- Tập kết máy móc, thiết bị tại những vị trí mặt đường rải thử như trên.. Biện pháp: Xác định vị trí thi công rải thử: Trước khi rải lớp BTN C12.5 trên mặt đường cũ cần kiểm tra nghiệm t
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
……… , ngày tháng năm 2022
ĐỀ CƯƠNG THI CÔNG THỬ BTN C12.5
Gói thầu xây lắp công trình:
I.Những căn cứ lập biện pháp tổ chức thi công:
- Căn cứ Quyết định số của Tổng cục ĐBVN về việc phê duyệt Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật công trình:
- Căn cứ Hợp đồng thi công xây dựng số ………
- Căn cứ chỉ dẫn kỹ thuật của Dự án, các quy trình quy, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu hiện hành;
Nhà thầu công ty ……… trình đề cương thi công thử BTNC 12.5 như sau:
II Công tác chuẩn bị:
Công tác chuẩn bị được thực hiện ngay sau khi hợp đồng được ký kết với chủ đầu tư gồm những việc sau:
1 Vật liệu:
- Đá các loại: Đá 0-5mm; 5-10mm; 10-25mm, đá xay các loại lấy tại mỏ
………
- Bột khoáng: Cung cấp bởi công ty ……… Địa chỉ:
- Nhựa: Nhựa đường Petrolimex 60/70
2 Thiết kế thành phần cấp phối BTN:
- Nhà thầu lấy mẫu, thí nghiệm vật liệu: Đá xay; đá 0-5mm; đá 5-10mm; đá 10-25mm; bột khoáng; nhựa đường theo quy định để thiết kế thành phần cấp phối BTN C12.5
- Kết quả thiết kế thành phần cấp phối BTN C12.5 do Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại HAD, Phòng thí nghiệm và kiểm định chất lượng công trình LAS-XD 1713 thiết kế, được TVGS kiểm tra chấp thuận (có kết quả thí nghiệm cấp phối kèm theo)
A Máy móc thiết bị huy động thi công rải thử:
- Trạm trộn BTN: Thuộc công ty ………
- 01 máy rải DMAX 135 nơi sản xuất nước Đức, có hệ thống sen sơ tự động, có
hệ thống tự đầm rung bề rộng vệt rải tối đa 6,5m;
Trang 2- 01 lu dẫn bánh thép 8 tấn có hệ thống tưới dầu tự động dạng phun sương bôi trơn bánh lu;
- 01 lu lốp mỗi lu có tải trọng 16 tấn có hệ thống tưới dầu dạng phun sương bôi trơn, chống dính bánh lu;
- 01 lu bánh thép 12 tấn có hệ thống tưới dạng phun sương bôi trơn, chống dính bánh lu;
- 01 Máy nén khí thổi bụi 400m3/h;
- Máy cắt bê tông nhựa 02 chiếc;
- Ô tô tự đổ 10 chiếc;
- Máy tưới nhũ tương (dính bám, thấm bám) 01 chiếc;
- Máy phát điện 01 chiếc;
- Ván khuôn làm mối nối ngang;
- Cục kê sen sơ đầy đủ tại từng mặt cắt;
- Dây sen sơ 300m dài;
- Ván khuôn 300m dài
B Các dung cụ, thiết bị kiểm tra chất lượng hiện trường:
- Máy thủy binh đo cao độ ;
- Thước nhôm 3m đo độ bằng phẳng 02 chiếc;
- Thước dây 50m 02 chiếc;
- Máy nén Marshal: 01chiếc;
- Cân điện tử: 01 chiếc 6kg và 01 chiếc 30kg;
- Bộ thí nghiệm xác định độ chặt nền, mặt đường bằng phễu rót cát;
- Ngoài ra tại trạm trộn và hiện trường còn bố trí đầy đủ các dụng cụ kiểm tra tại chỗ như nhiệt kế 250 độ C, thước thép, que đo chiều dày bê tông nhựa trước khi lu lèn
- Chuẩn bị dây sen sơ con kê để đi cao độ;
- Thiết bị thí nghiệm hiện trường đầy đủ như: đo độ kim lún nhựa đường; thiết
bị tách chiết; sàng; đầm…
C Nhân lực thi công tại hiện trường: 35 người
- 1 chỉ huy công trường
- 2 kỹ sư phụ trách kỹ thuật thi công
- 1 kỹ sư phụ trách đo đạc và thí nghiệm
