1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIẾN THỨC THÁI ĐỘ THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG HIVAIDS Ở ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI NAM ĐỒNG TÍNH TẠI HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU NĂM 2014

82 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 619,12 KB
File đính kèm DE TAI FINAL.rar (613 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một đề tài với chủ đề hiếm gặp về kiến thức, thái độ thực hành phòng chống HIV.AIDS của người đồng tính nam. Đối tượng đồng tính nam rất khó để khảo sát, do đó đề tài đã khai thác được những đối tượng này là một điều hết sức giá trị. Một số kết quả đề tài cho thấy đa số đối tượng tham gia nghiên cứu có độ tuổi từ 25 trở lên (69,64%). Trình độ của các đối tượng chủ yếu là trung học phổ thông (43,72%) và trung học cơ sở (32,79%). Hầu hết các đối tượng là người Kinh (92,71%) và 64,37% là chưa lập gia đình. Tỷ lệ đối tượng theo Đạo Phật cao nhất (65,18%), tiếp theo là đạo Thiên Chúa (20,24%). Các nghề nghiệp có tỷ lệ đối tượng đang làm việc cao là kinh doanhbuôn bán (15.79%), hớt tóctrang điểm (13.36%), nông dân (12,55%) và phục vụ nhà hàngkhách sạn (12,15%).

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TẠI HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU NĂM 2014

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN CỬ NHÂN XÉT NGHIỆM Y HỌC DỰ PHÒNG

KHÓA HỌC: 2011 - 2014

TP Hồ Chí Minh, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TẠI HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU NĂM 2014

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN CỬ NHÂN XÉT NGHIỆM Y HỌC DỰ PHÒNG

Trang 3

TP.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 05 năm 2014

Xác nhận của người hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Hướng dẫn 1:

PGS.TS.BS Lý Văn Xuân Nguyễn Huyễn Trang

Xác nhận của người hướng dẫn

Hướng dẫn 2:

CN Hứa Thanh Liêm

Trang 4

LỜI ĐĂNG KÝ i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC BẢNG iv

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN 5

1.1 Khái niệm MSM 5

1.2 Tổng quan về HIV/AIDS: 5

1.3 Nguồn lây bệnh: 6

1.4 Tình dục hậu môn (anal sex) 7

1.5 Tình dục bằng miệng 8

1.6 Vai trò của BCS 8

1.7 Vai trò của chất bôi trơn 8

1.8 Thang đo Kinsey: 9

1.9 Tình hình HIV/AIDS ở nhóm người MSM trước đây 10

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 14

2.1 Thiết kế nghiên cứu: 14

2.2 Dân số nghiên cứu 14

2.3 Thu thập dữ kiện 15

2.4 Xử lý dữ kiện 16

2.5 Phân tích dữ kiện 31

CHƯƠNG 3: Y ĐỨC 47

CHƯƠNG 4: KHẢ NĂNG KHÁI QUÁT HÓA VÀ ƯNG DỤNG 48

4.1 Khả năng khái quát hóa 48

4.2 Khả năng ứng dụng 48

CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 49

5.1 Liệt kê và mô tả các hoạt động 49

5.2 Mô hình mạng PERT 50

5.3 Giản đồ GANTT 51

CHƯƠNG 6: KẾ HOẠCH HẬU CẦN 52

6.1 Nguồn lực cho từng hoạt động 52

6.2 Kế hoạch về người, nguyên vật liệu và dịch vụ 52

6.3 Dự toán kinh phí 52

PHỤ LỤC 57

Trang 5

TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI

(Người quan hệ đồng tính nam)

(Kiến thức, thái độ, niềm tin và thực hành)

(Kỹ thuật hấp phụ miễn dịch gắn kết men)

(Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người)

(Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục)

(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người)

Trang 6

Hình 1.1: Dàn ý nghiên cứu 4 Hình 1.2 Thang đo Kinsey 9 Hình 5.1 Mô hình mạng PERT 50

Trang 7

Bảng 1.1 Bảng mức độ thang đo 10

Bảng 2.1 Đặc tính mẫu nghiên cứu dân số ở nhóm MSM tại Tân Thành 33

Bảng 2.2 Đặc tính liên quan đến QHTD ở nhóm MSM tại Tân Thành 34

Bảng 2.3 Đặc tính hút thuốc lá, sử dụng bia rượu ở nhóm MSM tại Tân Thành 35

Bảng 2.4 Kiến thức về HIV/AIDS, STIs, BCS, CBT 36

Bảng 2.5 Thái độ về tình dục không an toàn 41

Bảng 2.6 Thực hành về quan hệ tình dục không an toàn 43

Bảng 2.7 Tiếp cận với chương trình can thiệp ở nhóm MSM tại Tân Thành 45

Bảng 5.1 Liệt kê và mô tả các hoạt động 49

Bảng 6.1 Nguồn lực hoạt động 52

Bảng 6.2 Kế hoạch về người, nguyên vật liệu và dịch vụ 52

Bảng 6.3 Dự toán kinh phí 52

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các nghiên cứu gần đây tại Châu Á cho thấy người quan hệ đồng tính nam(MSM) thường có nhiều bạn tình nam [27] và có khoảng 20% các MSM hay ngườichuyển giới có hoạt động bán dâm nhưng dưới 40% MSM luôn luôn sử dụng BCSkhi quan hệ tình dục (QHTD) qua đường hậu môn với bạn tình nam Tình dụclưỡng giới ở MSM tương đối phổ biến với 20-70% MSM đã từng QHTD hệ với nữ

[25, 27] Tuy nhiên, chỉ 4-12% luôn luôn sử dụng BCS với bạn tình nữ [24] Điều nàycho thấy sự đan xen phức tạp của các hành vi không an toàn trong quần thể MSM

và giữa MSM với bạn tình nữ là mối nguy cơ lan truyền HIV cho cộng đồng

Tại Việt Nam, theo Bộ Y tế (BYT), ước tính có từ 160.000 đến 480.000 MSMtại Việt Nam [7] Các MSM thường xuyên thực hiện QHTD không an toàn Gần 70%MSM tại Hà Nội và 50-78% tại Tp HCM đã khai báo không thường xuyên dùngBCS khi QHTD qua đường hậu môn với bạn tình nam, sử dụng ma túy cũng kháphổ biến (>20% tại Hà Nội; Tp HCM) [6, 28] Tương tự các nước, QHTD cả hai giới

là thường gặp với tỷ lệ sử dụng BCS thường xuyên dưới 50% [6] Sự hiện hữu cáchành vi nguy cơ có thể cảnh báo sớm tiềm năng bùng phát dịch HIV/STIs ở MSMnếu không có các can thiệp tích cực

