1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao duc cong dan 7 moi

84 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 846 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu một số biểu hiện của lối sống Hoạt động 3: Tìm biểu nội dung bài học.. - Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu hiện của tính tự trọng, biết h

Trang 1

Học sinh biết rèn luyện trở thành ngời sống giản dị.

B Tài liệu, thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa, Sách giáo viên GDCD 7

- Chuyện đọc, tục ngữ, ca dao cùng chủ đề

2 Giới thiệu nội dung G D C D 7

3 Giới thiệu bài: Gv nêu tình huống giới thiệu vào bài.

4 Dạy bài mới:

Hoạt động1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

(I) Truyện đọc: Bác Hồ trong ngày tuyên ngôn độc lập

sách giáo khoa Giao nhiệm vụ cho

từng nhóm

Nhóm 1:

+ Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn

mặc, tác phong và lời nói của Bác?

- Cời đôn hậu vẫy tay mọi ngời

- Thân mật với mọi ngời như cha con

- Nói dễ hiểu đơn giản

+ Nhận xét: Ăn mặc không cầu kỳ ,phù

Trang 2

tác phong và lời nói của Bác trong

+ Hãy nêu tấm gơng về sống giản dị

ở lớp, trờng hoặc ngoài xã hội mà em

biết?

theo dõi

hợp hoàn cảnh cuả đất nớc, thái độ chân tình và cởi mở gần gũi mọi ngời, nói để mọi ngời hiểu đợc

Hoạt động 2: Liên hệ, tìm biểu hiện của sống giản dị

? Nêu một số biểu hiện của lối sống

Hoạt động 3: Tìm biểu nội dung bài học.

(II) Nội dung bài học

? Thế nào là sống giản dị? Biểu hiện

của sống giản dị là gì?

? ý nghĩa của phẩm chất này trong

cuộc sống?

- Gv tổng kết nội dung bài học

1.Sống giản dị là sống phù hợp vói điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội

2.Sống giản dị sẽ đợc mọi ngời yêu mến, cảm thông và giúp đỡ

Trang 3

Hoạt động 4: Luyện tập.

(III) Bài tập

Giáo viên treo bảng phụ

- Cho học sinh quan sát trả lời

- Cả lớp nhận xét

- Giáo viên bổ sung nhận xét và

cho điểm

Bài a:

Bức tranh 3 thể hiện tính giản dị vì các bạn

ăn mặc phù hợp lứa tuổi học sinh, tác phong nhanh nhẹn, vui tơi, thân mật

Bài b

Biểu hiện nói lên tính giản dị: 2,5,

(IV) H ớng dẫn học bài ở nhà

- Giáo viên cũng cố lại kiến thức cơ

bản của toàn bài

Trang 4

- Sách giáo khoa, Sách giáo viên GDCD 7

- Chuyện đọc, tục ngữ, ca dao cùng chủ đề

3 Giới thiệu bài:

Gv nêu tình huống giới thiệu vào bài bằng một câu chuyện nhỏ

4 Dạy bài mới:

Hoạt động1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

(I) Truyện đọc: Sự công minh chính trực của một nhân tài

Trang 5

Cho học sinh đọc truyện trong sách

- Sợ danh tiếng của Mi- ken- lăng- giơ lấn át mình Oán hận, tức giận

- Công khai đánh giá cao Bra- man- tơ là ngời vĩ đại

- Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sự thực, đánh giá đúng sự việc

- Trung thực, tôn trọng chân lý, công minh chính trực

Hoạt động 2: Tìm biểu nội dung bài học.

(II) Nội dung bài học

? Thế nào là trung thực? Biểu hiện của

sống trung thực là gì?

? ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc

sống?

? Tìm những biểu hiện trung thực trong

học tập, trong quan hệ với mọi ngời?

- Gv chia nhóm giao nội dung thảo

luân:

Nhóm 1: Biểu hiện của hành vi trái với

1.Sống trung thực là luôn tôn trọng sự thật,

tôn trọng chân lí, lẽ phải; sống ngay thẳng, thật thà và dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm

2.Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm

giá, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội

và sẽ đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng

* Biểu hiện:

- Không gian dối với thầy cô

- Không xem bài của bạn

- Không nói xấu ngời khác

- Phê phán những việc làm xấu…

* Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc sự

Trang 6

- Cho häc sinh tr¶ lêi cµ nh©n.

(IV) H íng dÉn häc bµi ë nhµ

- Gi¸o viªn còng cè l¹i kiÕn thøc c¬

b¶n cña toµn bµi

Trang 7

- Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những

biểu hiện của tính tự trọng, biết học tập những tấm gơng về lòng tự trọng

B tài liệu, thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD 7

- Tranh minh hoạ

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Em hiểu thế nào là trung thực?Tìm một số biểu hiện của lòng trung thực trong cuộc sống?

2 Chúng ta cần phải rèn luyện nh thế nào để trở thành ngời trung thực?

3 Giới thiệu bài: Giáo viên sử dụng tình huống cụ thể để đặt vấn đề.

4 Dạy bài mới:

Hoạt động1: Hớng dẫn tìm hiều truyện đọc (I) Truyện đọc: Một tâm hồn cao thợng.

- Mời mua diêm, cầm tiền đi đổi tiền lẻ

để trả lại tiền thừa, sai em đến nhà trả lại tiền thừa vì bị chẹt xe

Trang 8

- Vì sao khi bị chẹt xe Rô-be vẫn

nhờ em đến nhà trả tiền cho tác giả?

Hoạt động 2: Liên hệ , tìm những biểu hiện của tự trọng

(II) Những biểu hiện cụ thể

- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu học

sinh thảo luận và nêu ý kiến: Tìm

những biểu hiện cụ thể của lòng tự

- Tự trọng là gì?

- Tự trọng cần thiết nh thế nào đối với

chúng ta?

- Hãy kể một số việc làm của em hoặc

bạn em thể hiện tính tự trọng( hoặc cha

thể hiện tính tự trọng)? Thái độ của em?

