1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đổi mới mô hình kế toán chung cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố bà rịa theo hướng tinh giảm bộ máy kế toán nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

135 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 9,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động của trường mầm non Long Hương PHỤ LỤC 2 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động của trường tiểu học N

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

PHẠM NGỌC NGUYÊN

ĐỔI MỚI MÔ HÌNH KẾ TOÁN CHUNG CHO CÁC ĐƠN

VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRONG THÀNH PHỐ BÀ RỊA THEO HƯỚNG TINH GIẢM BỘ MÁY KẾ TOÁN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

PHẠM NGỌC NGUYÊN

ĐỔI MỚI MÔ HÌNH KẾ TOÁN CHUNG CHO CÁC ĐƠN

VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRONG THÀNH

PHỐ BÀ RỊA THEO HƯỚNG TINH GIẢM BỘ MÁY KẾ

TOÁN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Đổi mới mô hình kế toán chung cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa theo hướng tinh giảm bộ máy kế toán nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động” là công trình do tôi thực hiện nghiên cứu

dưới sự tư vấn, hỗ trợ và hướng dẫn của PGS TS Mai Thị Hoàng Minh Các nội

dung nghiên cứu, kết quả nghiên cứu trong đề tài là hoàn toàn trung thực Các nội dung tham khảo trình bày trong đề tài đều được trích dẫn rõ ràng và có danh mục tài liệu tham khảo

Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2019

Tác giả

Phạm Ngọc Nguyên

Trang 4

MỤC LỤC Trang

TRANG BÌA PHỤ

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

TÓM TẮT

ABSTRACT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài: 2

3 Phương pháp nghiên cứu: 3

4 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn: 4

CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRONG THÀNH PHỐ BÀ RỊA 5

1.1 Giới thiệu tổng quan các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong địa bàn thành phố Bà Rịa 5

1.1.1 Tổng quan về hệ thống giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa từ cấp học mầm non đến trung học cơ sở 5

1.1.2 Tình hình nhân sự tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa 6

1.1.3 Tổng quan công tác tài chính kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa 6

1.2 Đổi mới mô hình kế toán chung nhằm mục tiêu đáp ứng yêu cầu tinh giảm bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa 11

Trang 5

1.2.1 Những hạn chế trong công tác tài chính, kế toán hiện nay tại các đơn

vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa làm ảnh hưởng đến

hiệu quả hoạt động 11

1.2.2 Những khó khăn của mô hình kế toán hiện hành tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa 12

1.2.3 Những yếu tố thuận lợi về mặt điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Bà Rịa đáp ứng được yêu cầu đổi mới với mô hình kế toán chung 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 14

2.1 Cơ sở lý luận 14

2.1.1 Đặc điểm tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập 14

2.1.2 Cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập 14

2.1.3 Công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập 15

2.2 Tổng quan về các nghiên cứu công tác tài chính - kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập 18

2.3 Vận dụng mô hình kế toán tập trung để đổi mới mô hình kế toán chung cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập đáp ứng yêu cầu tinh giảm bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động 24

CHƯƠNG 3: KIỂM CHỨNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN CHUNG GIÚP TINH GIẢM BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG – DỰ ĐOÁN NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG 28

3.1 Kiểm chứng mô hình kế toán chung giúp tinh giảm bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động 28

3.1.1 Thực tế mô hình kế toán chung 28

3.1.2 Thực trạng công tác tài chính kế toán hiện hành tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Bà Rịa và những hạn chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động 29

Trang 6

3.2 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác quản lý tài chính và công tác hạch toán kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa 52 CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NHỮNG HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BÀ RỊA VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 56 4.1 Kiểm định nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Bà Rịa 56

4.1.1 Thực tế về mô hình kế toán hiện hành với những hiệu quả mang lại 56

4.2 Đề xuất giải pháp khắc phục hạn chế từ mô hình kế toán chung 56

4.2.1 Quy trình dự toán ngân sách trường học 57 4.2.2 Công tác hạch toán kế toán tại hệ thống các trường mầm non, trường tiểu học và trung học cơ sở 58

CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHO VIỆC ĐỔI MỚI MÔ HÌNH

KẾ TOÁN CHUNG 62 5.1 Đổi mới mô hình kế toán chung tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục theo hướng tinh giàm bộ máy kế toán là phù hợp chủ trương chính sách của Nhà nước trong thời gian sắp tới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động 62 5.2 Những yếu tố thuận lợi trong cách thức tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục của thành phố Bà Rịa đáp ứng được yêu cầu dổi mới với mô hình kế toán chung 64 5.3 Khó khăn hạn chế khi áp dụng mô hình kế toán chung vào thực tiễn 66 5.4 Các giải pháp được đề xuất 66

6 PHẦN KẾT LUẬN 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ biểu diễn các nguyên nhân theo mô hình xương cá

Trang 9

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động của trường

mầm non Long Hương PHỤ LỤC 2 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động của trường

tiểu học Nguyễn Bá Ngọc PHỤ LỤC 3 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động của trường

trung học cơ sở Long Toàn PHỤ LỤC 4 Phương pháp hạch toán nguồn kinh phí thường xuyên

PHỤ LỤC 5 Phương pháp hạch toán nguồn kinh phí không thường xuyên PHỤ LỤC 6 Phương pháp hạch toán nguồn thu sự nghiệp khác

PHỤ LỤC 7 Phương pháp hạch toán các khoản thu từ hoạt động sản xuất

kinh doanh và cung cấp dịch vụ PHỤ LỤC 8 Phương pháp hạch toán xử lý kế toán cuối kỳ

PHỤ LỤC 9 Bảng tổng hợp lương nhân viên kế toán tại các đơn vị sự

nghiệp giáo dục tháng 04/2019 PHỤ LỤC 10 Phiếu khảo sát đánh giá tính hữu hiệu và hiệu quả công tác kế

toán hiện nay tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Bà Rịa

PHỤ LỤC 11 Bảng kết quả khảo sát đánh giá tính hữu hiệu và hiệu quả công

tác kế toán hiện nay tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Bà Rịa

Trang 10

TÓM TẮT

Đề tài là một nghiên cứu ứng dụng giải quyết vấn đề kế toán trong các đơn vị

sự nghiệp giáo dục công lập

Đề tài “Đổi mới mô hình kế ị sự nghiệp giáo dụ

ị ớng tinh giảm bộ máy kế toán nhằm nâng cao hiệu quả hoạ ộ ” được thực hiện nhằm giải quyết những hạn chế

trong công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố

Bà Rịa, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho các đơn vị và hoạt động quản lý của cơ quan cấp trên; đồng thời phù hợp chính sách tinh giảm biên chế bộ máy kế toán của nhà nước trong thời gian sắp tới

Qua quá trình tìm hiểu hoạt động kế toán và thu thập dữ liệu kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; tác giả nhận thấy công tác kế toán hiện hành đang tồn tại những hạn chế trong quản lý thu chi và phương pháp hạch toán kế toán làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cũng như công tác quản lý tài chính các đơn vị này Bằng phương pháp thống

kê mô tả và phân tích đánh giá dữ liệu, kết hợp sử dụng công cụ khảo sát theo phương pháp định tính; đề tài xác định những hạn chế trong công tác kế toán hiện hành xuất phát từ việc tổ chức mô hình kế toán; đồng thời đề xuất giải pháp khắc phục các hạn chế trên bằng cách đổi mới sang mô hình kế toán chung

Đề tài mang tính ứng dụng thực tiễn và đem lại những giá trị thiết thực trong hoạt động quản lý tài chính như: tạo sự thống nhất trong công tác xử lý hạch toán kế toán trường học; tăng tính công khai minh bạch các thông tin tài chính của nhà trường; tiết kiệm một phần khoản chi hoạt động đối với ngân sách địa phương; nâng cao công tác quản lý tài chính trong ngành giáo dục Đồng thời đề tài thực sự ph hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước về yêu cầu tinh giảm biên chế để đổi

mới bộ máy quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Trang 11

ABSTRACT

The thesis is an applied research to solve accounting problems in public education administrative units

The thesis “I i i m d f b i

education administrative units in Ba Ria City towards reducing the accounting system to improve operational efficiency” was implemented to solve the limitations

of accounting activities at public educational administrative units in Ba Ria City, contributing to improving the operational efficiency of units and management activities of the senior regulatory agency; at the same time, it is consistent with the policy of reducing the payroll of the state accounting apparatus in the coming time Through the process of understanding accounting activities and collecting accounting data at public education administrative units in Ba Ria city, Ba Ria - Vung Tau province; The author recognizes that the current accounting work has limitations in revenue and expenditure management and accounting entry methods that affect the performance as well as the financial management of these units By statistical descriptive method and data evaluation analysis method, combined using qualitative survey tools; the project identifies the limitations in the current accounting activities stemming from the organization of the accounting model; at the same time, propose solutions to overcome the above limitations by innovating to the general accounting model

The thesis has practical applicability and brings practical values in financial management activities such as: creating uniformity in accounting entry methods at public education administrative units; increase the public and transparent financial information; partially save operational expenses with local budgets; improve financial management in education At the same time, the thesis is really consistent with the policy of the government on the policy of reducing the payroll to renovate the educational management apparatus in the current period

Trang 12

lnước lquy lđịnh, bên lcạnh lđó lcần lphải lcó lsự lhướng ldẫn, kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý cấp trên (Vai trò của kế toán hành chính sự nghiệp trong quản lý ngân sách, Thạc sĩ Nguyễn Thị Minh Phương, 2014)

Tuy nhiên, thông qua quá trình tìm hiểu, phân tích và đánh giá tài liệu kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa, tác giả nhận thấy hoạt động kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục trong thành phố Bà Rịa có nhiều sự khác biệt và không thống nhất về: phương pháp quản lý thu chi, phương pháp xử lý kế toán, báo cáo tài chính trong hoạt động công khai minh bạch thông tin tài chính giữa các trường trong cùng một cấp học và chưa thực hiện đúng theo hướng dẫn của chế độ kế toán hiện hành Những điều này là những hạn chế của công tác kế toán làm ảnh lhưởng lđến lthông ltin lkế ltoán được cung cấp, đến hiệu quả

sử dụng thông tin của các đối tượng sử dụng, đồng thời ảnh hưởng đến hiệu quả quản llý ltài lchính lđối lvới lcác lđơn lvị sự nghiệp giáo dục nói lriêng lvà ngành giáo dục nói chung

Tác lgiả llựa lchọn lđề ltài “Đổi mới mô hình kế toán chung cho ị sự nghiệp

giáo dụ ị ớng tinh giảm bộ máy kế toán nhằm nâng cao hiệu quả hoạ ộ ” làm nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ chuyên

ngành Kế toán theo hướng ứng dụng vì vấn đề đổi mới mô hình kế toán chung giúp công ltác lkế ltoán lđược lthực lhiện thống nhất đồng bộ về phương pháp xử lý các