Bà Rịa Vũng Tàu (BRVT) là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ với ngành dulịch khá phát triển BRVT là một trong những tỉnh có số người nhiễm HIV cao nhấtcủa khu vực phía Nam Theo báo cáo của Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS tỉnhBRVT, tính đến tháng 30/6/2013, toàn tỉnh có 4.305 người nhiễm HIV, 1.670 ngườichuyển sang AIDS và số người tử vong do AIDS là 1.080 người Các địa phương có

số nhiễm HIV cao nhất là Tp Vũng Tàu, TP Bà Rịa, các huyện Tân Thành và LongĐiền

Tân Thành là một huyện cửa ngõ của Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, có trục quốc lộ

51 đi qua và nhiều khu công nghiệp trên địa bàn huyện, giao thông đường bộ vàđường thủy rất thuận tiện, trong đó giao thông đường bộ là chủ yếu, có phía đônggiáp TP Bà Rịa, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, phía Nam giáp Đảo Long Sơn thuộc

thành phố Vũng Tàu, Bắc giáp với huyện Châu Đức Tân Thành là một huyện mới,

công nghiệp phát triển nhanh chóng và cảng biển đang được đầu tư và phát triển

Trang 9

mạnh, trong đó có cảng nước sâu thuận tiện cho các tàu trọng tải lớn Huyện có diệntích: 341,52 Km2, dân số 132.129 người Tổng số xã, phường, thị trấn là 10, di dânbiến động cao đa số dân cư từ nơi khác đến sống và làm việc tại đại bàn huyện.Diện tích đất canh tác bình quân đầu người 3.300m2. Tỷ lệ hộ nghèo: 11,06%, thunhập bình quân đầu người/năm: 1.750 USD năm 2013[1].

Những năm gần đây cho thấy vấn đề sức khỏe cần ưu tiên can thiệp taihuyện Tân Thành là bệnh HIV/AIDS Bệnh HIV/AIDS đã được can thiệp trên nhómnghiện chích ma túy (NCMT) và phụ nữ mại dâm (PNMD), riêng nhóm MSM đanggia tăng tại Huyện Tân Thành[2] nhưng chưa được quan tâm trong các chương trìnhcan thiệp và cung cấp dịch vụ Y tế MSM là nhóm bị tổn thương nặng nề bởi sự kỳthị và phân biệt đối xử MSM là quần thể nguy cơ cao và cần được can thiệp [9] Đặcbiệt đây là nhóm người rất khó tiếp cận nên công tác giáo dục truyền thông là vôcùng khó khăn, do đó tỷ lệ nhiễm HIV ngày càng cao và khó kiểm soát ở đối tượngnày

Để có một kết quả cụ thể, khách quan, đồng thời phân tích rõ nguy cơ lâynhiễm HIV/AIDS của người MSM tại huyện Tân Thành, tôi tiến hành đề tài nghiêncứu kiến thức, thái độ và thực hành đúng về phòng chống HIV/AIDS của ngườiMSM có và không có nhiễm HIV/AIDS tại huyện Tân Thành Hy vọng với kết quảđạt được góp phần xây dựng kế hoạch can thiệp, giảm tác hại của HIV/AIDS trongnhững năm tới ở huyện Tân Thành

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Tỷ lệ kiến thức - thái độ - thực hành đúng về phòng chống HIV/AIDS ở đốitượng MSM tại huyện Tân Thành năm 2014 là bao nhiêu?

Có hay không mối liên quan giữa kiến thức đúng - thái độ - thực hành đúng

về phòng chống HIV/AIDS với đặc điểm mẫu nghiên cứu ở MSM tại huyện TânThành năm 2014?

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung:

Xác định tỷ lệ kiến thức - thái độ - thực hành đúng về phòng chốngHIV/AIDS và các mối liên quan ở đối tượng MSM tại huyện Tân Thành năm 2014

Trang 11

Tuổi, dân tộc, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp, trình độ học vấn, nơi cư trú

Tuổi, dân tộc, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp, trình độ học vấn, nơi cư trú

Tác động các kênh truyền thông Tác động các kênh truyền thông

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN

1.1 Khái niệm MSM [18]

Thuật ngữ “ nam có quan hệ tình dục đồng giới” (Men who have sex withmen - MSM) mô tả về một hiện tượng thuộc về hành vi hơn là một nhóm người cụthể Cụm từ này thường được dùng nhiều hơn trong khung cảnh liên quan đến HIV,

mô tả hành vi nguy cơ hơn là khuynh hướng tình dục của cá nhân Những ngườinam có quan hệ tình dục đồng giới không chỉ bao gồm những người tự nhận là đồngtính (gay) và người lượng tính (bi-sexual), mà bao gồm những ngưới đàn ông tựnhận là di tính (Heterosexual) những quan hệ tình dục đồng giới Trong nhiềutrường hợp, cụm từ “ nam quan hệ tình dục với nam” (Males who have sex withmales) mang tính chính xác hơn, vì còn nhiều chương trình còn làm việc với nhómnam vị thành niên ( LHQ định nghĩa trẻ em là những người dưới 18 tuổi) Thuậtngữ này bao gồm cả những người nam có ham muôn tình dục cùng giới và lẫnnhững người quan hệ tình dục đồng giới do bị cượng ép

1.2 Tổng quan về HIV/AIDS:

Là virus gây suy giảm miễn dịch ở người, HIV là một ARN virus, họRetroviridae Dưới nhóm Lentivirus HIV là một nhóm gồm 2 typ HIV1 và HIV2phân biệt trên đặc tính huyết thanh và trình tự phân tử clone genome của virus LàARN virus mà lại có men sao chép ngược bản chất là 1 ARN polymerase phụ thuộcvào AND của tế bào HIV thâm nhập vì vậy mới thuộc họ Retroviridae Nhờ mensao chép ngược nên khi xâm nhập vào tế bào có thể tổng hợp AND 2 vòng ANDmới tạo này đoạn cuối hai đầu đều có đoạn cuối dài tự lập lại nhờ vậy gắn được ổnđịnh vào nhiễm sắc thể, AND của tế bào và trở thành 1 tiền virus Provirus này sẽnhư một gen của tế bào nhiễm virus có thể tồn tại thầm lặng không phát triển vàtruyền sang cho thế hệ tế bào sau khi có phân bào, hoặc nhờ men ribonuclease của

tế bào bị nhiễm để tạo ra ARN truyền tin giúp tạo các protein của virus để hoànthành 1 virus hoàn chỉnh Đây là một đặc trưng của một virus gây bệnh mới thấyduy nhất ở HIV và gây khó khăn cho diệt mầm bệnh trong tế bào mà lại gắn đượcvào AND của tế bào

Trang 13

AIDS: Acquired Immuno-Deficiency Syndrom (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải): [10]

