1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao duc cong don moi

89 184 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sống giản dị
Người hướng dẫn GV Trần Quang Khánh
Trường học THCS Tây Sơn
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 918,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và giao tiếp với mọi ngời; biết xâydựng

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng :

Tiết 1 - Bài 1SốNG GIảN Dị

I.Mục tiêu bài học:

*Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị, ý nghĩa của sống giản dị , kể đợc biểu hiệncủa lối sống giản dị, phân biệt đợc lối sống giản dị với cầu kì, phô trơng hình thức với luộmthuộm cẩu thả

*Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lối sống giản dị

ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và giao tiếp với mọi ngời; biết xâydựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Nêu về cách ăn mặc đua đòi và ăn mặc giản dị

đẹp Tuy nhiên cái đẹp để cho mọi ngời tôn trọng

và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị

Giản dị là gì? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm

nay

Hoạt động 2:Tìm hiểu truyện đọc

GV: Phân tích truyện đọc, giúp hs hiểu thế nào là

sống giản dị

- HS: Đọc diễn cảm <1em>

- GV hớng dẫn HS thảo luận lớp

? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác phong

và lời nói của Bác Hồ?

- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải

đã ngả màu, đi dép cao su

- Bác cời đôn hậu vẫy tay chào

- Thái độ: Thân mật nh cha với con

- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõkhông?

- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì, phùhợp với hoàn cảnh của đất nớc

- Thái độ chân tình, cởi mở, không hìnhthức, không lễ nghi

- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thơng vớimọi ngời

Trang 2

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

GV? Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về tính giản dị

của Bác?

HS trả lời- lớp nhận xét bổ sung- GVKL

Gv sử dụng tranh, ảnh của Bác trong chiến dịch

biên giới 1950; tranh Bác Hồ về thăm Pác Bó Cao

Bằng

HS nêu nhận xét về lối sống giản dị ciủa Bác

GV chốt lại những nội dung chính.Và nhấn mạnh

trong cuộc sống Bác rất quan tâm tới mọi ngời,cụ

già,em nhỏ,chiến sĩ , thơng bệnh binh Trong ăn

uống bác rất đơn giản- Món ăn bác thích : Cà

muối

Hoạt động 3 Liên hệ thực tế để thấy đợc

những biểu hiện đa dạng, phong phú của lối

sống giản dị.

? Em hãy nêu những tấm gơng sống giản dị ở lớp,

trờng, ngoài xã hội hay trong SGK mà em biết?và

những biểu hiện sống thiếu giản dị- xa hoa lãng

phí kể cả trong gia đình( Từ bữa ăn thức ăn thừa,

ăn mặc đến cộng đồng )

- GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa ăn của vị

Chủ tịch nớc

- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh ta, giản dị

đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh Giản dị là cái

đẹp Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ

đẹp bên trong Vậy chúng ta cần học tập những

tấm gơng ấy để trở thành ngời sống giản dị

Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm để tìm ra

những biểu hiện trái với giản dị.

- HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5 biểu hiện của lối

sống giản dị và 5 biểu hiện trái với giản dị

- HS trình bày ý kiến thảo luận

- GV chốt vấn đề: Giản dị không có nghĩa là qua

loa, đại khái, cẩu thả tuỳ tiện trong nếp sống nếp

nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không tâm hồn

nghèo nàn, trống rỗng Lối sống giản dị phù hợp

với lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản thân, xã hội

Hoạt động 5 : Rút ra bài học và liên hệ

Gv? Thế nào là sống giản dị ?

Gv cho Hs thực hiện bài tập a- sgk trang 5

GV? Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học

sinh khi đến trờng?

( Tranh 3)

GV cùng HS tìm ra biểu hiện của lối sống giản dị

Biểu hiện của sống giản dị ?

3 Kết luận:

=> Lối sống giản dị của Bác thể hiện quanhiều khía cạnh: ăn mặc, lời nói ,tácphong, quan hệ gần gũi với mọi ngời

*, Biểu hiện của lối sống giản dị

- Cầu kì trong giao tiếp

II Nội dung bài học:

Trang 3

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

- HS trả lời, GV chốt ý, ghi bảng

? ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống?

? Em hãy giải thích nghĩa của câu tục ngữ và

1 Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5)

2 Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau:

Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đợc tổ chức rất linh

đình-> việc làm của Hoa lãng phí không phù hợp

điều kiện gia đình

1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phù

hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bảnthân, gia đình và xã hội,

Biểu hiện: Không xa hoa, lãng phí,

3 Biểu hiện trái với giản dị

- Trái với giản dị là lối sống xa hoa, lãngphí, phô trơng về hình thức, học đòi trong

ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ, sinh hoạt,giao tiếp

- Giản dị không có nghĩa là qua loa, đạikhái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống,nếp nghĩ, nói năng cộc lốc, trống không,tâm hồn nghèo nàn, trống rỗng

- Hành vi thể hiện lối sống giản dị phảiphù hợp với lứa tuổi, với điều kiện củagia đình, bản thân và môi trờng xã hộixung quanh

4 Củng cố

Gv? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?

GV Cho Hs chơi trò chơi:Tình huống

- Anh Hùng thi đỗ THPT- gia đình nghèo nhng anh đòi bố mẹ mua xe máy

*HS xây dụng lời thoại – trình bày- lớp nhận xét rút ra bài học

- GV kết luận toàn bài

5 Hớng dẫn học ở nhà

- Su tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị Làm bài tập c,d( 5- SGK)

- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ngời học sinh có lối sống giản dị

- Nghiên cứu bài 2: Trung thực

Rút kinh nghiệm - Bổ sung

Ngày tháng năm

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày giảng :

Tiết 2 - Bài 2

TRUNG THựC

I.Mục tiêu bài học:

* Giúp HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và ý nghia của trungthực trong cuộc sống

* HS biết đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác theo yêu cầu của tính trung thực,

đặc biệt trung thực trong học tậpvà trong những việc làm hàng ngày

* Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm ngay thẳng và phản đốinhững việc làm thiếu trung thực trong học tập ,cuộc sống

II Phơng tiện dạy học

- SGK

- Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị nh thế nào?

? HS chữa bài tập c,d(SGK-5)

HS trả lời cá nhân- GVcùng HS nêu nhận xét

GVKL cho điểm

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Vì không học bài ở nhà nên đến giờ kiểm tra

Lan đã không làm đợc bài nhng Lan đã

quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem

vở và xin lỗi cô giáo

việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính

gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm

nay

Hoạt động 2:Phân tích truyện đọc giúp học

sinh hiểu thế nào là trung thực.

- HS đọc diển cảm truyện

Gv? Bra-man-tơ đã đối xử với

Mi-ken-lăng-giơ nh thế nào?

Gv nhấn mạnh 2 ông đều là ngời tài giỏi

GV? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ nh vậy?

GV? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế

nào?

GV? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy?

GV? Theo em Mi-ken-lăng-giơ ông là ngời

*, Biểu hiện của tính trung thực

- Trong học tập: Ngay thẳng, không gian dối(không quay cóp, chép bài bạn )

- Trong quan hệ với mọi ngời: Không nói xấuhay tranh công, đỗ lỗi cho ngời khác, dũng

Trang 5

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

nhiều biểu hiện khác nhau của tính trung

thực.

GV? Tìm VD chứng minh cho tính trung

thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập,

quan hệ với mọi ngời, trong hành động?

- GV kể chuyện: “Lòng trung thực của các

nhà khoa học”

- GV: Chúng ta cần học tập những tấm gơng

ấy để trở thành ngời trung thực

Hoạt động 4: Tìm các biểu hiện trái với

trung thực

- HS thảo luận theo 4 nhóm

N1,2: Biểu hiện của hành vi trái với trung

trung thực thờng gây ra những hậu quả xấu

trong đời sống xã hội hiện nay: Tham ô,

tham nhũng Tuy nhiên không phải điều gì

cũng nói ra, chổ nào cũng nói Có những

tr-ờng hợp có thể che dấu sự thật để đem lại

những điều tốt cho xã hội, mọi ngời VD:

Nói trớc kẻ gian,kẻ địch, ngời bị bệnh hiểm

nghèo

Hoạt động 5: Rút ra bài học và liên hệ.

GV? Thế nào trung thực?

GV? ý nghĩa của tính trung thực?

GV? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay không

cảm nhận khuyết điểm khi mình có lỗi

- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấu tranh,phê phán việc làm sai

*Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bópméo sự thật, ngợc lại chân lí

II Nội dung bài học:

1, Khái niệm:

- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật chân lí,

lẽ phải

2 Biểu hiờ ̣n:

− Sụ́ng ngay thẳng, thõ ̣t thà;

− Dám dũng cảm nhõ ̣n lụ̃i khi mắckhuyờ́t điờ̉m

- Đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng

Tục ngữ: Cõy ngay khụng sợ chờ́t đứng.