Trang 13

nghiệp vụ kế toán trường học, gia tăng các biện pháp kiểm tra kiểm soát tài chính trường học, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý tài chính cho các trường học và cho ngành giáo dục địa phương; đồng thời vấn đề nghiên cứu phù lhợp lvới lchủ

ltrương lđường llối lcủa lĐảng lvà lNhà lnước lvề lyêu lcầu lđổi lmới lbộ lmáy lquản llý lvà ltinh

lgiảm lbiên lchế lđối lvới lchức ldanh lkế ltoán lđể lnâng lcao lhiệu lquả lhoạt lđộng lcủa lngànhlgiáo ldục ltrong lthời lgian lsắp ltới l

Mặc dù vấn đề nghiên cứu công tác kế toán hành chính sự nghiệp tại các trường học công lập không phải là vấn đề nghiên cứu mới trong lĩnh vực kế toán; nhưng đề tài tác giả nghiên cứu thực hiện là vấn đề mới Đề tài giải quyết những lhạn lchế lthiếu

lsót ltrong lcông ltác lkế ltoán lthông lqua lthiết llập llại lmô lhình lkế ltoán lchung lnhằm lkiểm

lsoát ltốt lnguồn lnguồn lkinh lphí lđược lgiao lvà lnguồn ltài lchính lthu lchi lcủa ltrường lhọc,

ltăng lcường lchính lsách lcông lkhai ltài lchính lvà lđảm lbảo ltính lminh lbạch của thông tin tài chính để nâng cao hoạt động quản lý tài chính Mặt khác với mô hình kế toán chung có thể tiết kiệm chi phí hoạt động cho ngân sách địa phương đối với chi phí tiền lương cho nhân viên kế toán, điều này phù hợp với chính sách Nhà nước trong việc cải cách cơ cấu bộ máy kế toán trong ngành giáo dục, đáp ứng kịp thời sự thay đổi hoạt động kế toán trường học nếu chính lsách ltinh lgiảm lbiên lchế lđược lthực lhiện

l(Nghị lQuyết l29 l– lNQ/TW)

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

Mục ltiêu lnghiên lcứu lđề ltài llà tác giả mong muốn thay đổi mô hình kế toán hiện hành tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục trong thành phố Bà Rịa theo mô hình kế toán chung, nhằm khắc phục các hạn chế trong công tác kế toán để nâng cao hiệu quả hoạt động cho các đơn vị này, thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích từ đó

đề lxuất lbiện lpháp lkhắc lphục lnhững lhạn lchế lthiếu lsót lcủa lcông ltác ltài lchính ltrường

lhọc lhiện lnay lvề lcách lthức lquản llý lcác lkhoản lthu, lcác lkhoản lchi lvà lmục lđích lsử

ldụng lcác lquỹ ltại lcác ltrường lhọc; lkhắc lphục lsự lkhông lthống lnhất ltrong lphương pháp

lghi lnhận, lxử llý lkế ltoán lđối lvới lmột lsố lnghiệp lvụ ltài lchính lphát lsinh, lsự lkhông lthốnglnhất lcủa lquá ltrình lcông lkhai lthông ltin ltài lchính lvà ltính lminh lbạch lcủa lcác lthông ltin

kế toán; đồng thời đề tài đổi mới mô hình kế toán chung giúp tiết kiệm một phần chi

Trang 14

phí ngân sách cho bộ máy quản lý giáo dục tại địa phương và phù hợp chủ trương của Nhà nước trong thời gian sắp tới (III.Nhiệm vụ - Giải pháp, Nghị Quyết 19 – NQ/TW)

3 Phương pháp nghiên cứu:

Thông qua quá trình phỏng vấn kế toán tại các trường học, thu thập các thông tin dữ liệu về hoạt động kế toán, phát hiện ra các hạn chế trong môi trường làm việc, sự bất đồng mâu thuẫn trong hoạt động kế toán với cấp quản lý, tác động đến hiệu quả công tác kế toán hiện hành

Tác giả thu thập thông ltin lkế ltoán ltại lcác ltrường lhọc thông qua các tài liệu kế toán như chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán; thực hiện phân tích và tổng hợp các thông tin kế toán về lquy ltrìnhltài lchính lthu lchi lvà lphương lpháp hạch toán kế toán từng cấp học (từ mầm non đến trung học cơ sở), tìm ra những khác biệt không thống nhất trong cách theo dõi nguồn tài chính thu chi các trường học và phương pháp hạch toán xử lý kế ltoán ltại ltừng lđơn lvị, lđánh lgiá lphân ltích sự ảnh hưởng của nhược điểm và hạn chế đối với hoạt động quản lý kiểm tra tài chính các trường học

Đồng thời, tác lgiả lsử ldụng kết hợp phương lpháp nghiên cứu định ltính lkhi lthực lhiện

đề tài, bằng cách tiến hành hoạt động khảo sát các đối tượng có liên quan bằng phiếu khảo sát với các câu hỏi nghiên cứu cần thiết Phiếu khảo sát là một bảng câu hỏi liên quan vấn đềtính lhữu lhiệu lvà lhiệu lquả lcủa lcông ltác ltổ lchức lbộ lmáy lkế ltoán

lhiện lhành ltại lcác lđơn lvị lsự lnghiệp lgiáo ldục lcông llập ltrên lđịa lbàn lthành lphố, lthông

lqua lkết lquả ltổng lhợp ltừ lcác lphiếu lkhảo lsát llàm lcơ lsở lđánh lgiá lcác lhạn lchế lđã lnhận

lđịnh. lTừ lđó lđưa lra lkết lluận lsự lcần lthiết lđể lđổi lmới lmô lhình lkế ltoán lriêng lđang láp

ldụng ltại lcác ltrường học hiện nay trở thành lmô lhình lkế ltoán lchung, nhằm lkhắc lphục

lnhững lhạn lchế lđang ltồn ltại vàlnâng lcao lhiệu lquả lquản llý ltài lchính lcác ltrường lhọc Đổi mới thành mô lhình lkế ltoán lchung lđược ldựa ltrên lnhững lquy lđịnh lvề lcơ lchế lquản

llý ltài lchính l– lkế ltoán lcông lở lcấp lđịa lphương, lquy lđịnh lvề lquy ltrình lgiao ldự ltoán lthulchi lngân lsách; lkết lhợp lnhững lchính lsách lkế ltoán lcủa lChế lđộ lkế ltoán lhành lchính lsự

lnghiệp ltheo lthông ltư l107/2017/TT-BTC, lcác lNghị lđịnh lcó lliên lquan llàm lcơ lsở lpháp

Trang 15

llý lđể lvận ldụng lcho lhoạt lđộng lđổi lmới lvà lthiết llập lnhư l: lNghị lđịnh lsố l127/2018/NĐ

l- lCP lQuy lđịnh ltrách lnhiệm lquản llý lnhà lnước lvề lgiáo ldục, lNghị lđịnh lsố l16/2015/NĐ

l– lCP lQuy lđịnh lcơ lchế ltự lchủ lcủa lđơn lvị lsự lnghiệp lcông llập

Mô hình kế toán chung được thiết lập trên các quy trình hoạt động sau: Quy trình

dự toán thu chi ngân sách; quy trình quản lý hoạt động thu, chi; quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán phát sinh; quy định lập báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính

4 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn:

Đổi lmới lmô lhình lkế ltoán lchung lcho lhệ lthống lcác ltrường lhọc lbao lgồm: ltrường lmẩmlnon, ltrường ltiểu lhọc lvà ltrung lhọc lcơ lsở ltại lcùng lmột lPhường ltrong lthành lphố lBà

lRịa lđáp lứng lyêu lcầu lcủa lNhà lnước lvề ltinh lgiảm lbộ lmáy lquản llý ltrong lcác ltrường

lhọc ltrong lgiai lđoạn lsắp ltới, lnâng lcao lhiệu lquả ltrong lhoạt lđộng lquản llý ltài lchínhlcông: lhạn lchế lcác lvấn lđề lsai lphạm ltrong lhoạt lđộng lthu lchi ltài lchính, lgia ltăng ltính

lcông lkhai lminh lbạch lcủa lthông ltin ltài lchính, lvà lcải lthiện ltình lhình lchi lphí lngân lsách

lđịa lphương. lTạo lra lmột lhệ lthống lquản ltrị lvề ltài lchính lcông lcho lngành lgiáo ldục

ltrong lđịa lbàn lthành lphố theo từng khu vựclthống lnhất lvà lnhất lquán

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, kết cấu luận văn bao gồm 5 chương:

Chương 1: Công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành

phố Bà Rịa

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Kiểm chứng mô hình kế toán giúp tinh giảm bộ máy kế toán và nâng

cao hiệu quả hoạt động – Dự đoán nguyên nhân và tác động

tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Bà Rịa và đề xuất giải pháp khắc phục

Trang 16

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRONG THÀNH PHỐ BÀ RỊA

1.1 Giới thiệu tổng quan các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong địa bàn thành phố Bà Rịa

Thành phố Bà Rịa là thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, thành phố có diện tích 91,46 km2 gồm 11 đơn vị hành chính cấp Phường, xã Các đơn vị hành chính của thành phố bao gồm 8 phường: Phước Hiệp, Phước Hưng, Phước Nguyên, Phước Trung, Long Tâm, Long Toàn, Long Hương, Kim Dinh và 3 xã: Hòa Long, Long Phước, Tân Hưng Các phường, xã trong thành phố có một hệ thống giáo dục công lập được xây dựng thống nhất, quy mô và đồng đều về mọi mặt từ cấp mầm non đến trung học cơ sở Các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố được đầu tư cơ sở vật chất đầy đủ, trang thiết bị dạy học hiện đại, đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quy định, đồng lthời lcơ lchế lquản llý ltài lchính, ngân sách phân bổ trong ngành giáo dục phù hợp và tuân thủ chính sách do nhà nước quy định

1.1.1 Tổng quan về hệ thống giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa từ cấp học mầm non đến trung học cơ sở

 Theo “Báo cáo Tổng kết năm học 2017 – 2018” của Phòng Giáo dục & Đào tạo thành phố Bà Rịa, hiện tại năm 2019 thành phố có tất cả 35 trường học công lập gồm các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở phân bố đồng đều trên 11 phường, xã với hệ thống trường lớp, phòng học được trang bị đầy đủ phục vụ tốt cho hoạt động giảng dạy

 Số lượng các trường học công lập trên 11 phường, xã trong thành phố từ bậc mầm non đến bậc trung học cơ sở hiện tại đang hoạt động ổn định bao gồm: 12 trường mầm non, 13 trường tiểu học (riêng phường Kim Dinh và xã Hòa Long thì mỗi đơn vị có 02 trường tiểu học), 10 trường trung học cơ sở, ngoài ra thành phố đang xây dựng thêm một trường trung học cơ sở trên địa bàn phường Phước Hưng và dự kiến năm 2020 sẽ đi vào hoạt động Như vậy hệ thống các trường học từ cấp mầm non đến trung học cơ sở trong thành phố Bà Rịa đến năm 2020