Là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV Theo hướng dẫn của Bộ Y tế tạiquyết định số 3003/QĐ-BYT ngày 19/08/2009 về việc ban hành “ Hướng dẫn chẩnđoán và điều trị HIV/AIDS “[14] AIDS được xác định khi người nhiễm HIV có bất

kỳ bệnh lý nào thuộc giai đoạn 4 (chẩn đoán lâm sàng hoặc xác định), hoặc sốlượng CD4 < 200 TB/mm3 [11]

1.3 Nguồn lây bệnh:[21]

Theo các phân tích di truyền cho thấy, tổ tiên của HIV xuất phát từ loài linhtrưởng, đã hiện diện từ hơn triệu năm trước và có liên hệ với loại virus tiến hóa trênkhỉ Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu tin rằng khả năng lây nhiễm giữa các loài khôngthể xảy ra, mãi cho đến những năm 1930, HIV mới lây sang người tại Trung Phiqua các tiếp xúc và ăn thịt tinh tinh Sau đó biến đổi thành HIV1, dạng virus lây lanmạnh nhất; và HIV2, chỉ giới hạn tại Tây Phi, có khả năng lây sang người từ nhữngnăm 1960 do ăn thịt khỉ…sau đó AIDS lây lan mạnh sang Mỹ và Châu Phi trongsuốt những năm 1970, nhưng đã không được nhận diện HIV1 đã dương tính vớibệnh phẩm cất giữ từ 1959 tại Zaire và cũng phân lập được HIV1 từ bệnh phẩm cấtgiữ cũng tại Zaire năm 1976 Về HIV 2 nghiên cứu dịch tễ học có thể có ở Tây Phi

từ 1966 Đến tháng 6/1981 Trung tâm kiểm soát các bệnh truyền nhiễm ở Atlanta(Mỹ) Bác sỹ Michel Gotlieb phát hiện năm người đồng tính luyến ái nam giới bịnhiễm trùng Pneumocystis Carini ở Los Angeles (Mỹ) do suy giảm miễn dịch mắcphải đồng thời với Bác sỹ Friedman Alvin phát hiện một bệnh nhân mắc sarcomaKaposi vốn lành tính mà chết đo suy giảm miễn dịch mắc phải Sau đó nhiều nơicũng công bố lần lượt những ca đầu tiên trên những bệnh nhân ưa chảy máu đã pahỉtruyền máu nhiều lần, tiêm chích ma túy cũng có dấu hiệu suy giảm miễn dịch mắcphải Những dấu hiệu lâm sàng nói trên đã gợi ý tìm nguyên nhân gây hội chứngsuy giảm miễn dịch mắc phải Năm 1983, Barre Sinoussi trong kíp nghiên cứu củaLuc Mongtanier (Viện Pasteur Paris) phát hiện virus có lien quan đến bệnh hạchnên đặt tên là LAV (Lymphoadenopathy associated virus) Năm 1984 Gallo (Mỹ)phân lập được 1 virus có ái tính với lympho T của người nên đặt là HTLV týp III

Trang 14

(Human lymphotrophic virus typ III) Cùng năm Levy phân lập được một virus cóliên quan đến hội chứng miễn dịch mắc phải và đặt tên là ARV (Aids related virus)Đến hội nghị định danh quốc tế năm 1986 thì cả 3 virus mang tên LAV, HTLV typ

II, ARV đã được thống nhất đặt tên là HIV1 1985 Barin và cộng sự phân lập đượcmột HIV thứ 2 đặt tên là HIV2 ở Tây Phi HIV có 2 týp 1 và 2 có mặt trên toàn thếgiới

Các đường lây truyền: HIV có thể lây qua 3 đường: [3]

* Qua quan hệ tình dục: (âm đạo- dương vật, miệng- sinh dục, hậu

môn-dương vật) với người bị nhiễm HIV, nếu không dùng bao cao su

* Qua đường máu: truyền máu hoặc các sản phẩm từ máu mà không được

sàng lọc HIV Dùng chung bơm kim tiêm vá các vật sắc nhọn xuyên qua da màkhông được tiệt trùng đúng cách Bị dính máu và dịch cơ thể của người nhiễm HIVqua các vết thương hở

* Mẹ bị nhiễm HIV: có khả năng truyền cho con trong quá trình mang thai,

khi đẻ và khi cho con bú

Đường không lây: HIV không lây qua các hành vi tiếp xúc thông thường, ho

hắc hơi, tắm chung hồ bơi, bắt tay, ăn uống chung, dùng nhà vệ sinh chung,bồn tắm, bể bơi, muỗi chích.[12]

1.4 Tình dục hậu môn (anal sex)

Tình dục hậu môn hay còn gọi là giao hợp hậu môn thường chỉ hành vi tìnhdục trong đó có đưa dương vật vào hậu môn Đôi khi thuận ngữ này cũng bao gồmcác hành vi tình dục khác liên quan đến hậu môn trong đó có tiếp xúc hậu môn, đưangón tay hay vật thê vào hậu môn

Tình dục hậu môn là hành vi tình dục mạo hiểm và quan hệ tình dục hậu mônkhông dùng các biện pháp bảo vệ là nguy hiểm nhất trong các dạng quan hệ tìnhdục Hậu môn là miên mạc dễ bị tôn thương, khi quan hệ có thể làm các mô mềmrách, chảy máu và có thể làm giãn cơ thắt hậu môn, gây mất điều khiển hậu môn và

sa hậu môn

Trang 15

1.5 Tình dục bằng miệng

Làm tình bằng miệng hay còn gọi là tình dục đường miệng hay khẩu giao, làhình thức quan hệ tình dục có sự dụng miệng (bao gồm môi, răng và lươi) tiếp xúcvới các cơ quan sinh dục trong quá trình quan hệ tình dục

Làm tình bằng miệng không làm có thai nhưng vẫn có nguy cơ lây truyềncác bệnh qua đường tình dục bằng miệng như HIV/AIDS,STIs, giang mai,HPV đặc biệt là khi người thường không sự dụng các biện pháp phòng vệ (như baocao su) đối với phương pháp quan hệ này vì lầm tưởng là nó an toàn

1.6 Vai trò của BCS

Trước khi HIV/AIDS chưa xuất hiện, BCS được sự dụng với mục đích chính

là tranh thai và ngừa bệnh STIs Khi dịch HIV/AIDS đã được cảnh báo, tổ chức y tếthế giới lập tức đưa ra chiến lược ABC để phòng chống lan tràn của đại dịch Mộttrong ba chiến lược chính là sử dụng BCS Cho đến tận ngày nay, việc sử dụngBCS được coi như là một trong những biện pháp tốt nhất để phòng ngừaHIV/AIDS,STIs Nhận ra vai trò chủ chốt của BCS trong chiên lược, tổ chức y tếthế giới đã phát động hàng loạt chính sách, chương trình hộ trợ, khuyên khích cộngđồng trên khắp thế giới sử dụng BCS trong đó có Việt Nam [13].

