1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TÂY NINH

111 107 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 219,55 KB
File đính kèm DE TAI SAU TRINH 27_9_2016.rar (214 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một đề tài fulltext có trích dẫn Endnote đầy đủ, tiện lợi làm tài liệu tham khảo cho học viên chuyên ngành y dược. Kết quả đề tài cho thấy bệnh nhân có kiến thức chung về đái tháo đường khá thấp (36%). Tuy nhiên bệnh nhân lại có thái độ tốt với việc sử dụng thuốc đông ty điều trị đái tháo đường vì cho rằng thuốc đông y có thể sử dụng lâu dài và ít tác dụng phụ.

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Tất

cả dữ liệu và sự kiện trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào

Tác giả

TRẦN THỊ HẠNH

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Đại cương về đái tháo đường 4

1.2 Kiến thức về đái tháo đường của bệnh nhân 11

1.3 Tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường 17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Thiết kế nghiên cứu 23

2.2 Đối tượng nghiên cứu 23

2.3 Tiêu chí chọn mẫu 24

2.4 Phương pháp chọn mẫu 24

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.6 Tiến trình thu thập số liệu 25

2.7 Công cụ thu thập số liệu 25

2.8 Kiểm soát sai lệch thông tin 26

2.9 Liệt kê và định nghĩa biến số 28

2.10 Xử lý và phân tích số liệu 34

2.11 Vấn đề y đức 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 36

3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân tham gia nghiên cứu 36

3.2 Kiến thức, thái độ và tuân thủ điều trị của bệnh nhân 40

3.3 Mối liên quan giữa kiến thức và các đặc điểm của bệnh nhân 44

Trang 3

3.4 Mối liên quan giữa tái khám đúng hẹn và các đặc điểm của bệnh nhân .47

3.5 Mối liên quan giữa kiến thức và tuân thủ tái khám 51

3.6 Mối liên quan giữa kiến thức và tái khám đúng hẹn, tương tác với trình độ học vấn 51

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 53

4.1 Các đặc điểm chung của bệnh nhân 53

4.2 Kiến thức, thái độ và tuân thủ điều trị của bệnh nhân 62

4.3 Mối liên quan giữa kiến thức và đặc điểm của bệnh nhân 71

4.4 Mối liên quan giữa tái khám đúng hẹn và đặc điểm của bệnh nhân 74

4.5 Mối liên quan giữa kiến thức và tái khám đúng hẹn 76

4.6 Mối liên quan giữa kiến thức và tái khám đúng hẹn, tương tác với trình độ học vấn 77

KẾT LUẬN 79

KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 1 SƠ LƯỢC VỀ BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN 95

PHỤ LỤC 2 BỘ CÂU HỎI 97

PHỤ LỤC 3 BẢNG ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU 105

Trang 4

ĐTĐ : Đái Tháo Đường

EASD : European Association for the study of Diabtets (Hiệp Hội Châu

Âu Nghiên Cứu về Đái Tháo Đường)

HATT : Huyết Áp Tâm Thu

HATTr : Huyết Áp Tâm Trương

IDF : International Diabetes Federation (Liên Minh Phòng Chống Đái

Tháo Đường Quốc Tế)

JNC : Joint National Committee (Ủy Ban Liên Quốc Gia)

NCT : Người Cao Tuổi

PR : Prevalence Ratio (Tỷ số số hiện mắc)

THA : Tăng Huyết Áp

WHO : World Health Organization (Tổ Chức Y Tế Thế Giới)

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Đặc điểm dân số học của bệnh nhân 36

Bảng 3.2 Những đặc điểm nhân trắc và bệnh lý của mẫu nghiên cứu 38

Bảng 3.3 Kiến thức của bệnh nhân về ĐTĐ 40

Bảng 3.4 Kiến thức đúng của bệnh nhân về điều trị ĐTĐ 41

Bảng 3.5 Thái độ bệnh nhân với điều trị ĐTĐ bằng thuốc đông y 42

Bảng 3.6 Tuân thủ đối với điều trị ĐTĐ (theo bộ câu hỏi Morisky) 42

Bảng 3.7 Tuân thủ cách sử dụng thuốc và tái khám (theo bộ câu hỏi) 43

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa kiến thức và đặc điểm dân số của bệnh nhân .44 Bảng 3.9 Mối liên quan giữa kiến thức và đặc điểm bệnh lý bệnh nhân 46

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa tái khám đúng hẹn và đặc điểm dân số của bệnh nhân 47

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa tái khám đúng hẹn và đặc điểm bệnh lý bệnh nhân 49

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa kiến thức và tuân thủ tái khám của bệnh nhân .51

Bảng 3.13 Mức độ liên quan giữa kiến thức và tái khám đúng hẹn, tương tác với trình độ học vấn 51

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Tình trạng béo phì của bệnh nhân trong nghiên cứu 39

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) đang ngày càng gia tăng trên thế giới Theoước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2007, có 190 triệu ngườimắc ĐTĐ trên toàn thế giới và khoảng 330 triệu người được dự đoán mắcĐTĐ trong năm 2025[116] Tuy nhiên số liệu mới nhất của WHO cho thấynăm 2014 số người trưởng thành > 18 tuổi đang mắc ĐTĐ đã là 422 triệungười [120] Như vậy có thể thấy số mắc ĐTĐ năm 2014 đã tăng vượt quá

dự đoán số mắc năm 2025 [88]

Tại Việt Nam, tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐ cũng đang gia tăng nhanhchóng Theo kết quả điều tra năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết TrungƯơng thì tỷ lệ ĐTĐ trên toàn quốc là 5,7% dân số[7] Nếu so với năm

2002 thì tỷ lệ mắc ĐTĐ đã tăng tới 211% Dự báo đến năm 2025, số ngườimắc ĐTĐ trên toàn quốc sẽ lên tới xấp xỉ 3 triệu người [2]

Tuân thủ điều trị có nhiều tác động tích cực về mặt trị liệu (giảm nhậpviện, tử vong, biến chứng) cũng như kinh tế (giảm chi phí điều trị) đối vớibệnh nhân mắc các bệnh mạn tính trong đó có ĐTĐ [62], [100] Tuân thủđiều trị chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tuổi, giới, thời gian mắcbệnh…[63], [107] Kiến thức về ĐTĐ cũnglà một trong nhiều yếu tố cóảnh hưởng lớn đến tuân thủ điều trị Nghiên cứu của Chavan năm 2015cho thấy những bệnh nhân ĐTĐ có tuân thủ tốt có kiến thức tốt là 11,1%còn những bệnh nhân ĐTĐ có tuân thủ kém có kiến thức tốt chỉ có 4,1%

và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê [46] Nghiên cứu của Sweileh năm

2014 cho thấy bệnh nhân có điểm kiến thức caocó tỷ lệ tuân thủ điều trịcao hơn so với bệnh nhân có kiến thức thấp [102]

Tại bệnh viện Y học Cổ truyền Tây Ninh, bệnh nhân khi đến khám đượcchẩn đoán mắc ĐTĐ sẽ được tư vấn và điều trị bằng thuốc đông y và tân dược

Trang 8

kết hợp Bên cạnh số lượng và liều lượng tân dược được kê theo quy định,bệnh nhân còn được kê từ 7-10 thang thuốc đông y (1thang thuốc sắc uốngcho 1 ngày) Một câu hỏi đặt ra là việc sử dụng tân dược kết hợp với thuốcthang sắc uống với số lượng chỉ trong 1 tuần đến 10 ngày, bệnh nhân phải đếntái khám nếu muốn điều trị tiếp, như vậy có ảnh hưởng đến tuân thủ điều trịcủa bệnh nhân hay không Ngoài ra các yếu tố như đặc điểm dân số học, lâmsàng, và đặc biệt là kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ có liên quan đến tuân thủđiều trị của bệnh nhân hay không Cho đến nay, chưa có một nghiên cứu nàođược tiến hành tại bệnh viện Y học Cổ truyền Tây Ninh để trả lời cho nhữngcâu hỏi nêu trên Đó cũng chính là mục đích của nghiên cứu này.

Câu hỏi nghiên cứu

Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ đến khám tại bệnh viện Y học Cổ truyền Tây Ninh

có kiến thức, thái độ và tuân thủ đúng về điều trị đối với ĐTĐ là bao nhiêu?

Trang 9

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3 Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và sự tuân thủ điều trị củabệnh nhân ĐTĐ

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương về đái tháo đường

1.1.1 Định nghĩa đái tháo đường

WHO định nghĩa ĐTĐ là một rối loạn chuyển hóa do nhiều nguyênnhân gây ra với đặc trưng là tăng glucose huyết mạn tính với bất thường vềchuyển hóa carbonhydrat, lipid và protein do sự khiếm khuyết trong việctiết insulin, hoạt động của insulin hay cả hai [113] Còn theo định nghĩacủa Bộ Y tế Việt Nam, ĐTĐ được định nghĩa là một rối loạn mạn tính vớicác thuộc tính là tăng glucose huyết, bất thường về chuyển hóacarbonhydrat, lipid và protein và gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh

lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch khác [6]

1.1.2 Tỷ lệ mắc đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam

Theo ước tính của WHO năm 2007, có 190 triệu người mắc ĐTĐtrên toàn thế giới và khoảng 330 triệu người được dự đoán mắc ĐTĐ trongnăm 2025[116] Tuy nhiên số liệu mới nhất của WHO cho thấy năm 2014

số người trưởng thành > 18 tuổi đang mắc ĐTĐ đã là 422 triệu người[120] Như vậy có thể thấy số mắc ĐTĐ năm 2014 đã tăng vượt quá dựđoán số mắc năm 2025 Bốn mươi phần trăm sự gia tăng này là do sự giatăng dân số và già hóa dân số toàn cầu, 28% là do tăng số mắc ở từngnhóm tuổi và 32% là do tương tác của cả hai yếu tố này [88]

Nếu so sánh giữa các khu vực với nhau thì khu vực Đông Địa TrungHải có tỷ suất mắc ĐTĐ trong năm 2014 cao nhất (13,7%), kế đến là khuvực Đông Nam Á (8,6%) và khu vực Tây Thái Bình Dương (8,4%) [120]

Số mắc ĐTĐ tại các nước có thu nhập thấp và trung bình đang có xuhướng gia tăng nhanh hơn so với các nước có thu nhập cao