Trang 17

là 36 trường học được phân bổ đồng đều trong khu vực 11 phường, xã trực thuộc Thành phố

1.1.2 Tình hình nhân sự tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa

Tình hình nhân sự tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập từ cấp mầm non đến cấp trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố theo thống kê từ Phòng Giáo dục và Đào tạo là 1.555 nhân sự bao gồm tất cả cán bộ quản lý, nhân viên và giáo viên Toàn bộ cán bộ quản lý, nhân viên và giáo viên tại các trường học đều có ltrình lđộlchuyên lmôn lvà lnghiệp lvụ; luôn tích cực nghiên cứu học tập để nâng cao nghề nghiệp chuyên môn Số liệu về tình hình nhân sự bao gồm:

 Cán bộ quản lý tại các trường học công lập là 86 người

 Nhân viên là 290 người gồm: 35 nhân viên kế toán, số nhân viên còn lại là thủ quỹ, văn thư và bảo vệ

 Giáo viên là 1.181 người gồm: 356 giáo viên mầm non, 421 giáo viên tiểu học, 404 giáo viên trung học cơ sở

1.1.3 Tổng quan công tác tài chính kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa

1.1.3.1 Cơ chế tài chính

Cơ chế tài chính của các lđơn lvị lsự lnghiệp lgiáo ldục lcông llập ltrong lđịa lbàn lthành lphố

lBà lRịa lcụ lthể ltại lcác ltrường lmầm lnon, ltrường ltiểu lhọc, ltrường ltrung lhọc lcơ lsở llà lcơ

lchế ltự lchủ ltài lchính, lthực lhiện lquản llý ltài lchính ltheo lNghị lđịnh lsố l16/2015/NĐ l–

lCP lcủa lChính lphủ. lTheo lcơ lchế lquản llý ltài lchính lcủa lNghị lđịnh l16/2015/NĐ l– lCP, các trường học trên được Nhà nước đảm bảo nguồn ngân sách cho hoạt động chi thường xuyên để thực hiện chức năng và nhiệm vụ giáo dục, vì các trường học không có nguồn thu sự nghiệp từ hoạt động hoặc nguồn thu sự nghiệp rất thấp Hiện nay, các trường mầm non và trường tiểu học công lập trong địa bàn thành phố thực hiện miễn giảm hoàn toàn học phí, còn lại các trường trung học cơ sở vẫn thực hiện thu học phí nhưng khoản thu thường rất thấp không đủ đảm bảo cho các trường chi hoạt động thường xuyên Vì vậy tất cả đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa

Trang 18

bàn thành phố sử dụng hoàn toàn kinh phí hoạt động được cấp từ Phòng Giáo dục

và Đào tạo thành phố Số kinh phí hoạt động cấp cho các trường học được nhân viên kế toán xây dựng trên “Dự toán thu chi ngân sách” hằng năm

1.1.3.2 Công tác kế toán trường học

Thông lqua lhoạt lđộng lphỏng lvấn lcác lnhân lviên lkế ltoán ltại lcác ltrường lhọc ltrong lđịalbàn lthành lphố, lquy ltrình lcủa lhoạt lđộng lkế ltoán ltại lcác ltrường lhọc lđược lthực lhiện

lnhư lsau: lNhân lviên lkế ltoán ltại lcác ltrường lhọc llập lvà lquyết ltoán ldự ltoán lthu lchi ltheo

lthông ltư l61/2017/TT l– lBTC. lĐầu lnăm ltài lchính, lkế ltoán lnhận lthông lbáo lvề lhoạt

lđộng ldự ltoán lngân lsách ltừ lcơ lquan lquản llý lcấp ltrên lvà lthực lhiện llập ldự ltoán lngân

lsách lgửi lđúng lthời lgian lquy lđịnh. lSau lquá ltrình lxét lduyệt ldự ltoán, lsố lkinh lphí lđược

lcơ lquan lquản llý lcấp ltrên lcấp lcho lcác ltrường ltheo ldự ltoán lđã llập. lTrong lkỳ lhoạt

lđộng lcủa lnhà ltrường, lcác lkhoản lthu lchi lcó lchứng ltừ lhợp llệ lđược lkế ltoán lnhập lliệu

lvào lphần lmềm lkế ltoán lđể lxử llý, lhoạt lđộng lhạch ltoán lkế ltoán lvà llập lbáo lcáo ltài

lchính lvà lbáo lcáo lquyết ltoán lthực lhiện ltheo lthông ltư l107/2017/TT l- lBTC. lCuối lkỳ

lkế ltoán, lcác lbáo lcáo lquyết ltoán lvề lsố lkinh lphí lđã lsử ldụng ltrong lkỳ lvà lbáo lcáo ltài

lchính lđược lgửi lcho lban lgiám lhiệu lvà lcơ lquan lquản llý lcấp ltrên ltheo lquy lđịnh Công tác kế toán tại các trường học được minh họa qua sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa (Nguồn tham khảo: Phòng Giáo dục & Đào tạo thành phố

Bà Rịa)

Trang 19

a/ l Dự l toán l thu l chi l ngân l sách

 “Dự toán thu chi ngân sách” được lập bởi nhân viên kế toán trường học lập theo Nghị định 16/2015/NĐ – CP Nhân viên kế toán trường học khi lập “Dự toán thu chi ngân sách” phải căn cứ vào: nhiệm vụ trong năm học mới của nhà trường, các chỉ tiêu kế hoạch do Ủy ban nhân dân thành phố giao cho các trường học thực hiện trong năm học

 “Dự toán thu chi ngân sách” được nhân viên kế toán lập vào tháng 1 hằng năm gửi đến Phòng giáo dục và đào tạo của thành phố xét duyệt Sau quá trình xét duyệt, Phòng giáo dục và đào tạo sẽ ban hành quyết định giao dự toán cho các trường học và dự toán thường được phân bổ trong lquý l1 lcủa lnăm tài chính

 Kế l toán l sử l dụng l kinh l phí l cấp l từ l dự l toán l ngân l sách

Thông tin dự toán

thu chi ngân sách

Phần mềm kế toán IMAS

Thu thập thông tin các chứng từ kế toán

Các hoạt động tài chính thu, chi Hoạt động xử lý nghiệp vụ kế toán Nhân viên kế toán trường học

Hoạt động dự toán ngân sách

Trang 20

Trong lmột lnăm lhoạt lđộng lcủa lnhà ltrường, lnhân lviên lkế ltoán lphải lđảm lbảo ltất lcảhoạt lđộng lthu lchi ltài lchính lcủa lnhà ltrường lđã lthực lhiện ltuân lthủ ltheo lquy lđịnh ltrong

lmục llục lngân lsách Khi thực hiện thanh toán các khoản chi của nhà trường thông qua kho bạc nhà nước, nhân viên kế toán cần lập hồ sơ thanh toán đầy đủ gồm giấy rút dự toán ngân sách, các chứng từ hóa đơn hợp pháp có liên quan để làm cơ sở cho hoạt động thanh toán

 Quy trình quyết toán ngân sách

 Hoạt động quyết toán ngân sách và chuẩn bị cho công tác kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách được nhân viên kế toán thực hiện định kỳ theo quy định và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ Do đặc điểm khác biệt về khung thời gian của năm học

và năm tài chính nên các đơn vị sự nghiệp giáo dục thực hiện hai kỳ quyết toán riêng biệt gồm: kỳ quyết toán lương và kỳ quyết toán dự toán thu chi ngân sách Đối với kỳ quyết toán lương, nhân viên kế toán chuẩn bị hồ sơ quyết toán bao

lgồm: lchứng ltừ lthanh ltoán ltiền llương lvà lcác lkhoản lđóng lgóp ; bảng tổng hợp lương ký xác nhận của tất cả cán bộ, nhân viên, giáo viên biên chế và hợp đồng của nhà trường; sổ sách kế toán có liên quan để làm căn cứ quyết toán Đối với

kỳ quyết toán dự toán thu chi ngân sách và kiểm tra sử dụng ngân sách, nhân viên kế toán chuẩn bị hồ lsơ lquyết ltoán lbao lgồm: tất cả chứng từ thu chi phát sinh trong năm tài chính; sổ sách kế toán liên quan theo yêu cầu của cơ quan quản lý; báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách trong năm

 Các hồ sơ cho quá trình quyết toán cần chuẩn bị đầy đủ theo quy định và gửi đến

cơ quan quản lý cấp trên vào tháng 12 hằng năm Hoạt động quyết toán thường được cơ quan quản lý cấp trên thực hiện trong khoảng thời lgian lquý lI lcủa lnăm

ltài lchính tiếp theo Giai đoạn trước năm 2018, các hoạt động kiểm tra tài chính

và quyết toán dự toán thu chi ngân sách của các trường học từ cấp mầm non đến cấp trung học cơ sở được Phòng ltài lchính lkế lhoạch lcủa lthành lphố quản lý và thực hiện; nhưng bắt đầu từ năm 2019 toàn bộ các hoạt động quản llý ltài lchínhltại lcác lđơn lvị ltrên lsẽ ldo lPhòng lgiáo ldục lvà lđào ltạo của thành phố quản lý và thực hiện

Trang 21

b/ l Chính l sách l kế l toán l áp l dụng

 Kỳ kế toán: Các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa bắt

đầu kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm

 Kỳ quyết toán: Các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa thực hiện nộp hồ sơ quyết toán vào tháng 12 hằng năm và được thực hiện quyết

toán vào khoảng quý 1 hoặc 2 của năm sau

 Chế lđộ lkế ltoán: lCác lđơn lvị lsự lnghiệp lgiáo ldục lcông llập ltrong lthành lphố láp l

ldụng lchế lđộ lkế ltoán lhành lchính lsự lnghiệp ltheo lthông ltư l107/2017/TT l– lBTClcủa lBộ lTài lChính, lbao lgồm: lhệ lthống lchứng ltừ lkế ltoán, lhệ lthống ltài lkhoản lkế

ltoán, lhệ lthống lsổ lsách lkế ltoán lvà lhệ lthống lbáo lcáo lkế ltoán lquy lđịnh ltheo lthông

ltư l107/2017/TT l– lBTC

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp khấu hao tuyến tính

 Hình thức ghi sổ kế toán: kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

 Công ltác lkế ltoán lthực lhiện lbằng lphần lmềm lkế ltoán lIMAS l2019. lMặc ldù ltất lcả

lhoạt lđộng ltài lchính lkế ltoán lđược lthực lhiện lhạch ltoán, lghi lsổ lvà llập lbáo lcáo lkế

ltoán lbằng lphần lmềm lIMAS l2019, lnhưng lmỗi ltrường lhọc ltrong lthành lphố lsẽ

lđược lcơ lquan lquản llý lcấp ltrên cung cấp một Mã sử dụng riêng (gọi là Mã đơn vị) Phần mềm được thiết kế đầy đủ tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành bao gồm: hệ thống chứng từ; hệ thống tài khoản kế toán và sổ sách kế toán; các phân

hệ theo dõi riêng vật tư hàng hóa, tài sản cố định, lương, công cụ dụng cụ và công nợ; hệ thống các báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán

Trang 22

1.2 Đổi mới mô hình kế toán chung nhằm mục tiêu đáp ứng yêu cầu tinh giảm

bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa

1.2.1 Những hạn chế trong công tác tài chính, kế toán hiện nay tại các đơn vị

sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

Từ các tài liệu kế toán thu thập được gồm sổ sách kế toán, các báo cáo công khai tài chính tại các trường học nhận thấy nhiều điểm khác biệt trong công tác kế ltoán, ltiếnlhành lkết lhợp lvới lhoạt lđộng lphỏng lvấn lnhân lviên lkế ltoán ltại lcác trường, tác giả thấy một số hạn chế trong công tác tài chính kế toán tại các trường học như sau:

 Phương lpháp lxử llý lcác lnghiệp lvụ lkế ltoán: lKế ltoán ltại lcác lđơn lvị lsự lnghiệp lcôngllập lphải lthực lhiện lthống lnhất lchế lđộ lkế ltoán ltheo lthông ltư l107/2017/ lTT l– lBTC

lnhưng lhoạt lđộng lxử llý lnghiệp lvụ lkế ltoán ltại ltừng ltrường lhọc lhiện lnay lchưa

lthống lnhất lvới lnhau lvà lvẫn ltồn ltại lsự lkhác lbiệt lvới lchế lđộ lkế ltoán lhiện lhành. lSự

lkhác lbiệt ltrong lviệc lghi lnhận lvà lhạch ltoán lmột lsố lkhoản lthu lnhư: nguồn thu sự nghiệp từ hoạt động bán trú tại các trường tiểu học, nguồn kinh phí cấp cho hoạt động đào tạo bồi dưỡng, doanh thu từ hoạt động giữ xe căn tin hạch toán thuế chưa rõ ràng Đồng thời những hạn chế trong hoạt động chi như: chi tiền mặt, chi sửa chữa thường xuyên chưa đúng đối tượng và mục đích Chính sự khác biệt trong phương pháp xử lý nghiệp vụ dẫn lđến lsự lkhác lbiệt ltrong lhệ lthống lsổ

lsách lkế ltoán lvà lcách lthức ltrình lbày lbáo lcáo ltài lchính; ltừ lđó lgây lra lkhó lkhăn lcho

lquá ltrình lkiểm lsoát lkiểm ltra lhoạt lđộng ltài lchính lcủa lcơ lquan lquản llý. l

 Hoạt động công khai tài chính: thủ tục công khai tài chính còn có nhiều khác biệt đối với các đơn vị sự nghiệp trong cùng một cấp học Các thông tin tài chính được công khai vào cuối kỳ nhưng chưa đồng bộ và nhất quán về thời gian, các báo cáo công khai của từng đơn vị chưa có sự thống nhất và chưa được thuyết minh đầy đủ, rõ ràng gây khó khăn cho người sử dụng khi tiếp nhận thông tin

Trang 23

1.2.2 Những khó khăn của mô hình kế toán hiện hành tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà Rịa

Thông qua hoạt động phỏng vấn các nhân viên kế toán tại một số đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong thành phố Bà rịa, tác giả nhận thấy các nhân viên kế toán có

sự mâu thuẫn trong hoạt động quản lý tài chính với ban giám hiệu tại đơn vị của họ

Cụ thể ban giám hiệu tại một số đơn vị không nắm vững thông tư và các quy định hạch toán kế toán nhưng thường can thiệp vào các hoạt động này Đồng thời, trong quá trình lãnh đạo Ban giám hiệu thường yêu cầu nhân viên kế toán thực hiện các hoạt động chi chưa ph hợp; hoặc đưa ra các quyết định thu chi tài chính không đúng với quy định; từ đó dẫn đến sự bất đồng quan điểm trong hoạt động quản lý tài chính giữa nhân viên kế toán với Ban giám hiệu nhà trường Sự can thiệp vào các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ kế toán, sự mâu thuẫn giữa nhân viên kế toán với Ban giám hiệu, cũng như áp lực làm việc lên nhân viên kế toán làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động quản lý tài chính của các trường học

Điều đó cho thấy, mô hình kế toán hiện hành tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập đang vận hành gặp phải những khó khăn, ảnh hưởng đến môi trường làm việc và hoạt động chuyên môn của nhân viên kế toán Đồng thời, việc tạo ra môi trường làm việc độc lập cho nhân viên kế toán là cần thiết, hạn chế vai trò của Ban giám hiệu trong việc ra quyết định, gây tác động áp lực đến hoạt động chuyên môn của kế toán Do đó việc đổi mới mô hình kế toán hiện hành từ mô hình riêng từng trường thành mô hình kế toán chung là thật sự cần thiết

1.2.3 Những yếu tố thuận lợi về mặt điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Bà Rịa đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới với mô hình kế toán chung

 Về điều kiện tự nhiên: Thành phố Bà Rịa là khu vực đồng bằng có hệ thống cơ

sở hạ tầng về giao thông được xây dựng tốt; các Phường trong thành phố có diện tích nhỏ nên khoảng cách di chuyển giữa các trường học trong cùng một Phường tương đối gần nhau và thuận tiện

 Về điều kiện kinh tế, xã hội: Sự phát triển kinh tế kinh tế, xã hội và phân bố dân

cư đồng đều trong thành phố nên giữa các Phường không có sự phân hóa chênh

Trang 24

lệch nhiều về trình độ cũng như thu nhập bình quân Các đơn vị sự nghiệp công lập như bệnh viện, trường học, trung tâm văn hóa…đều có cơ sở hạ tầng tốt, cơ

sở vật chất và trang thiết đầy đủ phục vụ cho hoạt động chuyên môn

 Sự thuận lợi về mặt tự nhiện gắn liền với sự phát triển kinh tế xã hội đồng đều tạo ra nhiều yếu tố phù hợp áp dụng mô hình kế toán chung trong thực tiễn

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương l1 ltrình lbày lvề ltổng lquan lvề lcác lđơn lvị lsự lnghiệp lgiáo ldục lcông llập ltrong

lthành lphố lBà lRịa lvới ltình lhình lhoạt lđộng lchuyên lmôn, ltình lhình lnhân lsự, lcơ lchế ltàilchính lvà lthực ltrạng lcông ltác lkế ltoán ltại lcác lđơn lvị lChương l1 lcũng lnêu lrõ lvấn lđề

lđang ltồn ltại llà lnhững lhạn lchế lcủa lcông ltác lkế ltoán, ldấu lhiệu lcủa lvấn lđề lđang ltồn ltại

lthể lhiện lqua lcác ltài lliệu lkế ltoán lđã lthu lthập, lđồng lthời lxác lđịnh lnguyên lnhân ldẫn

lđến lvấn lđề lđang ltồn ltại llà ltừ lmô lhình lkế ltoán lhiện lhành, ltừ lđó lđề lxuất lphương

lhướng lđể lgiải lquyết lvấn lđề

Trang 25

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Cơ sở lý luận

Đơn lvị lsự lnghiệp llà lnhững lđơn lvị lhoạt lđộng lchủ lyếu lbằng lnguồn lkinh lphí lngân lsách

lnhà lnước lcấp, lnguồn lphí, llệ lphí lđược lkhấu ltrừ, lđể llại lvà lmột lsố lnguồn lkhác lnhư:

lhọc lphí, lviện lphí, lhội lphí, lthu ltừ lhoạt lđộng lkinh ldoanh, ldịch lvụ…để lthực lhiện lcáclchức lnăng, lnhiệm lvụ ldo lNhà lnước lgiao lđể lcung lcấp ldịch lvụ lcông lcho lxã lhội lCông

ltác lkế ltoán ltại lcác lđơn lvị lhành lchính lsự lnghiệp llà lhoạt lđộng lkế ltoán lthực lhiện lnhằm

ltheo ldõi lxử llý lcác lthông ltin ltài lchính lphát lsinh ltại lcác lđơn lvị lsự lnghiệp, lcó lthể lchiallàm l2 lhoạt lđộng lkế ltoán lcần ltheo ldõi llà: lhoạt lđộng ldự ltoán lthu lchi lngân lsách lvà

lhoạt lđộng lxử llý, lhạch ltoán lvà llập lbáo lcáo lkế ltoán

2.1.1 Đặc điểm tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

 Các lđơn lvị lsự lnghiệp lgiáo ldục lcông llập lthực lhiện llập l“Dự ltoán lthu lchi lngân

lsách” l(Dự ltoán lkinh lphí) lgửi lcơ lquan lcấp ltrên lxét lduyệt, lsau lkhi lđược lcơ lquan

lcấp ltrên lđồng lý lra lquyết lđịnh lgiao ldự ltoán lthì ldự ltoán lsẽ lđược lcấp lcho các đơn

vị sự nghiệp thông qua tài khoản tại kho bạc nhà nước, đồng thời kho bạc nhà nước sẽ kiểm soát mọi hoạt động chi tiêu của các đơn vị Quy trình lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán dự toán đều thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

 Các đơn vị sự nghiệp giáo dục trong cùng một thành phố được quản lý theo hệ thống dọc Các đơn vị sự nghiệp giáo dục như các trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở trong cùng một thành phố là những đơn vị dự toán cấp cơ sở Các đơn vị dự toán cấp cơ sở trên sẽ nhận dự toán ngân sách cấp từ

lđơn lvị ldự ltoán lcấp ltrung lgian llà Phòng giáo dục và đào tạo của thành phố

2.1.2 Cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

 Cơ chế tự chủ tài chính: Các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập áp dụng cơ chế

tự chủ tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ – CP của Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 02 năm 2015

 Hình thức tự chủ tài chính ltheo lNghị lđịnh l16/2015/NĐ l– lCP lcủa lChính lphủ lcó l4 hình thức tự chủ tài chính bao gồm:

Trang 26

 Tự chủ tài chính đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư

 Tự chủ tài chính tự đảm bảo chi thường xuyên

 Tự chủ tài chính tự đảm bảo một phần chi thường xuyên

 Tự chủ tài chính do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên

Tùy hoạt động thực tế tại các đơn vị sự nghiệp công lập mà các đơn vị có cơ chế tự chủ tài chính khác nhau, điều này phụ thuộc vào hoạt động thu đảm bảo như thế nào cho lcác lhoạt lđộng lchi lthường lxuyên ltại lđơn lvị, ltừ lđó lxác lđịnh lkết lquả lhoạt lđộng lvà

lquy lđịnh lmức ltrích llập lcác lquỹ lcho lphù lhợp. L

\\Các lđơn lvị lsự lnghiệp lgiáo ldục lcông llập lnhư ltrường lmầm lnon, ltrường ltiểu lhọc,

ltrường ltrung lhọc lcơ lsở llà lnhững lđơn lvị lsự lnghiệp ltự lchủ lvề ltài lchính ldo lNhà lnước

lđảm lbảo lchi lthường lxuyên lvì lnguồn lthu lsự lnghiệp ltại lcác lđơn lvị lnày lkhông lcó,

lhoặc lnguồn lthu lsự lnghiệp lrất lthấp lkhông lđủ lđảm lbảo lquá ltrình lchi lcho lcác lhoạt

lđộng lthường lxuyên, lnên lkinh lphí lhoạt lđộng lthường lxuyên ltại lcác lđơn lvị lnày lđược

lnhà lnước lđảm lbảo lhoàn ltoàn

2.1.3 Công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

Kế ltoán ltại lcác lđơn lvị lsự lnghiệp lgiáo ldục lcông llập láp ldụng lchế lđộ lkế ltoán lhành

lchính lsự lnghiệp lđược lhướng ldẫn ltheo lThông ltư l107/2017/TT l– lBTC lban lhành lngàyl10/10/2017 lcủa lBộ ltài lchính lChế lđộ lkế ltoán lhành lchính lsự lnghiệp lquy lđịnh l4 lnội

ldung lgồm: lHệ lthống lchứng ltừ, lhệ lthống ltài lkhoản lkế ltoán, lhệ lthống lsổ lsách lkế ltoán

lvà lhệ lthống lbáo lcáo ltài lchính lvà lbáo lcáo lquyết ltoán. l

 Hệ lthống lchứng ltừ lkế ltoán lđược lquy lđịnh lcụ lthể ltrong lthông ltư l107/2017/TT l–

lBTC lcủa lBộ ltài lchính. lCăn lcứ ltính lchất lpháp llý lthì lchứng ltừ lgồm lcó lchứng ltừ

lbắt lbuộc lvà lchứng ltừ lhướng ldẫn. l

 Chứng ltừ lbắt lbuộc llà lchứng ltừ lđược lquy lđịnh lthống lnhất lvề lbiểu lmẫu lvà

lkhông lđược lchỉnh lsửa ldưới lbất lcứ lhình lthức lnào lbao lgồm l4 lloại lsau:

- Phiếu lthu l(C40 l– lBB)

- Phiếu lchi l(C41 l– lBB)

- Giấy lđề lnghị lthanh ltoán l(C43 l– lBB)

Trang 27

- Biên llai lthu ltiền l(C45 l– lBB)

 Chứng ltừ lhướng ldẫn llà lchứng ltừ lđơn lvị lcó lthể lđược lthiết lkế lphục lvụ lcho

lquá ltrình ltheo ldõi, lquản llý ltại lđơn lvị; ltuy lnhiên lphải ltheo lquy lđịnh lĐiềul16 lLuật lkế ltoán lsố l88/2015/QH13 lDanh lmục lcác lchứng ltừ lhướng ldẫn

lđược ltrình lbày ltrong lBảng l2.2 lDanh lmục lchứng ltừ lkế ltoán ltheo lthông ltư

l107/2017/TT l– lBTC

 Hệ lthống ltài lkhoản lkế ltheo lthông ltư l107/2017/TT l– lBTC lquy lđịnh lgồm l10 lloại

ltài lkhoản lđược lký lhiệu ltừ lloại l0 lđến lloại l9, lbao lgồm:

 Tài lkhoản ltrong lbảng: llà lnhững ltài lkhoản ltừ lloại l1 lđến lloại l9; lcác ltài

lkhoản lnày lđược lhạch ltoán lkế ltoán lkép lđể lphản lánh ltình lhình ltài lsản, lcônglnợ, lnguồn lvốn, ldoanh lthu, lchi lphí, lthặng ldư lhoặc lthâm lhụt lcủa lđơn lvị

ltrong lkỳ lkế ltoán

 Tài lkhoản lngoài lbảng: llà lnhững ltài lkhoản lloại l0; lcác ltài lkhoản lnày lđược

lhạch ltoán lđơn, lphản lánh lđối ltượng lkế ltoán lliên lquan lđến lngân lsách lnhà

lnước lhoặc lcó lnguồn lgốc ltừ lmục llục lngân lsách lnhà lnước

 Hệ lthống lsổ lsách lkế ltoán ltheo lthông ltư l107/2017/TT l– lBTC lquy lđịnh lgồm lcác

lloại lsổ ltổng lhợp, lsổ lchi ltiết, lsổ lchi ltiết ltheo ldõi lsố lliệu lquyết ltoán. lTùy lvào lquy

lmô lvà lđặc lđiểm lhoạt lđộng lmà lcác lđơn lvị lsự lnghiệp lgiáo ldục lcông llập lcó lthể llựa

lchọn láp ldụng l1 ltrong l3 lhình lthức lghi lsổ lnhư lsau:

 Hình lthức lNhật lký lchung

 Hình lthức lNhật lký l– lSổ lCái l

 Hình lthức lChứng ltừ lghi lsổ. l

Việc llưu lgiữ lvà lbảo lquản lsổ lkế ltoán lđược lthực lhiện ltheo lquy lđịnh lcủa lpháp lluật

lvề lkế ltoán lvà lcác lvăn lbản lcó lliên lquan lđược lquy lđịnh ltại lthông ltư l107/2017/ lTT l–

lBTC. l

 Hệ lthống lbáo lcáo lkế ltoán lquy lđịnh ltheo lthông ltư l107/2017/ lTT l– lBTC lgồm: lBáo

lcáo ltài lchính lvà lBáo lcáo lquyết ltoán. l

 Báo lcáo ltài lchính: llà lbáo lcáo ldùng lđể lcung lcấp lthông ltin ltình lhình ltài lchính,

lkết lquả lhoạt lđộng ltài lchính lvà lcác lluồng ltiền ltừ lhoạt lđộng lcủa lđơn lvị, lcung

Trang 28

lcấp lcho lnhững lngười lcó lliên lquan lđể lxem lxét lvà lđưa lra lcác lquyết lđịnh lvề lcác

lhoạt lđộng ltài lchính, lngân lsách lcủa lđơn lvị, lgồm lcó lcác lbáo lcáo: l

- Báo lcáo ltình lhình ltài lchính l(B01 l– lBCTC)

- Báo lcáo lkết lquả lhoạt lđộng l(B02 l– lBCTC)

- Báo lcáo llưu lchuyển ltiền ltệ l(B03 l– lBCTC)

- Thuyết lminh lbáo lcáo ltài lchính l(B04 l– lBCTC)

 Báo lcáo lquyết ltoán lngân lsách lnhà lnước: llà lbáo lcáo ltổng lhợp ltình lhình ltiếp

lnhận lvà lsử ldụng lnguồn lkinh lphí lngân lsách lnhà lnước lcủa lđơn lvị lhành lchính

lsự lnghiệp, lđược ltrình lbày lchi ltiết ltheo lmục llục lngân lsách lnhà lnước lđể lcung

lcấp lcơ lquan lcấp ltrên, lcơ lquan ltài lchính lvà lcơ lquan lcó lthẩm lquyền lkhác, lbao

lgồm lcác lbáo lcáo: l

- Báo lcáo lquyết ltoán lkinh lphí lhoạt lđộng l(B01 l– lBCQT)

- Báo lcáo lchi ltiết ltừ lnguồn lngân lsách lnhà lnước lvà lnguồn lphí lđược

lkhấu ltrừ, lđể llại l(F01 l– l01/BCQT)

- Báo lcáo lchi ltiết lkinh lphí lchương ltrình ldự lán l(F01 l– l02/BCQT)

- Báo lcáo lthực lhiện lxử llý lkiến lnghị lcủa lkiểm ltoán, lthanh ltra, ltài

lchính l(B02/BCQT)

- Thuyết lminh lbáo lcáo ltài lchính l(B03/BCQT) Các Báo cáo quyết toán và Báo cáo tài chính được lập vào cuối kỳ kế toán năm (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) và được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật

Các văn bản hướng dẫn đang lưu hành:

Hiện nay liên quan đến công tác kế toán sự nghiệp có các văn bản đang lưu hành như sau:

 Thông tư 107/2017/TT- BTC ngày 10/10/2017 do Bộ Tài chính ban hành, hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

 Nghị định 16/NĐ – CP ngày 14/02/2015 do Chính Phủ ban hành, quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Nghị định này quy định các nguyên

Trang 29

tắc, quy định chung về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác

 Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 do Bộ Tài chính ban hành, hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ

 Thông tư 132/2017/TT- BTC ngày 15.12.2017 do Bộ Tài chính ban hành, quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2018

 Thông tư 54/2018/TT – BTC ngày 08.06.2018 do Bộ Tài chính ban hành, hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2019 và kế hoạch tài chính – ngân sách Nhà nước 03 năm 2019 – 2021

2.2 Tổng quan về các nghiên cứu công tác tài chính - kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

Đề tài “Đổi mới mô hình kế toán chung cho ị sự nghiệp giáo dụ

ị ớng tinh giảm bộ máy kế toán nhằm nâng cao hiệu quả hoạ ộ ” mang tính ứng dụng vào thực tiễn cao khi mà Nhà nước

đã có chủ trương và lđưa lra lcác lnghị lquyết lvề lchính lsách lđổi lmới lbộ lmáy lquản llý trong ngành giáo dục theo hướng tinh giảm, nhưng vẫn đảm bảo tính hiệu quả trong quản lý tài chính Đã có nhiều nghiên cứu, bài báo khoa học viết về dự toán ngân sách, tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập

và mỗi công trình nghiên cứu có cách nhìn và góc độ tiếp cận khác nhau và đều mang lại ý nghĩa và các giá trị nghiên cứu nhất định

 Tác giả Trần Hằng Diệu (2014) trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh,

luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách tại trường cao đẳng

Tài chính - Hải quan” trình bày về cơ sở lý luận về dự toán ngân sách, thực

trạng công ltác llập ldự ltoán lngân lsách ltại ltrường lcao lđẳng lTài lchính l– lHải lquan ltừlgiai lđoạn lchuẩn lbị ldự ltoán, llập ldự ltoán lvà ltheo ldõi ltình lhình lthực lhiện ldự ltoán,

lđưa lra lnhững lnhận lđịnh lvề lưu lđiểm lvà lnhược lđiểm ltrong lhệ lthống ldự ltoán lngân