- 1 kỹ sư phụ trách xe máy thiết bị thi công
- Đội ngũ lái máy: 10 người
- Công nhân chuyên nghiệp: 12 người
- Lao động phổ thông: 08 người
D Hệ thống đảm bảo an toàn giao thông:
- Bố trí dầy đủ người điều hành, công nhân đảm bảo an toàn giao thông gồm:
Hệ thống hàng rào biển báo hiệu theo QCVN 41:2019/BGTVT, băng hiệu, áo phản quang, còi, cờ trước đầu đoạn thi công từ 30-50m
III Vị trí rải thử:
Trang 3Rải thảm BTN C12.5 bề rộng 1/2 mặt đường rộng TB 4,5 m
- Đoạn 1: Km211+594,53 -:- Km211+694,53 Quốc lộ 37 Tuyên Quang (rải ½ mặt đường):
+ Chiều dài rải thử: L=100m
+ Bề rộng vệt dải TB 4,0 – 5,0 m
+ Diện tích rải thử: ~ 450 m2
- Đoạn 2: Km211+494,53 -:- Km211+594,53 Quốc lộ 37 Tuyên Quang (rải ½ mặt đường):
+ Chiều dài rải thử: L=100m
+ Bề rộng vệt dải TB 4,0 – 5,0 m
+ Diện tích rải thử: ~ 450 m2
- Đoạn 3: Km211+394,53 -:- Km211+494,53 Quốc lộ 37 Tuyên Quang (rải ½ mặt đường):
+ Chiều dài rải thử: L=100m
+ Bề rộng vệt dải TB 4,0 – 5,0 m
+ Diện tích rải thử: ~ 450 m2
IV Thời gian thi công thử:
Thi công thảm thử ngày 20 tháng 6 năm 2022
V Biện pháp tổ chức thi công
1.Tập kết máy móc thiết bị nhân lực.
- Tập kết máy móc, thiết bị tại những vị trí mặt đường rải thử như trên
- Huy động nhân lực: Nhân lực phục vụ thi công hầu hết là công nhân lành nghề
đã có kinh nghiệm lâu năm (từ 3-4 năm trở lên), hiện đang công tác tại nhà thầu Ngoài ra để đảm bảo tiến độ thi công công trình, một số công việc như khuân vác thủ công v.v Không mang tính chất kỹ thuật phức tạp nhà thầu sẽ thuê lao động phổ thông tại địa phương
2 Biện pháp thi công rải thử BTN C12.5.
2.1 Biện pháp:
Xác định vị trí thi công rải thử:
Trước khi rải lớp BTN C12.5 trên mặt đường cũ cần kiểm tra nghiệm thu cao độ đường tự nhiên mặt đường cũ trước khi thi công
Trước khi tưới nhũ tương dính dám mặt đường (lượng nhũ tương 0,5kg/m2) mặt đường cũ phải được vệ sinh bằng máy nén khí, kết hợp thu công đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật được TVGS nghiệm thu Tưới nhũ tương dính bám lên bề mặt thi công, vệt tưới trước phải tràn sang vệt kia ít nhất 20cm Độ đồng đều của lượng nhựa đã phun xuống mặt đường được kiểm tra bằng cách đặt các khay bằng tôn mỏng có kích thước đáy là 25cmx40cm thành cao 4cm trên mặt đường hứng nhựa khi máy phun nhựa đi qua.Cân khay trước và sau khi xe phun nhựa đi qua,lấy hiệu số sẽ được lượng nhựa tưới trên 0,1m2, cần đặt 3 hộp trên 1 trắc ngang Chênh lệch lượng nhựa tại các vị trí đặt khay không quá 10%
Trang 4Kiểm tra việc tưới nhựa đảm bảo đúng chủng loại, định mức thiết kế, sự đồng đều, nhiệt độ tưới v v…
Kiểm tra các điều kiện an toàn trong tất cả các khâu trước khi bắt đầu mỗi ca làm việc trong quá trình thi công
Kiểm tra việc bảo vệ môi trường xung quanh không cho phép đổ nhựa thừa vào các cống rãnh
Cấm mọi phương tiện đi trên bề mặt đã tưới nhựa dính bám
Tại hai đầu đoạn rải thử, tiến hành rải bạt để xe tưới nhựa ra vào