Trang 11

Tại Việt Nam, tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐ đang gia tăng nhanh chóng.Theo kết quả điều tra năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết Trung Ương thì tỷ

lệ ĐTĐ trên toàn quốc là 5,7% dân số[7] Nếu so với năm 2002 thì tỷ lệmắc ĐTĐ đã tăng tới 211% Dự báo đến năm 2025, số người mắc ĐTĐtrên toàn quốc sẽ lên tới xấp xỉ 3 triệu người [2] Về giới tính, theo điều traquốc gia năm 2002 – 2003 thì tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nam và nữ là như nhau,tuy nhiên các nghiên cứu riêng lẻ tại các khu vực khác nhau trong cả nướclại cho thấy có sự khác biệt giữa nam và nữ trong đó nữ có tỷ lệ mắckhoảng 5,3% trong khi tỷ lệ mắc ở nam là 3,5% [5], [34] Còn về phân bốđịa dư nhiều nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ bệnh nhân thuộc khu vực nộithành hay thành thị cao hơn tại ngoại thành hay vùng nông thôn [10]

1.1.3 Các yếu tố nguy cơ của đái tháo đường

Vận động thể lực được xem như là một biện pháp phòng ngừa, giảmthiểu nguy cơ ĐTĐ và tăng huyết áp (THA)[119] Các nghiên cứu củaGrontved cho thấy nguy cơ mắc ĐTĐ giảm đáng kể cho dù đối tượng tập bất

kỳ loại bài tập nào (tập tạ hoặc aerobic) và thậm chí nguy cơ càng giảm nhiềuhơn nếu đối tượng tập cả hai loại hình kể trên [58], [59] Nghiên cứu củaSigal còn cho thấy cường độ tập luyện khác nhau có mối tương quan có ýnghĩa thống kê với nguy cơ mắc ĐTĐ trong đó tập luyện với cường độ cao sẽlàm giảm đáng kể nguy cơ mắc ĐTĐ [99] Ngược lại, nghiên cứu của Hu chothấy những hành vi tĩnh tại chẳng hạn như ngồi coi tivi có tương quan thuậnvới nguy cơ ĐTĐ, trong đó ngồi coi tivi và ngồi làm việc từ 2 giờ/ngày trở lên

có khả năng làm tăng 14% và 7% nguy cơ mắc ĐTĐ [65]

Uống rượu vừa phải (15-29 g/ngày) được chứng minh làm giảm nguy

cơ ĐTĐ type 2 ở cả nam và nữ so với những người không uống rượu [101].Hai nghiên cứu lớn Conigrave và Rimm còn chứng minh rằng tần suất uốngrượu cũng có liên quan với nguy cơ ĐTĐ trong đó uống rượu vừa phải mỗi

Trang 12

ngày trong tuần sẽ có khả năng làm giảm đến 7% nguy cơ ĐTĐ [47], [93].Nghiên cứu của Joosten năm 2011 cho thấy đối với người không uống rượuhoặc uống ít (≤ 15 g/ngày) nếu thay đổi thói quen uống rượu 7,5 g/ngày trong

4 năm thì có khả năng làm giảm nguy cơ mắc ĐTĐ [68] Một nghiên cứuphân tích khác của Mekary cho thấy sử dụng rượu có tương quan nghịch vớinguy cơ ĐTĐ type 2 [83].Một nghiên cứu phân tích gộp của Baliunas trên dân

số Mỹ, Châu Âu, Úc, Nhật và Hàn Quốc ghi nhận uống rượu và nguy cơ mắcĐTĐ có tương quan tại ngưỡng rượu 24 g/ngày đối với nữ và 22 g/ngày đốivới nam [42] Ngược lại, nếu uống rượu nhiều sẽ có nhiều tác động xấu đến

cơ chế chuyển hóa của cơ thể bao gồm tăng hấp thu calori và béo phì, tăngnồng độ triglyceride, gây viêm tụy, rối loạn chuyển hóa carbohydrate vàglucose, và suy chức năng gan [73]

Nhiều nghiên cứu phân tích cho thấy phơi nhiễm với khói thuốc lá (thụđộng hoặc chủ động) có khả năng làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐ ở người hútthuốc lá so với người không hút thuốc lá [94], [121] Nghiên cứu của Zhangnăm 2011 cho thấy nguy cơ ĐTĐ type 2 tăng lên khi số điếu thuốc hút mỗingày tăng lên và nguy cơ này sẽ giảm kể từ thời điểm một người bỏ hút thuốc

lá [121] Nghiên cứu của Luo năm 2012 khảo sát mối liên quan giữa bỏ hútthuốc lá và nguy cơ ĐTĐ type 2 ở phụ nữ hậu mãn kinh cũng cho thấy nguy

cơ ĐTĐ type giảm ngay khi đối tượng bỏ hút thuốc lá [77]

Béo phì hoặc thừa cân là yếu tố có mối liên quan chặt chẽ đến ĐTĐ[118], [119] Béo phì góp phần dẫn đến khoảng 55% số ca mắc ĐTĐ [45] Sốliệu năm 2014 của WHO cho thấy có trên 1/3 người trưởng thành> 18 tuổithừa cân và > 1/10 có béo phì [119] Số hiện mắc béo phì cao nhất ở khu vựcChâu Mỹ và thấp nhất ở khu vực Đông Nam Á Những nước có thu nhập cao

và trung bình sẽ có số mắc béo phì và thừa cân cao gấp đôi so với các nướcthu nhập thấp

Trang 13

1.1.4 Tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường type 2

Trong nhiều thập kỷ (1970-2008) việc chẩn đoán ĐTĐ type 2 dựahoàn toàn vào tiêu chí đường huyết (ĐH), có thể là ĐH lúc đói hoặc ĐH

đo được sau nghiệm pháp dung nạp glucose 2 giờ [40] Năm 1979, nhóm

Dữ Liệu Đái Tháo Đường Quốc gia đề xuất tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐtype 2 dựa trên ĐH và đến năm 1985 WHO thông qua đề xuất này đồngthời bổ sung thêm các tiêu chí mới (chia dân số có nguy cơ mắc ĐTĐ type

2 thành người có dung nạp glucose bình thường, người giảm dung nạpglucose và người mắc ĐTĐ type 2) Đến năm 1997, một bộ tiêu chuẩn doHiệp Hội Đái Tháo Đường Hoa Kỳ (ADA) bổ sung tiêu chuẩn chẩn đoán

do WHO thiết lập năm 1985 trong đó chỉ dựa hoàn toàn vào xét nghiệm

ĐH lúc đói Năm 1999, WHO đề xuất bộ tiêu chuẩn mới sử dụng ngưỡng

ĐH lúc đói của bộ tiêu chuẩn ADA nhưng kèm theo ngưỡng ĐH củanghiệm pháp dung nạp glucose sau 2 giờ Bộ tiêu chuẩn chẩn đoán này củaWHO được sử dụng rộng rãi trong những năm sau đó

Vào năm 2009, một Uỷ Ban quốc tế gồm các đại diện của ADA,Liên minh Phòng chống Đái Tháo Đường Quốc Tế (IDF) và Hiệp HộiChâu Âu Nghiên cứu về ĐTĐ (EASD) đã khuyến cáo sử dụng xét nghiệmHbA1c để chẩn đoán ĐTĐ type 2 với ngưỡng chẩn đoán là ≥ 6,5%, vàADA đã chấp nhận ngưỡng này vào năm 2010

Xét nghiệm HbA1c có một số lợi điểm so với xét nghiệm ĐH lúcđói và ĐH sau nghiệm pháp dung nạp 2 giờ chẳng hạn xét nghiệm rấtthuận tiện trong việc triển khai (không cần phải làm xét nghiệm khi đói),tính ổn định trước khi thực hiện xét nghiệm cao hơn, và giảm thời gian chờđợi của bệnh nhân Tuy nhiên xét nghiệm này vẫn có những hạn chế nhưgiá thành cao, nhiều cơ sở y tế không thể trang bị xét nghiệm này nhất làtại những nước có điều kiện kinh tế khó khăn Ngoài ra mức HbA1c có thể

Trang 14

thay đổi tùy vào chủng tộc/dân tộc của bệnh nhân do đó khó có thể so sánhtheo chuẩn chung Các nghiên cứu ủng hộ đề xuất sử dụng xét nghiệmHbA1c cũng chỉ được thực hiện trên dân số là người trưởng thành còn cácnhóm dân số khác như trẻ em và NCT vẫn chưa được chứng minh tínhhiệu quả

Theo ADA 2013 [41], chẩn đoán ĐTĐ type 2 dựa vào kết quả của 1trong các xét nghiệm sau:

Bệnh nhân ĐTĐ cần có một chế độ ăn hợp lý để có thể duy trì mức ĐH

ở ngưỡng an toàn Một chế độ ăn thích hợp phải đáp ứng được các yêu cầu:(1) đủ năng lượng cho hoạt động bình thường đồng thời đáp ứng phù hợp vớinhững hoạt động khác như hoạt động thể lực, hoặc những thay đổi điều kiệnsống…(2) có tỷ lệ cân đối giữa các thành phần đạm, mỡ, đường; (3) phải đầy

đủ vi chất; (4) chia nhỏ bữa ăn cho phù hợp và tránh tăng đột ngột glucosehuyết; (5) phối hợp với thuốc điều trị (nếu có theo chỉ định của bác sĩ)

Để có thể có một chế độ ăn hợp lý như trên, bệnh nhân ĐTĐ cần phải

có sự lựa chọn các loại thực phẩm sao cho phù hợp với sức khỏe của bản

Trang 15

thân Đối với việc lựa chọn các thực phẩm chứa glucid, nguyên tắc lựa chọn

là chọn các thực phẩm gần thiên nhiên để giữ đủ các chất dinh dưỡng và chất

xơ như ngũ cốc xát, gạo giã nát…và các thực phẩm có nhiều chất xơ, chỉ số

ĐH thấp như khoai củ, các loại rau trừ bí đỏ, đậu hạt (đậu xanh, đậu đen, đậu

Hà Lan ) Ngoài ra nên hạn chế các thực phẩm có chỉ số ĐH cao, hấp thunhanh và chỉ dùng trong các trường hợp đặc biệt (hạ ĐH) nhưđường, mật,mứt, quả khô, kẹo, nước đường Khi sử dụng các thực phẩm có chỉ số ĐH caonên sử dụng phối hợp với các thực phẩm giàu chất xơ như rau hoặc bổ sungthêm chất xơ[39]