- Giáo viên chốt lại nội dung chính

của bài học

a ( Sách giáo khoa)

b

- Học sinh trình bày

- Theo nội dung a b ở sách giáo khoa

- Chú ý nghe giảng bài, làm bài tập

Trang 9

- Thảo luận nhóm, trình bày miệng

- Giáo viên đánh giá

Bài b:

- Học sinh trình bày miệng những truyện đã đợc biết qua sách báo hoặc trong cuộc sống

(IV) H ớng dẫn học bài ở nhà

- Nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị bài mới

Trang 10

3 Giới thiệu bài: Giáo viên sử dụng tình huống cụ thể để đặt vấn đề.

4 Dạy bài mới:

Hoạt động1: Hớng dẫn tìm hiều truyện đọc (I) Truyện đọc: Một tấm g ơng tận tuỵ vì việc chung.

khoa

dung thảo luận

Nhóm 1: Những việc làm nào

chứng tỏ anh Hùng là ngời có tính

kỷ luật cao?

- Thực hiện nghiêm ngặt quy định bảo

hộ lao động, làm việc phải qua huấn luyện về kỷ thuật, khi trèo cây thì phải có bảo hiểm và đồ dùng làm việc

Trang 11

Nhóm 2: Những khó khăn nhất

trong nghề nghiệp của anh Hùng là

gì?

Nhóm 3: Những việc làm nào của

anh Hùng thể hiện anh là ngời biết

chăm lo đến mọi ngời và có trách

nhiệm cao trong công việc?

nh thế nào?

- Làm việc vất vả, thực hiện theo lệnh của công ty, thu nhập thấp

- Đảm bảo giờ giấc, sẵn sàng giúp đỡ

đồng đội, nhận việc khó khăn, nguy hiểm

về mình

- Là ngời tôn trọng kỷ luật, có đạo đức

Hoạt động 2: Rút ra bài học Liên hệ bản thân

(II) Nội dung bài học

- Giáo viên giới thiệu

- Liên hệ: Bản thân em đã có ý thức

thờng xuyên rèn luyện đạo đức, chấp

hành kỷ luật trong sinh hoạt lớp - trờng

- Đoàn - Đội cha? Biểu hiện cụ thể?

- Tìm một số biểu hiện thiếu kỷ luật

trong học tập và sinh hoạt ở lớp mà em

đã thấy? Thái độ của em?

- Để trở thành ngời sống có đạo đức

vì sao chúng ta phải tuân theo kỷ luật?

- Giáo viên chốt lại nội dung chính

- Thảo luận nhóm, trình bày miệng

(yêu cầu phân tích cụ thể)

Bài a: Các hành vi biểu hiện của đạo đức

và kỷ luật : 1, 3, 4, 5, 6, 7

Bài c:

- ý kiến đó là sai, vì do hoàn cảnh nên

Trang 12

Tuấn phải làm nh thế để giải quyết tốt việc nhà và việc trờng.

- Giải pháp: Thông cảm với hoàn cảnh

Tuấn làm việc )

(IV) H ớng dẫn học bài ở nhà

- Nắm nội dung bài học

Ngày Soạn:

Tiết 10

Trang 13

Bài 8:KHOAN DUNG

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Hiểu thế khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp, hiểu

ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thành ngời

- Sử dụng kết hợp phơng pháp đàm thoại với giảng giải

C Tài liệu, thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, SBT GDCD 7, phiếu học tập

Hoạt động1: Tìm hiểu, phân tích truyện đọc, hình thành khái niệm

* Mục tiêu: Đọc và phân tích mẫu câu chuyện sau đó rút ra bài học cho bản

thân Hiểu thế nào là khoan dung

Truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Học sinh đọc truyện ở sách giáo khoa

Trang 14

- Thái độ của Khôi nh thế nào đối với

cô giáo trong giờ giảng văn đầu tiên?

- Thái độ của Khôi có sự thay đổi nh

thế nào sau khi hiểu rõ hoàn cảnh của

- Đến trực nhật, thấy cô đang tập viết,

khăn khi viết

- Rộng lòng tha thứ cho thái độ không

đúng mực của Khôi khi Khôi biết hối hận và sửa lỗi

-> Cần có lòng tha thứ khi ngời khác hối

hận và sửa chữa sai lầm, phải tôn trọng

và thông cảm với ngời khác

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu: Hiểu và vận dụng kiến thức phần truyện đọc, đặc biệt là kiến

thức từ thực tế để trả lời một số câu hỏi

c Tại sao phải biết lắng nghe và chấp

nhận ý kiến của ngời khác?

d Phải làm gì khi có sự hiểu lầm và

bất hoà trong tập thể?

a Rộng lòng tha thứ, bỏ qua hoặc nhắc nhở, khuyên nhủ, thuyết phục

và thông cảm

c Để hiểu và thông cảm với họ

d Tìm hiểu, giảng hoà để không gây

sự chia rẽ giữa mọi ngời

-> Biểt lắng nghe ngời khác là bớc đầu tiên, quan trọng hớng tới lòng khoan dung.Nhờ có Khoan dung mà cuộc sống trở nên lành mạng dễ chịu Vậy Khoan dung là gi? ý nghĩa ntn? Chúng

ta tiếp tục tìm hiểu

Hoạt động 3: Rút ra bài học.

Trang 15

(III) Nội dung bài học

* Mục tiêu: Từ phần truyện đọc, trả lời một số câu hỏi thảo luận, học sinh

rút ra nội dung của bài học, đồng thời nêu đợc ý nghĩa của bài học, bản thân rèn luyện nh thế nào để hình thành lòng Khoan dung

GV: Thụng qua cõu chuyện trờn em

hiểu thế nào là Khoan dung?