Trước khi bắt đầu công việc Nhà thầu tưới thử tại hiện trường để chủ đầu tư và TVGS chấp thuận cách thức và chứng minh lượng nhựa đã được tưới đúng tiêu chuẩn thiết kế bằng cách đặt khay trên vệt tưới Từ đó xác định được lương nhựa đã tưới, thao tác tưới đảm bảo cho việc tưới phủ đồng đều, đủ tiêu chuẩn thiết kế Việc thi công BTN ở vị trí nào thì tưới dính bám nhựa ở vị trí đó
Sau khi tưới dính bám đợi nhũ tương phân tách xong theo tiêu chuẩn
Đặt ván khuôn thép tại tim và mép đường
Căng dây sen sơ và kê con kê tại các vị trí mặt cắt dùng thước thép để do nâng đến cao độ thiết kế
Bố trí lùi máy rải vào hiện trường cũng như thiết bị máy móc khác
Kiểm tra nhiệt độ thảm tại hiện trường
Liên tục dùng thước 3m kiểm tra độ bằng phẳng bề mặt thảm
Rải thảm BTN C12.5 dày 6cm cộng với chiều dày bù vênh theo từng mặt cắt đối với các mặt cắt có chiều dày bù vênh nhỏ Các vị trí cục bộ chiều dày bù vênh lớn phải tiến hành xác định diện tích bù vênh để thi công lớp bù vênh trước khi thi công thảm tăng cường 6cm lớp BTN C12.5
+ Nhiệt độ trộn từ (150 -160)0C
+ Nhiệt độ hỗn hợp ra khỏi buông trộn (140-150)0C
+ Nhiệt độ khi thi công rải từ (135-145)0C
+ Nhiệt độ khi lu:
Bằng lu dẫn bánh thép 8 tấn từ (135-145)0C;
Bằng lu bánh lốp 16 tấn từ (130-135)0C;
Bằng lu xóa vết bánh thép 12 tấn từ (70-80)0C
Thời gian thi công rải thử BTN thực hiện 01 ngày
Ôtô tự đổ chở BTN gồm 10 xe
Nhân lực thi công rải thử: 30 người
Lu lèn gồm 3 giai đoạn
+Lu sơ bộ: Dùng lu bánh thép 8 tấn
+Lu chặt: Dùng lu bánh lốp 16 tấn
+Lu hoàn thiện dùng lu bánh thép 12 tấn
2.2 Bố trí lu các đoạn rải thử:
Trang 5Chia làm 03 đoạn, mỗi đoạn dài trung bình 100m, số lần lu sẽ thay đổi theo các đoạn và bố trí như sau:
- Đoạn 1: Km211+594,53 -:- Km211+694,53 ………… (rải ½ mặt đường):
Lu nhẹ 8 tấn: chạy 4 lần /1 điểm_Vtb = 2 km/h
Lu nặng 16 tấn (bánh lốp): chạy 8 lần /1 điểm_Vtb = 3 km/h
Lu trung 12 tấn: chạy 4lần /1 điểm_Vtb = 3 km/h
- Đoạn 2: Km211+494,53 -:- Km211+594,53 ……… (rải ½ mặt đường):
Lu nhẹ 8 tấn: chạy 4 lần /1 điểm_Vtb = 2 km/h
Lu nặng 16 tấn (bánh lốp): chạy 12 lần /1 điểm_Vtb = 3 km/h
Lu trung 12 tấn: chạy 4lần /1 điểm_Vtb = 3 km/h
- Đoạn 3: Km211+394,53 -:- Km211+494,53 ………… (rải ½ mặt đường):
Lu nhẹ 8 tấn: chạy 4 lần /1 điểm_Vtb = 2 km/h
Lu nặng 16 tấn (bánh lốp): chạy 16 lần /1 điểm_Vtb = 3 km/h
Lu trung 12 tấn: chạy 4lần /1 điểm_Vtb = 3 km/h
2.3 Kiểm tra nội bộ trong quá trình thi công rải lớp BTN:
+ Tại trạm trộn:
Kiểm tra tình trạng máy móc, thiết bị trạm trộn trước khi vận hành
Thử bin nguội, bin nóng, trộn hỗn hợp đã sấy khô và cho trộn khô, lấy mẫu và cho kiểm tra thành phần hạt bằng bộ sàng tiêu chuẩn Điều chỉnh lại thành phần hạt cho phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế
Kiểm tra theo dõi các thông tin thể hiện trên bảng điều khiển của trạm trộn để điều chỉnh chính xác: Lưu lượng các bộ phận cân đong, lưu lượng bơm nhựa lưu lượng của các thiết bị vận chuyển bột khoáng, hỗn hợp của một mẻ trộn, thời gian trộn, nhiệt độ, độ ẩm của cốt liệu khoáng đã được rang nóng, nhiệt độ của nhựa, lượng nhựa tiêu thụ trung bình Các sai số cân đong vật liệu khoáng là 3% khối lượng của từng loại vật liệu tương ứng