Việc sử dụng BCS thường xuyên và đúng cách khi QHTD qua đường âmđạo, đường miệng, đường hậu môn có thể làm giảm hoàn toàn nguy cơ mắc phảihoặc lây lan STIs kể cả HIV/AIDS [22]

Sử dụng BCS khi quan hệ tình dục được định nghĩa là việc sử dụng bao sutrong suốt quá trình quan hệ tình dục, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc

Luôn luôn sử dụng BCS khi quan hệ tình dục được định nghĩa là tất cả các lầnQHTD đều sử dụng bao su (mỗi lần đều sử dụng BCS trong suốt quá trình QHTD,

từ khi bắt đầu đến khi kết thúc)

1.7 Vai trò của chất bôi trơn.

Gel bôi trơn sinh dục hỗ trợ gian đau rát, khô hạn, gel bôi trơn còn hỗ trợ choviệc thủ dâm, tự xử, tăng khoái cảm và thích thú hơn Giúp quan hệ trơn tru, thêmmềm mại và tăng cảm giác tuyệt vời thăng hoa trong tình yêu Quan hệ hậu mônhoặc oral sex, giảm đau, tăng niềm vui và thỏa mãn hơn trong cuộc yêu

Trang 16

Gel trơn sinh dục hòa toàn an toàn cho bộ phận sinh dục, chất nhờn cuả mỗingười tiết ra là khác nhau nhưng gel bôi trơn gốc nước vô nhiễm, trong suốt khôngmàu, trung tính, vô trùng Chất bôi trơn làm giảm nguy cơ tổn thương cho các nhómMSM.

Gel bôi trơn dùng để tăng khoái cảm và giảm đau khi quan hệ tình dục, cócác loại gel bôi trơn (Dầu bôi trơn)

Dầu bôi trơn gốc nước

Dầu bôi trơn hữu cơ (tự nhiên)

Dầu bôi trơn gốc dầu (oil-based)

Dầu bôi trơn gốc silicon (silicon based)

1.8 Thang đo Kinsey: [26]

Thang đo Kinsey là kết quả nghiên cứu của nhà tình dục học Alfred Kinseydùng để xác định xu hướng tình dục của một người, quan điểm của nó là xu hươngtình dục có thể biến thiên trong khoảng từ hoàn toàn dị tính luyến ái qua song tínhluyến ái rồi đến hoàn toàn đồng tính luyến ái chứ không nhất thiết chỉ tồn tại mộtkiểu người với duy nhất một xu hướng tình dục Thang đo gồm bảy nấc, ngoài ra để

bộ sung nó còn thêm một loại khác để chỉ người vô tính, những người không cóham muốn tình dục với cả nam lẫn nữ (asexuality)

Trang 17

0 Hoàn tòan thích QHTD, có tình cảm với người khác giới (hoàn toàn dị

tính luyến ái)

1 Chủ yếu dị tính luyến ái chỉ đôi khi đồng tính luyến ái

2 Chủ yếu dị tính luyến ái đôi khi đồng tính luyến ái nhưng nhiều hơn

3 Đồng đều giữa dị tính luyến ái và đồng tính luyến ái (song tính luyến

ái)

4 Chủ yếu đồng tính luyến ái đôi khi dị tính luyến ái nhưng nhiều hơn

5 Chủ yếu đồng tính luyến ái chỉ đôi khi dị tính luyến ái

6 Hoàn tòa thích QHTD, có tình cảm với người cùng giới (hoàn toàn

sự nhầm lẫn giữa đối tượng MSM và đối tượng đồng tính nam đơn thuần

1.9 Tình hình HIV/AIDS ở nhóm người MSM trước đây.

Theo UNAIDS (Chương trình phối hợp phòng chống HIV/AIDS của LiênHợp Quốc), trên thế giới có ít nhất 5 – 10% các nhiễm HIV là do quan hệ tình dụcđồng giới nam Tuy nhiên tình hình này thay đổi giữa các quốc gia và khu vực [17] Ởnhiều nước phát triển trong đó có Mỹ, Canada, Australia, New Zealand và nhiềuvùng Tây Âu có nhiễu người bị nhiễm HIV qua quan hệ tình dục nam Tại Mỹ hơnmột nửa tổng số ca chẩn đoán lây nhiễm HIV (53%) trong năm 2005 là đồng giớinam [15] Đất nước láng giềng của Mỹ là Canada cũng đang đối mặt với con số 45%các ca nhiễm HIV mới là do tình dục đồng giới nam không an toàn gây ra [15].Đây

là những nước phát triển, nên mạng lưới y tế rất phát triển và lớn mạnh nhưngnhững con số trên đã cho thấy sự mất kiểm soát đối với đại dịch HIV trên nhómMSM đang diễn ra

Trang 18

Mức độ trầm trọng của đại dịch HIV không chỉ khu trú tại những quốc giagiàu có mà nó đang và vẫn tiếp tục gây áp lực lên ngành y tế của các nước đangphát triển khác Tại Châu Mỹ La Tinh, tình dục đồng giới không an toàn cũng lànguyên nhân chính gây dịch tại nhiều nước: Bolivia, Chile, Ecuador, Peru, ElSavados, Guatemala, Honduras, Mexico, Nicaragua, Panama [15] Khoảng 1/3 số

người đang sống với HIV ở châu Mỹ La Tinh đang sống tại Brazil Tình dục đồnggiới nam là một yếu tố quan trọng, ước tính chiếm đến một nửa số ca nhiễm HIVqua đường tình dục tại nước này [15] Khu vực Ca-ri-bê cũng không ngoại lệ QHTDkhông an toàn giữa nam giới là một tuyến đường chính lây nhiễm HIV nhưng nókhông được đề cập do bị kì thị Tại dây các nghiên cứu về tình dục đồng giới namkhông nhiều nhưng những số liệu hiện có ước chừng khoảng 12% các ca nhiễmHIV là do QHTD đồng giới nam không an toàn [15]

Hiện nay vẫn chưa có thông tin về tỷ lệ này ở Châu Phi và nhiều nơi khác trên thếgiới, vì nam giới ở nhưng nước này không thừa nhận mình là đồng tính hoặc quan

hệ với cả hai giới [17] Các nghiên cứu ở Châu Phi về những người nam có quan hệtình dục với nam giới cho thấy rằng tình dục qua đường hậu môn không bảo vệ làphổ biến [23]

Ở Châu Á nam có quan hệ tình dục đồng giới bị ảnh hưởng nặng nề bởi HIV.Ước tính tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong quần thể này ở PhomPenh-Campuchia là 14%,

ở Andrha-Ấn Độ là 16% và Bangkok-Thái Lan lên tới 28% [17]

Các số liệu này cũng chỉ khái quát được bề nổi của vấn đề MSM Chính vìvậy nghiên cứu này được tiến hành với mục tiêu đi sâu hơn, làm rõ hơn những vân