Trang 30

lsách ltại ltrường lCao lđẳng lTài lchính l– lHải lquan ltừ lđó lxây ldựng lgiải lpháp lhoàn

lthiện lcông ltác llập ldự ltoán lngân lsách lcủa ltrường. lTác lgiả lTrần lHằng lDiệu lmô ltả

lquy ltrình llập ldự ltoán lngân lsách lcủa ltrường lcao lđẳng lTài lchính l– lHải lquan lđầy

lđủ, lrõ lràng lvà lchi ltiết. lQuy ltrình ldự ltoán lngân lsách lnhà ltrường lđược lbộ lphận ltài

lchính lkế ltoán llập ldựa ltrên lcác lchỉ ltiêu lước ltính lbao lgồm: lnhững lnguồn llực lnhà

ltrường lhiện lcó; lcác lkhoản lước ltính ltrong ltương llai lmà lnhà ltrường ldự lkiến lthu

lđược lnhư lcác lkhoản lhọc lphí; lcác lkhoản lthanh ltoán ltiền llương, ltiền lcông, lphụ

lcấp ldự lkiến lphát lsinh ltrong lnăm lhọc; ltình lhình lxây ldựng lvà lphát ltriển lcơ lsở lvậtlchất ltrong lnăm lhọc lmới; lcác lsố lliệu ltài lchính lđánh lgiá lcủa lnăm lhọc ltrước lvà

lhiện ltại lcộng l15% lước ltính ltrượt lgiá; lkinh lnghiệm llàm lviệc lcủa lphòng ltài lchính

lkế ltoán lnhà ltrường. lTừ lthực ltrạng lhệ lthống ldự ltoán lngân lsách, ltác lgiả lTrầnlHằng lDiệu lđưa lra lnhững lnhận lđịnh lvề lưu lđiểm, lnhược lđiểm ltrong lhệ lthống ldự

ltoán lngân lsách lcủa lnhà ltrường lhiện lnay Về mặt ưu điểm: hệ thống dự toán của nhà trường có mô hình dự toán được thiết kế phù hợp do thu thập đầy đủ ý kiến phản hồi từ nhiều phía gồm ban lãnh đạo và bộ phận nhân viên; quy trình lập dự toán có kế hoạch về thời gian rõ ràng, cụ thể, các chỉ tiêu kế hoạch lập được xác định đầy đủ, phù hợp đáp ứng được mục tiêu lập dự toán Tuy nhiên bên cạnh đó

hệ thống lập dự toán nhà trường có nhiều hạn chế, những nhược điểm này được xác định bị ảnh hưởng bởi các nhân tố như: sự tham gia, hỗ trợ trong công tác lập dự toán của những phòng ban khác với phòng kế toán tài chính nhà trường chưa được tốt, chưa có sự phối hợp toàn diện; quy trình lập dự toán ngân sách bị ảnh hưởng về mặt thời gian lập do trùng lắp với thời gian tổ chức các hoạt động thi cử nên không đạt được sự phối hợp với các phòng ban khác; các báo cáo tình hình hoạt động của các phòng ban khác chưa được xét duyệt đầy đủ, còn sơ sài nên chưa đáp ứng được yêu cầu lập dự toán hiệu quả; phòng tài chính kế toán chưa thực hiện tốt công tác giám sát, đánh giá hoạt động dự toán, nguyên nhân tăng giảm, biến động để thực hiện điều lchỉnh lkịp lthời; lhạn lchế ltrong lviệc lsửldụng lcác lchỉ ltiêu lkế lhoạch lước ltính lsử ldụng lcho lviệc llập ldự ltoán lnhư: lchỉ ltiêu

ltuyển lsinh lkế lhoạch lbị lảnh lhưởng lbởi lnhu lcầu lxã lhội lđối lvới lngành lnghề lđào

Trang 31

ltạo, lbáo lcáo lcho lnăm lkế lhoạch lbị lảnh lhưởng lbởi lbáo lcáo ltuyển lsinh lvà lcòn lphụ

lthuộc ltình lhình ltuyển lsinh ltrong lkỳ lkế lhoạch. lTừ lđó ltác lgiả lTrần lHằng lDiệu lđưa

lra lcác lbiện lpháp lđể lhoàn lthiện lhệ lthống ldự ltoán lngân lsách, lđó llà lcần ltạo lđiều

lkiện lthời lgian lcho lcác lbộ lphận lkhác lthu lthập lthông ltin, lxử llý ldữ lliệu lđể lcung lcấp

lthông ltin lđầy lđủ lvà lhỗ ltrợ ltốt lcho lviệc llập ldự ltoán; lcần ltạo lmối lquan ltâm lthu lhútlcác lbộ lphận lkhác lliên lquan ltham lgia lđóng lgóp lý lkiến lhỗ ltrợ lquá ltrình llập ldự

ltoán; lmục ltiêu ldự ltoán lđặt lra lphải lphù lhợp ltình lhình lđiều lkiện lthực ltế ltại lđơn lvị,

lkhông lnên lxác lđịnh lmục ltiêu lquá llớn lkhông lphù lhợp lvượt lngoài lkhả lnăng lthựclhiện lcủa lđơn lvị; lcần lchú ltrọng lđến lmục ltiêu lhoạt lđộng lchính lcủa lnhà ltrường lđể

llập ldự ltoán lngân lsách lđảm lbảo lmục ltiêu hoạt động hiệu quả và bền vững Đề tài

đề xuất các phương án hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách trước tiên là hoàn thiện mô hình dự toán, hoàn thiện quy trình lập dự ltoán ltrong lmối lquan lhệ lnhiệm

lvụ lgiữa lcác lphòng lban, lhoàn lthiện lcác lchỉ ltiêu lước ltính lcó lliên lquan lnhư lchỉ ltiêu

ltuyển lsinh không nên chỉ dựa hoàn toàn vào chiến lược mà cần căn cứ nhu cầu ngành nghề mà xã hội đang cần, cơ sở tính chi phí sự nghiệp gia tăng nên tính thêm chi phí liên quan đến tuyển sinh, thuê địa điểm thi, in ấn đề thi, chi phí cho cán bộ coi thi; nhiệm vụ kế hoạch và hiện tại của các khoa thực hiện công tác giảng dạy, các phòng ban như nghiên cứu khoa học, thiết bị văn phòng, kế toán tài vụ; xác định hợp lý các khoản dự thu ký túc xá, thư viện… Đồng thời đề tài đưa ra các biện pháp hỗ trợ nếu muốn thực hiện được công tác hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách đó là ứng dụng triệt để cơ sở vật chất kỹ thuật về tính tiện ích của công nghệ thông tin và mạng nội bộ để truyền tải biểu mẫu dự toán, quy trình lập, thời gian thực hiện thống nhất, công khai; quy định thời gian cụ thể các báo cáo dự toán của từng đơn vị bộ phận phải nộp về cho phòng tài chính kế toán và trách nhiệm nhà quản lý của từng bộ phận, phòng ban đảm bảo thực hiện, đồng thời đề tài cũng đưa ra một số kiến nghị đối với ban giám hiệu cần xem xét điều chỉnh hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, phòng kế toán tài chính kế toán quản lý tốt nguồn thu, có thể bổ sung nguồn thu nhà trường từ thuê mướn cơ sở vật chất của nhà trường, và kiến nghị đối với nhà nước trong

Trang 32

việc tái phân bổ nguồn lực cho các trường công lập về cơ sở vật chất để đảm bảo cho chất lượng giáo dục đào tạo của các trường Tuy nhiên, luận văn chủ yếu đề cập các vấn đề liên quan đến hoạt động dự toán ngân sách, các nhân tố ảnh hưởng hệ thống dự toán ngân sách tại đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo và đề xuất các biện pháp khắc phục, nhưng chưa thực hiện nghiên cứu hoạt động tổ chức công tác kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp công lập

 Tác giả Trác Hồng Sương (2018) trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí

Minh, luận văn thạc sĩ “Những nhân tố tác động đến hoàn thiện công tác tổ

chức kế toán tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, dựa trên các nghiên cứu trước trong nước và ngoài nước đã thực hiện,

tác giả Trác Hồng Sương tổng hợp và chọn lọc trình bày 5 nhân tố ảnh hưởng tác động đến công tác tổ chức kế toán tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: hệ thống pháp lý và các văn bản hướng dẫn như luật kế toán, chế độ kế toán, các nghị định, các thông tư hướng dẫn là

cơ sở cho kế toán thực hiện, hệ thống kiểm soát nội bộ là lnhững lquy ltrình lđược

lthiết lkế lđể lđảm lbảo lngăn lngừa lnhững lgian llận, lhoặc lcác lrủi lro ltrong lhoạt lđộng

ltại lđơn lvị, ltrình lđộ lnghiệp lvụ lchuyên lmôn lcủa lnhân lviên lkế ltoán llà lmột lnguồn

llực lđặc lbiệt lquan ltrọng lđối lvới lhiệu lquả lhoạt lđộng lcủa lkế ltoán, lsự lquan ltâm

lcông ltác lkế ltoán lcủa llãnh lđạo lnhà ltrường ltrong lviệc lquan ltâm lvà lhiểu lbiết lvề

lcông ltác lkế ltoán, lhệ lthống lcông lnghệ lthông ltin llà lsự lhỗ ltrợ lvới lnhững ltrang lthiết

lbị lphần lcứng, lphần lmềm, lcơ lsở ldữ lliệu, lhệ lthống lmạng lđể lphục lvụ lhỗ ltrợ lcho

lcông ltác lkế ltoán ltại lđơn lvị. lTrong lđề ltài ltác lgiả lTrác lHồng lSương lnghiên lcứu

lđánh lgiá lmức lđộ lảnh lhưởng lmạnh lyếu lcủa ltừng lnhân ltố ltrên lbằng lcác lphương

lpháp lnhư: lnghiên lcứu lsơ lbộ lđịnh ltính, lsau lđó lthực lhiện lđịnh llượng, lthông lqua

lcác lthang lđo lkiểm lđịnh lmô lhình lnghiên lcứu lvà lcác lgiả lthuyết lđặt lra, lđể lnhận

ldiện lyếu ltố lnào ltác lđộng lmạnh lnhất, lrút lra lkết lluận lcác lyếu ltố ltác lđộng ltừ lmạnh

lđến lyếu lđến lcông ltác lkế ltoán ltại lcác ltrường lcao lđẳng ltrên lđịa lbàn lthành lphố lHồlChí lMinh lĐồng lthời ltác lgiả lTrác lHồng lSương lđã lđưa lra lcác lkiến lnghị lđể lkhắc

lphục lnhững lảnh lhưởng lcủa l5 lnhân ltố lđối lvới lcông ltác ltổ lchức lkế ltoán ltại lcác