HS: Trả lời

GV: Vậy Khi chỳng ta thực hiện được

lũng Khoan dung, thỡ nú sẽ cú ý nghĩa

2 í nghĩa:

a Đối với các nhân: Khoan dung là

một đức tớnh quý bỏu của con người Người cú lũng Khoan dung sẽ được mọi người yờu mến, tin cậy và cú nhiều bạn tốt

b Đối với xã hội: Nhờ cú lũng Khoan

dung cuộc sống và quan hệ giữa mọi người trở nờn thõn ỏi lành mạnh và dễ chịu

3 Rèn luyện bản thân:

- Sống cởi mở, gần gủi với mọi người

- Cư xử một cỏch chõn thành, rộng lượng

- Khụng chấp nhặt, thụ bạo, định kiến hẹp hũi

- Biết tụn trọng và chấp nhận cỏ tớnh,

sở thớch thúi quen của người khỏc trờn

cơ sở những chuẩn mực xó hội

3/Thực hành, luyện tập:

* Mục tiờu: Vận dụng kiến thức đó học để ỏp dụng vào cỏc tỡnh huống cụ

thể trong bài cũng như ngoài thực tế

3 Bài tập ở Sách giáo khoa

Bài b: các trờng hợp thể hiện lòng

Trang 16

khoan dung: 1; 3; 5; 7.

Bài d: cách xử sự:

- Lắng nghe bạn giải thích nguyên nhân dẫn đến hậu quả đó

- Thông cảm và bỏ qua nếu bạn vô ý gây nên

4/Vận dụng:

Hớng dẫn học bài ở nhà

* Nhận xột tiết học:

Trang 17

Tiết: 11 Ngày / /

Bài 9: XÂY DựNG GIA ĐìNH VĂN HOá (T1)

A Mục tiêu bài dạy : Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Kể đợc những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hoá

- Hiểu đợc ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hoá

- Biết đợc mỗi ngời phải làm gì để xây dựng gia đình văn hoá

- Sử dụng kết hợp phơng pháp đàm thoại với giảng giải

C Tài liệu, thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, SBT GDCD 7, phiếu học tập

- Tranh ảnh

- Phiếu học tập

D Hoạt động dạy và học:

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là Khoan dung? Khoan dung có ý nghĩa nh thế nào?

2 Làm thế nào để hiểu và thông cảm với ngời khác, đặc biệt là bạn bè của mình?

3 Tại sao phải biết lắng nghe và chấp nhận ý kiến của ngời khác?

III Dạy bài mới:

1 Khỏm phỏ: Vai trò của gia đình văn hoá trong sự phát triển của xã hội

ngày nay

2 Kết nối:

Hoạt động1: Phân tích truyện đọc

* Mục tiêu: Học sinh đọc truyện đọc nắm đợc nội dung, biết phân tích tình

huống, đồng thời nắm đợc cốt truyện rút ra nội dung bài học

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Trang 18

(I) Truyện đọc: Một gia đình văn hoá.

Học sinh đọc truyện ở Sách giáo khoa

- Chia nhóm thảo luận

- Nếp sống gia đình cô Hoà: Là 1 gia đình văn hoá

- Việc tham gia xây dựng gia đình văn hoá:

+ Bố mẹ: Hoàn thành tốt công tác ở cơ quan, tăng gia sản xuất cải thiện đời sống, là tám gơng sáng cho con, tích cực xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân c, quan tâm giúp đỡ bà con lối xóm.

+ Con cái: Giúp đỡ bố mẹ những công việc nhỏ trong gia đình, là học sinh chăm ngoan, đạt danh hiệu học sinh giỏi

- Gia đình văn hoá là gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện KHHGĐ, đoàn kết với xóm giềng, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân

- Để xây dựng gia đình văn hoá, mỗi ngời cần:

+ Thực hiện tốt nghĩa vụ của bản thân.

+ Sống giản dị và lành mạnh.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần

của gia đình.

* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là vật chất, thế nào là tinh thần, nêu

đợc mqh, phân biệt giữa vật chất và tinh thần

(II) Thảo luận.

- Giáo viên hớng dẫn học sinh kể ra

một số loại gia đình

- Theo em, những biểu hiện của gia

đình văn hoá là gì? Mối quan hệ giữa đời

sống vật chất và đời sống tinh thần?

- Gia đình không giàu nhng mọi ngời yêu thơng, hoà thuận, có trách nhịêm, sống lành mạnh

- Gia đình giàu có nhng thiếu

g-ơng mẫu, con cái h hỏng

- Gia đình nghèo khổ vì đông con

- Gia đình không có nề nếp gia phong

-

- Mối quan hệ chặt chẽ, trong

đó cần chú trọng đến đời sống

Trang 19

3/Thực hành, luyện tập:

* Mục tiêu: Học sinh nắm đợc bài học để nêu đợc tiêu chuẩn gia đình văn

hoá, và một số biểu hiện đúng, lành mạnh cũng nh biểu hiện sai, thiếu lành mạnh trong việc xây dựng gia đình văn hoá

GV: Tìm hiểu những tiêu chuẩn của gia đình

văn hoá ở địa phơng em

HS: Liên hệ

GV: Chốt lại

* Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:

- Xây dựng kế hoạch hoá gia đình

- Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ

- Đoàn kết với xóm giềng

- Làm tốt nghĩa vụ của công dân

-> Nói đến gia đình là nói đến đời

sống vật chất, tinh thần Đó là sự kết hợp hài hoà tạo nên gia đình văn hóa Gia đình hạnh phúc sẽ tạo nên một xã hội ổn định và văn minh

4 Vận dụng:

GV: Tìm hiểu một số gia đình văn hoá ở địa

phơng Nêu một số tiêu chuẩn cụ thể về việc

xây dựng gia đình văn hoá:

- Gia đình tiêu biểu

-* Nhận xột tiết học:

Trang 20

Tiết: 12 Ngày / /

Bài 9: XÂY DựNG GIA ĐìNH VĂN HOá (T2)

B Mục tiêu bài dạy : Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Kể đợc những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hoá

- Hiểu đợc ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hoá

- Biết đợc mỗi ngời phải làm gì để xây dựng gia đình văn hoá

2 Kỷ năng:

- Biết phân biệt đúng sai, lành mạnh và không lành mạnhtrong sinh hoạt văn hoá ở trong gia đình

- Biết Tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hoá

- Biết thể hiện hành vi văn hoá trong c xử và lối sống của gia đình

3 Thái độ:

- Biết giữ gìn danh dự gia đình, tránh những thói xấu có hại, thực hiện tốt bổn phận của mình để góp phần xây dựng gia đình văn hoá đồng thời tích cực xây dựng gia đình văn hoá

4 Kỷ năng sống cơ bản:

- Hình thành cho bản thân thói quen đánh giá, biết thể hiện hành vi văn hoá

trong c xử với mọi ngời xung quanh, Chăm ngoan học giỏi, lễ phép, biết giúp đở mọi ngời Biết đợc bổn phận của mình trong việc góp phần XD gai đình văn hoá

B Ph ơng pháp .