Đối với các thực phẩm cung cấp chất đạm, nguyên tắc lựa chọn là nênchọn các thực phẩm giàu đạm có nguồn gốc thực vật để cung cấp các acid béokhông no cần thiết như đậu tương và các chế phẩm từ đậu tương (đậu phụ,sữa đậu nành)… và các thực phẩm giàu đạm nguồn gốc động vật ít chất béovà/hoặc nhiều acid béo chưa no như thịt nạc (thịt da cầm nên bỏ da), cá (nên

ăn cá ít nhất 3 lần trong tuần) Ngoài ra cũng nên chọn các thực phẩm có ítcholesterol và hạn chế sử dụng các thực phẩm có nhiều cholesterol như phủtạng động vật, tôm to, lươn…[39]

Đối với các thực phẩm chứa chất béo, nguyên tắc lựa chọn là nên chọn

thực phẩm ít chất béo đồng phân như cá và thịt mỡ, vừng lạc Ngoài ra cũngnên chọn các thực phẩm có hàm lượng mỡ thấp, hoặc sử dụng dầu, bơ thựcvật như dầu cá, dầu đậu nành, vừng, dầu lạc…[39]

Đối với các thực phẩm giàu chất xơ, nguyên tắc lựa chọn là nên chọncác thực phẩm có nhiều chất xơ như hầu hết các loại rau (mỗi ngày nên ăn từ4-5 đơn vị rau (300-400g)), gạo lức, bánh mì đen…Ngoài ra cũng nên chọnthực phẩm giàu vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa cho cơ thể nhưcác loại hoa quả có chỉ số ĐH thấp (xoài, chuối, táo, nho, mận ),mỗi ngàynên ăn 2-3 đơn vị quả chín (200-300g)[39]

Trang 16

Điều trị bằng hoạt động thể lực

Vận động thể lực là một trong ba phương pháp điều trị quan trọng nhấtđối với bệnh nhân ĐTĐ Vận động thể lực có tác dụng điều chỉnh glucosehuyết thông qua việc làm giảm tình trạng kháng insulin nhờ giảm cân nặng,nhất là những đối tượng thừa cân, béo phì và giảm kháng insulin Vì vậy đểđạt được mục đích này WHO khuyến cáo bệnh nhân ĐTĐ nên luyện tập ítnhất 30 phút mỗi ngày và 150 phút một tuần[118]

Nguyên tắc của hoạt động thể lực đối với bệnh nhân ĐTĐ bao gồm: (1)phải coi hoạt động thể lực là một biện pháp điều trị, phải thực hiện nghiêmtúc theo trình tự được hướng dẫn; (2) hoạt động thể lực phải phù hợp với lứatuổi, tình trạng sức khỏe của cá nhân; (3) hoạt động thể lực với cường độtrung bình, tối thiểu 30 phút mỗi ngày bằng cách đi bộ nhanh, đạp xe đạphoặc các bài tập thể dục tương tự, phù hợp với tình trạng sức khỏe, thể lực vàlối sống của bệnh nhân Quan trọng là phải có giai đoạn khởi động và thưgiãn bằng các bài tập cường độ thấp Khi phối hợp với các bài tập cường độlớn hơn (ít nhất 2-3 lần/tuần) ví dụ: chơi tennis, bơi lội sẽ mang lại hiệu quảtốt trong việc kiểm soát ĐH

Điều trị bằng thuốc tân dược

Điều trị bằng thuốc đóng vai trò quan trọng trong điều trị ĐTĐ Mục đíchcủa điều trị bằng thuốc trong ĐTĐ type 2 là nhằm giảm cân nặng (với ngườibéo) hoặc không tăng cân (với người không béo) và duy trì được lượng glucosehuyết khi đói, glucose huyết sau ăn gần như mức sinh lý, đạt được mức HbA1c

lý tưởng, sẽ giảm được các biến chứng có liên quan đến ĐTĐ, giảm tỷ lệ tửvong do ĐTĐ Việc sử dụng thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và hoạt động thểlực Bên cạnh việc sử dụng thuốc hạ ĐH cũng cần phối hợp với sử dụng thuốcđiều chỉnh các rối loạn lipid máu và duy trì số đo huyết áp hợp lý

Trang 17

Điều trị bằng thuốc đông y

Việc sử dụng các thuốc cổ truyền trong điều trị ĐTĐ cũng được sử dụngtại nhiều nước Tại các vùng ở Ấn Độ các loại thuốc cổ truyền đóng vai tròquan trọng trong điều trị ĐTĐ và một số loại cây, thảo dược và rau quả cũngđược dùng làm thuốc điều trị ĐTĐ[76], [91] Một số loại thảo dược, rau quảđược chứng minh có tác dụng trong điều trị ĐTĐ như quế[79], bột chiết câycecropia obtusifolia[92], mướp đắng [84]

Theo Y học cổ truyền, các triệu chứng ăn nhiều vẫn gầy, tiểu nhiều, uốngnhiều và khát nhiều nằm trong phạm trù chứng Tiêu khát[3] Tiêu khát đượcđịnh nghĩa là chứng khát đi kèm với uống nhiều, ăn nhiều mà người lại gầyhóc Để điều trị tiêu khát, tùy theo mỗi thể bệnh sẽ có các bài thuốc điều trịtương ứng: (1) đối với thể phế âm hư, phép trị là dưỡng âm nhuận phế; (2) đốivới thể vị âm hư, phép trị là dưỡng vị sinh tân; (3) đối với thể thận âm hư,phép trị là tư âm bổ thận, sinh tân dịch; (4) đối với thể thận dương hư, phép trị

là ôn bổ thận, sáp niệu[4] Ngoài các thể bệnh chính trên, nếu bệnh nhân cócác chứng trạng khác (triệu chứng hồi hộp mất ngủ, chứng đầu váng mắt hoa,chứng nhọt, lở loét thường hay tái phát, khó khỏi, răng lợi sưng đau) có thể sửdụng thêm các bài thuốc bổ sung[4]

1.2 Kiến thức về đái tháo đường của bệnh nhân

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng kiến thức và nhận thức về bệnh ĐTĐ có tácđộng tích cực lên thái độ và thực hành của bệnh nhân, từ đó giúp bệnh nhânkiểm soát bệnh tốt hơn và đem lại chất lượng cuộc sống tốt hơn cho bệnhnhân [71], [98] Các nghiên cứu tại nhiều nước về kiến thức ĐTĐ cho thấykiến thức về ĐTĐ của bệnh nhân thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như dân

số nghiên cứu, phương pháp đo lường

Nghiên cứu của El-Khawaga năm 2015 tại Ai Cập trên 750 bệnh nhânmắc ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại 3 trung tâm chăm sóc sức khỏe gia đình

Trang 18

Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi tự thiết kế gồm 17 câu hỏi liên quan đến kiếnthức về nguyên nhân gây ĐTĐ, kiểm soát ĐTĐ, biến chứng của ĐTĐ, 11 câuhỏi liên quan đến thái độ của bệnh nhân đối với ĐTĐ, tuân thủ đối với sửdụng thuốc, kiểm soát thực phẩm, 9 câu hỏi liên quan đến thực hành và mức

độ tuân thủ của bệnh nhân Kết quả nghiên cứu ghi nhận chỉ có 34,8% bệnhnhân biết về mức ĐH bình thường, 71,3% bệnh nhân biết điều trị ĐTĐ bằngthuốc uống và 38,8% bệnh nhân biết là có thể điều trị ĐTĐ bằng thay đổi lốisống Có đến 94,1% bệnh nhân biết là phải ăn nhiều bữa ăn, 36,4% biết vềtầm quan trọng của tập luyện thể dục thể thao và 30,8% biết tầm quan trọngcủa chế độ ăn cá nhân hóa Nghiên cứu cũng ghi nhận mối liên quan giữa kiếnthức về ĐTĐ và các yếu tố trong đó bệnh nhân > 30 tuổi có kiến thức cao hơn(73,6%), bệnh nhân là nam giới (74,5%), sống ở thành thị (90,8%), có trình

độ học vấn (71,8%), đi làm (58,6%), có điều kiện kinh tế cao hơn (69,1%),thời gian mắc bệnh ≤ 5 năm Nghiên cứu cũng tìm hiểu mức độ tuân thủ củabệnh nhân Có 66,67% bệnh nhân tuân thủ điều trị ĐTĐ Tuân thủ điều trịĐTĐ của bệnh nhân có mối liên quan với tuổi (bệnh nhân < 30 có tuân thủ tốthơn), trình độ học vấn (bệnh nhân có trình độ học vấn tuân thủ tốt hơn), bệnhnhân đi làm (bệnh nhân đi làm có tuân thủ tốt hơn), thu nhập (bệnh nhân cóthu nhập cao tuân thủ tốt hơn), thời gian mắc ĐTĐ < 1 năm [50]

Nghiên cứu của Gautam năm 2015 tại Nepal khảo sát kiến thức, thái độthực hành của 244 bệnh nhân ĐTĐ type 2 Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏikiến thức, thái độ, thực hành dựa trên một nghiên cứu trước đó Phần kiếnthức về ĐTĐ gồm 30 câu hỏi liên quan đến kiến thức chung về ĐTĐ, dấuhiệu nguy hiểm của bệnh, triệu chứng và biến chứng của bệnh, điều trị vàkiểm soát bệnh Mỗi câu hỏi được đo bằng thang 3 điểm với 1 điểm là khôngbiết và 3 là biết chính xác Kết quả cho thấy bệnh nhân có kiến thức tốt vớiđiểm trung bình kiến thức là 81 điểm Kiến thức có mối liên quan có ý nghĩa

