHTO T193-81)
Loại I CBR≥ 80 với K= 98, ngâm nớc 4
ngày đêm
Loại II CBR≥ 60 với K= 98, ngâm nớc 4
ngày đêm
(5)Hàm lợng hạt dẹt (Thí nghiệm theo 22TCN57-84)
số 482/TB- BGTVT ngày 8/10/2003
Vật liệu cho lớp cấp phối đá dăm phải có giới hạn chảy không quá 25 và chỉ số dẻo theo quy định cho các lớp móng khi thí nghiệm theo AASHTO T89 và AASHTO T90; CBR ngâm nớc 4 ngày là ≥ 80 với lớp trên
và ≥ 60 với lớp dới, môduyn đàn hồi Eđh= 3500 daN/cm2 với lớp trên và tối thiểu là 2500 daN/cm2 với lớp dới
2 Chuẩn bị các thiết bị kiểm tra
Trong quá trình thi công sẽ phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị kiểm tra sau:
+ Bộ xúc xắc khống chế chiều dày khi rải
+ Thớc kiểm tra mui luyện
Trang 3+ Thớc 3m để kiểm tra độ bằng phẳng
+ Bộ phân tích thành phần hạt
+ Cân kỹ thuật
+ Bộ thí nghiệm đơng lợng cát
+ Thiết bị xác định độ ẩm của vật liệu
+ Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt
2.1 Chuẩn bị thiết bị thi công
Các thiết bị thi công phải đợc kiểm tra và khẳng định chất lợng hoạt
động tốt
+ Ôtô tự đổ 10tấn vận chuyển vật liệu
+ Thiết bị tới nớc
+ Máy san tự hành để san CPĐ D
+ Lu tĩnh bánh thép 6-8T
+ Lu lốp 12-16 T
+ Lu rung 14 tấn ( Khi rung đạt 25T)
+ Máy rải
+ Biển báo hiệu, rào chắn & các thiết bị đảm bảo an toàn giao thông
2.2 Rải và lu thí điểm
Trớc khi thi công đại trà Nhà thầu phải tiến hành rải thử và lu lèn một
đoạn thí điểm một đoạn dài khoảng 50-100m theo sự chỉ định của TVGS Quá trình rải và lu lèn phải có sự chứng kiến của TVGS
Lèn ép sơ bộ : Dùng lu tĩnh 8tấn, lu 3- 4 lợt/điểm với vận tốc v= 2-3km/h
Lu lèn chặt : Dùng lu rung 14 tấn lu 8-10 lợt/điểm với vận tốc 2-4 km/h Dùng lu bánh lốp 12-16 tấn lu 10-12 lợt/điểm với vận tốc 2-4 km/h
Lu hoàn thiện : Dùng lu bánh thép 8 tấn lu 3-4 lợt/điểm với vận tốc v= 4-6km/h
Sau khi kết thúc mỗi loại lu thì xác định độ chặt tơng ứng bằng phơng pháp rót cát Nếu cha đạt yêu cầu sẽ bóc bỏ và điều chỉnh phơng án lu, tốc độ lu cho từng loại lu cho tới khi đạt yêu cầu Sau khi kết thúc đoạn thi công thử nghiệm đạt yêu cầu và đợc Kỹ s t vấn chấp thuận Nhà thầu sẽ tiến hành thi công trên toàn dự án
3.Chuẩn bị mặt bằng thi công
Lề đờng : Phải đợc gọt xén lại để đảm bảo kích thớc hình học của khuôn đờng
Trang 4Bề mặt lớp nền thợng phải đợc đầm chặt, vững chắc, đồng
đều về cờng độ, bằng phẳng và đảm bảo độ dốc ngang
Đối với lớp móng đặt trên nền đờng nhựa cũ sẽ đợc sử lý triệt để các hố cao su và bù vênh bằng CPDD loại II