- Phơng pháp nêu vấn đề

- Phơng pháp thảo luận nhóm

- Sử dụng kết hợp phơng pháp đàm thoại với giảng giải

C Tài liệu, thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, SBT GDCD 7, phiếu học tập

- Tranh ảnh

- Phiếu học tập

D Hoạt động dạy và học:

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ:

1 Em hãy nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá? cho ví dụ?

2 Kể một số loại gia đình

III Dạy bài mới:

1 Khỏm phỏ: Vai trò của gia đình văn hoá trong sự phát triển của xã hội

ngày nay

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học

Trang 21

* Mục tiêu: Từ tiết 1 thông qua các loại gia đình văn hoá, tiêu chuẩn về gia

đình văn hoá, học sinh rút ra nội dung bài học

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Nội dung bài học

GV: Vậy qua tiết 1 vừa rồi, em nào có

thể cho biết Thế nào là Gia đình văn

hoá?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Vậy nếu bản thân mỗi ngời thực

hiện tốt nhiệm vụ của mình nhằm xây

HS: Chia nhóm thảo luận

GV: Theo dõi, tổng hợp, giải đáp thắc

mắc

1 Khái niệm:

- Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ

- Thực hiện kế hoạch hoá gia đình

- Đoàn kết với xóm giềng

3 Trách nhiệm bản thân ( Rèn luyện).

- Sống lành mạnh, Sinh hoạt giãn dị

- Chăm ngoan, học giỏi

- Kính trọng giúp đở ông bà, cha mẹ, thơng yêu anh chị em, không đua đòi,

ăn chơi, Không làm điều gì tổn hại

đến danh dự của gia đình

Hoạt động : HS Liên hệ, rút ra bài học rèn luyện

* Mục tiêu: Từ tiết 1 thông qua các loại gia đình văn hoá, tiêu chuẩn về gia đình

văn hoá, học sinh rút ra nội dung bài học

Liên hệ

GV: Đặt câu hỏi thảo luận

- Chia nhóm, phát phiếu thảo luận cho

từng nhóm HS

HS: GV chia nhóm

Câu hỏi:

1 Tiêu chuẩn cụ thể về việc xây dựng gia

đình văn hoá ở địa phơng em?

2 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi

thành viên trong gia đình góp phần vào

1 Tiêu chuẩn cụ thể:

- Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch

- Nuôi con ngoan ngoãn, học giỏi

- Lao động xây dựng kinh tế gia

đình ổn định

- Thực hiện bảo vệ môi trờng, nghĩa vụ quân sự, hoạt động từ thiện, trách xa và bài trừ các tệ

Trang 22

việc xây dựng gia đình văn hoá.

GV: Nhận xét Chốt lại nội dung bài học

3/Thực hành, luyện tập:

* Mục tiêu: Học sinh nắm đợc bài học để nêu đợc tiêu chuẩn gia đình văn

hoá, và một số biểu hiện đúng, lành mạnh cũng nh biểu hiện sai, thiếu lành mạnh trong việc xây dựng gia đình văn hoá

+ Cha sinh không tày mẹ dỡng

+ Con khôn không lo, conkhó con dại có

GV: Tìm hiểu một số gia đình văn hoá ở địa

phơng Biết đánh giá những điều lành mạnh

và không lành mạnh Góp phần xd gia đình

văn hoá

- Học bài, chuẩn bị nội dung bài học sắp tới

- Gia đình tiêu biểu

* Nhận xột tiết học:

Tiết 13:

Trang 23

Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của

- Hiểu bổn phận tráh nhiệm của mỗi ngời trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

2 Kỷ năng:

- Biết trân trọng và tự hào về những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng

họ, biết ơn các thế hệ cha ông và mong muốn làm rạng rỡ truyền thống gia đình, dòng họ

- Thực hiện tốt bổn phận của bản thânđể tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

3 Thái độ:

- Phân biệt truyền thống tốt đẹp của gia đình và cần phát huy, những tập tục xấu cần xoá bỏ Biết đánh giá và hợp tác với các thành viên thực hiện tốt bổn phận của bản thân để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

B Ph ơng pháp .

- Phơng pháp nêu vấn đề

- Phơng pháp thảo luận nhóm

- Sử dụng kết hợp phơng pháp đàm thoại với giảng giải

C Tài liệu, thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, SBT GDCD 7, phiếu học tập

- Tranh ảnh

- Phiếu học tập

D Hoạt động dạy và học:

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là gia đình văn hoá? Học sinh cần làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hoá? Làm bài tập d (Sách giáo khoa trang 29)

III Dạy bài mới:

1 Khỏm phỏ: Cho học sinh xem tranh ảnh về truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ

2 Kết nối: Giáo viên giới thiệu những truyền thống và nhấn mạnh ý nghĩa,

vai trò của chúng

Hoạt động 1: I.Truyện đọc: Truyện kể từ trang trại

* Mục tiêu: Học sinh nắm rõ cốt truyện, biết phân tích truyện đọc.

Trang 24

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức cần đạt

*Hoạt động 1: Phân tích truyện đọc.

-Học sinh đọc truyện ở Sách giáo khoa

-Chia nhóm thảo luận câu hỏi ở SGK:

+Nhóm 1: Câu a

+Nhóm 2: Câu b

+Nhóm 3: Câu c

+Nhóm 4: Câu d

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Giáo viên chốt nội dung

I.Truyện đọc: Truyện kể từ trang trại

a Cha và anh: phát cây, cuốc đát, quyết tâm bắt đất sinh lời, lao động bề bỉ và kiên trì

Nhân vật “tôi”: Tích cực tham gia cùng gia đình

b Nuôi gà, tiết kiệm mua đồ dùng học tập, sách báo, tham gia lao động cùng gia đình

-Truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ là điều mà chúng ta có thể

tự hào

Hoạt động 2 : Thảo luận.

* Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu, thảo luận và nêu đợc một số truyền thống của

dân tộc

GV: Hớng dẫn học sinh kể một số truyền

thống tốt đẹp đáng tự hào của gia đình,

dòng họ

HS: Thảo luận và trả lời

GV: Chốt lại nội dung thảo luận

-Truyền thống hiếu học, học giỏi

-Truyền thống lao động chăm chỉ.-Truyền thống văn hoá

-Truyền thống đạo đức

Hoạt động 3 : Nội dung bài học

* Mục tiêu: Từ truyện đọc, thảo luận về những truyền thống hiếu học của

dân tộc, học sinh rút ra nội dung bài học Thế nào là giử gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ Kể đuợc một số biêu hiện, ý nghĩa, Rèn luyện bản thân

Liên hệ

GV: Đặt câu hỏi thảo luận

? Em hiểu Thế nào là giữ gìn và phát huy

truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng

họ

HS: Thảo luận, trả lời

GV: Nếu mỗi một bản thân chúng ta nếu

biết gìn giử, phát huy truyên thống tốt

1 Khái niệm: Nhiều gia đình, dòng

họ có truyền thống tốt đẹp về học tập, lao động, nghề nghiệp, văn hoá và

đạo đức giử gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ là tiếp nối, phát triển và làm rạng rỡ thêm truyền thống ấy

Trang 25

đẹp của gia đình và dòng họ thì nó sẽ có

ý nghĩa gì?

HS: Trả lời

GV: Chia nhóm thảo luận:

Bản thân mỗi ngời cần làm gì để giữ gìn

và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ

HS: Thảo luận, trả lời

GV: Theo dõi:

GV: Nhận xét Chốt lại nội dung bài học

2 í Nghĩa: Giữ gìn và phát huy

truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ giúp chúng ta có thêm kinh nghiệm và sức mạnh trong cuộc sống

- Góp phần làm thêm phong phú truyền thống, bản sắc của dân tộc Việt Nam

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để phân biệt và xủa lý một

số tình huống trong sách giáo khoa

mà truyền thống nó tổng hợp rất nhiều yếu tố, nhiều mảng khác nhau

- Bài c: Các trờng hợp đúng: 1;2;5

4 Vận dụng:

GV: Hớng dẫn HS

- Học bài củ, làm bài tập và chuẩn bị nội

dung bài học sắp tới

-Nắm nội dung bài học

-Làm các bài tập a;d;đ

-Soạn bài mới

* Nhận xột tiết học:

Ngày Soạn:

Trang 26

-Hiểu cách rèn luyện để trở thành con ngời tự tin.

-Tin tởng vào bản thân và có ý thức vơng lên, kính trọng những ngời có tính tự tin

B Ph ơng pháp .

- Phơng pháp nêu vấn đề

- Phơng pháp thảo luận nhóm

- Sử dụng kết hợp phơng pháp đàm thoại với giảng giải

C Tài liệu, thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, SBT GDCD 7, phiếu học tập

- Tranh ảnh

- Phiếu học tập

D Hoạt động dạy và học:

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ:

1 Em tự hào gì về truyền thống gia đình, dòng họ của em?

III Dạy bài mới:

1 Khỏm phỏ: Giáo viên giới thiệu một tấm gơng về lòng tự tin và nhấn

mạnh ý nghĩa, vai trò của tự tin trong cuộc sống

2 Kết nối: Giáo viên giới thiệu những truyền thống và nhấn mạnh ý nghĩa,

Hoạt động 1: Phân tích truyện đọc.

* Mục tiêu: Học sinh nắm vững cốt truyện, phân tích tình huống, rút ra bài

học cho bản thân

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức cần đạt

+Học sinh đọc truyện ở Sách giáo khoa

chuyến du học Singapore.

Trang 27

kiện, hoàn cảnh nh thế nào?

-Do đâu bạn Hà đợc tuyển đi du học

n-ớc ngoài?

-Nêu những biểu hiện về tự tin ở bạn

Hà?

+Giáo viên chốt nội dung

1 Bạn Hà học tiếng Anh trong điều kiện, hoàn cảnh:

B Góc học tập là căn gác nhỏ, giá sách khiêm tốn, máy catsec cũ

C Không đi học thêm, chỉ học trong SGK, sách nâng cao và chơng trình tiếng Anh trên tivi

D Nói chuyện với ngời nớc ngoài

2 Bạn Hà đợc tuyển đi du học nớc ngoài vì:

- Bạn Hà là học sinh giỏi toàn diện

- Nói tiếng Anh thành thạo, vợt qua kì thi tuyển

-Chủ động và tự tin trong học tập

3 Những biểu hiện về tự tin ở bạn Hà:

- Tin tởng vào khả năng của bản thân

- Chủ động trong học tập

- Ham học hỏi

Hoạt động 2: Thảo luận.

* Mục tiêu: Học sinh thảo luận theo nhóm, tìm hiểu những biểu hiện thể

hiện tự tin và thiếu tự tin trong cuộc sống hằng ngày

- Giáo viên hớng dẫn phân nhóm học

sinh liên hệ thực tế

- Học sinh trả lời miệng

Giáo viên: theo dõi, nhận xét bổ sung

1 Những biểu hiện của tự tin.

Biết tin tởng vào quyết định của mình

và mạnh dạn hành dộng, không làm theo ý của ngời khác; suy nghĩ trớc khi hành động, không hoang mang,

do dự, gặp hoàn cảnh, tình huống khó khăn thì không lo sợ hoặc lảng trách Dám nghĩ, dám làm

2 Những biểu hiện của thiếu tự tin.

Ngợc lại với tự tin

Hoạt động 3: Nội dung bài học.

* Mục tiêu: Từ truyện đọc, từ phần thảo luận, học sinh rút ra bài học cho

bản thân hiểu thế nào là Tự tin, ý nghĩa của tính tự tin trong cuộc sống Và rút ra phần rèn luyện bản thân

GV: phân nhóm chia câu hỏi:

N1: Tự tin là gì?