* Gợi ý giảng thờm:

Trung thực là mụ ̣t đức tính quý báu, nõng cao giá tri ̣ đa ̣o đức của mụ̃i con nguời Xã hụ ̣i sẽ tụ́t đe ̣p lành ma ̣nh hơn nờ́u ai cũng có lụ́i sụ́ng, đức tính trung thực.

III Bài tập:

a Biểu hiện nào biểu hiện tính trung thực?(4,5,6)

b Bác sĩ dấu bệnh của bệnh nhân xuất phát

từ lòng nhân đạo, mong bệnh nhân lạc quan,yêu đời

4.Củng cố

GV nêu tình huống:Mẹ cho em tiền đóng tiền học , em chót tiêu hết số tền ấy.

Trang 6

HS x©y dùng kÞch b¶n, lêi tho¹i- tr×nh bµy.

Ngµy th¸ng n¨m

Trang 7

A- Ngày soạn:

Ngày giảng :

Tiết 3 - Bài 3

Tự TRọNG

I Mục tiêu bài học:

*Giúp học sinh hiểu thế nào là tự trọng và không tự trong; Biểu hiện, ý nghĩa của tự trọng đốivới việc nâng cao phẩm giá con ngời

*Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu hiện củatính tự trọng, học tập những tấm gơng về lòng tự trọng của những ngời sống xung quanh

*Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện, hoàncảnh nào trong cuộc sống

2 Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?

? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?

HS trả lời cá nhân- lớp nhận xét

GV kết luận- cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động1: Giới thiệu bài

GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để

giới thiệu bài

Hoạt động 2 :Phân tích truyện đọc

- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai

GV? Hành động của Rô-be qua câu chuyện

+ Sai em đến trả lại tiền thừa

- Muốn giữ đúng lời hứa

- Không muốn ngời khác nghĩ mình nóidối, lấy cắp

- Không muốn ngời khác coi thờng, xúcphạm đến danh dự, mất lòng tin ở mình

- Nhận xét:

Trang 8

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn

Mỗi ban viết mỗi thể hiện

Thời gian: 2’

HS trình bày- lớp nhận xét bổ xung ý kiến

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở mọi

nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn mặc, c xử

với mọi ngời Khi có lòng tự trọng con ngời

* Biểu hiện của tự trọng:

Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũngcảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng, nói nănglịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệ danh

dự cá nhân, tập thể

* Biểu hiện không tự trọng:

Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu

hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh bợ, luồn cúi,không trung thực, dối trá

II Nội dung bài học:

1, Khái niệm:

Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìnphẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cánhân của mình cho phù hợp với các chuẩnmực xã hội

− Nõng cao phẩm giỏ, uy tớn cỏ nhõn

− Được sự quý trọng của mọi người

Trang 9

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

+ Việc làm thiếu tự trọng: Ko gĩ đúng lời hứa khi cho bạn mợn truyện, nịnh bợ cấp trên, tham ô ,tham nhũng, hối lộ,,,,

4 Củng cố

GVTổ chức trò chơi đoán ô chữ, hớng dẫn luật chơi để học sinh năm đợccó thể cho điểm học sinh tìm ra ô chữ đúng và nhanh nhất

Đây là câu nói thể hiện lòng tự trọng của con ngời?

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17

- HS trả lời

- GV khái quát nội dung bài

5 Hớng dẫn học ở nhà

- Học bài, làm bài tập c, d vào giấy

-Nghiên cứu bài 4. Đạo đức và kỉ luật

Rút kinh nghiệm - Bổ sung

Ngày tháng năm

Trang 10

B- Ngày soạn:

Ngày giảng :

Tiết 4 - Bài 4

đạo đức và kỉ luật

I Mục tiêu bài học:

* Giúp học sinh hiểu đạo đức và kỉ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật, ý nghĩa của rènluyện đạo đức và kỉ luật đối với mỗi ngời

* Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác trong một số tình huống liên quan đến

đạo đức và kỷ luật

* ủng hộ những hành vi,việc làm tôn trọng kỷ luật,phê phán những hành vi việc làmviphạmđạo đức, kỷ luật

II Phơng tiện dạy học

- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đạo đức và kỉ luật

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:

GV đa tình huống: Vào lớp đã đợc

15’ Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo giảng

bài Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và

sững lại nhìn cô giáo Cô ngừng giảng bài, cả

lớp giật mình ngơ ngác Bình tâm trở lại, cô

giáo yêu cầu Nam lùi lại phía cửa lớp và nói với

cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của

bạn Nam?

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết

rõ thêm về hành vi của bạn Nam thể hiện đức

tính gì GV ghi đề

Hoạt động 2:Tìm hiểu truyện đọc: Một tấm

g-ơng tận tụy vì việc chung

- 1HS đọc diễn cảm truyện

- GV tổ chức cho HS chơi TC “ Nhanh mắt,

nhanh tay” bằng cách tìm phần đáp án gắn vào

2 Nhận xét

- Huấn luyện kỹ thuật.An toàn lao

động

- Dây bảo hiểm, thừng lớn

- Làm suốt ngày đêm vất vả

Trang 11

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

? Anh Hùng đã làm gì để vợt qua khó khăn đó?

?Nhờ đó anh Hùng đạt kết quả gì trong công

việc và quan hệ với mọi ngời?

?Qua câu chuyện trên em thấy anh Hùng là

ng-ời nh thế nào?

?Em học tập đợc gì ở anh Hùng?

?Tìm biểu hiện thể hiện tính kỷ luật?

? Kỉ luật lao động đối với nghề của anh Hùng

nh thế nào? (1H)

? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ luật

lao động và quan tâm đến mọi ngời? (1H)

? Em thấy anh Hùng là ngời có đức tính gì?

- Học sinh tìm, nói trớc lớp

GV nhận xét ghi điểm

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3 nhóm

? Đạo đức là gì? Biểu hiện cụ thể trong cuộc

sống?

VD; giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ

? Kỉ luật là gì? Biểu hiện cụ thể trong cuộc

sống?

Biểu hiện:( ở trờng)

Sống có đạo đức Tuân theo kỷ luật

? Để trở thành ngòi có đạo đức, vì sao chúng ta

phải tuân theo kỉ luật?

Nêu mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật? Cho

ví dụ?

?ý nghĩa của đạo đức và kỷ luật với mỗi ngời?

? So sánh giữa đạo đức và kỷ luật? Trái với lối

- Hoàn thành tốt công việc

- Luôn đợc mọi ngời yêu mến, kínhtrọng

- Có tính kỷ luật cao trong lao động

- Là tấm gơng để học sinh noi theo, làmtốt công việc của mình.- Không đimuộn về sớm; vui vẻ hoàn thành nhiệm

vụ sẳn sàng giúp đỡ đồng đội; nhận việckhó khăn, nguy hiểm; đợc mọi ngời tôntrọng, yêu quý

II Nội dung bài học.

1 Đạo đức:

− Là những quy định, những chuẩnmực ứng xử của con người với ngườikhỏc, với cụng việc, với thiờn nhiờn

để đạt hiệu quả, chất lượng cao

3 Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật:

− Người cú đạo đức là người tựgiỏc tuõn thủ kỉ luật;

Trang 12

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

- HS trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét, tự do trình bày ý kiến

- GV nhận xét, ghi điểm cho nhóm

? Giải thích câu tục ngữ: “Muốn tròn phải có

vuông, muốn vuông phải có thớc” để kết luận

phần này

- HS trình bày

- GV kết luận: Muốn làm tốt công việc mọi

ng-ời phải chấp hành kỉ luật Muốn có quan hệ lành

mạnh, tố đẹp mọi ngời phải tuân theo những

Hoạt động 5: Liên hệ bản thân đề xuất biện

pháp rèn luyện đạo đức và kỉ luật

-?Biểu hiện thiếu kỷ luật ở học sinh?

-Nêu cách rèn luyện đạo đức, kỷ luật của học

sinh?

− Người chấp hành tốt kỉ luật làngười cú đạo đức

4 í nghĩa:

Người cú đạo đức và biết tuõnthủ kỷ luật được mọi người tụntrọng, quý mến

Học sinh cần rốn luyện bằng cỏch:

+ Tự giỏc thực hiện nhữngchuẩn mực đạo đức

+ Chấp hành mọi qui định củacộng đồng, tập thể

*Trái với lối sống có đạo đức, kỷ luật:Buông thả, coi thờng kỷ luật, thiếu tráchnhiệm

- Học sinh chứng minh, nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét, kết luận toàn bài

5 Hớng dẫn học ở nhà

- Su tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật

- Làm bài tập d

- Đọc trớc bài 5 (yêu thơng con ngời)

RúT KINH NGHIệM - Bổ SUNG

Tây Sơn, ngày tháng năm

Trang 13

Ngày soạn:

Ngày giảng :

Tiết 5 - Bài 5

YÊU THƯƠNG CON NGƯờI( Tiết1)

I Mục tiêu bài học

* Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời ,biểu hiện,và ý nghĩa của yêu thơng con ngời

* HS rèn luyện thể hiện lòng yêu thơng, sống có tình ngời Biết xây dựng tình đoàn kết, yêuthơng từ trong gia đình đến mọi ngời xung quanh

* Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, ghét thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên ánnhững hành vi độc ác đối với con ngời

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?

? Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiện tính kỉ luật?

7, Không đánh nhau, cãi nhau, chửi nhau

8, Không đọc truyện trong giờ học

- HS làm BT, GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Một truyền thống nhân văn nổi bật lâu đời

của dân tộc ta là: “Thơng ngời nh thể thơng

thân” Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng

chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, cô

giáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để

dạy học sinh nên ngời Thấy ngời gặp khó

khăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi,

giúp đở Truyền thống đạo lý đó thể hiện

lòng yêu thơng con ngời Đó chính là chủ đề

của tiết học hôm nay

Hoạt động 2:Tìm hiểu truyện đọc “ Bác

Hồ đến thăm ngời nghèo“

- 1 HS đọc diễn cảm truyện

I.Truyện đọc 1.Đọc truyện: Bác Hồ đến thăm ngời

nghèo

2 Nhận xét

Trang 14

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

GV? Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín thời

gian nào?

GV?Bác tìm hiểu và biết hoàn cảnh gia đình

chị ntn?

GV? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan

tâm của Bác đối với gia đình chị Chín?

GV? Trớc sự quan tâm của Bác,thái độ của

- GV KL: Bác Hồ là tấm gơng lớn cho tất cả

chúng ta noi theo,Thực tế cuộc sống chúng ta

bắt gặp nhiều tấm gơng,câu chuyện thể hiện

tình yêu thơng con ngời với con ngời

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế HS chia sẻ,

kể chuyện.

GV? Kể lại câu chuyện của bản thân hoặc

ngời xung quanh đã thể hiện lòng yêu thơng

con ngời

- HS thi trả lời nhanh.Ví dụ Nghệ nhân Nhất

Chi Lan làm tranh cát giỏi và mở trung tâm

tạo công ăn,việc làm cho những ngời khuyết

tật,hoàn cảnh khó khăn=> hàng trăm SV có

công ăn việc làm ổn định Khuyên góp cho

đồng bào lũ lụt

* Gv có thể đa ra một số t liệu thể hiện yêu

thơng con ngời nh câu chuyện đôi bạn về

Phúc đ bạn đi học 12 năm ,Tuấn(bị liệt 2

chân) ở trờng THPT Tân Châu- Tây Ninh ;

Tấm lòng của những ngời mẹ nuôi trẻ mồ

- Cử chỉ của Bác thể hiện tình yêu thơngcủa Bác rất lớin, bình thờng gia đinhd ngèorát đợc quan tâm nhng Bác đến hỏihan,quan tâm

=>Tình cảm,tấm lòng yêu thơng con ngờicủa Bác Hồ

KL: Bỏc Hồ đến thăm và chỳc tết gia đỡnh chị Chớn Thể hiện sự quan tõm, giỳp đỡ thụng cảm của Bỏc đối với gia đỡnh chị Chớn.

II.Nội dung bài học:

1 Thế nào là yờu thương con người ?

- Yờu thương con người là quan tõm,giỳp đỡ, làm những điều tốt đẹp chongười khỏc, nhất là những người gặpkhú khăn, hoạn nạn

Trang 15

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

và nêu cảm nghĩ, liên hệ bản thân( Nêu cảm

xúc,suy nghĩ thật chứ ko phải là lí luận,lí

thuyết)

- GV tổng kết ghi điểm cho HS

Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung bài học.

HS thảo luận 3 nhóm

N1: Thế nào là yêu thơng con ngời?

N2: Biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời?

N3: Vì sao phải yêu thơng con ngời?

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

- GV tổng kết Yêu thơng là truyền thống lâu

đời của dân tộc,có mong muốn giúp đỡ

những ngời gặp khó khăn hoạn nạn,xuất phát

tự đáy lòng chứ ko phải sự bắt buộc hay do

tâm,yêu thơng đến mọi ngời sẽ bị mọi ngời

khinh ghét sống cô độcvà phải chịu sự dày

− Vỡ sao con người cần yờu thươngnhau ?

− Học sinh xem một số hỡnh ảnh ủng

hộ người dõn bị lũ lụt, thiờn tai; nạnnhõn chất độc màu da cam

− Bỏc Hồ - một vị chủ tịch với biếtbao cụng việc quan trọng và vất vả củađất nước, nhưng Bỏc vẫn luụn quan tõmđến những người gặp hoàn cảnh khúkhăn Tỡnh cảm yờu thương con người

vụ bờ bến của Bỏc là tấm gương sỏng đểchỳng ta học tập noi theo

− Giỳp học sinh biết đỏnh giỏ và tựđỏnh giỏ cỏc hành vi, việc làm cú liờnquan đến lũng yờu thương con người

− Phõn biệt lũng yờu thương và lũngthương hại

− Cho học sinh sưu tầm cỏc truyện, bàithơ, bài hỏt, tranh ảnh, ca dao, tục ngữ

về lũng yờu thương con người

− Con người biết yờu thương lẫn nhau

sẽ làm cho xó hội ngày càng tốt đẹp

hơn, cuộc sống trở nờn cú ý nghĩa hơn,

tươi đẹp hơn

− Giỏo viờn cho học sinh đúng vai

− Ngoài cõu chuyện Bỏc Hồ đến thămngười nghốo, giỏo viờn giới thiệu nhữngcõu chuyện khỏc

Giải thớch cõu tục ngữ : “Thương ngườinhư thể thương thõn” là một truyền thốngvăn hoỏ - đạo đức tốt đẹp từ bao đời củadõn tộc ta Người thầy thuốc hết lũngchăm súc cứu chữa cho bệnh nhõn, ngườichiến sĩ khụng ngại nguy hiểm bảo vệ anninh cho đất nước, thầy cụ giỏo đờm ngàytận tụy bờn trang giỏo ỏn ươm hi vọng dạy

dỗ học sinh nờn người, … đú là nhữngbiểu hiện của lũng yờu thương

4 Củng cố

GV? Em hiểu câu ca dao sau ntn?

“ Nhiểu điều phủ lấy giá gơng

Trang 16

Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng”

GV?Tìm các phong trào ở trờng em thể hiện tình yêu thơng con ngời?

Học sinh làm cá nhân, trả lời trớc lớp

Các em khác đánh giá nhận xét

Giáo viên: Cung cấp thêm một số phong trào.

- Đền ơn đáp nghĩa

- áo lụa tặng bà

- Thăm nghĩa trang liệt sỹ

- ủng hộ nhà tranh vách đất

- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm

- GV khái quát nội dung bài học

5 Hớng dẫn học ở nhà

Chọn 1 tình huống trong SGK chuyển thể thành tiểu phẩm

Su tầm câu chuyện,thơ,ca dao,tục nhữ, hìn ảnh nói về tình yeu thơng con ngời

Học bài, xem trớc bài tập ở sgk

RúT KINH NGHIệM - Bổ SUNG

Tây Sơn, ngày tháng năm

Trang 17

Ngày soạn:

Ngày giảng :

Tiết 6 - Bài 5

YÊU THƯƠNG CON NGƯờI( Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học

* Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời ,biểu hiện,và ý nghĩa của yêu thơng con ngời

* HS rèn luyện thể hiện lòng yêu thơng, sống có tình ngời Biết xây dựng tình đoàn kết, yêuthơng từ trong gia đình đến mọi ngời xung quanh

* Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, ghét thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên ánnhững hành vi độc ác đối với con ngời

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?

- HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Hôm trớc chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc

thế nào là yêu thơng con ngời Hôm nay

chúng ta luyện tập để khắc sâu về vấn đề này

Hoạt động 6: Rèn luyện kĩ năng phân tích

và rèn luyện phơng pháp cá nhân.

- GV hớng dẫn HS làm vào phiếu học tập

1, Phân biệt lòng yêu thơng và thơng hại

2, Trái với yêu thơng là gì? Hậu quả của nó?

3, Theo em, hành vi nào sau đây giúp em rèn

luyện lòng con ngời?

a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi

những ngời xung quanh

b Biết ơn ngời giúp đỡ

c Bắt nạt trẻ em

d Chế giễu ngời tàn tật

e Chia sẽ, thông cảm

g Tham gia hoạt động từ thiện

- HS trình bày BT, GV nhận xét ghi điểm

Hoạt động 7 luyện tập:

HS trình bày sản phẩm đã chuẩn bị về hình

ảnh, t liệu ,ca dao, tục ngữ

- Đại diện nhóm nêu ý tởng, giải thích,

* Rèn luyện Lòng yêu thơng

- Xuất phát từ tấmlòng vô t trong sáng

- Nâng cao giá trịcon ngời

Thơng hại.