Trang 19

thống kê với trình độ học vấn trong đó người có trình độ học vấn cao có kiếnthức cao gấp 17 lần so với người không có học vấn Nghiên cứu có một sốđiểm hạn chế như mẫu thực hiện trong bệnh viện do đó không thể suy diễnkết quả cho dân số ĐTĐ chung Thiết kế nghiên cứu là cắt ngang nên khôngthể thiết lập mối liên quan nhân quả giữa các biến Các biến tình trạng kinh tế

và xã hội không được khảo sát vì đối tượng không trả lời Một số yếu tố nguy

cơ quan trọng như BMI không được đo lường liên quan với kiến thức, thái độ

và thực hành của bệnh nhân[54]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Cần năm 2014 khảo sát kiến thức vềchế độ ăn của bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa quận 11.Tổng cộng 385 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu và phỏng vấn với bộ câuhỏi cấu trúc liên quan đến 5 khía cạnh của kiến thức chế độ ăn bao gồm kiếnthức về thành phần dinh dưỡng chính, kiến thức về vai trò của nhóm thựcphẩm, kiến thức về lập chế độ ăn, kiến thức về quy tắc nấu thức ăn và kiếnthức về đọc nhãn dinh dưỡng.Nghiên cứu ghi nhận đối với kiến thức về sốbữa ăn mà bệnh nhân ĐTĐ có thể ăn trong ngày, hầu hết bệnh nhân (89,35%)đều nghĩ rằng < 3 bữa ăn là phù hợp với bệnh nhân ĐTĐ, trong khi chỉ có4,42% nghĩ rằng 3-5 bữa ăn là tốt cho bệnh nhân ĐTĐ Khi được hỏi là ngườiĐTĐ có được uống rượu bia hay không chỉ có 8,31% bệnh nhân nghĩ rằng cóthể uống rượu bia khi mắc ĐTĐ Điểm kiến thức chế độ ăn chung trung bìnhcủa các đối tượng là 30,94 ± 13,82 (0-73) Giới có mối tương quan mạnh vớikiến thức chế độ ăn trong đó nam bệnh nhân có kiến thức cao hơn so với nữbệnh nhân (p = 0,02) Ngoài ra bệnh nhân có độ tuổi từ 45-54 có điểm kiếnthức cao nhất, trong khi bệnh nhân tuổi từ 35-44 có điểm kiến thức thấp nhất.Bệnh nhân có trình độ học vấn cao hơn có nhiều khả năng có kiến thức chế độ

ăn cao hơn so với những bệnh nhân có trình độ học vấn thấp (p< 0,001) Bệnhnhân có thu nhập cao có nhiều khả năng có kiến thức cao hơn so với những

Trang 20

bệnh nhân có thu nhập thấp (p< 0,001) Thời gian mắc ĐTĐ có tác động đếnkiến thức của bệnh nhân trong đó bệnh nhân càng có thời gian mắc ĐTĐ cànglâu sẽ có kiến thức càng cao (p = 0,003) Bệnh nhân điều trị ĐTĐ > 5 nămcũng có kiến thức cao hơn so với các nhóm khác và sự khác biệt này cũng có

ý nghĩa thống kê (p=0,003) [9]

Nghiên cứu của Feleke năm 2013 tại Ethiopia khảo sát kiến thức và thựchành của 422 bệnh nhân ĐTĐ type 2 đến khám tại bệnh viện tuyến huyện.Tác giả sử dụng bộ câu hỏi gồm 11 câu liên quan đến kiến thức và 8 câu hỏiliên quan đến thực hành Có 70% bệnh nhân biết điều trị ĐTĐ chỉ cần uốngthuốc và tiêm thuốc trong khi chỉ có 20% bệnh nhân biết là phải kết hợp uốngthuốc, tập thể dục và kiểm soát chế độ ăn Có 73,2% và 47,6% bệnh nhân biết

là để phòng ngừa ĐTĐ cần tập thể dục và chế độ ăn lành mạnh Có 31% bệnhnhân biết về chế độ ăn khuyến cáo dành do người ĐTĐ Điểm trung bình kiếnthức của các đối tượng là 12,7 ± 3,73 với điểm tối đa là 29 điểm Có 49,8%bệnh nhân có kiến thức tốt và 50,2% bệnh nhân có kiến thức kém về ĐTĐ.Nghiên cứu cũng khảo sát mối liên quan giữa kiến thức và các yếu tố Nhữngbệnh nhân có độ tuổi < 50 có khả năng có kiến thức cao hơn so với bệnh nhânngười cao tuổi (NCT) Bệnh nhân có trình độ học vấn cao hơn cũng có kiếnthức cao hơn so với bệnh nhân mù chữ hoặc biết đọc, biết viết (p< 0,05).Những bệnh nhân có thời gian điều trị ĐTĐ càng lâu thì có kiến thức cao hơn

so với bệnh nhân điều trị < 1 năm [51]

Nghiên cứu của Foma năm 2013 tại Gambia khảo sát kiến thức của bệnhnhân về ĐTĐ đến khám tại bệnh viện điều trị ngoại trú Tổng cộng có 200bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng một bộ câu hỏi tựthiết kế gồm các câu hỏi liên quan đến kiến thức của bệnh nhân về nguyênnhân, biến chứng, cách kiểm soát và phòng ngừa ĐTĐ Đối với kiến thức vềkiểm soát ĐTĐ, chỉ có 67% bệnh nhân biết rằng ĐTĐ có thể kiểm soát bằng

Trang 21

chế độ ăn và uống thuốc, 28,5% bệnh nhân biết là phải kết hợp chế độ ăn, tậpthể dục và uống thuốc Đối với biện pháp phòng ngừa gần 50% bệnh nhânkhông biết cách phòng ngừa ĐTĐ Chỉ có 1/3 bệnh nhân biết là có thể phòngngừa ĐTĐ bằng chế độ ăn và 6% biết rằng có thể phòng ĐTĐ bằng vận độngthể lực Nghiên cứu này còn ghi nhận kiến thức về ĐTĐ của bệnh nhân cóliên quan đến trình độ học vấn trong đó bệnh nhân có trình độ học vấn cao cókiến thức cao hơn so với bệnh nhân có trình độ học vấn thấp (OR = 10,4; p =0,03) Giữa thời gian mắc ĐTĐ và kiến thức cũng có mối liên quan thuậntrong đó bệnh nhân có thời gian mắc bệnh > 10 năm có kiến thức cao hơnbệnh nhân mắc bệnh ≤ 1 năm (OR = 3,8; p = 0,04).Nghiên cứu không tìmthấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức ĐTĐ và tuổi, giới, dântộc, nghề nghiệp, nơi sống và bệnh đi kèm [53]

Nghiên cứu của Bùi Nam Trung và cộng sự năm 2013 tại bệnh viện lãokhoa Trung Ương khảo sát kiến thức về chế độ dinh dưỡng của 330 bệnhnhân ĐTĐ type 2 Bộ công cụ thu thập dữ liệu là một bộ câu hỏi tự thiết kếgồm các câu hỏi liên quan đến phân bố bữa ăn trong ngày, các loại thực phẩmnên sử dụng, và các loại thực phẩm nên hạn chế Kết quả nghiên cứu cho thấy

có tới 98,8% bệnh nhân có kiến thức đúng nên ăn các loại rau, 63% bệnhnhân không có kiến thức về hạn chế ăn các chất tinh bột như cơm, miến dong.Trong nhóm các thực phẩm cần tránh có một tỷ lệ lớn 82,4% không có kiếnthức về lựa chọn thực phẩm dưa hấu [33]

Nghiên cứu của Thungathurthi năm 2012 tại Ấn Độ khảo sát kiến thức tựchăm sóc ĐTĐ của bệnh nhân Tổng cộng có 456 bệnh nhân tham gia nghiêncứu này Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi gồm 30 câu liên quan đến nhận thức,kiến thức, các nhận thức sai, chăm sóc ĐTĐ, biến chứng và liều dùng insulin.Kết quả cho thấy có 50% bệnh nhân biết ĐTĐ là gì Có 89,69% bệnh nhânbiết về triệu chứng ĐTĐ Có 52,63% bệnh nhân thiếu kiến thức về mức ĐH

Trang 22

duy trì Có 68,64% bệnh nhân biết về nguy cơ của ĐTĐ và các xét nghiệmđường huyết tại nhà Nhìn chung nghiên cứu cho thấy kiến thức của bệnhnhân kém và vì vậy cần phải tập huấn cho các bệnh nhân này [104]

Nghiên cứu của Ng và cộng sự năm 2012 tại Malaysia khảo sát kiến thức,thái độ và thực hành của 75 bệnh nhân ĐTĐ type 2 đến khám tại một trungtâm chăm sóc ĐTĐ Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi từ một nghiên cứu trướcgồm 25 câu hỏi liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của bệnh nhân.Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm kiến thức trung bình của bệnh nhân là11,85 ± 2,45 (điểm tối đa là 14) còn điểm thái độ là 3,36 ± 1,29 (điểm tối đa

là 5) và điểm thực hành là 4,39 ± 1,36 (điểm tối đa là 6) Tác giả kết luận cácbệnh nhân có kiến thức, thái độ và thực hành tốt về ĐTĐ Có mối liên quan

có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức, thái độ và thực hành (p< 0,05) Điểm hạnchế của nghiên cứu này là mẫu nhỏ và sử dụng bộ câu hỏi tự điền

Nghiên cứu của Nguyễn Trung Kiên và Lưu Thị Hồng Vân năm 2011 tạibệnh viện đa khoa huyện Hòa Bình, Bạc Liêu trên 130 đối tượng ĐTĐ type 2nhằm khảo sát kiến thức, thực hành của bệnh nhân về ĐTĐ Nghiên cứu sửdụng bộ câu hỏi soạn sẵn dựa trên các nghiên cứu khác Kết quả nghiên cứucho thấy tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức tốt về các yếu tố nguy cơ, triệu chứng,chế độ dinh dưỡng, chế độ tập luyện, dùng thuốc và các biến chứng của bệnhĐTĐ lần lượt là 30,00%, 68,46%, 16,15%, 88,46%, 95,38% và 23,08%.Nghiên cứu cũng nhận thấy bệnh nhân có kiến thức tốt về dinh dưỡng, dùngthuốc và dự phòng biến chứng thì có tỷ lệ thực hành tốt về các lĩnh vực nàycao hơn các bệnh nhân khác Điển hạn chế của đề tài này là cỡ mẫu nhỏ, vàdân số nghiên cứu chỉ là bệnh nhân đến khám tại bệnh viện do đó không thểsuy diễn kết quả cho dân số ĐTĐ chung tại Bạc Liêu Ngoài ra nghiên cứukhông đo lường mối liên quan giữa kiến thức và các yếu tố nguy cơ của ĐTĐnhư BMI, tuổi, giới…[18]