Đối với lớp móng đặt trên nền đất đắp hoặc nền đờng đào thì môduyn đàn hồi ≥ 400daN/cm2 hoặc CBR tối thiểu 7%
4 Thi công lớp CPDD loại I
4.1 Vận chuyển vật liệu
Vật liệu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ( thành phần CP, độ mài mòn, chỉ số dẻo, giới hạn chảy…) đã đợc TVGS chấp thuận đợc vận chuyển tới công trờng bằng xe ôtô Hỗn hợp vật liệu đợc tới nớc đạt độ ẩm lớn hơn độ ẩm tối u từ 1-2% và đợc đổ trực tiếp vào máy rải, đảm bảo
sự đồng đều của hỗn hợp
4.2.Rải vật liệu
Lên ga đóng cọc, căng cáp để máy rải rải theo vệt cáp này
Khi rải CPDD, độ ẩm của vật liệu luôn phải đảm bảo trong khoảng tốt nhất
± 1% Nếu độ ẩm cha đủ thì tới thêm nớc bằng xe tới nớc hoặc bằng
lu lốp
Chiều dày rải đợc xác định bằng bề dày thiết kế nhân với hệ
số đầm nén đã đợc xác định thông qua rải thử
Trong quá trình rải CPDD nếu thấy có hiện tợng phân tầng, nhà thầu phải cho trộn lại hoặc xúc bỏ và thay thế bằng vật liệu mới Nếu có hiện tợng không bằng phẳng cục bộ sẽ phải khắc phục ngay bằng cách chỉnh lại thao tác máy
Khi thi công vệt sau thì phải cắt vệt trớc cho đứng thành để đảm bảo chất lợng lu lèn chỗ tiếp giáp
4.3 Lu lèn vật liệu
Lèn ép sơ bộ : Dùng lu tĩnh 8tấn, lu 3- 4 lợt/điểm với vận tốc v= 2-3km/h
Lu lèn chặt : Dùng lu rung 14 tấn lu 8-10 lợt/điểm với vận tốc 2-4 km/h Dùng lu bánh lốp 12-16 tấn lu 10-12 lợt/điểm với vận tốc 2-4 km/h
Lu hoàn thiện : Dùng lu bánh thép 8 tấn lu 3-4 lợt/điểm với vận tốc v= 4-6km/h
Trang 5Số lần lu chính thức đợc xác định thông qua rải thử
Trình tự lu đợc tiến hành từ mép ngoài hớng vào tim đờng, vệt
lu sau đè lên vệt lu trớc 25cm Trong khi rải và lu nếu thấy hiện tợng phân tầng thì Nhà thầu phải trộn lại hoặc xúc bỏ và thay bằng vật liệu mới
Trong khi lu bề mặt CPDD vẫn đợc tới ẩm nhẹ để bù lại lợng nớc mất trong quá trình rải, lu
4.4 Bảo dỡng: Không cho xe chạy trên mặt lớp CP khi vừa thi công
xong cha đợc tới nhựa thấm Thờng xuyên giữ độ ẩm trên mặt để chống bong bật
4.5 Kiểm tra và nghiệm thu
4.5.1 Kiểm tra trong quá trình thi công
Kiểm tra chất lợng CPDD trớc khi rải : Cứ 150m3 hoặc mỗi một ca thi công thì phải kiểm tra chất lợng theo quy định của “ Chỉ dẫn kỹ thuật’’ gói thầu
Cứ 150m3 hoặc một ca thi công thì phải kiểm tra độ ẩm của CPDD trớc khi rải
Kiểm tra độ chặt của lớp CPDD sau khi lu lèn cứ 800m2/1 lần kiểm tra Độ chặt đợc kiểm tra bằng phơng pháp rót cát