Trang 33

ltrường lcao lđẳng lcông llập ltrên lđịa lbàn lthành lphố: lđối lvới lnhân ltố lảnh lhưởng

lmạnh lnhất llà lsự lquan ltâm lcủa llãnh lđạo lcủa lcác ltrường lhọc, ldo lđó lyêu lcầu lđối

lvới llãnh lđạo lcác ltrường lhọc llà lphải lcó ltrình lđộ lnghiệp lvụ lchuyên lmôn lđể lthực

lhiện ltốt lchức lnăng llãnh lđạo, lphải lam lhiểu lcông ltác lkế ltoán, lcó lsự lhiểu lbiết lsâu

lrộng lvề ltài lchính ltrường lhọc, lnhận lthức lđúng lđắn lvà lđầy lđủ lvề ltầm lquan ltrọnglcủa lcông ltác lquản llý ltài lchính, lluôn lcập lnhật lkiến lthức lmới, lquy lđịnh lmới lcủa

lnhà lnước lban lhành, lvà lđặc lbiệt lhỗ ltrợ lquan ltâm lđến lhoạt lđộng lkế ltoán ltài lchính

lnhà ltrường; lđối lvới lnhân ltố lcông lnghệ lthông ltin, lcác ltrường lhọc lcần lhoàn lthiệnlhệ lthống lcông lnghệ lthông ltin lphục lvụ lcông ltác lquản llý lvà lcông ltác lkế ltoán, lluôn

lnâng lcấp, lcập lnhật lnhững lthay lđổi, lứng ldụng lmới, lphần lmềm lmới ltiện lích, lxử llý

lnhanh lchóng, lkịp lthời, lchính lxác lđể lhỗ ltrợ ltốt lnhất lcho lquá ltrình lxử llý lthông ltinldữ lliệu lkế ltoán; lđối lvới lyêu lcầu lnhân lviên lkế ltoán lluôn lnâng lcao ltrình lđộ lnghiệp

lvụ lchuyên lmôn lnghề lnghiệp, lcập lnhật lsự lthay lđổi lcủa lchế lđộ, lchính lsách, lthông

ltư lcó lliên lquan lđến lhoạt lđộng lnghề lnghiệp, lhỗ ltrợ ltốt lnhất lcho llãnh lđạo lnhà

ltrường ltrong lhoạt lđộng lquản llý ltài lchính; lđối lvới lhệ lthống lkiểm lsoát lnội lbộ lluôn

lcó lchính lsách lcập lnhật lthay lđổi lcác lchính lsách lcơ lchế, lquy lđịnh lgiám lsát lcho

lphù lhợp lnhằm lphát lhiện lvà lngăn lchặn lkịp lthời lcác lsai lphạm lcó lthể lxảy lra ltại

lđơn lvị, lhọc lhỏi lnhững lưu lđiểm lcủa lhệ lthống lkiểm lsoát lnội lbộ ltại lđơn lvị lkhác

lcùng lchuyên lmôn lhoạt lđộng; lđối lvới lcác lvăn lbản lpháp llý lcần lđược ltriển lkhai, láp

ldụng lđầy lđủ, lluôn lcập lnhật lsự lthay lđổi lcủa lcác lvăn lbản lpháp llý lmới lmột lcách

lđầy lđủ lvà lnhanh lchóng. lTuy lnhiên lđề ltài lchỉ ltập ltrung lnghiên lcứu lnhân ltố lảnh

lhưởng lđến lcông ltác ltổ lchức lkế ltoán ltại lcác ltrường lcao lđẳng llà lnhững lđơn lvị lđào

ltạo lnghề lnghiệp, l lđề ltài lkhông lđề lcập lđến lnghiên lcứu lcông ltác lkế ltoán ltại lcác

ltrường lhọc ltrung lhọc lphổ lthông lvà lkhông ltrình lbày lhoạt lđộng ldự ltoán lngân lsách

ltại lcác lđơn lvị lsự lnghiệp lgiáo ldục lcông llập

 Tác lgiả lNguyễn lThị lHồng lLoan l(2018) ltrường lĐại lhọc lkinh ltế lThành lphố lHồ

lChí lMinh, lluận lvăn lthạc lsĩ l“Các l nhân l tố l ảnh l hưởng l đến l chất l lượng l thông l tin

l dục l công l lập l trên l địa l bàn l tỉnh l Long l An” ltrình lbày l6 lnhân ltố lảnh lhưởng lđến lchất

Trang 34

llượng lthông ltin ltrên lbáo lcáo ltài lchính ltại lcác lđơn lvị lsự lnghiệp lgiáo ldục lcông llập

ltrên lđịa lbàn ltỉnh lLong lAn: lmôi ltrường lpháp llý, lmôi ltrường lkinh ltế, lmôi ltrường

lvăn lhóa, lmôi ltrường lchính ltrị, lmôi ltrường lgiáo ldục, lhệ lthống lthông ltin lkế ltoán

lcủa lđơn lvị, lthực lhiện lđo llường lmức lđộ lảnh lhưởng lcủa lcác lnhân ltố lđó lvà lđưa lra

lcác lkiến lnghị lgiải lpháp lđể lkhắc lphục lsự lảnh lhưởng lcủa lcác lnhân ltố lđến lchất

llượng lthông ltin ltrên lBáo lcáo ltài lchính ltại lcác lđơn lvị lsự lnghiệp lgiáo ldục ltrên lđịa

lbàn ltỉnh. lCác lkiến lnghị lđược ltác lgiả lđưa lra lgồm: lđối lvới lmôi ltrường lpháp llý,

lnhà lnước lcần lhoàn lthiện lLuật lngân lsách lnhà lnước lgóp lphần lcải lthiện ltài lchínhlcông ltheo lhướng lhiện lđại, lcác lchuẩn lmực lkế ltoán lViệt lNam lhướng lhướng lđến

lchuẩn lmực lkế ltoán lcông lquốc ltế, lthay lđổi lvà lhoàn lthiện lphù lhợp lxu lthế lphát

ltriển lvà ltình lhình lViệt lNam; lđối lvới lmôi ltrường lchính ltrị lcần ltăng lcường ltínhldân lchủ ltrong lhoạt lđộng lcông lkhai ltài lchính lvà lban lhành lcác lvăn lbản lquy lđịnh

ltrách lnhiệm lcông lkhai lthông ltin ltài lchính lvà lkế ltoán; lđối lvới lmôi ltrường lgiáo

ldục lnhà lnước lcần lnâng lcao ltrình lđộ lnghiệp lvụ lcho lkế ltoán, ltổ lchức lcác llớp ltập

lhuấn lphần lmềm lhoặc ltin lhọc lứng ldụng, lcập lnhật lthông ltin lvề lquy lđịnh, lchính

lsách lkế ltoán lthay lđổi lmới lnhất; lđối lvới lmôi ltrường lkinh ltế ltỉnh lcần ltập ltrung

lphát ltriển lkinh ltế lkhu lvực, lmở lrộng lquy lmô lcác lcơ lsở lgiáo ldục lđào ltạo ltrong lđịa

lbàn ltỉnh; lđối lvới lhê lthống lthông ltin lkế ltoán lcần lcó lsự lđầu ltư lđúng lmức lcác lthiết

lbị lhỗ ltrợ lphục lvụ ltốt lcho lyêu lcầu lhoạt lđộng lkế ltoán; lđối lvới lmôi ltrường lvăn lhóa

lcác lđơn lvị lphải ltạo lmôi ltrường llàm lviệc lthân lthiện, lchia lsẻ lthông ltin, lgiúp lđỡ

ltrong lcông lviệc lđể lcác lcá lnhân lphát lhuy lnăng llực llàm lviệc ltốt lnhất. lLuận lvăn

lchỉ ltập ltrung lnghiên lcứu lđánh lgiá lchất llượng lthông ltin ltrên lBáo lcáo ltài lchính

lcủa lcác lđơn lvị lsự lnghiệp lgiáo ldục lcông llập lnhưng lchưa lđi lsâu lnghiên lcứu ltổ

lchức lcông ltác lkế ltoán lvà lcách lthức llập lbáo lcáo ltài lchính lđối lvới lcác lđơn lvị lsự

lnghiệp lgiáo ldục lcông llập

 Tác lgiả lNguyễn lNguyên ltrong lbài lviết l“Tinh l giảm l bộ l máy l hưởng l lương l khổng

lbáo lGiáo ldục lViệt lNam lngày l4/11/2017 lnêu lra lmột lsố lvấn lđề lvề lsự lgia ltăng lbiên

lchế ltrong lcác lcơ lsở lgiáo ldục, lsự lchênh llệch lgiữa lsố llượng lhọc lsinh lđăng lký lhọc

Trang 35

lvà lsố llượng lchuyên lviên, lnhà lquản llý ltại lcác lđơn lvị lgiáo ldục lcó lthể ldẫn lđến lsự

llãng lphí, lqua lđó lnêu lđặt lvấn lđề lthay lđổi lbố ltrí lbộ lmáy lquản llý ltại lcác lđơn lvị

lgiáo ldục lsao lcho lhợp llý, ltiết lkiệm lvà lhiệu lquả lphù lhợp lchủ ltrương lchính lsách

lcủa lĐảng lvà lNhà lnước

 Tác giả Song Nguyên với bài viết “Giảm 10% biên chế ở các trường học” đăng

trên báo VietNamNet ngày 28/10/2017 nêu ra một trong những mục tiêu của

Nghị quyết số 19/NQ – TW của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương

khóa 12 vừa được Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng ký ban hành Bài viết nêu cần

phải đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo tinh gọn và hiệu quả, tinh giản

biên chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức Cải

cách tiền lương và cải cách tiền lương và nâng cao thu nhập cho cán bộ, viên

chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

2.3 Vận dụng mô hình kế toán tập trung để đổi mới mô hình kế toán chung cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập đáp ứng yêu cầu tinh giảm bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động

Mô hình kế toán tập trung được vận dụng để thiết lập mô hình kế toán chung cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

Nhiệm vụ của kế ltoán lviên ltại lcác lđơn lvị lsự lnghiệp llà lthực lhiện lquản llý lvà lkiểm

lsoát lcác lnguồn lthu ltại lđơn lvị lnhư: lnguồn lkinh lphí lđược lcấp, lđược ltài ltrợ, lđược lhình

lthành lvà ltình lhình lsử ldụng lnguồn lkinh lphí ltại lđơn lvị; lthực lhiện llập ldự ltoán lvề lcác

lkhoản lkinh lphí lđược lgiao lvà lquyết ltoán lkinh lphí lđã lsử ldụng; lbên lcạnh lđó ltheo ldõi

ltoàn lbộ ltình lhình lvật ltư, lthiết lbị, lmáy lmóc được lgọi llà ltài lsản lcông lcủa lđơn lvị; lsau

lmột lkỳ lkế ltoán lthực lhiện llập lBáo lcáo lkế ltoán lđể lbáo lcáo ltoàn lbộ ltình lhình lsử ldụng

ltài lchính lvà lkết lquả ltài lchính ltại lđơn lvị lcho lcơ lquan lquản llý lcấp ltrên. lTừ lđó lcho

lthấy lcông lviệc lkế ltoán lviên lcần llàm ltrong lmột lkỳ lkế ltoán llà lthu lthập lcác lthông ltin

ltài lchính lphát lsinh, lxử llý lthông ltin ltài lchính lbằng lphương lpháp lkế ltoán lvà lphản lánh

lcác lthông ltin ltài lchính lliên lquan lđến ltoàn lbộ lnguồn lthu, lcác lkhoản lchi, ltình lhình ltàilsản lcủa lđơn lvị lvào lhệ lthống lsổ lsách llưu ltrữ, lvà llập lcác lBáo lcáo lquyết ltoán lvà lBáo

lcáo ltài lchính lcho lcơ lquan lcấp ltrên. lCác lđơn lvị lsự lnghiệp lcông llập lhiện lnay ltại lViệt