Trang 23

1.3 Tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường

1.3.1 Định nghĩa tuân thủ điều trị và đo lường tuân thủ điều trị

Cho đến nay chưa có một khái niệm thống nhất về tuân thủ điều trị.Gordis trong một cuốn sách năm 1976 đã lần đầu tiên định nghĩa không tuânthủ điều trị có nghĩa là bệnh nhân không đạt mức kỳ vọng vào phương phápđiều trị đưa ra [57] Tuy nhiên Sackett trong cuốn sách năm 1979 lại đưa rakhái niệm về tuân thủ điều trị trong đó tuân thủ điều trị được định nghĩa làmức độ bệnh nhân uống thuốc, theo chế độ dinh dưỡng hợp lý hoặc thay đổicách sống theo lời tư vấn của nhân viên y tế [96] Urquhar trong một nghiêncứu vào năm 1997 lại định nghĩa tuân thủ điều trị là mức độ bệnh nhân sửdụng thuốc đúng theo đơn thuốc được bác sĩ kê toa [106].Như vậy có thể thấy

có nhiều định nghĩa về tuân thủ điều trị khác nhau tùy vào quan điểm củangười nghiên cứu

Bệnh ĐTĐ là một bệnh mạn tính phải điều trị phức tạp, kéo dài và tùythuộc nhiều vào hành vi của bệnh nhân Các biện pháp điều trị ĐTĐ đượckhuyến cáo ngày nay là sự kết hợp của kiểm soát ĐH (uống thuốc và kiểm traĐH), kiểm tra nước tiểu, thực hành chế độ dinh dưỡng hợp lý, tập luyện thểchất phù hợp và chăm sóc chân thường xuyên Chính vì vậy trong nhiềunghiên cứu tuân thủ điều trị ĐTĐ thường sử dụng định nghĩa của WHO nhưsau: “Tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ là sự kết hợp của 4 biện pháp: chế

độ dinh dưỡng, chế độ hoạt động thể lực, chế độ dùng thuốc, chế độ kiểm soát

ĐH & tái khám theo chỉ định của bác sĩ” [22]

Một câu hỏi đặt ra là làm thế nào để đo lường tuân thủ điều trị Phương phápxác định tuân thủ điều trị có thể được chia thành hai nhóm là phương pháp trựctiếp và phương pháp gián tiếp Phương pháp trực tiếp mắc tiền, xâm lấn và khóthực hiện hơn phương pháp gián tiếp, tuy nhiên độ nhạy và độ đặc hiệu lại caohơn so với phương pháp gián tiếp Các phương pháp trực tiếp đo lường tuân thủ

Trang 24

điều trị bao gồm đo các chỉ số trong máu bệnh nhân, và một trong các chỉ số này

là HbA1c Tuy nhiên ở bệnh nhân có HbA1c cao không đồng nghĩa với việc họtuân thủ điều trị kém Đo lường nồng độ thuốc trong máu là một phương pháptrực tiếp đo lường tuân thủ điều trị, tuy nhiên phương pháp này có điểm hạn chế

là bệnh nhân có sự khác biệt về khả năng hấp thu, chuyển hóa và bài tiết thuốc vìvậy một bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt vẫn có thể có nồng độ thuốc trong máurất thấp hoặc một bệnh nhân tuân thủ điều trị kém lại có thể có nồng độ thuốccao Bên cạnh đó sử dụng nồng độ thuốc cũng không thể đánh giá được là bệnhnhân có uống thuốc đúng giờ hay không Một số phương pháp trực tiếp kháccũng được đề xuất tuy nhiên các phương pháp này vẫn còn nhiều vấn đề về độtin cậy và tính giá trị trong việc đo lường tuân thủ điều trị

Phương pháp đo lường tuân thủ điều trị gián tiếp được sử dụng phổ biến nhấtchính là phương pháp tự báo cáo và phỏng vấn bệnh nhân Morisky đã phát triểnmột bộ câu hỏi 8 câu dùng để đánh giá mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân

Bộ câu hỏi đã được chứng minh là có tính giá trị và độ tin cậy cao trong việc đolường tuân thủ điều trị [86],[103] Phương pháp đếm số viên thuốc cũng là mộtphương pháp đo lường tuân thủ điều trị gián tiếp khác, tuy nhiên phương phápnày gặp phải vấn đề là bệnh nhân có thể đổ thuốc vì vậy việc đếm viên thuốcthường ước lượng thấp mức độ tuân thủ của bệnh nhân [95] Đạt mục tiêu điềutrị cũng được sử dụng để đo lường tuân thủ điều trị của bệnh nhân Khi bệnhnhân hoàn thành mục tiêu như ĐH ở mức bình thường thì được coi là tuân thủđiều trị [44] Tuy nhiên một bệnh nhân không tuân thủ điều trị vẫn có thể đạtmục tiêu điều trị đề ra vì “hiệu ứng chải răng”, nghĩa là trước khi tham gia khảosát trong nghiên cứu bệnh nhân đã uống thuốc nên ĐH giảm xuống vì vậy kếtquả cho thấy bệnh nhân đạt mục tiêu ĐH nhưng lại có mức độ tuân thủ kém.Ngoài ra một bệnh nhân có thể tuân thủ điều trị nhưng vì kháng với thuốc điềutrị nên có thể không đạt được mục tiêu điều trị, điều này vẫn thường xảy ra với

Trang 25

nhiều bệnh nhân Do đó đo lường dựa trên kết cục điều trị có thể cung cấp rất ítthông tin về tuân thủ điều trị

Trong nghiên cứu này bộ Morisky 8 câu được sử dụng để đo lường mức độtuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ Tuy nhiên vì bộ Morisky chỉ đánh giáhành vi sử dụng thuốc của bệnh nhân, do đó một số câu hỏi được bổ sung đểđánh giá sự tuân thủ của bệnh nhân về liều lượng uống, số thuốc uống và thờigian uống thuốc cũng như thời gian hẹn tái khám của bệnh nhân

1.3.2 Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ

Các nghiên cứu trong các giai đoạn trước đây cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị

ở bệnh nhân ĐTĐ vào khoảng 60-70%[82] Tuy nhiên, tương tự như kiến thức

về ĐTĐ, việc đo lường tuân thủ điều trị ĐTĐ chưa có sự thống nhất do đó cácnghiên cứu sử dụng các công cụ đo lường khác nhau dẫn đến tỷ lệ tuân thủ điềutrị của bệnh nhân ĐTĐ giữa các nghiên cứu thường rất khác nhau

Nghiên cứu của Chavan năm 2015 tại Ấn Độ khảo sát kiến thức về ĐTĐ vàtuân thủ điều trị trên 307 bệnh nhân ĐTĐ đến khám tại bệnh viện nông thôn.Kiến thức của bệnh nhân được đánh giá bằng các câu hỏi chung về ĐTĐ và cácbiến chứng của ĐTĐ Điểm kiến thức tối đa là 24 điểm trong đó nếu điểm bệnhnhân < 50% thì là kiến thức kém, 50-75% là kiến thức trung bình và 75% là kiếnthức tốt Tuân thủ dùng thuốc được đánh giá bằng việc bệnh nhân quên uống > 2liều trong vòng 15 ngày trước khi phỏng vấn được xếp4444 vào nhóm khôngtuân thủ Điểm kiến thức trung bình của bệnh nhân là 14,82 ± 3,5 Tuổi, tìnhtrạng hôn nhân, trình độ học vấn và nghề nghiệp không liên quan đến kiến thức(p> 0,05) trong khi giới lại có liên quan đến kiến thức (p=0,005 (nam có kiếnthức tốt hơn nữ) Tuân thủ dùng thuốc có liên quan với kiến thức Ở nhóm bệnhnhân có tuân thủ tốt thì 88,5% có kiến thức từ vừa đến tốt so với chỉ 56,2% ởnhóm bệnh nhân có tuân thủ kém Tuân thủ không dùng thuốc cũng có mối liênquan với kiến thức[46]

Trang 26

Nghiên cứu của Lưu Thị Hạnh năm 2015 tại bệnh viện Xanh Pôn khảo sát sựtuân thủ điều trị của 89 bệnh nhân ĐTĐ type 2 Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ

tự soạn để đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân thông qua các câu hỏi có,không Kết quả nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân uống thuốc đúng giờ rất caolên đến 95,4%, 89,2% bệnh nhân uống thuốc đúng loại theo chỉ dẫn của bác sĩ.Một số lý do được bệnh nhân đưa ra khi không tuân thủ điều trị bao gồm dùngnhiều loại thuốc cùng lúc, do không có điều kiện mua thuốc [13]

Nghiên cứu của Sweileh năm 2014 khảo sát mức độ tuân thủ điều trị và mốiliên quan với niềm tin và kiến thức về ĐTĐ ở bệnh nhân mắc ĐTĐ type 2 tạiPalestin Tuân thủ điều trị được đánh giá bằng bộ câu hỏi Morisky 8 câu Kếtquả cho thấy có khoảng 42,7% bệnh nhân không tuân thủ điều trị Phân tích hồiquy đa biến cho thấy các yếu tố kiến thức, niềm tin về việc sử dụng thuốc trịĐTĐ đều liên quan đến tuân thủ điều trị Bệnh nhân có điểm kiến thức cao vànhững người có niềm tin tốt thì ít có khả năng không tuân thủ điều trị (OR =0,87; 95% CI= 0,78-0,97) Nghiên cứu rút ra kết luận niềm tin và kiến thức lànhững yếu tố quan trọng để hiểu về tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ Nângcao kiến thức của bệnh nhân có thể giúp nâng cao tuân thủ điều trị [102]

Nghiên cứu của Sharma năm 2014 khảo sát tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnhnhân ĐTĐ đến khám tại một bệnh viện tại Ấn Độ Nghiên cứu sử dụng bộ câuhỏi Morisky 4 câu để khảo sát tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân Kết quảnghiên cứu cho thấy chỉ có 16,6% bệnh nhân có tuân thủ điều trị [82]

Nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang năm 2013 tại bệnh viện 108 khảo sát

210 bệnh nhân ĐTĐ type 2 về thực trạng tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quanđến tuân thủ điều trị Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi tự soạn dựa trên 6 tiêu chítrong hướng dẫn điều trị năm 2011 của Bộ Y tế Tuân thủ điều trị được đánh giádựa trên sựtrảlời của bệnh nhân vềviệc uống thuốc và hành vi liên quan đến cácchế độ điều trị của người bệnh trong thời gian một tuần trước khi tham gia