đề cụ thể khiến tình hình dịch trở nên phức tạp trong cộng đồng MSM

Trên thực tế các ca nhiễm HIV tại Việt Nam đa số đều được báo cáo chủ yếu

ở đối tượng tiêm chích ma túy và gái mại dâm cả hai nhóm đối tượng này đều nằmtrong chiến lược, chương trình phòng chống HIV quốc gia Sẽ là thiếu sót nếukhông đề cập đế nhóm đối tượng MSM với vai trò như một trong những nhân tốgóp phần làm gia tăng số nhiễm HIV đáng kể trong cộn đồng Các số liệu khảo sátgần đây dã cho thấy tình hình dịch HIV trong nhóm MSM đang có dấu hiệu gia tăngnhanh chóng và trở nên phức tạp

Trang 19

Nghiên cứu đã tiến hành điều tra phỏng vấn và làm xét nghiệm HIV trên 600người có QHTD đồng giới nam vào tháng 5 năm 2004 tại TP HCM Kết quả chothấy đây là một quần thể có số lượng lớn và có nhiều hành vi nguy cơ gây nhiễmHIV Tỷ lệ nhiễm HIV trên quần thể này là 8% [5] Vài năm sau, kết quả sơ bộ củaIBBS vòng 2 tiến hành vào năm 2009 (12/2001) thì tỷ lệ người trong nhóm MSMnhiễm HIV đã lên đến 16,7% [16] Một sự gia tăng nhanh chóng cần phải lưu ý vànhanh chóng có biện pháp làm chậm cũng như làm giảm tình hình phức tạp đangdiễn ra hiện nay.

Nghiên cứu “ Nhận thức về HIV/AIDS và nguy cơ lây nhiễm HIV của nhữngngười đồng tính nam tại Hải Phòng” của tác giả Trần Minh Giới đã nhận xét: “Đồngtính nam là vấn đề chưa được chú ý trong chương trình phòng chống HIV/AIDS”

Dù tán thành hay không nhưng tất cả mọi người đều thừa nhận vấn đề mà tác giảvừa nêu là hoàn toàn chính xác Phần kết quả định lượng trong nghiên cứu này chothấy “Các đối tượng này trung bình có 15 bạn tình trong một năm và trong đó có52% có hơn 10 bạn tình trong một năm 87% trong số họ có quan hệ tình dục quađường hậu môn Nhiều người sử dụng bao cao su không đúng cách Có 15,3%người đồng tính nam trong nghiên cứu đã kết hôn và hơn nữa trong số này đã lyhôn 70% trong số họ tự nhận là đồng tính, 29% tự nhận là lưỡng tính và 1% tựnhận là dị tính.” Các con số và nhận định trong nghiên cứu trên đã nói lên sự phứctạp trong vấn đề tình dục MSM ở Hải Phòng.[19]

Trang 20

Một nghiên cứu định tính khác của tác giả Khuất Thu Hồng, Lê BạchDương, Vũ Thành Long, Viện nghiên cứu xã hội về QHTD đồng giới nam tại HàNội cho thấy “Cộng đồng MSM ở Hà Nội gồm có 3 nhóm chính: nhóm đồng tính,nhóm lưỡng tính và nhóm khác giới Hầu hết những người trong nhóm đồng tínhhoàn toàn chỉ QHTD với nam giới, một vài trong số họ thử QHTD với nữ giới đểkhẳng định bản sắc tình dục của mình Những người lưỡng tính và khác giới trongnghiên cứu này có QHTD với các nam giới và phụ nữ Hành vi tình dục của cácMSM ở Hà Nội được đặc trưng bởi các hình thức hẹn hò, kết bạn sôi nổi, QHTDvới tần suất cao, có nhiều bạn tình, hình thức quan hẹ đa dạng, ít hoặc không ít sửdụng bao cao su Chỉ có một số ít MSM biết đến và sử dụng chất bôi trơn trongquan hệ hậu môn Rất ít MSM biết đến và sử dụng dịch vụ tư vấn và xét nghiệm tựnguyện [20] Những chi tiết này khiến ta phải e ngại Dịch HIV trong nhóm MSMkhông hề khu trú mà nó mang tính kiểm soát khi hiện diện những đối tượng vừa cóQHTD với cả nam lẫn nữ Ngay bây giờ, các nhà hoạch định chính sách y tế cầnphải cân nhắc nhanh chóng trong việc đưa ra các giải pháp nhằm ngăn ngừa sự lâylan của đại dịch HIV trong cộng đồng.

Thừa hưởng các kết quả của IBBS và tiếp tục mở rộng, bổ khuyết những vấn

đề mà IBBS chưa làm rõ, nghiên cứu “Trao đổi với người tình dục đồng giới: cácquan điểm của họ về thay đổi hành vi để dự phòng HIV” của tổ chức FHI/Việt Nam

đã tìm hiểu các nguyên nhân sâu xa khiến các MSM ít sử dụng BCS, chất bôi trơncũng như ít tiếp cận dịch vụ TVXNTN (Tư vấn xét nghiệm miện phí): “ Lí do đưa

ra nhiều nhất giải thích cho việc không thích dung bao cao su là vì nó làm giảmkhoái cảm tình dục và có “mùi khó chịu” Đối với các bạn tình thường xuyên, người

mà họ tin tưởng và gần gũi thì hầu như chẳng bao giờ dung bao cao su Có menrượu bia trong người cũng là một nguyên nhân gây ra tình trạng quan hệ tình dụckhông sử dụng bao cao su Nhiều MSM ngại mua bao cao su tại các của hang thuốc

vì sợ người bán phát hiện đặc tính tình dục của họ, từ đó dẫn đến việc bị kỳ thị.Hiểu biết về dịch vụ TVXNTN và STIs của các MSM tham gia phỏng vấn rất hạnchế Lí do hàng đầu mà các MSM dung để lí giải cho việc không tiếp cận với dịch

vụ TVXNTN và STIs thường xuyên là do sợ bị kỳ thị và phân biệt đối xử Một sốMSM giải thích họ không đến các cơ sở TVXNTN và STIs vì không tin mình có

Trang 21

nguy cơ lây nhiễm” [4] Nghiên cứu này đã đúc kết được nhiều luận điểm quan trọng

để từ đó hỗ trợ, tạo điều kiện cho các giáo dục viên sức khỏe hiểu biết thêm về cácnhu cầu của nhóm đối tượng đích, giúp ích cho công việc hàng ngày của họ Nhưngtoàn bộ các luận điểm này đều chỉ tìm hiểu nguyên nhân tại sao các MSM lại không

sử dụng bao cao su, gel bôi trơn, dịch vụ TVXNTN mà không nhắc đến những mặctích cực nào tác động họ có được những hành vi sức khỏe tốt

Trang 22

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.

2.2 Đối tượng nghiên cứu.