- Động cơ vụ lợicá nhân( thực tế

ko ai muốn ngờikhác thơng hạimình)

- Hạ thấp giá trịcon ngời

* Trái với yêu thơng là:

+ Căm ghét, căm thù, gạt bỏ

+ Con ngời sống với nhau mâu thuẩn, luônthù hận

- Đáp án: a, b, e, g

Trang 18

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

minh hoạ

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GVKL

GV hớng dẫn HS làm BT ở SGK

- HS đọc yêu cầu BT a

- HS trình bày suy nghĩ của mình

- GV nhận xét, ghi điểm

- HS làm bài tập d: Kể về những tấm gơng có

lòng yêu thơng con ngời

III, Bài tập

a Đáp án:

- Hành vi của Nam, Long và Hồng là thể hiện lòng yêu thơng con ngời

- Hành vi của Hạnh là không có lòng yêu thơng con ngời Lòng yêu thơng con ngời

là không đợc phân biệt đối xử

4 Củng cố

- HS: Thi hát các bài hát có nội dung yêu thơng con ngời

- GV: Nhận xét, ghi điểm

- GV: kết thúc bài: Yêu thơng con ngời là đạo đức quý giá Nó giúp chúng ta sống đẹp hơn, tốt hơn Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan, phiền muộn Bởi vậy chúng ta rèn luyện đức tính này

5 Hớng dẫn học ở nhà

- Học kỹ bài, vận dụng thực tế những điề đã học vào cuộc sống

- Chuẩn bị: Đọc trớc truyện bốn mơi năm nghĩa nặng tình sâu

RúT KINH NGHIệM - Bổ SUNG

Tây Sơn, ngày tháng năm

Trang 19

C- Ngày soạn:

Ngày giảng :

Tiết 7 - Bài 6

tôn s trọng đạo

I Mục tiêu bài học:

* Giúp HS hiểu thế nào là tôn s trọng đạo, biểu hiện,ý nghĩa của tôn s trọng đạo

- Biết tôn s trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy giáo,cô giáo hàng ngày

* Kính trọng, biết ơn thầy giáo,cô giáo.Biết phê phán những thái độ và hành vi vô ơn đối vớithầy cô giáo

II Phơng tiện

- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn s trọng đạo

- Giấy khổ to, đèn chiếu

III Hoạt động dạy- học

1 ổn dịnh tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

GV? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?

GV? Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời

- HS trả lời

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

- GV dùng đèn chiếu để giới thiệu về mẫu chuyện tôn s trọng đạo

Hoạt động 1 Giới thiệu bài

truyền thống vô cùng tốt đẹp của dân tộc ta

Truyền thống đó thể hiện lòng biết ơn đối với

những ngày đêm miệt mài để cung cấp kiến thức

cho bao lớp học sinh thân yêu có hành trang vững

bớc vào đời Vậy hiểu sâu sắc truyền thống tốt đẹp

đó ta vào bài hôm nay

Hoạt động 2:Tìm hiểu truyện: “Bốn mơi năm

Trang 20

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

GV? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong truyện có

gì đặc biệt về thời gian?

GV? Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ sự

biết ơn của học trò cũ đối với thầy Bình

GV?Qua truyện học sinh kể những kỉ niệm về

những ngày thầy giáo dạy nói lên điều gì?

GV? Qua chuyện,em học tập đợc gì?

Hoạt động 3: HS tự liên hệ.

GV? Em đã làm gì để biết ơn thầy cô giáo đã dạy

dỗ em?

GV cho HS kể lại những câu chuyện thể hiện tôn

s trọng đạo của bản thân hoặc của những ngời

+ Xin phép thầy cô giáo trớc khi vào lớp

+ Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói: “Em tha

+ Vui vẻ khi đợc thầy cô giao nhiệm vụ

+ Hoàn thành nhiệm vụ đợc giao

- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ củamình

KL: Biết ơn thầy giáo,cô giáo dạy dỗ mình.

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là tụn sư trọng đạo?

a) Tụn sư: Tụn trọng, kớnh yờu và biết

ơn đối với những người làm thầy giỏo,

cụ giỏo (đặc biệt đối với những thầy

cụ đó dạy mỡnh) ở mọi lỳc mọi nơi

Trang 21

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

Đạo: Đạo lí <vi: cũng, là>

HS quan sát hành động của bạn và cho biết hành

động đó thể hiện ở câu nào?

* Tục ngữ:Khụng thầy đố mày làm nờn.

* Chõm ngụn:Nhất tự vi sư, bỏn tự vi

- Chuẩn bị: Đọc trớc truyện “một buổi lao động”

RúT KINH NGHIệM - Bổ SUNG

Tây Sơn, ngày tháng năm

Trang 22

D- Ngày soạn:

Ngày giảng :

Tiết 8- Bài 7

đoàn kết, tơng trợ

A Mục tiêu bài học:

* Giúp học sinh hiểu thế nào là đoàn kết, tơng trợ;Kể một số biểu hiện của đoàn kết,tơng trợ trong cuộc sống; ý nghĩa của đoàn kết, tơng trợ

* Biết đoàn kết,tơng trợvới mọi ngời,bạn bè trong học tập,sinh hoạt tập thể,và trong cuộcsống

* Quý trọng sự đoàn kết,tơng trợ của mọi ngời,sẵn sàng giúp đỡ ngời khác; Phản đối nhữnghành vi gây mất đoàn kết

II Phơng tiện

- Tục ngữ, câu ca dao, truyện về đoàn kết tơng trợ

III Hoạt động dạy- học

1 ổn dịnh tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

GV? Thế nào là tôn s trọng đạo? ý nghĩa của tôn s trọng đạo? (1hs)

GV? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân(1H)

- GV kiểm tra BT c (20), chữa BT

- GV nhận xét ghi điểm

- III Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

+ 1HS đọc lời thoại của Bình

+ 1HS đọc lời thoại của Hoà

GV?Tại sao lớp 7B lại giúp lớp 7A san đất?

GV? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể

hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp

Hỏi: Kết quả buổi lao động ra sao?Việc làm

của lớp 7B thể hiện điều gì?

I Truyện đọc:

1 Đọc truyện:“Đoàn kết tơng trợ“

2 Nhận xét

- Nói về buổi lao động

- Cha hoàn thành công việc

- Khó khăn:Đất khó làm, nhiều mô đất cao,nhiều bạn nữ

- Cùng ăn mía, cam

- Làm giúp lớp 7A

- Cùng là bạn trong trờng

- Thấy sự vất vả của các bạn lớp 7A

Các cậu nghỉ một lúc sang bên bọn mình ăn cam,

ăn mía rồi cùng làm 7B lấy mía, cam cho 7A ăn.

- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, Bình và Hoà

Trang 23

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

GV? Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì

GV? Chúng ta thể hiện tinh thần đoàn

kết,t-ơng trợ trong gia đình nh thế nào?

GV? Trong nhà trờng chúng ta thể hiện tinh

thần đoàn kết,tơng trợ ra sao?

GV? Ngoài xã hội chúng ta thể hiện tinh thần

đoàn kết,tơng trợ nh thế nào?

GV? Nêu hành vi trái với đoàn kết, tơng trợ

và hậu quả của nó?

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

- GV nhận xét, kết luận đoàn kết tơng trợ tạo

GV? Giải thích câu tục ngữ:

- Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

thể nhắc lại một vài thắng lợi của dân tộc ta

cố đợc nhờ vào tinh thần đoàn kết, tơng trợ?

=> Do đó đoàn kết tơng trợ trở thành truyền

thống quý báu của dân tộc ta

khoác tay nhau cùng bàn kế hoạch Không khí vui vẻ, thân mật

II Nội dung bài học

1 Thế nào là đoàn kết, tương trợ ?

- Sự thụng cảm, chia sẻ;

- Giỳp đỡ nhau khi gặp khú khăn

2 í nghĩa của đoàn kết, tương trợ ?

− Sống đoàn kết, tương trợ sẽ giỳpchỳng ta:

+ Dễ dàng hũa nhập, hợp tỏc vớimọi người xung quanh

+ Được mọi người yờu quý

+ Tạo nờn sức mạnh để vượt quađược khú khăn

− Đõy là truyền thống quý bỏu của dõntộc ta

* Ca dao:

Một cõy làm chẳng lờn non

Ba cõy chụm lại nờn hũn nỳi cao

Trang 24

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

a Nếu em là Thuỷ, em sẻ giúp Trung ghi lại

bài, thăm hỏi, động viên bạn

b Không đồng tình với việc làm của Tuấn

c Hai bạn góp sức cùng làm bài là không

đ-ợc Giờ kiểm tra phải tự làm lấy

* Danh ngụn:

“Đoàn kết, đoàn kết đại đoàn kết

Thành cụng, thành cụng, đại thành cụng.”