Trang 27

nghiên cứu Kết quả nghiên cứu ghi nhận có 78,1% bệnh nhân tuân thủ dùngthuốc, 81% đến tái khám đúng lịch hẹn của bác sĩ Tỷ lệ tuân thủ điều trị theo 6tiêu chí của bệnh nhân là 10%, 5 tiêu chí là 31%, 4 tiêu chí là 26,7%, 3 tiêu chí là23,8% và 2 tiêu chí là 6,4% Nghiên cứu cũng cho thấy giữa tuân thủ sử dụngthuốc và khoảng cách từ nhà đến bệnh viện có mối liên quan trong đó tuân thủchế độ thuốc cao hơn ở nhóm có khoảng cách từ nhà đến bệnh viện dưới 5km(p<0,01) Tuân thủ sử dụng thuốc cũng có mối liên quan đến tình trạng tự theodõi glucose tại nhà trong đó người tự theo dõi glucose huyết tại nhà có tuân thủ

sử dụng thuốc cao hơn (p< 0,05) [11]

Nghiên cứu của Trần Thị Xuân Hòa và Trần Thị Nguyệt năm 2012 tìm hiểu

sự tuân thủ điều trị ngoại trú của bệnh nhân ĐTĐ tại bệnh viện đa khoa tỉnh GiaLai Có 112 bệnh nhân ĐTĐ tuổi từ 19-97 tham gia nghiên cứu Kết quả chothấy tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ sử dụng thuốc thường xuyên là 82%, tái khám định

kỳ 89%, tập thể dục thường xuyên 70%, thực hiện chế độ ăn kiêng 83% Tác giả

đề xuất để cải thiện ý thức và tuân thủ điều trị là nâng cao tuyên tuyền ở tuyến y

tế cơ sở, đào tạo cho nhân viên y tế kiến thức, phương pháp tư vấn giáo dục sứckhỏe hiệu quả; phát triển ngôn ngữ và tài liệu phù hợp Thành lập phòng tư vấncho bệnh nhân ĐTĐ ở bệnh viện[14]

Một số nghiên cứu thay vì tìm hiểu tỷ lệ tuân thủ điều trị, lại tìm hiểu về lý

do dẫn đến việc không tuân thủ của bệnh nhân ĐTĐ Có rất nhiều lý do, tuynhiên các nhà khoa học chia các lý do bệnh nhân không tuân thủ điều trị thànhhai loại: không tuân thủ do vô ý và không tuân thủ có chủ ý Không tuân thủ do

vô ý liên quan đến những rào cản trong tuân thủ ở bệnh nhân chẳng hạn quênuống thuốc, không có khả năng theo hướng dẫn điều trị vì kém hiểu biết hoặc cóvấn đề về thể chất chẳng hạn mắt kém hoặc kém linh hoạt Không tuân thủ cóchủ ý liên quan đến việc bệnh nhân tự quyết định không uống thuốc theo hướngdẫn[110] Bệnh nhân không uống thuốc theo hướng dẫn có thể xuất phát từ việc

Trang 28

bệnh nhân có niềm tin kém vào việc điều trị, bệnh nhân không nhận thức đượclợi ích và nguy cơ trong điều trị ĐTĐ [60].

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả được tiến hành từ ngày 1/10/2015 đến 1/8/2016

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2) = 1,96 là trị số từ phân phối chuẩn với độ tin cậy 95%

d = 0,05 là độ chính xác mong muốn 5% (sai số cho phép)

p:Nghiên cứu gần đây của Sweileh tại Palestin sử dụng bộMorisky 8 câu cho tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị ĐTĐ là 57,3%[102] Mộtnghiên cứu El-Khawaga và Abdel-Wahad năm 2015 cho thấy kiến thức củabệnh nhân về ĐTĐ của bệnh nhân là 52,3%[50]

Với tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị ĐTĐ là 57,3%, thế vào công thứcđược

Trang 30

52,3%, thế vào công thức được

 Bệnh nhân đã được chẩn đoán và kết hợp điều trị đông tây y đến khám tạibệnh viện Y học Cổ truyền Tây Ninh trong đợt khảo sát nghiên cứu

 Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 31

nghiên cứu sẽ lần lượt có số thứ tự là 1, 1 + 2=3, 1 + 2(2)=5, 1 + 3(2)=7 v.v

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

Điều tra viên tiến hành phỏng vấn mặt đối mặt với đối tượng điều tranhằm khai thác một số thông tin liên quan đến kiến thức, thái độ, tuân thủđiều trị ĐTĐ thông qua phiếu điều tra

2.6 Tiến trình thu thập số liệu

Những bệnh nhân được chọn khi đến tái khám sẽ được nhân viên y tếgiải thích mục đích nghiên cứu và mời tham gia nghiên cứu Nếu bệnh nhânđồng ý tham gia nghiên cứu sẽ được ký bảng đồng thuận tham gia nghiên cứu

và được mời đến một phòng riêng yên tĩnh để bắt đầu phỏng vấn Nếu bệnhnhân không đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ được loại ra khỏi nghiên cứu vàmột bệnh nhân khác được chọn qua bốc thăm ngẫu nhiên thay cho bệnh nhân

bị loại

2.7 Công cụ thu thập số liệu

Một bộ câu hỏi cấu trúc gồm các phần:

1 Các thông tin về đặc điểm dân số xã hội họcbao gồm tuổi, giới tính, tìnhtrạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tính chất công việc, tìnhtrạng kinh tế, dân tộc, tôn giáo, huyết áp

2 Thông tin về nhân trắc học bao gồm cân nặng, chiều cao, vòng eo, vòngmông

3 Thông tin về bệnh lý bao gồm bệnh lý đi kèm, thời gian mắc ĐTĐ, thờigian điều trị ĐTĐ, phương pháp điều trị ĐTĐ, tình trạng hút thuốc lá, tìnhtrạng uống rượu bia

4 Kiến thức của bệnh nhân: bao gồm 11 câu hỏi liên quan đến kiến thức vềmức ĐH duy trì, phương pháp điều trị ĐTĐ, thói quen nên tránh, chế độdinh dưỡng, tập luyện thể dục, sử dụng thuốc đúng giờ

5 Thái độ của bệnh nhân ĐTĐ đối với tuân thủ điều trị ĐTĐ: gồm 1 câu hỏi

Trang 32

về thái độ của bệnh nhân đối với việc sử dụng thuốc đông y trong điều trịĐTĐ

6 Tuân thủ điều trị của bệnh nhân trong điều trị ĐTĐ bao gồm 08 câu trong

bộ Morisky 8 câu[86]và 1 câu hỏi liên quan đến sử dụng thuốc đông và tây

y (số lượng, thời gian uống, số lần uống)

2.8 Kiểm soát sai lệch thông tin

Đối với đo huyết áp bệnh nhân: Dùng bộ ống nghe và máy đo huyết áp

kế có kim và còn mới của Nhật Bản do hãng Yamasu sản xuất đã được kiểmđịnh Bệnh nhân được đo huyết áp ở vị trí cánh tay với bao hơi huyết áp cỡtrung bình 12 x 36 (cm) quấn vừa chặt vào đoạn 2/3 dưới xương cánh taycách nếp gấp khuỷu 3cm, đặt loa tai nghe ở dưới của băng huyết áp tại nếpkhuỷu nơi có mạch đập Bệnh nhân trong tư thế ngồi, tay đặt trên bàn, có gối

kê ngang tim Huyết áp của người bệnh được đo 2 lần, sau khi người bệnhngồi nghỉ 15 phút Kết quảtrị số huyết áp ghi nhận là trung bình cộng của hailần đo dùng làm dữ liệu cho phân tích

Đối với đo chiều cao của bệnh nhân: chiều cao bệnh nhân được đo bằngthước dây không chun giãn đính cố định trên tường với chiều cao 2 mét tính

từ mặt đất độ chính xác tính bằng từng milimet Bệnh nhân bỏ giày dép, đứngthẳng, giữ đầu và hai gối thẳng, hai chân chụm lại; gót, mông và hai bả vaitiếp xúc nhẹ với mặt phẳng thẳng đứng của bức tường phía sau Hai tay thảlỏng hai bên thân mình, lòng bàn tay của đối tượng nghiên cứu úp vào hai bênđùi

Đối với đo cân nặng của bệnh nhân: Đo bằng cân bàn cơ học được sảnxuất theo tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam độ chính xác là 0,1kg Bệnhnhân mặc quần áo mỏng bình thường, bỏ giày dép

Đối với đo vòng eo bệnh nhân: Đo bằng thước dây có phân chia và độchính xác tính bằng mm, không chun giãn, hai đầu thước dây có bọc kẽm

Trang 33

chắc để dễ xác định các vạch trên thước Bệnh nhân ở tư thế đứng, bàn châncách nhau 25-30 cm, trọng lượng phân bố cân bằng, hai tay ôm trước ngực,phần cơ thể được bộc lộ từ trên bờ sườn đến dưới mào chậu Người đo đứngbên cạnh bệnh nhân đặt thước thẳng, song song với mặt đất và đo theo mặtphẳng ngang đi qua điểm giữa của đường nối giữa bờ dưới của xương sườnthứ XII và gai chậu trước trên khi người bệnh thở ra nhẹ nhàng và giữ chothước dây vừa khít với cơ thể nhưng không được thắt chặt vào mô mềm.