STI/HIV và hành vi nguy cơ ở quần thể MSM tỉnh BRVT năm 2011)

Z là giá trị phân phối chuẩn: với α=5% (độ tin cậy 95%), Z=1,96

- d là sai số Với độ chính xác mong muốn là 96%, do đó d=6%=0,06.

Như vậy: n = (1.96)2x(0.3x0.7)/(0.06)2=225 Dự phòng cho các trườnghợp từ chối tham gia vào nghiên cứu hoặc vắng mặt và một số trườnghợp khác là 10% bằng 22 người

- Công thức dự trù mất mẫu: N=n/(1-tỷ lệ mất mẫu) Tổng số mẫu điều

tra trong nghiên cứu là: 247 người Qua khảo sát thực tế số MSM ởhuyện Tân Thành chỉ có khoảng 250 người Cho nên lấy mẫu toàn bộ làngười MSM ở huyện Tân Thành tại thời điểm nghiên cứu

Trang 23

- Đã từng QHTD cùng giới (đường miệng hoặc hậu môn) ít nhất một lầntrong 12 tháng vừa qua.

- Từ 18 tuổi trở lên

- Đồng ý tham gia điều tra

- Đang bị bệnh AIDS giai đoạn cuối

- Đang điều trị HIV

- Các vấn đề liên quan đến thính lực

Kiểm soát sai lệch chọn lựa.

- Thường là do lỗi của người nghiên cứu trong việc chọn mẫu, kỹ thuậtchọn mẫu và những tiêu chí chọn mẫu Trong nghiên cứu này biện phápkhắc phục sai lệch chọn lựa:

- Khắc phục bằng cách định nghĩa rõ ràng đối tượng được khảo sát dựavào tiêu chí chọn vào và tiêu chí loại ra

2.3 Thu thập dữ kiện.

Địa điểm nghiên cứu bao gồm:

- Nhóm phát phiếu: người phát phiếu và đồng đặng viên (ĐĐV)

- Nhóm điều tra tại điểm nghiên cứu: người sàng lọc, điều tra viên, và giámsát viên, xét nghiệm viên hoặc cán bộ hướng dẫn lấy mẫu

- Tất cả người tham gia nghiên cứu cần phải qua lớp tập huấn trước khitiến hành điều tra

Tại cộng đồng: nhân viên phát phiếu phối hợp cùng với cộng tác viên để tiến

hành phát phiếu mời chọn các MSM theo danh sách các tụ điểm

Tại điểm nghiên cứu Trung Tâm Y Tế huyện Tân Thành: Khi người MSM

đến điểm nghiên cứu, họ đăng ký tại bàn tiếp nhận Người sàng lọc đánh giátiêu chuẩn tham gia điều tra bằng cách:

Người sàng lọc sử dụng các câu hỏi sàng lọc nhằm loại những người thamgia điều tra nhiều lần hoặc không đủ tiêu chuẩn tham gia Tại bàn sàng lọc, nhữngngười đủ tiêu chuẩn tham gia điều tra được giải thích về mục đích nghiên cứu vàđược người sàng lọc trả lời tất cả các thắc mắc về nghiên cứu Khi người tham gia

Trang 24

điều tra đã hiểu đầy đủ về việc tham gia điều tra và đồng ý tham gia Lúc này bộ câuhỏi cùng mã số điều tra duy nhất được đăng ký cho người tham gia Sau đó, ngườisàng lọc giúp người tham gia di chuyển sang khu vực phỏng vấn để các điều traviên tiến hành thu thập thông tin bằng bộ câu hỏi phỏng vấn cá nhân

Người tham gia được phát một tờ thông tin có ghi địa chỉ và số điện thoại đểliên lạc khi họ thấy cần thiết Các kết quả xét nghiệm HIV được trả về điểm nghiêncứu sau 4 tuần kể từ ngày lấy mẫu và các điều tra viên trả lời miệng kết quả này khingười tham gia quay lại điểm nghiên cứu để lấy kết quả Nếu người tham gia nghiêncứu muốn biết kết quả xét nghiệm HIV chính thức bằng phiếu, họ được hướng dẫnđến một trong các phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện của tỉnh để thực hiện tư vấn

và xét nghiệm HIV miễn phí

Kiểm soát sai lệch thông tin:

Trong nghiên cứu này sai lệch thông tin có thể xảy ra khi:

- Bộ câu hỏi không rõ khó hiểu: Thiết kế bộ câu hỏi cấu trúc chặt chẻ, đúngmục tiêu, từ ngữ rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiệu, dễ trả lời

- Đối tượng nghiên cứu không hiểu câu hỏi nhưng không hỏi: Hướng dẫncách trả lời cụ thể chi tiết ngay sau khi phát phiếu khảo sát Trực tiếp giảithích khi đối tượng nghiên cứu thắc mắc

- Những câu hỏi đề cập đến vấn đề nhạy cảm khiến người trả lời ngại hoặckhông trả lời thật: Giải thích rõ mục đích nghiên cứu, nhấn mạnh tính bảomật thông tin cá nhân và kêu gọi sự ủng hộ của đối tượng nghiên cứu

- Định nghĩa rõ ràng và cụ thể các biến số khi phân tích

Trang 25

* Tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5

* Trung học cơ sở từ lớp 6 đến lớp 9

* Trung học phổ thông từ lớp 10 đến lớp 12

* Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học hoặc cao hơn

Dân tộc: Là biến danh định có 4 giá trị

* Sống cùng với bạn tình nam như “vợ chồng”

* Đang có vợ/sống chung không hôn nhân với nữ

* Chuyên viên nhà nước

* Nhân viên văn phòng khối nhà nước

Trang 26

* Thích có bạn tình cả nam và nữ nhưng nam nhiều hơn nữ.

* Thích có bạn tình cả nam và nữ nhưng nam và nữ thích như nhau.

* Thích có bạn tình cả nam và nữ nhưng nữ nhiều hơn nam.

* Chỉ thích có bạn tình là nữ.

Nơi sinh sống: Là biến danh định có 5 giá trị

* Sống cùng với cha mẹ/người thân.

* Thỉnh thoảng mới hút 1 điếu có tâm trạng, suy nghi.

* Chưa bao giờ hút thuốc lá.

Uống rượu bia: Là biến danh định có 4 giá trị

* Uống hàng ngày.

* Bình quân mội tuần uống 1 ngày.

* Bình quân mội tháng uống từ 5 ngày trở lên.

* Không uống rượu bia.

Biến kiến thức về HIV/AIDS, STIs, BCS,CBT

Trang 27

Kiến thức đúng Trước lần phỏng vấn này, bạn đã từng nghe nói về HIV/AIDS chưa: Là biến nhị giá có 2 giá trị có và không.