Chủ tịch Hồ Chớ Minh

* GV giảng thờm.

− Giảng mở rộng ý: Đoàn kết khụngphải là bao che, bờnh vực nhau, rủ nhaulàm điều xấu (cú thể liờn hệ thực tế, phờphỏn nếu cú những hiện tượng sai trỏi tậpthể để rỳt ra bài học)

− Giỏo viờn nhấn mạnh: Người cú tinhthần đoàn kết là người vỡ nghĩa lớn, vỡmục đớch chung, đặt lợi ớch của tập thể lờntrờn

Rốn luyện tinh thần đoàn kết, tương trợ như thế nào?

+ Luụn đặt lợi ớch tập thể lờn trờnlợi ớch cỏ nhõn

Giỳp đỡ bạn bố, hàng xúm, lỏng giềng khi

họ gặp khú khăn

4 Củng cố:

- Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tơng trợ

- GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết tơng trợ giúp ta vợt qua mọikhó khăn tạo nên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ Đây là truyền thống quý báu của nhândân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Chúng ta cần rèn luyện mình, biết sống

đoàn kết, tơng trợ, phê phán sự chia rẽ

5 Hớng dẫn học ở nhà:

- Học kĩ bài, làm bài tập d (22)

- Đọc trớc truyện: “ Hãy tha lỗi cho em”

RúT KINH NGHIệM - Bổ SUNG

Tây Sơn, ngày tháng năm

Trang 25

- Trình bày nội dung kiến thức rõ ràng, khoa học, chữ viết sạch sẽ.

- Rèn thói quen tự lập, trung thực trong giờ kiểm tra

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhắc nhở , nêu yêu cầu

- GV phát đề cho HS

3.Đề bài

I Trắc nghiệm: <3đ>.

Khoanh tròn chỉ một chữ cái trớc câu trả lời đúng;

Câu 1: Biểu hiện nào dới đây là sống trung thực:

A Bao che khuyết điểm của bạn

B Sống ngay thẳng thật thà

C Sợ bố mẹ mắng nên nói dối

D Làm việc sai nhng chẳng mấy khi hối hận

Câu 2: Em đồng ý với ý kiến nào dới đây về sự đoàn kết,tơng trợ:

A Đoàn kết với bạn bè cùng sở thích thì mới thú vị

B Đoàn kết với bạn có học lực và hoàn cảnh nh mình thì mới có sự bình đẳng

C Đoàn kết tơng trợ không có sự phân biệt nào

D Chỉ đoàn kết với những ngời có thể giúp đỡ mình

Câu3: Hãy nối một ô ở cột trái A với một ô ở cột phải B sao cho đúng nhất.

a Anh Minh là cán bộ quân đội.Nhân ngày

20/11 anh đến thăm cô giáo cũ dạy từ hồi lớp 1 1 Yêu thơng con ngời

b Tùng luôn đi học đúng giờ,học và làm bài đầy

c.Lan luôn tự giác làm tốt công việc của

mình,không để thầy cô nhắc nhở 3 Đoàn kết,tơng trợ

d Một cụ già đi đờng trơn bị ngã.Nga nâng đỡ

cụ dậy và đ cụ về nhà 4 Tôn s trọng đạo.

Trang 26

Câu 4: Điền những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho đúng với nội dung bài học.

Đoàn kết,tơng trợ là gặp khó khăn khi hoạn nạn

II Tự luận( 7 điểm)

Câu 5 Em hãy cho biết thế nào là tôn s trọng đạo? Cho ví dụ?

Câu 6: Hãy nêu 4 biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời và nêu suy nghĩ của em về nội dung

yêu thơng con ngời?

Câu7: Em sẽ xử sự nh thế nào trong tình huống sau:

a, Trong lớp em có một bạn nhà rất nghèo,không đủ điều kiện học tập

b, Có 2 bạn lớp em cãi nhau và giận nhau

đáp án và biểu điểm I.Trắc nghiệm(3 điểm)

Khoanh vào các câu:

Câu 1 – B (0,25) ; Câu 2 – C (0,25đ)

Câu 3( 2 điểm): Mỗi đáp án đúng (0,5đ)

Kết nối a- 4 ;b- 5 ; C- 6 ;d- 1

Câu4: Cụm từ cần điền Sự thông cảm,chia sẻ,giúp đỡ lẫn nhau (0,5đ)

II.Tự luận(7 điểm)

Ví dụ: - ủng hộ ngời nghèo

- Khi bạn ốm giảng bài,chép bài hộ bạn, Giúp đỡ bố mẹ trông em

- Quyên góp sách,vở,quần áo,tiền giúp đỡ đồng bào lũ lụt

• HS nêu suy nghĩ về lòng yêu thơng con ngời và biết chia sẻ từ tấm lòng chân thật( 1 đ)

• Ví dụ nh: Hiện nay có nhiều ngời có đợc cuộc sống ấm no, hạnh phúc, nhng cũng cònnhững ngời còn khó khăn thậm chí bất hạnh vậy cần phải biết đoàn kết,yêu thơng ,chia

sẻ ,quan tâm , giúp đỡ nhau tránh những việc làm độc ác,có hại cho ngời khác

Câu 7: ( 3 điểm) Yêu cầu HS nêu đợc cách ứng xử trong cuộc sống

a Không coi thờng bạn, gần gũi hơn, giúp bạn những gì có thể giúp và vận động các bạnlàm nh mình.- > tơng trợ(1,5 đ)

B,Tìm hiểu nguyên nhan 2 bạn giận nhau,khuyên 2 bạn gặp nhau để trao đổi giúp 2 bạn hiểu

và thông cảm cho nhau không giận nhau nữa.-> đoàn kết.( 1,5 đ)

4 Củng cố: Thu bài, nhận xét ý thức làm bài của HS

5 Hớng dẫn học ở nhà: Su tầm các mẩu chuyện , tấm gơng , các câu ca dao , tục ngữ về

Trang 27

Ngày soạn:

Ngày giảng :

Tiết 10 - Bài 8

khoan dung

I Mục tiêu bài học:

*Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp;Biểu hiện,

ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để có lòng khoan dung

* HS biết lắng nghe và hiểu ngời khác, biết chấp nhận và tha thứ, c xử tử tế với mọi ngời, sốngcởi mở, thân ái, biết nhờng nhịn

* Biết tâm độ lợng với mọi ngời, tôn trọng mọi ngời, không mặc cảm, không định kiến hẹphòi

II Phơng tiện

- Các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ, các mẩu chuyện , tấmgơng về khoan dung

- Phiếu trắc nghiệm Đ- S

- Tranh ảnh, câu chuyện liên quan

III Hoạt động dạy - học

1 ổn dịnh tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

- GV nêu tình huống : Hoa và Hà học

cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi

đợc bạn bè yêu mến Hà ghen tức và thờng

nói xấu Hoa với mọi ngời

Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào đối

với Hà?

- 3HS trả lời

- GV dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động 2:Hớng dẫn HS tìm hiểu

truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em.

- HS đọc truyện theo lối phân vai

- HS thảo luận cá nhân

GV? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô

giáo nh thế nào?

GV? Cô giáo Vân đã có thái độ nh thế nào

trớc thái độ của Khôi?

GV? Thái độ của Khôi sau đó nh thế nào?

GV? Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?

* Thái độ của Khôi:

- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to

* Cô Vân: Đứng lặng ngời, mắt chớp, mặt

đỏ → tái, rơi phấn, xin lỗi HS

- Cô tập viết

- Tha lỗi cho HS

- Sau đó: Cúi đầu, rơm rớm nớc mắt, giọngnghèn nghẹn, xin lỗi cô

Trang 28

Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt

GV? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện

trên?

HS trả lời

Hoạt động 3: HS thảo luận

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 4

nhóm

- HS thảo luận ghi ý kiến ra giấy

Nhóm 1: Vì sao cần phải có lắng nghe và

chấp nhận ý kiến ngời khác?

- Tránh hiểu lầm, không gây sự bất hoà,

không đối xử nghiệt ngã với nhau, tin tởng

và thông cảm với nhau, sống chân thành,

cởi mở

Nhóm 2: Làm thế nào để hợp tác nhiều

hơn với các bạn trong việc thực hiện

nhiệm vụ ở lớp, trờng.

- Tin bạn, chân thành, cởi mở với bạn, lắng

nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến đúng, góp ý

chân thành, không ghen ghét, định kiến,

đoàn kết với ban bè

Nhóm3: Phải làm gì khi có sự bất đồng,

hiểu lầm, xung đột?

- Ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải

thích, tạo điều kiện, giảng hoà

Nhóm4: Khi bạn có khuyết điểm ta nên xử

HS thảo luận- trình bày kết quả

- GV kết luận: Bớc đầu tiên, quan trọng để

hớng tới lòng khoan dung là biết lắng nghe

ngời khác, chấp nhận điểm khác biệt của

nhau Nhờ có lòng khoan dung cuộc sống

trở nên lành mạnh, dễ chịu

Hoạt động 4:Tìm hiểu nội dung bài học.

GV? Thế nào là lòng khoan dung?

GV?ý nghĩa của lòng khoan dung?

GV? Cần phải làm gì để có lòng khoan

dung?

II Nôi dung bài học:

1 Thế nào là khoan dung?

- Khoan dung là rộng lũng tha thứ cho người khỏc khi họ biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm.

2 Biểu hiện:

- Tụn trọng và thụng cảm người khỏc;

- Tha thứ người khỏc khi họ biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm.

3 í nghĩa:

- Người cú lũng khoan dung luụn được mọi người yờu mến, tin cậy và cú nhiều bạn tốt.

- Cuộc sống và quan hệ giữa mọi người trở nờn lành mạnh, thõn ỏi, dễ chịu

4 Rốn luyện:

- Sống cởi mở, gần gũi với mọi người.

- Cư xử một cỏch chõn thành, rộng lượng.

* Tục ngữ: Đỏnh kẻ chạy đi, khụng

ai đỏnh người chạy lại.

* GV giảng thờm.

Giảng mở rộng ý: Trước

khuyết điểm của người khỏc, tựy mức độ, cú thể tha thứ (lỗi nhỏ, khụng cố ý) hoặc nhắc nhở, khuyờn nhủ, thuyết phục (cú thể liờn hệ thực tế).

Giỏo viờn nhấn mạnh: Người

sống ớch kỷ, cố chấp thường bị mọi người xa lỏnh, cuộc sống của họ ngày càng trở nờn cụ độc, bất hạnh.

Rốn luyện: Biờt tụn trọng và chấp nhận

cỏ tớnh, sở thớch, thúi quen của người khỏc trờn cơ sở những chuẩn mực xó hội

Trang 29

Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt

GV? Em hiểu câu tục ngữ: “Đánh kẻ chạy

đi không ai đánh ngời chạy lại” nh thế

a, Nên tha thứ lỗi nhỏ cho bạn

b, Khoan dung là nhu nhợc

c Cần biết lắng nghe ý kiến của ngời khác

d, Không nên bỏ qua mọi lỗi lầm của bạn

đ, Khoan dung là cách đối xữ đúng đắn

khôn ngoan

e, Không nên chấp nhận tất cả mọi ý kiến,

quan điểm của ngời khác

- Xem trước nội dung bài " xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ"

- Chuẩn bị cỏc tiờu chớ xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ ở địa phương ta

RúT KINH NGHIệM - Bổ SUNG

Tây Sơn, ngày tháng năm

Trang 30

F- Ngày soạn:

Ngày giảng :

Tiết 11 - Bài 9

xây dựng gia đình văn hoá (Tiết1)

I Mục tiêu bài học:

* Kể đợc tiêu chuẩn của một gia đình văn hoá; Hiểu đợc ý nghĩa của xây dựng gia đình vănhoá

Biết đợc mỗi ngời cần phải làm gì để xây dựng gia đình văn hoá

*HS phân biệt đợc các biểu hiện đúng, không đúng,lành mạnh, ko lành mạnh trong sinh hoạt

văn hoá ở gia đình

- Biết tự đánh giá bản thân trong việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá

- Biết thể hiện hành vi văn hoá trong c xử, lối sống gia đình

* Coi trọng danh hiệu gia đình văn hoá Tích cực xây dựng gia đình văn hoá

II Phơng tiện

- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân.

III Hoạt động dạy “ học.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

1, Thế nào là khoan dung? Vì sao phải khoan dung?

2, Em đã làm gì để có lòng khoan dung?

- GVcho HS chữa bài tập a, đ

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV nêu tình huống : Tối thứ bảy cả gia

đình Mai đang trò chuyện sau bữa cơm tối thì

bác tổ trởng tổ dân phố đến chơi Bố mẹ vui

vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác Sau

một hồi trò chuyện, bác đứng lên trao cho gia

đình Mai giấy chứng nhận gia đình văn hoá

và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng

giữ vững danh hiệu đó Khi bác tổ trởng ra

về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đình văn hoá

Một gia đình văn hoá

2.Nhận xét

- Là một gia đình văn hoá tiêu biể:

+ Mọi ngời chia sẻ lẫn nhau.

+ Đồ đạc sắp xếp ngăn nắp.

+ Không khí đầm ấm, vui vẻ.

+ Mọi ngời chia sẻ vui buồn với nhau.

+ Đọc sách báo, trao đổi chuyên môn.

+ Tú là học sinh giỏi, cô chú là CSĐT.

- Quan tâm giúp đỡ lối xóm.

- Tích cực giúp đỡ ngời ốm đau, bệnh tật.

N4: Gia đình cô Hoà đã làm tốt nhiệm vụcông dân nh thế nào?

- Tích cực xây nếp sống văn hoá ở khudân c

- Vận động bà con làm vệ sinh môi trờng

- Chống các tệ nạn xã hội

Trang 31

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

N3: Gia đình cô Hoà c xử nh thế nào đối với

Gia đình cô Hoà là một gia đình văn hoá tiêu

biểu, thể hiện qua đời sống gia đình cô, qua

c xử và việc làm của gia đình cô

? Gia đình em có phải là gia đình văn hoá

không? Ngày gia đình Việt Nam? (28-6 hàng

năm)

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học

GV cho HS thảo luận

1.Thế nào là gia đình văn hoá? Tiêu chuẩn cụ

thể của việc xây dựng gia đình văn hoá là gì?

- Liên hệ ở địa phơng và suy nghĩ của em

=> Tiêu chuẩn cụ thể:

- Sinh đẻ có kế hoạch

- Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn

- Lao động, xây dựng kinh tế gia đình ổn

định

- Bảo vệ môi trờng

- Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa phơng, nhà

nớc

- Hoạt động từ thiện

- Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội

2 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành

viên trong gia đình trong việc xây dựng gia

đình văn hoá?

3 Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa nh

thế nào đối với mỗi ngời, đối với từng gia

đình và toàn xã hội?

4 Con cái có thể tham gia xây dựng gia đình

văn hoá không? Nếu có thì tham gia nh thế

nào?

- GV cho học sinh thực hiện bài tập c- trang

29-SGK Trong gia đình mỗi ngời đều có

những thói quen và sở thích khác nhau, làm

thế nào để có đợc sự hoà thuận?

HS ứng xử( nh cần nhờng nhịn,quan tâm chia

sẻ cùng nhau )

II Nội dung bài học

1 Gia đỡnh văn húa là gỡ ?

-Gia đỡnh hoà thuận, hạnh phỳc, tiến bộ;

-Thực hiện kế hoạch húa gia đỡnh;

-Đoàn kết với xúm giềng;

-Thực hiện tốt nghĩa vụ cụng dõn

2 Để xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ, mỗi người cần :

-Thực hiện tốt bổn phận, trỏch nhiệm; -Sống giản dị, lành mạnh;

-Khụng sa vào tệ nạn xó hội.

-Khụng làm điều gỡ tổn hại đến danh

dự gia đỡnh.

* GV giảng thờm :

-Phỏt triển nhận thức của học sinh về quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của gia đỡnh.

Vớ dụ :

1/ Gia đỡnh nghốo nhưng trong mối quan hệ ứng xử của họ thể hiện cú văn húa

Trang 32

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 4:Phát triển nhận thức của HS

về quan hệ giữa đời sống vật chất và đời

sống tinh thần của gia đình.

? Em hãy kể về một số gia đình ở địa phơng

em trong việc XD gia đình VH

+ Gia đình không giàu nhng vui vẻ, đầm ấm,

hạnh phúc

+ Gia đình giàu nhng không hạnh phúc

+ Gia đình bất hạnh vì nghèo

+ Gia đình bất hoà vì thiếu nền nếp gia

phong

- HS kể HS liên hệ những việc làm cụ thể để

xây dựng gia đình văn hoá và những việc làm

thiếu văn hoá của mọt số ít ngời

HS liên hệ ,phân tích mặt tích cực, tiêu cực

và biện pháp khắc phục

- HS nhận xét

- GV kết luận, giải đáp thắc mắc, nói đến gia

đình văn hoá là nói đến đời sống vật chất và

tinh thần Đó là sự kết hợp hài hoà tạo nên

gia đình hạnh phúc Gia đình hạnh phúc sẽ

tạo nên xã hội ổn định, văn minh

2/ Gia đỡnh giàu nhưng trong mối quan

hệ ứng xử của họ thể hiện khụng cú văn húa

3/ Gia đỡnh nghốo, đụng con thỡ cú cuộc sống như thế nào ?