Kiểm tra nhiệt độ BTN trước khi xuất xưởng và kiểm tra nhiệt độ BTN trên xe trước khi đổ vào phễu máy rải
+Tại hiện trường:
Tiến hành đúc mẫu để xác định Thành phần hạt, hàm lượng nhựa, độ bền Marshall, độ rỗng dư…làm cơ sở đánh giá chất lượng BTN
Kiểm tra bề mặt đường sau khi tưới nhũ tương dính bám
Khi bắt đầu ca làm việc, cho máy rải hoạt động không tải 10-15 phút để kiểm tra máy, sự hoạt động của guồng xoắn, băng truyền, đốt nóng tấm là Đặt dưới tấm là 2 con xúc sắc hoặc thanh gỗ có chiều cao 1,25 bề dày thiết kế của BTN Trị số chính xác được xác định thông qua đoạn thi công thí điểm nói trên
Trong thi công kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng nhiệt kế trước khi đổ vào phễu rải
Trang 6Thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng, chiều dày lớp rải và độ dốc ngang mặt đường Kiểm tra chất lượng mối nối dọc và ngang giữa các vệt rải, bảo đảm cho mối nối ngay thẳng, mặt nối không rỗ, không bị tạo khấc
Kiểm tra chất lượng lu lèn của lớp BTN trong cả quá trình máy lu hoạt động Sơ
đồ lu, sự phối hợp các loại lu, tốc độ lu từng giai đoạn, áp lực hơi của bánh lu lốp, nhiệt độ của hỗn hợp BTN trước và sau lu lèn
Kiểm tra công tác đảm bảo an toàn giao thông
3 Công tác hoàn thiện:
+ Sau khi rải thử tiến hành kiểm tra, nghiệm thu
Trang 7a- Về kích thước hình học, độ bằng phẳng:
Sai số cho phép của đặc trưng hình học lớp mặt BTN Các kích thước hình học Sai số cho phép Ghi chú
Bề rộng lớp mặt BTN -5cm Tổng số cho hẹp không vượt quá
5% chiều dài đường
Bề dày lớp BTN: ±5% Áp dụng cho 95% tổng số điểm
đo, 5% còn lại không vượt quá 10mm
Độ dốc ngang:
- Lớp trên
- Lớp dưới
±0,25%
±0,5%
Áp dụng cho 95% tổng số điểm đo
Sai số cao đạc không vượt
quá:
- Lớp trên
- Lớp dưới
-10mm +5mm
±5mm
Áp dụng cho 95% tổng số điểm đo
b- Độ bằng phẳng:
Theo chỉ số IRI theo quy định tại TCVN 8865:2011, dụng cụ đo bằng thước 3m theo quy định tại TCVN8864:2011
Dung sai theo đúng quy định trong quy trình TCVN8819:2011
c- Độ chặt lu lèn: Xác định theo hệ số lu lèn chặt K, không được nhỏ hơn 0,98.
Cứ 2500 m2 mặt đường khoan lấy 01 tổ 03 mẫu đường kính D= 101.6mm để thí nghiệm độ chặt
d- Độ dính bám giữa BTN với lớp móng:
Được đánh giá bằng mắt qua nhận xét mẫu khoan, sự dính bám phải tốt
e-Chất lượng mối nối:
Được đánh giá bằng mắt kết hợp thước 3m; mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng, không rỗ mặt, không có khe hở, không bị khấc
f- Các chỉ tiêu cơ lý của BTN:
Theo quy định tại các bảng trong mục yêu cầu vật liệu
- Sau khi rải thử cho khoan kiểm tra chiều dày, thí nghiệm hằn lún, kết hợp với kết quả về Marshall, thành phần hạt, hàm lượng nhựa độ chặt ở các phân đoạn thí nghiệm để làm cơ sở cho chủ đầu tư cho phép rải đại trà
- Dùng BTN lấp đầy các hố khoan kiểm tra kết cấu BTN
Trang 8Trên đây là đề cương thi công thử BTN C12.5 Gói thầu xây lắp công trình:
……… Vậy kính mong Ban QLDA, TVGS xem xét chấp thuận đề cương thi công thử để nhà thầu chúng tôi tiến hành triển khai thi công công trình được thuận lợi, đảm bảo yêu cầu chất lượng tiến độ đề ra./.
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU THI CÔNG