N2: ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?

N3: Em sẽ rèn tính tự tin nh thế nào?

II Nội dung bài học:

1 Tự tin: là tin tởng vào khả năng

của bản thân, chủ động trong mọi việc, dám tự quyết địnhvà hành động

Trang 28

HS: Trả lời các câu hỏi

- GV tổng kết nội dung, học sinh đọc ghi

nhớ

một cách chắc chắn, không hoang mang dao độn Ngời tự tin cũng là ng-

ời hành động cơng quyết, dám nghĩ, dám làm

2 ý nghĩa: Tự tin giúp con ngời có

thêm sức mạnh, nghị lực và sức sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn Nừu không tự tin con ngời trở nên yếu

đuối, bé nhỏ

3 Rèn luyện bản thân:

- Chủ động, tự giác trong học tậpvà tham gia các hoạt động tập thể

- Cần khắc phục tính rụt rè, tự ti, dựa dẩm, ba phải

3 Thực h nh, luyện tập: à

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để phân biệt và xủa lý một

số tình huống trong sách giáo khoa

- Học bài củ, làm bài tập và chuẩn bị nội

dung bài học sắp tới

-Nắm nội dung bài học

-Làm các bài tập a;c-Soạn bài mới

* Nhận xột tiết học:

Ngày soạn:

Tiết 15 +16 NGOẠI KHOÁ

Trang 29

- Hỡnh thành cỏch nhỡn nhận, đỏnh giỏ cỏc vấn đề sống của xó hội

- Thỳc đẩy những cỏ nhõn lựa chọn những giỏ trị để đào sõu tỡm hiểu những giỏ trị cỏ nhõn

- Khuyến khớch những nhà giỏo dục lụa chọn những phương phỏp giỏo dục cho học sinh trưởng thành và phỏt triển toàn diện và biết lựa chọn để cỏc em dễ dàng hoà nhập vào cuộc sống

- Sử dụng kết hợp phơng pháp đàm thoại với giảng giải

C Tài liệu, thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, SBT GDCD 7, phiếu học tập

- Tranh ảnh

- Phiếu học tập

D Hoạt động dạy và học:

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ:

1 Em hiểu thế nào là tự tin? Bản thân em đã làm gì để rèn luyện tính tự tin cho bản thân mình?

III Dạy bài mới:

1 Khỏm phỏ: Cho HS xem một số hình ảnh của cuộc sống.

2 Kết nối: Giáo viên giới thiệu những truyền thống và nhấn mạnh ý nghĩa,

Hoạt động 1: Phân tích tranh.

* Mục tiêu: Học sinh đọc phân tích hình ảnh Từ đó rút ra nội dung bài học

Trang 30

ra quyết định/ lựa chọn giữa làm cỏi việc này hay khụng làm việc này Giỏ trị sống là những nguyờn tắc ta tuõn theo khi ra quyết định.

- Giỏ trị cuộc sống: ( hay giỏ trị sống) là những điều chỳng ta cho là quý giỏ, là quan trọng, là cú ý nghĩa đối với cuộc sống của mỗi người Giỏ trị sống trở thành động lực để người ta nỗ lực phấn đấu để cú được nú

- Giỏ trị sống mang tớnh cỏ nhõn, khụng phải giỏ trị sống của mọi người đều giống nhau Cú người cho rằng "tiền bạc

là trờn hết" Cú người cho rằng tỡnh yờu thương mới là điều quý giỏ nhất trờn đời Cú người coi trọng lũng trung thực,

sự bỡnh yờn…

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Tại sao chỳng ta phải học giỏ trị sống?

GV: Tại sao chỳng ta phải học giỏ trị

Khụng phải ai cũng nhận đỳng giỏ trị của cuộc sống Cú người cho rằng trở thành người giàu cú mới là "giỏ trị đớch thực" Khi ấy, họ sẽ phấn đấu để cú tiền bằng mọi giỏ, kể cả giết người, buụn lậu, trộm cắp Nhưng rồi cỏch kiếm tiền

ấy đưa người ta đến chỗ phạm tội, làm hại người khỏc, làm hại cộng đồng Họ

Trang 31

GV: Theo dõi Tổng hợp.

+Giáo viên chốt nội dung

quờn rằng "người giàu cũng khúc"

Cú người lấy danh vọng làm thước đo giỏ trị Vậy là họ cố gắng bằng mọi cỏch

để cú được những chức vị nào đú Nhưng khi những chức vị ấy mất, bị tước bỏ, con người trở nờn "trắng tay",

vụ giỏ trị

Cú người coi sự nhàn hạ là giỏ trị cuộc sống Họ trốn trỏnh trỏch nhiệm, lười lao động, chọn những cụng việc, nghề nghiệp khụng vất vả Cuối cựng, họ chẳng làm được gỡ cho bản thõn và xó hội

Cú bạn trẻ cho rằng phải hỳt thuốc lỏ, phải biết dựng heroin, biết yờu sớm, cú quan hệ tỡnh dục với nhiều người, phải cầm đầu băng nhúm nào đú… mới là

"người hựng", mới cú giỏ trị Vậy là cỏc bạn đó nhận nhầm giỏ trị ảo, coi đú là giỏ trị đớch thực

Vỡ vậy, học tập để nhận diện đỳng đõu

là giỏ trị đớch thực của cuộc sống là điều cần thiết với tất cả mọi người

Tiết 2 Hoạt động 3: Giá trị sống gốm những giá trị nào?