4/ Gia đỡnh bất hũa, thiếu nề nếp gia phong.

Tiờu chuẩn gia đỡnh văn hoỏ của địa phương (6 tiờu chuẩn)

4 Củng cố

GV? Gia đình em thực hiện tiêu chuẩn của gia đình văn hoá nh thế nào?

HS : Liên hệ nêu cách thức xây dựng gia đình mình văn hóa

5 Hớng dẫn học ở nhà

- Tìm hiểu các t liệu,tranh ảnh,vẽ tranh về gia đình mình, bài viết,ca dao tục ngữ hoặc nhận

định về xây dựng gia đình văn hoá Chuyển thể bài tập d( SGK trang 29) thành tiểu phẩm

RúT KINH NGHIệM - Bổ SUNG

Tây Sơn, ngày tháng năm

Trang 33

G- Ngày soạn:

Ngày giảng :

Tiết 12- Bài 9

xây dựng gia đình văn hoá (Tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

* Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá; hiểu mối quan hệ giữa quy môgia đình và chất lợng cuộc sống gia đình; hiểu bổn phận và trách nhịêm của bản thân trongviệc xây dựng gia đình văn hoá

* Giúp HS biết giữ gìn danh dự gia đình, biết tránh những thói h, tật xấu có hại, thực hiện tốtbổn phận của mình để góp phần xây dựng gia đình văn hoá

* Tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng gia đình, mong muốn tham gia xây dựng gia đìnhvăn minh, hạnh phúc

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?

Câu 2: Em cần làm gì để xây dựng gia đình văn hoá?

- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của gia đình văn

hoá Để hiểu đợc ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệm của các thànhviên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài học

Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời

- Cây xanh thì lá cũng xanh

Cha mẹ hiền lành để đức cho con

- Gái mà chi, trai mà chi

Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn

-Thuyền không bánh lái thuyền quày

Con không cha mẹ, ai bày con nên

Trang 34

Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt

- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

- HS rút ra bài học, cách rèn luyện

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 6: Trình bày tiểu phẩm thể hiện

tiểu phẩm,lời thoại toát lrrn đợc việc làm cụ

thể xây dựng gia đình văn hóa

HS nhận xét bổ sung- GV kết luận

Hoạt động 7:Luyện tập

HS làm việc cá nhân

- Mục tiêu: Phát triển thái độ đối với KHH

gia đình và vai trò của trẻ em trong gia

đình

- GV phát phiếu, HS làm bài tập e (29)

- GV KL: Sự cần thiết phải thực hiện

KHHGĐ và phê phán những quan niệm lạc

hậu: Coi trọng con trai, tính gia trởng, độc

đoán, không biết tổ chức quản lý trong gia

đình hết sức quan trọng Trớc những cám

dỗ và việc làm xấu ( Tệ nạn xã hội) có thể

dễ xa vào,bị ảnh hởng và thậm chí rấtnhanh , nên giữa cha,mẹ,con cái cần có sựhợp tác chặt chẽ,con cái cần biết tự chủ bảnthân, cha mẹ cần quan tâm giáo dục con đểtránh xa những việc làm xấu nhất là trongnền kinh tế thị trờng

4 Củng cố:

- HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân

GV? Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?

Gv? Những việc em dự kiến sẽ làm?

HS trả lời cá nhân

- GV tóm tắt nội dung bài học

- Kết luận toàn bài:

Vấn đề gia đình vàxây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng Gia đình

là tế bào XH; là các nôi hình thành nhân cách con ngời XD gia đình văn hoá là góp phần làmcho XH bình yên, hạnh phúc HS chúng ta phải góp cho gia đình có lối sống văn hoá Giữvững truyền thống dân tộc: Học giỏi, rèn luyện đạo đức

Tây Sơn, ngày tháng năm

Trang 35

I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dònghọ,kể đợc một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ vàhiểu ý nghĩa của phẩm chất này

-Biết xác định truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ Giúp HS biết phân biệt truyền thốngtốt đẹp của gia đình, dòng họ và những tập tục lạc hậu cần xoá bỏ Thực hiện tốt bổn phận củabản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

-Trân trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II.Phơng tiện

- Tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ về truyền thống gia đình, dòng họ

III Hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp ( 1p)

2 Kiểm tra bài cũ

HS1: Thế nào là gia đình văn hoá? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn hoá?

HS2: Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia đình văn hoá?Liên hệ bản thân

- GVcho HS chữa bài tập b

Lớp nhận xét đánh giá- GV kết luận cho điểm

3 Bài mới :Giới thiệu bài:

- Truyền thống là những giá trị tinh thần đợc hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài củamột cộng đồng Nó bao gồm những đức tính, tập quán, t tởng, lối sống và ứng xử đợc truyền

từ thế hệ này sang thế hệ khác

Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những truyền thống tốt đẹp nào ?Việc giữ gìn và phát huy nó ra sao ? Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay

- GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ

Hoạt động 1:Tìm hiểu biểu hiện qua nghiên cứu

truyện đọc.

GV gọi 1HS đọc diễn cảm câu truyện

- HS thảo luận nhóm:

GV? 1 Sự lao động cần cù và quyết tâm vợt khó

của mọi ngời trong gia đình trong truyện đọc thể

hiện qua những chi tiết nào?

2 Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt đợc là gì?

3.Những việc làm nào chứng tỏ nhân vật "Tôi" đã

giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia đình?

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến

Trang 36

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

GV? Việc làm của gia đình trong truyện thể hiện

nội dung gì?

=>HS rút ra bài học

- GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi của các thành

viên trong truyện nói riêng, của nhân dân ta nói

chung là tấm gơng sáng để chúng ta hiểu rằng

không bao giờ ỷ lại hay chờ vào ngời khác mà phải

đi lên từ sức lao động của chính mình

Hoạt động 2: HS liên hệ về truyền thống của gia

đình, dòng họ.

GV? Em hãy kể lại những truyền thống tốt đẹp của

gia đình mình? kết hợp quan sỏt ảnh liờn hệ việc

giữ gỡn phỏt huy truyền thống tốt đẹp của gia

đỡnh,dũng họ

- HS phát biểu, GV ghi bảng

GV? Có phải tất cả các truyền thống cần phải giữ

gìn và phát huy?

- Giữ gìn, bảo vệ những giá trị trong truyền thống

của gia đình, dòng họ; Tự hào, biết ơn-> thấy đợc

trách nhiệm của mình trớc gia đình, dòng họ

- Tiếp thu chọn lọc cái mới,phù hợp, gạt bỏ cái lạc

hậu, bảo thủ, không còn phù hợp( Ví dụ ăn uống

linh đình trong đám cới,đám tang )

GV? Khi nói về truyền thống tốt đẹp của gia đình,

dòng họ, em có cảm xúc gì?

- HS tự nêu cảm xúc

- GV kết luận: Nhiều gia đình, dòng họ có truyền

thống tốt đẹp cần đợc giữ gìn và phát huy Muốn

phát huy truyền thống đó, trớc hết ta phải hiểu đợc

ý nghĩa của truyền thống đó

Hoạt động 3: Thảo luận về ý nghĩa và cách giữ

gìn, phát huy truyền thống của gia đình, dòng

họ.

- HS thảo luận theo bàn

GV? Giữ gìn và phát huy truyền thống là gì?

huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

mẫu, có hơn 100 ha đất đai màu mỡ;trồng bạch đàn, hoè, mía, cây ăn quả;nuôi bò, dê, gà

- Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt đầu từchuồng gà bé nhỏ

- 10 gà con đến 10 gà mái đẻ

- Tiền có đợc mua sách vở

- Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ

KL:Mỗi gia đình đều có những truyền

thống tốt đẹp,cần tiếp nối,phát huy.

Cỳng gia tiờn Tục thờ cỳng tổ

II Nội dung bài học

1 Giữ gỡn và phỏt huy truyền

thống tốt đẹp của gia đỡnh, dũng họ là

tiếp nối, phỏt triển và làm rạng rỡ thờm truyền thống đú

Trang 37

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

* GV giảng thờm :-Giới thiệu một số truyền

thống tốt đẹp của gia đỡnh về học tập, lao

động, nghề nghiệp, đạo đức, văn húa, …

-Hiện nay, một số học sinh (gia đỡnh cú truyền

thống rất tốt) nhưng khụng chăm học, quan hệ

ứng xử với mọi người thiếu văn hoỏ đó làm

ảnh hưởng đến danh dự, truyền thống của

dũng họ, gia đỡnh Cho học sinh nhận xột, đỏnh

3 Trỏch nhiệm của cụng dõn học sinh:

Trõn trọng tự hào phỏt huy truyền thống

-Phải sống trong sạch lương thiện -Khụng làm tổn hại đến thanh danh gia đỡnh dũng họ

* Tục ngữ:

-Giấy rỏch phải giữ lấy lề.

-Con hơn cha là nhà cú phỳc.