1 Có: khi đối tượng nghe nói về HIV

2 Không: là chưa từng nghe nói về HIV

Kiến thức đúng ăn chung với người nhiễm HIV có thể bị lây HIV Theo bạn, câu này đúng hay sai: Là biến nhị giá có 2 giá trị đúng và

biến nhị giá có 2 giá trị đúng và sai.

1 Đúng

2 Sai

Kiến thức đúng việc luôn sử dụng BCS đúng cách mỗi lần quan hệ tình dục làm giảm nguy cơ bị lây nhiễm HIV Theo bạn, câu này đúng hay sai: Là biến nhị giá có 2 giá trị đúng và sai.

1 Đúng

2 Sai

Trang 28

Kiến thức đúng muỗi hay các côn trùng khác đốt/cắn có thể lan truyền HIV Theo bạn, câu này đúng hay sai: Là biến nhị giá có 2

giá trị đúng và sai.

1 Đúng

2 Sai

Kiến thức đúng đi khám, chữa tại các cơ sở y tế nhà nước: Là biến

nhị giá có 2 giá trị có và không.

Kiến thức đúng nói cho bạn tình biết về các triệu chứng của mình.

Là biến nhị giá có 2 giá trị có và không.

1 Có

2 Không

Kiến thức đúng ngừng quan hệ tình dục khi có các triệu chứng Là

biến nhị giá có 2 giá trị có và không.

Trang 29

biến danh định có 7 giá trị.

* Chảy mủ/dịch niệu đạo ở đầu dương vật

* Tiểu tiện đau, buốt

* Loét bộ phận sinh dục/vùng quanh hậu môn

* Sùi bộ phận sinh dục/vùng quanh hậu môn

* Nổi mụn nước bộ phận sinh dục/ vùng quanh hậu môn

* Sưng đau bìu

* Nổi hạch bẹn/háng

Kiến thức đúng theo bạn thì bạn có khả năng bị nhiễm HIV không:

Là biến danh định có 4 giá trị

* Vì QHTD không dùng BCS thường xuyên.

* Vì tiêm chích chất gây nghiện

Trang 30

* Vì đã được truyền máu

* Vì luôn dùng bao cao su (đúng cách).

* Vì không sử dụng chất gây nghiện.

* Vì ít tiêm chích chất gây nghiện.

* Vì tin bạn tình của tôi không bị bệnh

* Vì không QHTD đường hậu môn

* Vì chưa bao giờ được truyền máu

* Vì không QHTD với phụ nữ mại dâm.

Trang 31

Kiến thức đúng trong 3 tháng qua, bạn có bao giờ bị đau buốt dương vật khi quan hệ tình dục không: Là biến nhị giá có 2 giá trị

Kiến thức đúng trong 3 tháng qua, bạn có bị sưng đau bìu không?:

Là biến nhị giá có 2 giá trị có và không.

Trang 32

Kiến thức đúng trong 3 tháng qua, bạn có bị sùi ở bộ phận sinh dục/vùng quanh hậu môn không: Là biến nhị giá có 2 giá trị có và

* Nam giới bán dâm.

* Nam chuyển giới tính.

Trang 33

* Khách sạn.

* Thể hình, thể dục nhịp điệu.

* Qua Internet.

* Ở chỗ mát xa, tắm hơi.

* Trong quán bar/sàn nhảy.

* Trên phố, công viên, bờ hồ/bờ sông.

* Trong cà phê, bida.

* Khác (ghi rõ):

Kiến thức đúng trong 3 tháng qua, bạn QHTD đường miệng với bao nhiêu bạn tình nam: Là biến số định lượng, không liên tục Kiến thức đúng trong lần gần đây nhất khi QHTD bằng miệng, bạn/người ấy có sử dụng BCS không: Là biến nhị giá có 2 giá trị có

* Thường là người cho.

* Một nửa số lần là cho, một nửa số lần là nhận.

* Thường là người nhận.

* Chỉ là người nhận.

* Không QHTD đường hậu môn trong 12 tháng qua.

Kiến thức đúng trong 12 tháng qua, bạn và bạn tình nam có dùng chất bôi trơn khi QHTD đường hậu môn không: Là biến nhị giá có

2 giá trị có và không.

1 Có

Trang 34

* Có khi cùng, có khi không cùng với BCS.

Kiến thức đúng trong 12 tháng qua, bạn có QHTD đường hậu môn với người nước ngoài (bao gồm cả việt kiều) không: Là biến nhị giá

Trang 35

Kiến thức đúng bạn đã bao giờ bị say (xỉn) chưa: Là biến nhị giá có

2 giá trị có và không.

1 Có

2 Không

Kiến thức đúng bạn đã từng QHTD khi say (xỉn) chưa: Là biến nhị

giá có 2 giá trị có và không.

Trang 36

Kiến thức đúng trong lần gần đây nhất khi QHTD tự nguyện đường hậu môn, bạn và bạn tình nam có dùng BCS không: Là biến

nhị giá có 2 giá trị có và không.

1 Có

2 Không

Biến thái độ về tình dục không an toàn

Thái độ đúng khi biết mình bị nhiễm HIV bạn sẽ làm thế nào: Là

biến danh định có 4 giá trị.

* Không làm gì cả

* Tử tử.

* Trả thù.

* Thông báo người thân và tìm đến các dịch vụ tư vấn.

Thái độ đúng người bị nhiễm HIV có được tiếp tục làm việc hay không: Là biến nhị giá có 2 giá trị có và không.

Trang 37

Thái độ đúng bạn có biết nơi nào trong tỉnh/thành phố mà người ta

có thể đến xét nghiệm bí mật miễn phí để biết tình trạng nhiễm HIV hay không: Là biến nhị giá có 2 giá trị có và không.

Trang 38

* TTYT huyện Tân Thành

* TTYT huyện Long Điền

* Dự án thanh niên

* Khác (ghi rõ):

Thái độ đúng nếu chưa xét nghiệm, thì bạn có ý định sẽ đến phòng

tư vấn xét nghiệm tự nguyện trong thời gian sắp tới không: Là biến

nhị giá có 2 giá trị có và không.

và điều trị tại các cơ sở dịch vụ y tế (bệnh viện, trung tâm y tế, trạm

y tế, phòng khám tư nhân…) không: Là biến nhị giá có 2 giá trị có

và không.

1 Có

2 Không

Biến thực hành về quan hệ tình dục không an toàn:

Thực hành đúng bạn và bạn tình MSM của bạn có dùng chung dao cạo với nhau không: Là biến nhị giá có 2 giá trị có và không.

3 Có

4 Không

Trang 39

Thực hành đúng bạn có dùng chung đồ cắt móng tay với ai không:

Là biến nhị giá có 2 giá trị có và không.

1 Có

2 Không

Thực hành đúng nếu có bạn tình MSM QHTD, bạn có sử dụng CBT không: Là biến nhị giá có 2 giá trị có và không.

1 Có

2 Không

Thực hành đúng bạn có từng đi xét nghiệm HIV lần nào chưa: Là

biến nhị giá có 2 giá trị có và không.

