Hình biểu diễn của một hình không gian Để vẽ hình biểu diễn của một hình trong không gian , ta dựa vào những qui tắc sau : * Hình biểu diễn của đường thẳng là đường thẳng, của đoạn thẳ
Trang 1§1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
I Khái niệm mở đầu
1) Mặt phẳng
Để kí hiệu mặt phẳng, ta thường dùng chữ cái in hoa hoặc chữ cái Hi Lạp đặt trong dấu ( ).
Ví dụ : mặt phẳng (P ), mặt phẳng ( Q ), mặt phẳng (α), mặt phẳng (β) hoặc viết tắt là mp( P ), mp( Q ), mp (α) , mp ( β) , hoặc ( P ) , ( Q ) , (α) , ( β),
2 Điểm thuộc mặt phẳng
Cho điểm A và mặt phẳng (P)
* Điểm A thuộc mặt phẳng (P) ta nói A nằm trên (P) hay (P) chứa A, hay (P) đi qua A và
kí hiệu A ∈ ( P)
* Điểm A không thuộc mặt phẳng (P) ta nói điểm A nằm ngoài (P) hay (P) không chứa A
và kí hiệu A ∉ ( P)
3 Hình biểu diễn của một hình không gian
Để vẽ hình biểu diễn của một hình trong không gian , ta dựa vào những qui tắc sau :
* Hình biểu diễn của đường thẳng là đường thẳng, của đoạn thẳng là đoạn thẳng.
* Hình biểu diễn của hai đường thẳng song song là hai đường thẳng song song, hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng cắt nhau.
* Hình biểu diễn phải giữ nguyên quan hệ thuộc giữa điểm và đường thẳng.
* Dùng nét vẽ liền để biểu diễn cho đường nhìn thấy và nét đứt đoạn biểu diễn cho đường
bị che khuất.
ii Các tính chất thừa nhận
1 Tính chất 1: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
2 Tính chất 2: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
Kí hiệu: mp ( ABC) hoặc ( ABC )
3 Tính chất 3: Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó
* Nếu mọi điểm của đường thẳng d đều thuộc mặt phẳng (P ) thì ta nói đường thẳng d nằm
P
A
C
Trang 2trong mặt phẳng ( P ) Hay ( P ) chứa d và kí hiệu d ⊂ ( P ) hay ( P ) ⊃ d
4 Tính chất 4 : Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng
Nếu có nhiều điểm cùng thuộc một mp thì ta nói những điểm đó đồng phẳng
5 Tính chất 5 : Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn có một
điểm chung khác nữa.
* Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung đi qua điểm chung ấy.
* Đường thẳng chung d của hai mặt phẳng phân biệt ( P ) và ( Q ) được gọi là giao tuyến của ( P) và ( Q )
kí hiệu d = ( p) ∩ ( Q )
6 Tính chất 6 : Trên mỗi mặt phẳng, các kết quả đã biết trong hình học phẳng đều đúng.
iii Cách xác định một mặt phẳng
1 Ba cách xác định mặt phẳng
* Qua 3 điểm không thẳng hàng xác định duy nhất một mặt phẳng.
* Qua một điểm và một đường thẳng không chứa điểm đó ta xác định duy nhất một mặt phẳng Kí hiệu mp(A,d) hay ( A,d)
* Hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất một mặt phẳng Kí hiệu mp ( a, b) hay ( a,
b )
Vấn đề 1 : TÌM GIAO TUYẾN CỦA HAI MẶT PHẲNG α VÀ β :
Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng ( α ) và ( β ) ta đi tìm hai điểm chung
I ; J của α và( β ) ( α ) ∩ ( β ) = I J
Khi tìm điểm chung ta chú ý :
Cách gọi tên hai mặt phẳng để phát hiện điểm chung
M ∈ d và d ⊂ α M ∈ α
β
⊂ α
⊂
=
∩
b
; a
M b
a trong (P)
M là điểm chung
Chứng minh A; B; C thẳng hàng :
Chỉ ra A ; B ; C ∈ α
Chỉ ra A ; B ; C ∈ β
Kết luận : A; B; C ∈ α ∩ β A; B; C thẳng hàng
Chứng minh a ; b ; MN đồng quy :
Đặt a ∩ b = P
Chứng minh M ; N ; P thẳng hàng
Kết luận :MN ; a ; b đồng quy tại P
BÀI TẬP
1 1: 1) Cho tứ diện ABCD cĩ E là trung điểm
α
β
I J
• •
α
β
• B • •
M N
•
•
a
b P
Trang 3của AB Hãy xác định giao tuyến của mặt phẳng (ECD) với các mặt phẳng (ABC) ; (ABD) ;
(BCD) ; (ACD)
2) Cho tứ diện SABC và một điểm I trên đoạn SA; d là đường thẳng trong (ABC) cắt đoạn AB; BC tại J ; K Tìm giao tuyến của mặt phẳng (I,d)
với các mặt phẳng sau : (SAB) ; (SAC) ; (SBC)
1 2: 1) Cho tứ giác lồi ABCD sao cho AB ≠ CD ;AD ≠ BCvà điểm S không nằm trong mặt phẳng chứa tứ giác Tìm giao tuyến của :
a) (SAC) và (SBD) b) (SAB) và (SCD) c) (SAD) và (SBC)
1 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là một tứ giác lồi; M là điểm trên cạnh CD Tìm giao tuyến của
các mặt phẳng :
a)(SAM) và (SBD)
b)(SBM) ; (SAC)
1 5: Cho tứ diện ABCD M nằm trên AB sao cho AM =
4
1
MB ; N nằm trên AC sao cho AN = 3NC; điểm I nằm trong ∆BCD Tìm giao tuyến của :
a) (MNI) và (BCD)
b) (MNI) và (ABD)
c) (MNI) và (ACD)
1 6: Cho tứ diện ABCD ; gọi I ; J lần lượt là trung điểm của AD; BC
a) Tìm giao tuyến của : (IBC) và (JAD)
b)M là điểm trên AB; N là điểm trên AC Tìm giao tuyến của (IBC) và (DMN)
2 1: Cho hai mặt phẳng α và β cắt nhau theo giao tuyến d Trên α lấy hai điểm A ; B nhưng không thuộc d
O là điểm ở ngoài hai mặt phẳng Các đường
thẳng OA ; OB lần lượt cắt β tại A’ ; B’ AB cắt d tại C
a) Chứng minh O; A; B không thẳng hàng ?
b) Chứng minh A’ ; B’ ; C thẳng hàng ? Từ đó
suy ra AB ; A’B’; d đồng quy
2.6 Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang hai đáy là AD ; BC Gọi M ; N là trung điểm AB ; CD
và G là trọng tâm ∆SAD Tìm giao tuyến của :
a) (GMN) và (SAB)
b) (GMN) và (SCD)
c) Gọi giao điểm của AB và CD là I ; J là giao điểm của hai giao tuyến của câu a và câu b
Chứng minh S ; I ; J thẳng hàng?