III Bài tập:

1 Bài tập c

- Đáp án đúng: 1, 2, 5

4 Củng cố

- HS giải thích câu tục ngữ sau:

+ Cây có cội, nớc có nguồn

+ Chim có tổ, ngời có tông

+ Giấy rách phải giữ lấy lề

- GV tổng kết: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp Truyền thống tốt

đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vơn lên Thế hệ trẻ chúng ta hôm hay đã và đang

kế tiếp truyền thống ông cha ngày trớc Lấp lánh trong trái tim chúng ta là hình ảnh “Dân tộcViệt Nam anh hùng” Chúng ta cần phải ra sức học tập, tiếp bớc truyền thống của nhà trờng,của bao thế hệ học sinh, thầy cô để xây dựng trờng chúng ta đẹp hơn

5 Hớng dẫn HS học ở nhà

- Làm bài tập còn lại ở SGK

- Su tầm tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ, ca dao về truyền thống gia đình, dòng họ

- Đọc và tìm hiểu trớc bài : Tự tin,tìm hiểu những tấm gơng thành đạt trên mọi lĩnh vực

RúT KINH NGHIệM - Bổ SUNG

Tây Sơn, ngày tháng năm

Trang 38

Ngày soạn:

Ngày giảng :

Tiết 14 - Bài 11 tự tin

I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS hiểu thế nào là tự tin và ý nghĩa thế nào là tự tin trong cuộc sống, hiểu cách rènluyện để trở thành một ngời có lòng tự tin

- Giúp HS nhận biết đợc những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân và những ng]ời xungquanh; biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong những công việc của bảnthân

- Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên, kính trọng những ngời có tính

tự tin, ghét thói a dua, ba phải

II Chuẩn bị:

câu chuyện về tự tin, phiếu học tập

III Hoạt động dạy- học

1 ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp ( 1p)

3 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? ý nghĩa?

?Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

- GV kiểm tra bài tập về nhà, chấm 5 em

3 Bài mới :.

Hoạt động 1:Giới thiệu bài:

- GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo” (Khuyên

chúng ta phải có lòng tự tin trớc những khó khăn,

thử thách, không nản lòng, chùn bớc.)

GV: Lòng tự tin sẽ giúp con ngời có thêm sức

mạnh và nghị lực để làm nên sự nghiệp lớn Vậy

tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin nh thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc: “

- 1HS đọc diễn cảm chuyện

- HS thảo luận 3 nhóm:

N1: Bạn Hà đọc tiếng Anh trong điều kiện, hoàn

cảnh nh thế nào?

N2: Bạn Hà đợc đi học nớc ngoài là do đâu?

N3: Biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?

- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận GV nx,

chốt ý

- GV hướng dẫn học sinh liên hệ

? Nêu một việc làm mà ban trong nhóm em đã

- Chỉ học ở SGK, sách nâng cao, học theochơng trình trên tivi

- Cùng anh trai nói chuyện với người nớcngoài

* Bạn Hà đựơc du học là do:

- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện

- Nói tiếng Anh thành thạo

- Vợt qua kì thi tuyển chọn của người Xin - ga - po

- Là ngời chủ động và tự tin trong họctập

KL:

- Tin tởng vào khả năng của mình.

- Chủ động trong học tập: Tự học.

- Là ngời ham học

Trang 39

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

hoan thành công việc

- HS trình bày

- GV nhận xét, KL: Tự tin giúp con ngời có thêm

sức mạnh, nghị lực sáo tạo và làm nên sự nghiệp

lớn Nếu không có tự tin con ngời sẽ trở nên nhỏ

bé và yếu đuối

Hoạt động 3: Rút ra bài học

GV? Tự tin là gì?

GV? ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?

GV? Em sẽ rèn luyện tính tự tin nh thế nào?

Hoạt động 4: Luyện tập.

GV: Chuẩn bị bài ở bảng phụ

- HS thảo luận theo phiếu cá nhân

a Ngời tự tin chỉ một mình quyết định công việc,

không cần nghe ai và không cần hợp tác với ai

b Em hiểu thế nào là tự học, tự lập, từ đó nêu mối

quan hệ giữa tự tin, tự học và tự lập

c Tự tin khác với tự cao, tự đại, tự ti, rụt rè, a dua,

ba phải

- Đáp án: 1, 3, 4, 5, 6, 8

II Nội dung bài học:

1 Tự tin là tin tưởng khả năng

của bản thõn.

2 Biểu hiện:

-Chủ động trong cụng việc;

-Dỏm tự quyết định một cỏch chắc chắn, khụng hoang mang dao động; -Hành động cương quyết, dỏm nghĩ, dỏm làm.

3 í nghĩa:

-Tự tin giỳp con người cú thờm sức mạnh nghị lực và sức sỏng tạo làm nờn sự nghiệp lớn.

-Khụng tự tin con người sẽ trở nờn yếu đuối nhỏ bộ.

4 Rốn luyện:

-Chủ động, tự giỏc học tập và tham gia cỏc hoạt động với tập thể.

-Cần khắc phục tớnh rụt rố, tự ti, dựa dẫm, ba phải.

- Chuẩn bị: Su tầm các loại biển báo giao thông đờng bộ

RúT KINH NGHIệM - Bổ SUNG

Trang 40

Ngày soạn:

Ngày giảng :

Tiết 15

ôn tập học kì i

I Mục tiêu bài học:

*Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học ở học kì I một cách chính xác, rõ ràng

*Rèn luyện cho HS cách trình bày các nội dung bài học chính xác, lu loát

- Giúp HS thực hành nhận biết, ứng xử đúng với các chuẩn mực đạo đức

-*Giúp HS có hành vi đúng và phê phán những biều hiện, hành vi trái với đạo đức

5 Yờu thương con người

6 Tụn sư, trọng đạo

7 Đoàn kết, tương trợ

8 Khoan dung

9 Xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ

10 Giữ gỡn và phỏt huy truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh, dũng họ

11 Tự tin

GV cú thể cho HS tự hệ thống kiến thức theo cỏch lập bảng như sau:

TT Tờn bài Khỏi niệm í nghĩa Cỏch rốn luyện

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: HS chơi trò chơi “Hái hoa”.

- HS hái hoa ( Trong các hoa đã viết các

vấn đề đạo đức), chọn câu trả lời phù hợp

điểm

- Là đức tính cần thiết và quý báu của con

ng-ời Sống trung thực → nâng cao phẩm giá, làmlành mạnh quan hệ xã hội, đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng

- Quy định, chuẩn mực ứng xử giữa con ngời

Ngày đăng: 15/10/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS trình bày sản phẩm đã chuẩn bị về hình ảnh, t liệu ,ca dao, tục ngữ... - giao duc cong don moi
tr ình bày sản phẩm đã chuẩn bị về hình ảnh, t liệu ,ca dao, tục ngữ (Trang 17)
?Em có suy nghĩ gì qua hình ảnh? =&gt;Tôn   s  trọng   đạo   là   một   trong   những truyền   thống   vô   cùng   tốt   đẹp   của   dân   tộc   ta - giao duc cong don moi
m có suy nghĩ gì qua hình ảnh? =&gt;Tôn s trọng đạo là một trong những truyền thống vô cùng tốt đẹp của dân tộc ta (Trang 19)
Bà ia (19) GV tổ chức TC: 4-7 HS lên bảng thể hiện 4 động tác hành vi. - giao duc cong don moi
ia (19) GV tổ chức TC: 4-7 HS lên bảng thể hiện 4 động tác hành vi (Trang 21)
-GV dùng máy chiếu các hình ảnh, số liệu choHS quan sát. - giao duc cong don moi
d ùng máy chiếu các hình ảnh, số liệu choHS quan sát (Trang 45)
-GV treo lên bảng kế hoạch của bạn Vân Anh. - giao duc cong don moi
treo lên bảng kế hoạch của bạn Vân Anh (Trang 49)
-Tự lập bảng kế hoạch công việc của cá nhân trong tuần. - Tìm hiểu những tấm gơng sống và làm việc có kế hoạch. - giao duc cong don moi
l ập bảng kế hoạch công việc của cá nhân trong tuần. - Tìm hiểu những tấm gơng sống và làm việc có kế hoạch (Trang 50)
Hoạt động củaGV vàHS Nội dung cần đạt - giao duc cong don moi
o ạt động củaGV vàHS Nội dung cần đạt (Trang 50)
-GV nhận xét, ghi bảng. - giao duc cong don moi
nh ận xét, ghi bảng (Trang 75)
- Trờng học: Xác nhận bảng điểm học tập. - Xin sổ y bạ khám bệnh: Trạm y tế. b. Đáp án 2 đúng. - giao duc cong don moi
r ờng học: Xác nhận bảng điểm học tập. - Xin sổ y bạ khám bệnh: Trạm y tế. b. Đáp án 2 đúng (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w