4.5.2 Kiểm tra chất lợng và nghiệm thu.
Kiểm tra độ chặt:Cứ 8000 m2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên theo phơng pháp rót cát 22TCN 13-79 Hệ số độ chặt K kiểm tra phải lớn hơn hoặc bằng hệ số độ chặt thiết kế
Kiểm tra bề dày kết cấu : Kết hợp với việc đào hố kiểm tra độ chặt thì tiến hành kiểm tra bề dày kết cấu CPDD, sai số cho phép 5% bề dày thiết kế nhng không vợt quá 10mm đối với lớp móng dới và không vợt quá 5mm đối với lớp móng trên
Các kích thớc khác và độ bằng phẳng : Cứ 200m kiểm tra một mặt cắt với sai số cho phép nh sau :
+ Bề rộng : đo bằng thớc thép sai số cho phép ±10cm
+ Độ dốc ngang sai số cho phép ±0,2%, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
+ Độ dốc dọc trên đoạn dài 25m, sai số cho phép ±0,1%, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
+ Độ bằng phẳng đo bằng thớc 3m theo TCN16-79, khe hở lớn nhất dới thớc không quá 10mm đối với lớp móng dới và không quá 5mm
đối với lớp móng trên
Sau khi thi công hoàn chỉnh mỗi một lớp CPDD, kỹ s t vấn kiểm tra nghiệm thu xong Nhà thầu mới đợc thi công các lớp móng mặt tiếp theo
Trang 6Trong quá trình thi công Nhà thầu tuân thủ theo “Quy định kỹ thuật” dới sự chỉ đạo của T vấn giám sát
6 Điều khiển giao thông
Không đợc cho xe cộ chạy tự do trên bề mặt lớp CPDD II khi cha thi công lớp mặt cuối cùng
Duy tu lớp CPDD bằng cách thờng xuyên tới nớc đảm bảo giữ độ
ẩm
Cho xe chạy hạn chế tốc độ, thờng xuyên thay đổi làn trên chiều ngang để xe chạy đều trên toàn bộ mặt đờng
Biện pháp đảm bảo an toàn
Nhà thầu tiến hành thi công từng nửa một nửa còn lại dùng để
đảm bảo giao thông Mỗi đoạn thi công có chiều dài từ 100- 150m
Phân luồng và hớng dẫn giao thông trên công trờng để giảm tối
đa việc cản trở cho các phơng tiện tham gia giao thông
Bố trí lắp đặt biển báo hiệu, chỉ dẫn trên công trờng và phù hợp với luật hiện hành Đặc biệt quan tâm tới việc bố trí đủ tầm nhìn và ánh sáng cho khu vực nếu thi công vào buổi tối
Tổ chức lực lợng hớng dẫn giao thông Lực lợng này đợc trang bị
đầy đủ các dụng cụ nh : áo phản quang, băng tay, cờ chỉ huy, barie… Và đợc tập huấn về chức năng, nhiệm vụ, cách sử lý các tình huống Nhà thầu sẽ duy trì hoạt động của bộ phận này trong suốt thời gian thi công
Các hạng mục thi công đợc triển khai với chiều dài hợp lý tơng ứng với khả năng hoàn thành từng phân đoạn, hạng mục công việc trớc khi bắt đầu phân đoạn, hạng mục tiếp theo Bố trí rào chắn, phân luồng trên đoạn đờng cũ, các vị trí đã thi công và cha thi công đợc vuốt nối êm thuận Trong quá trình thi công đặt đầy đủ biển báo hiệu đờng bộ theo tiêu chuẩn 22TCN-237-01
+ Tại các vị trí ngã ba, nút giao thông, những đờng cong khuất tầm nhìn nhà thầu sẽ tổ chức tập chung thi công dứt điểm trong thời gian ngắn nhất có thể và thi công vào thời điểm thích hợp nhất
+Tập kết vật liệu thi công cũng nh vị trí các điểm đỗ của thiết
bị thi công đợc bố trí hợp lý không làm ảnh hởng tới giao thông Luôn đảm bảo cho công trờng gọn gàng, thu dọn ngay vật liệu rơi vãi
+ Ban đêm khi CPDD cha kịp san hoặc đầm Nhà thầu cắm hàng rào sơn trắng đỏ và đèn báo hiệu để đảm bảo an toàn Hàng rào đợc làm bằng tre hoặc gỗ chân đổ bê tông chắc chắn + Thờng xuyên nhắc nhở công nhân chấp hành luật lệ giao thông đờng bộ trong cũng nh ngoài công trờng khi tham gia giao thông
Trang 7+ Tới nớc giữ ẩm và chống bụi trên mặt đờng CPDD.