Đối với đo vòng hông: Đo vòng hông ở mức nhô nhất phía sau mấuchuyển lớn xương đùi chiếu ngang gò mu Nếu khó xác định, để đối tượng cửđộng khớp háng rồi sờ vào đầu mấu chuyển lớn để xác định điểm mấuchuyển Khi đó, đối tượng đứng thẳng, cơ mông chùng, bỏ hết vật dụng trongtúi quần để có thể đo chính xác từng milimet

Bộ câu hỏi được thiết kế ngắn gọn, dễ hỏi, dễ hiểu, dễ trả lời

Những người thu thập số liệu được tập huấn đầy đủ cách hỏi, thống nhấtcách ghi chép, cách cân, đo huyết áp

Tiến hành phỏng vấn thử 20 đối tượng trước khi áp dụng nghiên cứuchính thức để phát hiện thiếu sót trong bộ câu hỏi đồng thời kiểm tra tínhchính xác, mức độ dễ hiểu của thông tin cần thu thập Hiệu chỉnh lại bảng câuhỏi, tập huấn lần hai trước khi tiến hành khảo sát thật

Sử dụng người giám sát trong quá trình thu thập thông tin

Quản lý số liệu: số liệu sau khi thu thập về được kiểm tra tính đầy đủ vàphù hợp của thông tin Những phiếu điều tra không đủ thông tin sẽ được loại

ra Phiếu điều tra sau đó được đánh mã số và được nhập vào máy tính Cácthông tin trong nghiên cứu đều được mã hóa trong đó bao gồm việc mã hóacác biến số khai thác thông tin về kiến thức, thái độ và tuân thủ điều trị ĐTĐ

Trang 34

2.9 Liệt kê và định nghĩa biến số

2.9.1 Các biến số đặc điểm dân số

Tuổi bệnh nhân : Được tính bằng cách lấy ngày tháng năm khảo sát trừ đingày tháng năm sinh Tuổi bệnh nhân được phân thành 4 nhóm

 < 60 tuổi

 60-69 tuổi

 70-79 tuổi

 ≥ 80 tuổi

Giới tính: Đây là biến số định tính, bao gồm hai giá trị nam và nữ

Tình trạng hôn nhân : Đây là biến số định tính gồm các giá trị:

 Đang sống chung với vợ, chồng

 Độc thân/góa /ly hôn/ly thân

Dân tộc:Đây là biến số định tính, bao gồm các giá trị:

 Kinh

 Khác

Trình độ học vấn: Đây là biến sốđịnh tính gồm các giá trị:

 Chưa biết đọc, viết

Trang 35

 Nông dân (làm ruộng, làm rẫy, làm vườn)

 Thất nghiệp/nội trợ/hưu trí

Tính chất công việc : là biến số định tính gồm các giá trị

 Chủ yếu tĩnh tại (đọc báo, xem tivi,…)

 Lao động nhẹ và vừa ( làm vườn, văn phòng, nội trợ, lái xe…)

 Lao động nặng(mang hay nâng vật nặng, cuốc đất, công việc xâydựng…)

Tình trạng kinh tế gia đình: Đây là biến số định tính được đánh giá dựa vàoviệc đối tượng có sổ hộ nghèo hay không Biến số này gồm các giá trị:

 Nghèo: bệnh nhân có sổ hộ nghèo và sổ hộ nghèo còn giá trị

 Không nghèo: không có sổ hộ nghèo

Tôn giáo: Đây là biến số định tính gồm các giá trị:

 Không (không theo bất kỳ tôn giáo nào)

 Có (Thiên Chúa giáo, Phật giáo, Cao Đài, Hòa Hảo, thờ ông bà…)

2.9.2 Các biến số nhân trắc học và lâm sàng

Cân nặng: là biến số định lượng được đo bằng kg

Chiều cao: là biến số định lượng được đo bằng cm

Phân nhóm BMI: BMI được đo bằng cách lấy cân nặng/(chiều cao)2 (kg/m2).Theo phân loại BMI của WHO, BMI < 18,49 là nhẹ cân, BMI nằm trongkhoảng 18,5–24,99 kg/m2 là có cân nặng bình thường, BMI nằm trongkhoảng25,00–29,99 kg/m2 là tiền béo phì, BMI ≥ 30,0 thuộc nhóm béo phì[111], [112]

Vòng eo: là biến số định lượng được đo bằng cm

Vòng hông: là biến số định lượng được đo bằng cm

Chỉ số eo/hông: Từ chỉ số vòng eo và vòng hông có thể tính được tỷ sốeo/hông Đây cũng là một chỉ số dùng để đo lường tình trạng béo phì trungtâm của dân số Theo phân loại của WHO, ở nam chỉ số eo/ hông ≤ 0,95 thì có

Trang 36

nguy cơ béo phì trung tâm thấp, từ 0,96–1,0 thì có nguy cơ béo phì trung tâmvừa và > 1 thì có nguy cơ béo phì trung tâm cao Còn ở nữ nếu chỉ số eo/hông ≤ 0,8 thì nguy cơ béo phì trung tâm thấp, 0,81–0,85 có nguy cơ béo phìtrung tâm vừa và > 0,85 có nguy cơ béo phì trung tâm cao [114].

Huyết áp: là biến số định lượng được đo bằng mmHg gồm huyết áp tâm thu

và tâm trương Kết quảtrị số huyết áp ghi nhận là trung bình cộng của hai lầnđo

Phân nhóm điều trị THA: JNC 8 năm 2014 không phân THA thành các nhóm

mà đưa ra các khuyến cáo về mức huyết áp bắt đầu điều trị THA[66] Theođó:

 Trong quần thể chung ≥ 60 tuổi, nên khởi trị THA bằng thuốc tại mứcHATT ≥ 150 mmHg hoặc HATTr ≥ 90 mmHg

 Trong quần thể chung < 60 tuổi, khởi trị THA bằng thuốc tại mứcHATT ≥ 140 mmHg hoặc HATTr ≥ 90 mmHg và có ĐTĐ

Bệnh lý đi kèm: là biến số định tính được đánh giá dựa trên hồ sơ bệnh án củabệnh nhân mắc các bệnh mạn tính hay không Biến này gồm các giá trị:

 Tăng huyết áp

 Rối loạn lipid máu

 Các bệnh tim mạch, mạch vành (đột quỵ, tai biến, suy tim )

 Khác (viêm khớp, thoái hóa cột sống…)

Thời gian mắc ĐTĐ : Là biến số định lượng được tính bằng thời gian từ lúcbệnh nhân phát hiện mắc ĐTĐ type 2 cho đến thời điểm khảo sát Thời gianmắc ĐTĐ được tính bằngnăm Thời gian mắc ĐTĐ được phân thành cácnhóm:

 < 5 năm

 5-<10 năm

 ≥ 10 năm

Trang 37

Thời gian điều trị ĐTĐ: là biến số định lượng được tính bằng thời gian từ lúcbệnh nhân bắt đầu điều trị cho đến thời điểm khảo sát Thời gian điều trị ĐTĐđược tính theo bằng năm Thời gian điều trị ĐTĐ được phân thành các nhóm:

 Đông y + insulin + tân dược dạng uống

 Đông y + tân dược dạng uống

2.9.3 Kiến thức về đái tháo đường

Kiến thức về mức đường huyết lúc đói duy trì: Mức đường huyết lúc đói cầnduy trì ở bệnh nhân ĐTĐ là 4,4 – 6,1 mmol/l Bệnh nhân có kiến thức khi biếtmức đường huyết này

Kiến thức về phương pháp điều trị ĐTĐ: Phương pháp điều trị ĐTĐ tốt nhất

là kết hợp giữa điều trị bằng thuốc, chế độ dinh dưỡng hợp lý và luyện tập thểlực phù hợp Bệnh nhân có kiến thức về phương pháp điều trị khi chọn cả baphương pháp điều trị kể trên

Kiến thức về các thói quen nên tránh:Bệnh nhân ĐTĐ cần tránh ăn nhiều, ănngọt và ăn chất béo Bệnh nhân có kiến thức khi biết được cả bathói quen nêntránhkể trên

Kiến thức về chia nhỏ bữa ăn trong ngày:Bệnh nhân ĐTĐ nên ăn 3 bữa chính

và 1-3 bữa phụ/ngày Bệnh nhân có kiến thức khi biết được chế độ ăn này.Kiến thức về các loại thực phẩm không nên ăn: Bệnh nhân ĐTĐ không nên

ăn thức ăn nhanh, bánh kẹo ngọt/nước ngọt đóng chai, các loại hoa quả có chỉ

số đường cao, và cá biển có hàm lượng mỡ cao Bệnh nhân có kiến thức nếubiết 4 loại thực phẩm không nên ăn kể trên

Trang 38

Kiến thức về tập luyện thể dục:Theo khuyến cáo của WHO, bệnh nhân ĐTĐvận động thể lực với cường độ trung bình (đi bộ nhanh, đạp xe đạp hoặc cácbài tập thể dục tương tự) tối thiểu 30 phút mỗi ngày (150 phút một tuần) và 5ngày/tuần có thể giúp điều chỉnh đường huyết thông qua việc giảm cân nặng,nhất là những đối tượng thừa cân, béo phì và giảm kháng insulin Bệnh nhân

có kiến thức khi biết thời lượng vận động thể lực theo ngày (tối thiểu 30 phút/ngày) và theo tuần (5 ngày/tuần)

Kiến thức về kiêng chất ngọt: Bệnh nhân ĐTĐ cần hạn chế ăn nhiều chất ngọtnhưng không nên kiêng hoàn toàn Bệnh nhân có kiến thức khi biết không nênkiêng hoàn toàn chất ngọt

Kiến thức về kiêng chất béo: Bệnh nhân ĐTĐ cần hạn chế chất béo nhưngkhông nên kiêng hoàn toàn Bệnh nhân có kiến thức khi biết rằng không nênkiêng hoàn toàn chất béo

Kiến thức về sử dụng thuốc đúng giờ:Bệnh nhân ĐTĐ cần sử dụng thuốcđúng giờ và đều đặn chứ không chỉ sử dụng thuốc khi đường huyết tăng cao.Bệnh nhân có kiến thức khi biết cách uống thuốc điều trị ĐTĐ

Kiến thức chung về ĐTĐ:Tổng cộng có 9 kiến thức thành phần được khảo sáttrong nghiên cứu này Đối với mỗi kiến thức thành phần, bệnh nhân được 1điểm nếu chọn câu trả lời đúng, được 0 điểm nếu chọn câu trả lời sai Tổngđiểm của các kiến thức thành phần sẽ là điểm kiến thức chung về ĐTĐ Bệnhnhân có kiến thức chung khi điểm kiến thức chung ≥ 75% của tổng điểm kiếnthức chung (9 điểm) Hay nói cách khác bệnh nhân có kiến thức chung khiđiểm kiến thức chung ≥ 9x 0,75 = 6,75 điểm

2.9.4 Thái độ về sử dụng thuốc đông y

Thái độ về sử dụng thuốc đông y của bệnh nhân được đánh giá qua câuhỏi “Ông/bà có đồng ý nên sử dụng thuốc đông y trong điều trị tiểu đường?”.Câu hỏi này được đo bằng thang Likert 5 điểm (Rất đồng ý (5 điểm), đồng ý