Từ việc tìm hiểu về giá trị sống và giá

+Giáo viên chốt nội dung

Cú 12 điều được coi là những giỏ trị sống chõn thực Đú làGiản Dị; Hũa

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

Trang 32

* Môc Tiªu: Häc sinh ph©n tÝch vµ n¾m râ 12 néi dung cña gi¸ tri sèng

- Hòa bình không đơn giản chỉ là không

có chiến tranh Hòa bình là khi chúng ta đang sống hòa thuận và không có sự đấu

đá lẫn nhau Nếu mỗi người trong thế giới được yên ổn, đó sẽ là một thế giới hòa bình

- Hòa bình còn có nghĩa là đang sống sự thinh lặng nội tâm Hòa bình là tình trạng bình tĩnh và thư thái của trí óc

- Hòa bình bắt đầu nơi mỗi người chúng

ta Xuyên qua thinh lặng và sự suy nghĩ đúng đắn về ý nghĩa của nó, chúng ta có thể tìm được nhiều cách mới mẻ và sáng tạo để tạo thuận lợi cho sự hiểu biết về các mối quan hệ và sự hợp tác với tất cả

3 2 TÔN TRỌNG

- Tôn trọng trước hết là tự trọng – là biết rằng tự bản chất tôi có giá trị Một phần của tự trọng là nhận biết những phẩm chất của chính tôi Tôn trọng là lắng nghe người khác Tôn trọng là biết người khác cũng có giá trị như tôi Tôn trọng chính bản thân là nguyên nhân làm tăng trưởng về sự tin cậy lẫn nhau

- Khi chúng ta tôn trọng chính mình, thì

dễ dàng để tôn trọng người khác Những

ai biết tôn trọng sẽ nhận đuợc sự tôn trọng Hãy biết rằng mỗi người đều có giá trị và khi thừa nhận giá trị của người khác thì thế nào cũng chiếm được sự tôn trọng nơi người khác

- Một phần của sự tôn trọng là ý thức rằng tôi có sự khác biệt với người khác trong cách đánh giá

3 3 HỢP TÁC

- Hợp tác là khi mọi người biết làm việc

Trang 33

chung với nhau và cùng hướng về một mục tiêu chung Một người biết hợp tác thì có những lời lẽ tốt đẹp và cảm giác trong sáng về người khác cũng như đối với nhiệm vụ.

- Thỉnh thoảng có một ý tưởng là cần thiết, thỉnh thoảng cần đưa ra ý tưởng của chúng ta Thỉnh thoảng chúng ta cần được chỉ dẫn và cần nghe theo một ý tưởng Hợp tác phải được chỉ đạo bởi nguyên tắc về sự tôn trọng lẫn nhau

- Một người biết hợp tác sẽ nhận được

sự hợp tác Khi có yêu thương thì có sự hợp tác Khi nhận thức được những giá trị của cuộc sống, tôi có khả năng tạo ra

- Như là một người có trách nhiệm, bạn làm nhiều hơn những điều/việc xứng đáng để góp phần với người khác Một người có trách nhiệm thì biết thế nào là phải, là đẹp, là đúng, nhận ra được điều

gì tốt để góp phần Quyền lợi gắn liền với trách nhiệm Trách nhiệm là đang

sử dụng tiềm lực, tài nguyên của chúng

Trang 34

ta để tạo ra những thay đổi tích cực.

3 5 TRUNG THỰC

- Nói ngắn gọn: Trung thực là nói sự thật Khi trung thực tôi cảm thấy tâm hồn trong sáng và nhẹ nhàng Một người trung thực và chân chính thì xứng đáng được tin cậy

- Trung thực thể hiện trong tư tưởng, lời nói và hành động thì đem lại sự hòa thuận Trung thực là sử dụng tốt những

gì được ủy thác cho bạn Trung thực là cách xử sự tốt nhất Đó là một mối quan

hệ sâu xa giữa sự lương thiện và tình bạn

- Khi sống trung thực, bạn có thể học và giúp người khác học cách biết trao tặng Tính tham lam đôi khi là cội rễ của sự bất lương Đó là đủ cho những người cần, nhưng không bao giờ thỏa mãn cho

kẻ tham lam Khi nhận thức được về mối quan hệ với nhau, chúng ta nhận ra được tầm quan trọng của lòng trung thực

3 6 KHIÊM TỐN

- Khiêm tốn là ăn ở, nói năng, làm việc một cách nhẹ nhàng và đơn giản và có hiệu quả Khiêm tốn gắn liền với tự trọng Khiêm tốn là khi bạn nhận biết khả năng, uy thế của mình, nhưng không khoác lác khoe khoang Khi bạn khiêm tốn, tính kiêu ngạo phải trốn xa

- Một người khiêm tốn tìm được niềm vui khi lắng nghe người khác Khi quân bình được giữa tự trọng và khiêm tốn, tôi có được sức mạnh tâm hồn để tự điều khiển và kiểm soát chính mình Khiêm tốn làm cho một người trở nên vĩ đại trong trái tim của nhiều người Khiêm tốn tạo nên một trí óc cởi mở

- Bằng khiêm tốn bạn có thể nhận ra sức

Trang 35

mạnh của bản thân và khả năng của người khác.

3 7 GIẢN DỊ

- Giản dị là sống một cách tự nhiên, không giả tạo Khi bạn quan sát thiên nhiên bạn sẽ biết giản dị là như thế nào

- Giản dị thì tốt đẹp Giản dị là chấp nhận hiện tại và không làm mọi điều trở nên phức tạp Người giản dị thì thích suy nghĩ và lập luận rõ ràng Giản dị dạy chúng ta biết tiết kiệm – biết thế nào là sử dụng tài nguyên, tiềm năng một cách khôn ngoan; biết hoạch định đường hướng cho tương lai Giản dị giúp bạn kiên nhẫn, làm nảy sinh tình bạn và khả năng nâng đỡ

- Giản dị là hiểu rõ giá trị của những vật chất dù nhỏ bé nhất trong cuộc sống

3 8 KHOAN DUNG

- Khoan dung là tôn trọng qua sự hiểu biết lẫn nhau Hòa bình là mục tiêu, khoan dung là phương pháp Có khoan dung là bạn trở nên cởi mở và chấp nhận sự khác biệt với những vẻ đẹp của nó

- Mầm mống của sự cố chấp là sợ hãi và dốt nát Hạt giống khoan dung và yêu thương cần được tưới chăm bởi lòng trắc ẩn và sự ân cần quan tâm đến nhau Người khoan dung thì biết rút ra những điều tốt nơi người khác cũng như trong các tình thế Khoan dung là nhìn nhận

cá tính và sự đa dạng trong khi vẫn biết dàn xếp mầm mống gây chia rẽ, bất hòa

và tháo gỡ ngòi nổ của sự căng thẳng được tạo ra bởi sự dốt nát

- Kiên nhẫn là khả năng để đương đầu với hoàn cảnh khó khăn Khi chịu đựng những phiền phức của cuộc sống là đi tới, soi giọi và tạo ra ánh sáng mới để

Trang 36

tiến lên.