1 Có

2 Không

Thực hành đúng nếu có, bạn có biết kết quả cùa bạn không: Là

biến nhị giá có 2 giá trị có và không.

- Sau khi thu thập, các phiếu điều tra được kiểm tra lại xem thông tin đã đầy đủ

chưa

Trang 40

- Sau đó các phiếu được giao lại cho giám sát viên tuyến huyện để kiểm tra trước

khi bàn giao cho giám sát viên

- Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1, làm sạch và phân tích số liệu bằng

phần mềm Stata 10

- Tỷ lệ phần trăm và phân bố tần suất được dùng để mô tả các biến định tính.

Trung bình, trung vị và phương sai được dùng để ước tính cho các biến địnhlượng

Các biên định lượng bao gồm tính liên tục của điền tra MSM, các thông số nhântrắc học như nhóm tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nơi cư trú, đặc điểm của MSM,phương thức phòng chống HIV/AIDS, các lý do ảnh hương tới nhóm MSM được

mô tả bằng các tỷ lệ phần trăm Các biến số định lượng được mô tả bằng trung bình,trung vị với tứ phân vị

Sử dụng kiểm định chi bình phương với mức có ý nghĩa thống kê của giá trị5%, để đo lường mối liên quan giữa các yếu tố tác động đến tỷ lệ nhiễmHIV/AIDS ở nhóm MSM tại huyện Tân Thành năm 2014 Mức độ liên quan được

đo lường trên 20% trong tổng số <5%, dùng kiểm định chính xác Fisher vớikhoảng tin cậy là 95%

Kiểm soát sai lệch:

Kiểm soát sai lệch thông tin: chọn mẫu toàn bộ, điều tra viên được tập huấn kỹ,

xem kỹ bảng câu hỏi trước khi phỏng vấn, thu thập đầy đủ thông tin, điền đúng và

đủ các câu trả lời, nhân viên lấy máu xét nghiệm phải thành thạo tránh tán huyếtsai kết quả xét nghiệm (vì đối với những mẫu xét nghiệm HIV có kết quả dươngtính phải làm thêm 2 test Elisa do đó nếu tán huyết sẽ ảnh hưởng đến kết quả đọcbằng Elisa)

Ngày đăng: 06/03/2020, 10:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đường lây nhiễm HIV. Available from: http://www.ykhoa.net/tinhduc_gioitinh/AIDS/aidsquest03.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường lây nhiễm HIV
4. FHI/Việt Nam trao đội với nam tình dục đồng giới: các quan điểm của họ về thay đổi hành vi để dự phòng HIV. FHI/Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: FHI/Việt Nam trao đội với nam tình dục đồng giới: các quan điểm của họ vềthay đổi hành vi để dự phòng HIV
5. Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương Hoạt động 2001 – 2005 của tiểu bang giám sát HIV, viện vệ sinh dịch tễ trung ương. Available from:http://www.nihe.org.vn/itemsname-vn/chuong-trinh-giam-sat-theo-doi-va-danh-gia-nhiem-h.vhtm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương Hoạt động 2001 – 2005 của tiểu bang giámsát HIV, viện vệ sinh dịch tễ trung ương
6. Bộ Y Tế, Kết quả Chương trình giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học HIV/STI (IBBS) tại Việt Nam 2005-2006. Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả Chương trình giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinhhọc HIV/STI (IBBS) tại Việt Nam 2005-2006
7. Bộ Y tế, Ước tính dự báo nhiễm HIV /AIDS tại Việt Nam năm 2007-2012. Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ước tính dự báo nhiễm HIV /AIDS tại Việt Nam năm 2007-2012
9. Nguyễn Trần Hiển và cs, Tình hình HIV/AIDS ở Việt Nam. Hội nghị Khoa học AIDS Quốc gia lần 4. Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình HIV/AIDS ở Việt Nam
10. Sách Y Học, Bệnh do vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS). 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ởngười (HIV/AIDS)
11. Sách Y Học, Xét nghiệm đếm tế bào T-CD4 trong điều trị HIV/AIDS Hà Nội.12/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xét nghiệm đếm tế bào T-CD4 trong điều trị HIV/AIDS Hà Nội
12. Sở Y Tế, Báo cáo của Sở Y Tế tỉnh Đồng Tháp. 18/1/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của Sở Y Tế tỉnh Đồng Tháp
13. Sở Y Tế Long An, Thông tin HIV/AIDS, Ban phòng chống HIV/AIDS. 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin HIV/AIDS, Ban phòng chống HIV/AIDS
14. Tế, B.Y., Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS. Y học Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS
15. UNAIDS - WHO, Cập nhật tình hình dịch AIDS. Nhà xuất bản từ Trung tâm thông tin của UNAIDS. 12/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật tình hình dịch AIDS. Nhà xuất bản từ Trung tâmthông tin của UNAIDS
Nhà XB: Nhà xuất bản từ Trung tâmthông tin của UNAIDS." 12/2007
16. UNAIDS, Báo cáo quốc gia lần thứ tư thự hiện tuyên bố cam kết về HIV/AIDS. Nhà xuất bản văn hóa thông tin, 6/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quốc gia lần thứ tư thự hiện tuyên bố cam kết vềHIV/AIDS
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa thông tin
17. UNAIDS, HIV và nam giới có quan hệ tình dục đồng giới ở Châu Á – Thái Bình Dương. In Chan, R.(Ed). 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HIV và nam giới có quan hệ tình dục đồng giới ở Châu Á – TháiBình Dương
18. UNAIDS, HIV và nam giới có quan hệ tình dục đồng giới ở Châu Á – Thái Bình Dương. In Chan, R.(Ed). 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HIV và nam giới có quan hệ tình dục đồng giới ở Châu Á – TháiBình Dương. In Chan, R.(Ed)
19. Viện Vệ Sinh Dịch Tể Trung Ương, Kết quả giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học HIV/STI (IBBS). 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả giám sát kết hợp hành vi và cácchỉ số sinh học HIV/STI (IBBS)
20. VNExpress. Nguy cơ lây nhiễm HIV của đồng tính nam rất cao. 2005;Available from: www.m.vnexpress.net/.../3B9E48C5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy cơ lây nhiễm HIV của đồng tính nam rất cao
21. Võ Văn Lượng, Nguồn gốc HIV và AIDS. 29/06/2007.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn gốc HIV và AIDS
22. CDC “Basic facts about condoms and their use in preventing HIV infection and other STDs” Sách, tạp chí
Tiêu đề: CDC “Basic facts about condoms and their use in preventing HIV infectionand other STDs
23. International HIV and AIDS charity Men who have sex with men and HIV – the global picture. Available from: http://www.avert.org/men-sex-men.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: International HIV and AIDS charity Men who have sex with men and HIV –the global picture

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w