Trang 39

(4 điểm), không ý kiến (3 điểm), không đồng ý (2 điểm), Rất không đồng ý (1điểm) Nếu bệnh nhân chọn rất không đồng ý hoặc không đồng ý sẽ được hỏi

lý do tại sao Tương tự bệnh nhân chọn đồng ý hoặc rất đồng ý cũng được hỏi

đó dao động trong khoảng 0-8 điểm, chia làm 3 nhóm: tuân thủ tốt (bằng 0),tuân thủ trung bình (1 hoặc 2 điểm) và tuân thủ kém (> 2 điểm)

Để đánh giá tuân thủ tái khám và cách sử dụng thuốc tân dược và đôngdược, bệnh nhân cũng được hỏi 1 câu liên quan đến thực hành dùng thuốc baogồm tây y (loại thuốc, số viên, thời điểm uống), thuốc đông y (số thang và sốlần sắc uống), và 01 câu hỏi liên quan đến ngày hẹn tái khám của bệnh nhân.Đối với mỗi loại thuốc tây y (tối đa là 2 loại theo toa thuốc) bệnh nhân uống

đủ số viên thì được 0 điểm, nếu không được 1 điểm Như vậy điểm tuân thủ

số lượng thuốc viên dao động từ 0 (tuân thủ uống đúng số viên cả 02 loạithuốc) đến 2 (không tuân thủ uống đúng số viên cả 02 loại thuốc)

 Đối với mỗi loại thuốc tây y (tối đa là 2 loại theo toa thuốc) bệnh nhân nếuuống đúng thời điểm uống theo toa thì được 1 điểm, nếu không được 0điểm Bệnh nhân nếu uống đúng số viên thuốc hoặc chích đúng liều thuốcthì được 1 điểm, nếu không được 0 điểm

 Đối với thuốc đông y bệnh nhân uống đúng số thang thì được 1 điểm,

Trang 40

không đúng thì được 0 điểm.

 Đối với thuốc đông y, bệnh nhân sắc và uống đúng số lần thì được 1 điểm,ngược lại được 0 điểm

 Đối với ngày hẹn tái khám, bệnh nhân được 1 điểm nếu đến đúng ngày hẹntái khám, ngược lại sẽ được 0 điểm

Điểm tuân thủ tái khám và cách sử dụng thuốc tân dược, đông dược daođộng từ 0-7 điểm Bệnh nhân nếu được 7 điểm sẽ được xếp vào nhóm có tuânthủ tái khám, nếu < 7 điểm được xếp vào nhóm không tuân thủ tái khám

2.10 Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được nhập vào máy vi tính bằng phần mềm Epidata 3.0 và saukhi nhập liệu đầy đủ thì được phân tích bằng phần mềm thống kê Stata v.13.Đối với thống kê mô tả: biến số định lượng sẽ được mô tả bằng trungbình và độ lệch chuẩn trong khi biến số định tính được mô tả bằng bảng phânphối tần suất hoặc biểu đồ

Đối với thống kê phân tích: Để kiểm định mối liên quan giữa kiến thức,thái độ và tuân thủ điều trị với các biến số nền, sử dụng phép kiểm chi bìnhphương Để đo lường mối liên quan có ý nghĩa thống kê, sử dụng PR vàkhoảng tin cậy 95% Sử dụng phương pháp hồi quy logistic đa biến để xácđịnh mối liên quan giữa tuân thủ tái khám với kiến thức và các biến số đặcđiểm của bệnh nhân Mức ý nghĩa thống kê p=0,05 được sử dụng trongnghiên cứu này

Ngày đăng: 04/08/2020, 21:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Lê Thị Hương Giang, Hà Văn Như (2013) "Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường type 2 của người bệnh đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện 198 năm 2013". Y học thực hành, 893, (11), Tr. 93-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tốliên quan đến tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường type 2 của ngườibệnh đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện 198 năm 2013
12. Trần Văn Hải, Đàm Văn Cương (2013) "Nghiên cứu tình hình đái tháo đường và kiến thức, thực hành dự phòng biến chứng ở người dân 30-64 tuổi tại tỉnh Hậu Giang năm 2011". Y học thực hành, 865, (4), Tr. 2327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình đái tháođường và kiến thức, thực hành dự phòng biến chứng ở người dân 30-64tuổi tại tỉnh Hậu Giang năm 2011
13. Lưu Thị Hạnh (2015) "Thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tại khoa nội 2 bệnh viện Xanh Pôn". Đề tài tốt nghiệp cử nhân, Đại học Thăng Long, Tr. 34-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháođường tại khoa nội 2 bệnh viện Xanh Pôn
14. Trần Thị Xuân Hòa, Trần Thị Nguyệt (2013) "Tìm hiểu sự tuân thủ điều trị ngoại trú của bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa tỉnh Gia Lai". Y học dự phòng, 765, Tr. 87-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu sự tuân thủ điềutrị ngoại trú của bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa tỉnhGia Lai
15. Nguyễn Thị Thu Hương (2013) "Khảo sát và đánh giá việc tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện nhân dân Gia Định năm 2013". Đề tài cấp cơ sở, Tr. 78-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát và đánh giá việc tuân thủ điềutrị trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại khoakhám bệnh bệnh viện nhân dân Gia Định năm 2013
16. Nguyễn Thị Thu Hương (2014) "Tình trạng kháng insulin ở người cao tuổi tăng huyết áp". Luận án chuyên khoa cấp II, Tr. 47-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng kháng insulin ở người caotuổi tăng huyết áp
17. Phạm Văn Khoa (2011) "Thực hành tư vấn dinh dưỡng, nuôi dưỡng và tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện Bạch Mai". Luận án chuyên khoa cấp II, Tr. 45-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành tư vấn dinh dưỡng, nuôi dưỡng vàtình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện BạchMai
19. Mai Yến Linh (2014) "Rào cản kiểm soát đường huyết và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 cao tuổi tại bệnh viện đa khoa khu vực Thủ Đức năm 2013-2014". Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh Tr. 56-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rào cản kiểm soát đường huyết và các yếu tố liênquan trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 cao tuổi tại bệnh viện đakhoa khu vực Thủ Đức năm 2013-2014
20. Nguyễn Khánh Ly, Nguyễn Thị Bích Đào (2014) "Khảo sát tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu kiểm soát đa yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện quận 1". Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 16, (6), Tr. 99-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ bệnhnhân đạt mục tiêu kiểm soát đa yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhânđái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện quận 1
21. Lê Hoài Nam (2007) "Hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân tăng huyết áp". Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ nội trú, Đại học y dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân tăng huyếtáp
22. Trần Hồng Ngân (2014) "Tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 cao tuổi tại khoa nội tiết bệnh viện nhân dân 115 và phòng khám nội tiết trung tâm Medic". luận văn Tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, 66-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân đái tháođường type 2 cao tuổi tại khoa nội tiết bệnh viện nhân dân 115 vàphòng khám nội tiết trung tâm Medic
23. Nguyễn Thị Bội Ngọc (2010) "Kết quả kiểm soát đái tháo đường típ 2 tại phòng khám chuyên khoa nội tiết và nhận thức của bệnh nhân về điều trị". Kỷ yếu hội nghị Hội đái tháo đường và nội tiết Tp.HCM mở rộng lần thứ VI, tr.82-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kiểm soát đái tháo đường típ 2 tạiphòng khám chuyên khoa nội tiết và nhận thức của bệnh nhân về điềutrị
24. Trần Thị Nguyệt (2011) "Nghiên cứu kháng insulin ở người cao tuổi thừa cân, béo phì". Luận án thạc sỹ y học, Tr. 66-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kháng insulin ở người cao tuổi thừacân, béo phì
25. Hứa Thành Nhân (2013) "Tỉ lệ đạt mục tiêu HbA1c và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại một phòng khám chuyên khoa Nội tiết". Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, tr.26-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉ lệ đạt mục tiêu HbA1c và một số yếu tố liênquan trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại một phòng khám chuyênkhoa Nội tiết
27. Đinh Ngô Tất Thắng (2014) "Khảo sát tỷ lệ kiểm soát HbA1c đạt mục tiêu ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 cao tuổi và các yếu tố liên quan tại một phòng khám chuyên khoa nội tiết". luận văn bác sĩ nội trú, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, Tr. 23-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ kiểm soát HbA1c đạt mục tiêuở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 cao tuổi và các yếu tố liên quan tạimột phòng khám chuyên khoa nội tiết
28. Ngô Kim Thuận (2013) "Sự hài lòng và các yếu tố liên quan của bệnh nhân nội trú tại bệnh viện y học cổ truyền Tây Ninh năm 2013". Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, Tr. 56- 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hài lòng và các yếu tố liên quan của bệnhnhân nội trú tại bệnh viện y học cổ truyền Tây Ninh năm 2013
29. Tô Viết Thuấn, Trần Hữu Dàng (2005) "Hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng huyết áp". Báo cáo hội nghị, Hội nghị Nội tiết Đái tháo đường miền Trung mở rộng lần thứ 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng chuyển hóa ở bệnhnhân tăng huyết áp
30. Đặng Dương Thùy (2015) "Tỷ lệ té ngã của người cao tuổi tại Việt Nam".Luận án thạc sĩ y học, Đại học Meiho-Đài Loan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ té ngã của người cao tuổi tại Việt Nam
32. Phạm Trác, Đỗ Thị Khánh Hồng (2009) "Báo cáo tổng quan về chính sách chăm sóc người già thích ứng với thay đổi cơ cấu tuổi tại Việt Nam".Cục Quản Lý Dân số và Nhà ở, Tr. 76-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan về chính sáchchăm sóc người già thích ứng với thay đổi cơ cấu tuổi tại Việt Nam
33. Bùi Nam Trung, Đỗ Quang Tuyển, Trần Thị Thanh Hương (2013) "Kiến thức và thực hành về tuân thủ chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân đái tháo đường type 2, điều trị ngoại trú tại bệnh viện lão khoa Trung Ương năm 2012". Y học thực hành, 867, (4), Tr. 3-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiếnthức và thực hành về tuân thủ chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân đái tháođường type 2, điều trị ngoại trú tại bệnh viện lão khoa Trung Ương năm2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w