3 9 ĐOÀN KẾT

- Đoàn kết là sự hòa thuận ở trong và ở giữa các cá nhân trong một nhóm, một tập thể Đoàn kết được tồn tại nhờ sự chấp nhập và hiểu rõ giá trị của mỗi người, cũng như biết đánh giá đúng sự đóng góp của họ đối với tập thể

- Đoàn kết được xây dựng qua việc chia

sẻ các mục tiêu, niềm hy vọng và viễn tượng tương lai Khi các bạn đoàn kết, nhiệm vụ lớn dường như trở nên dễ dàng thực hiện Sự thiếu tôn trọng dù là nhỏ có thể là lý do làm cho mất đoàn kết

- Đoàn kết tạo nên kinh nghiệm về sự hợp tác, làm gia tăng sự hăng hái trong nhiệm vụ và tạo ra một bầu khí thân thiện Đoàn kết tạo ra cảm giác hạnh phúc êm ái và gia tăng sức mạnh cho mọi người

3 10 TÌNH YÊU ( THƯƠNG)

- Yêu người khác nghĩa là bạn muốn điều tốt cho họ Yêu là biết lắng nghe; yêu là chia sẻ Albert Enstein nói:

“Nhiệm vụ của chúng ta là phải một cách tự do nơi chính bản thân nhân rộng

ra xung quanh ta lòng trắc ẩn bao trùm tất cả cuộc sống của con người và thiên nhiên.”

- Bạn thật đáng yêu (đang được yêu) và

có khả năng yêu – và tôi cũng thế Khi tôi yêu thương trọn vẹn, giân dữ sẽ tránh xa Tình yêu là giá trị làm cho mối quan hệ giữa chúng ta trở nên tốt hơn Lep Tonstoy viết: “Luật của cuộc sống

ở trong sự tử tế của tâm hồn chúng ta Nếu con tim của chúng ta trống rỗng thì không có luật nào hay tổ chức nào có thể lấp đầy.”

Trang 37

- Tự do là một mún quà quý giỏ Chỉ cú thể tự do thật sự khi cỏc quyền lợi quõn bỡnh với những trỏch nhiệm Cú tự do thực sự khi mọi người cú được quyền bỡnh đẳng

3 12 HẠNH PHÚC

- Hạnh phỳc là trạng thỏi bỡnh an của tõm hồn khiến con người khụng cú những thay đổi đột ngột hay bạo lực Khi trao hạnh phỳc thỡ nhận được hạnh phỳc Khi bạn hy vọng, đú là lỳc hạnh phỳc Khi tụi yờu thương sự bỡnh an nội tõm và hạnh phỳc chợt đến ngay

- Núi những lời tốt đẹp về mọi người đem lại hạnh phỳc nội tõm Những hành động trong sỏng và quờn mỡnh sẽ đem đến hạnh phỳc Hạnh phỳc lõu bền là trạng thỏi của sự hài lũng bờn trong

- Khi hài lũng với chớnh mỡnh, bạn sẽ cảm nhận được hạnh phỳc Khi những lời núi của tụi là “những bụng hoa thay

vỡ những hũn đỏ”, tụi đem lại hạnh phỳc cho thế giới

- Hạnh phỳc sinh ra hạnh phỳc Buồn rầu tạo ra buồn sầu

3 Thực h nh, luyện tập: à

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để phân biệt và xử lý các

tình huống trong cuộc sống

Bài tập

GV: Tm một số ví dụ, một số câu ca dao,

Trang 38

tôc ng÷ nãi vÒ cuéc sèng.

-So¹n bµi míi

* Nhận xét tiết học:

Ngày soạn:

Tiết 16:

Trang 39

- Biết vận dụng linh hoạt vao cuộc sống

- Biết đối phó với những tình huống xãy ra bất ngờ

3 Thái độ:

- Có thái độ đúng với mọi người xung quanh

- Biết bảo vệ lẽ phải ,cái đúng …

II KiÓm tra bµi cò:

1 Em h·y cho biÕt gi¸ trÞ sèng lµ g×? Vµ gåm nh÷ng gi¸ trÞ nµo?

III D¹y bµi míi:

1 Khám phá:

2 Kết nối: Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu lại các bài đã học, để chuẩn

bị thi học kỳ I

HOẠT ĐỘNG 1 : CÂU HỎI ÔN TẬP

* Mục tiêu: Giúp HS nắm lại kiến thức đã được học trong chương trình học kỳ I

GV: Giới thiệu câu hỏi cho học sinh

HS: Ghi câu hỏi

CÂU HỎI

Câu 1 : Hãy nêu biểu hiện của lối sống giản dị và biểu hiện của lối sống trái với

giản dị

Câu 2 : Tại sao chúng ta phải sống trung thực , cho ví dụ

Câu 3 : Giải thích câu tục ngữ “Đói cho sạch rách cho thơm”, theo em câu tục

ngữ này phù hợp với bài nào chúng ta đã học

Trang 40

Câu 4 : Hãy cho 5 ví dụ về đạo đức , và 5 ví dụ về kỉ luật , nêu mối quan hệ giữa

chúng

Câu 5 : Hãy nêu tiêu chuẩn để xây dựng gia đình văn hoá

Câu 6 : Làm thế nào để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ mình Câu 7 : Phân biệt lòng yêu thương và thương hại

Câu 8: Tình huống

HOẠT ĐỘNG 2 : GỢI Ý ĐÁP ÁN NHỮNG CÂU KHÓ

GV: Hướng dẫn học sinh giải quyết các câu hỏi

HS: Giải quyết từng câu , thấy khó hỏi giáo viên

GV: Gợi ý cách trả lời và chốt lại các câu hỏi

Ngày Soạn:

Ngày đăng: 29/06/2015, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w