Trang 36

lNam lđang ltổ lchức lhạch ltoán lkế ltoán lriêng, lnghĩa llà lmỗi lcơ lquan lđơn lvị lđều lcó lmột

lbộ lphận lkế ltoán l(có lthể llà l1 lngười lhoặc lnhiều lngười) lđảm lnhiệm lcông ltác lkế ltoán

lcủa lđơn lvị. lTuy lnhiên, lcông ltác lkế ltoán lđối lvới lcác lđơn lvị lcùng lcấp ldự ltoán, lnghiệp

lvụ lkinh ltế lphát lsinh ltương ltự lnhau, lphương lpháp lhạch ltoán lkế ltoán lvà lbáo lcáo lkế

ltoán lgiống lnhau lcó lthể lthực lhiện lbằng lmô lhình lkế ltoán lchung. lMô lhình lkế ltoánlchung lđược lthiết llập ldựa ltrên llý lthuyết lmô lhình lkế ltoán ltập ltrung

Theo lmô lhình lkế ltoán ltập ltrung, ltoàn lbộ lthông ltin ltài lchính lnhư: lthu lthập lchứng

ltừ, lxử llý lchứng ltừ, lhạch ltoán lkế ltoán, lphản lánh lthông ltin ltài lchính lvào lhệ lthống lsổlsách lkế ltoán lvà llập lbáo lcáo lkế ltoán lsẽ lđược ltập lhợp lvề lmột lbộ lphận lkế ltoán ltrung

ltâm lđể lxử llý, lcác lbộ lphận ltrực lthuộc lchỉ lthực lhiện lghi lchép lthông ltin lban lđầu lhoặc

lnhững lghi lchép ltrung lgian lcần lthiết ltheo lsự lchỉ lđạo lvà lmục lđích lcủa lnhà lquản llý

lđơn lvị

 Đối ltượng láp ldụng lmô lhình lkế ltoán ltập ltrung là những đơn vị:

 Có lquy lmô lhoạt lđộng lvừa lvà lnhỏ

 Tổ lchức lhoạt lđộng lsản lxuất l- lkinh ldoanh lhay lhoạt lđộng lchuyên lmôn ltập

ltrung ltrên lmột lđịa lbàn lnhất lđịnh l(các lđối ltượng lcó lhoạt lđộng lchuyên lmôn

ltập ltrung ltrên lcùng lmột lđịa lbàn lcố lđịnh)

 Sử ldụng lcông lnghệ lthông ltin ltrong lhoạt lđộng lquản llý lkiểm lsoát ltài lchính;

lkhả lnăng lthu lthập lchứng ltừ lvà lluân lchuyển lchứng ltừ lnhanh lchóng, lkịp

lthời

 Những lưu lđiểm lkhi láp ldụng lmô lhình lkế ltoán ltập ltrung: l

 Giúp lthống lnhất lvà lđồng lbộ lvề lphương lpháp lxử llý lkế ltoán lvà lbáo lcáo lkế

ltoán

 Giúp lcác lnhà lquản llý lnâng lcao lcông ltác lkiểm ltra, lchỉ lđạo lhoạt lđộng lsản

lxuất l– lkinh ldoanh, lhoạt lđộng lchuyên lmôn lkịp lthời

 Chuyên môn hóa cán bộ thông qua việc phân công phân nhiệm đối với các nhân viên và nhà quản lý trong đơn vị

 Giảm thiểu được chi phí biên chế, chi phí vận hành đối với các bộ phận trung gian không cần thiết

Trang 37

 Tạo điều kiện cho việc ứng dụng các phương tiện công nghệ về tính toán, thông tin và truyền thông vào hoạt động tại đơn vị

 Những hạn chế của mô hình kế toán tập trung:

 Gia tăng khối lượng nghiệp vụ cần xử lý tại bộ phận kế toán trung tâm

 Thiếu thông tin và tính kịp thời của thông tin để các bộ phận trực thuộc ra quyết định

 Yêu cầu cho việc vận dụng mô hình kế toán tập trung:

 Mô hình kế toán tập trung đạt hiệu quả khi được vận dụng phù lhợp lvớilquy lmô, lđặc lđiểm lhoạt lđộng lcủa lđơn lvị, lđáp lứng lyêu lcầu lcho lviệc lquản

llý

 Để vận dụng mô hình kế toán tập trung đạt hiệu quả cần lđược lsự lđảm lbảoltừ lcác lcơ lquan lquản llý ltrong lviệc lchỉ lđạo lthực lhiện lcác lchính lsách lthống

lnhất, ltập ltrung lvà ltoàn ldiện, quá ltrình lvận lhành lxử llý lthông ltin lđược

lnhanh lchóng, lkịp lthời lvà lchuyên lmôn lhóa

 Cần lcó lsự lhỗ ltrợ ltốt lcủa lkhoa lhọc lcông lnghệ ltrong lquá ltrình lvận lhành lvà

lquản llý

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung

Trang 38

KẾT l LUẬN l CHƯƠNG l 2

Chương 2 tác giả trình bày các quy định về cơ chế tài chính và chế độ kế toán hướng dẫn hoạt động của kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập, đồng thời trình bày tổng quan một số nghiên cứu trong nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và đưa ra mô hình kế toán chung dựa trên cơ sở mô hình kế toán tập trung Chương 2 là cơ sở để tác giả đưa ra những dự toán nguyên nhân – tác động của việc đổi mới mô hình kế toán chung tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong thành phố Bà Rịa đáp ứng yêu cầu tinh giảm bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động

Chứng

từ kế toán hoạt động xây dựng

cơ bản

Chứng

từ kế toán tập hợp chi phí

Chứng

từ kế toán công

Chứng

từ kế toán vật tư, thiết

bị, tài sản

BỘ PHẬN KẾ TOÁN TRUNG TÂM

Nhân viên hạch toán ban đầu tại các

đơn vị trực thuộc

Trang 39

CHƯƠNG 3: KIỂM CHỨNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN CHUNG GIÚP TINH GIẢM BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG – DỰ ĐOÁN NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG

3.1 Kiểm chứng mô hình kế toán chung giúp tinh giảm bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động

3.1.1 Thực tế mô hình kế toán chung

Mô hình kế toán chung được thiết lập trên cơ sở cắt giảm nhân sự kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập, nhiều đơn vị sự nghiệp giáo dục trong cùng một Phường của thành phố Bà Rịa sẽ do một nhân viên kế toán đảm nhiệm, nhưng vẫn tuân thủ chính sách của chế lđộ lkế ltoán lhành lchính lsự lnghiệp lhiện lhành l(thông ltư

l107/2017/TT l– lBTC), với sự điều chỉnh bộ máy kế toán này sẽ làm giảm một phần chi phí tiền lương chi trả cho nhân viên kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

Căn cứ trên các bảng lương của 35 trường học từ cấp mầm non đến trung học cơ sở tại thành phố Bà Rịa tháng 04/2019, lập bảng tổng hợp tiền lương phải trả cho 35

nhân viên kế toán tại 35 trường học (Phụ lục 9: Bảng tổng hợp lương các nhân

04/2019)

Dựa trên “Bảng tổng hợp lương các nhân viên kế toán tại các lđơn lvị lsự lnghiệp lgiáo

ldục ltrong lthành lphố Bà Rịa tháng 04/2019” thực hiện xác định chênh lệch giữa số tiền lương thanh toán của mô hình kế toán hiện hành và số tiền lương thanh toán của mô hình kế toán chung Số liệu tổng hợp trong tháng 4/2019 cho thấy:

 Tổng số lương thanh toán của 35 nhân viên kế toán là 133.760.778 đồng

 Trung bình lương thanh toán cho 1 nhân viên kế toán là: 133.760.778 / 35 = 3.821.737 (đồng/người)

 Nếu các cấp học được thực hiện mô hình kế toán chung thì cần 13 nhân viên

kế toán đảm nhiệm cho 35 trường, tổng số tiền lương phải thanh toán cho 13 nhân viên là = 3.821.737 *13 = 49.682.575 đồng

Trang 40

 Số tiền lương thanh toán giảm được trong 1 tháng là = 133.760.778 - 49.682.575 = 84.078.203 đồng

Mô hình kế toán chung với số lượng nhân sự kế toán được cắt giảm hợp lý sẽ giúp giảm số tiền lương thanh toán cho lcác lnhân lviên lkế ltoán, từ đó tiết kiệm chi phí hoạt động thường xuyên cho ngân sách địa phương hằng năm

3.1.2 Thực trạng công tác tài chính kế toán hiện hành tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Bà Rịa và những hạn chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

3.1.2.1 Thực trạng nguồn thu và những hạn chế trong quản lý nguồn thu

a/ Thực trạng nguồn thu:

Nguồn thu tại các trường học bao gồm:

 Nguồn lkinh lphí lhoạt lđộng lthường lxuyên lđược lcấp ltừ lPhòng lgiáo ldục lvà lđào

ltạo ldựa ltrên lchỉ ltiêu lkế lhoạch lủy lban lnhân ldân lthành lphố lgiao lcho lcác ltrường

lhọc. lSố lkinh lphí lcấp lđược lxác lđịnh ltrên lcơ lsở lsố llượng lnhân lviên, lgiáo lviên

ltại ltrường lhọc lvà lchỉ ltiêu, lđịnh lmức lphân lbổ ldự ltoán lđược lphê lduyệt. lSố lkinh

lphí lnhà lnước lcấp lđược lthể lhiện ltrên ldự ltoán lthu lchi lngân lsách ltại lđơn lvị. l

 Nguồn lthu lsự lnghiệp llà lnguồn lthu lngoài lngân lsách lnhà lnước lcấp, lnhững

lnguồn lthu lnày lbao lgồm: lthu lhọc lphí lhọc lhè, lthu lcơ lsở lvật lchất lcủa lbán ltrú,

lthu llệ lphí lhồ lsơ, lthu ltừ lđồng lphục lhọc lsinh, lthu ltiền lăn ltại lcác ltrường lmầm

lnon lvà ltrường ltiểu lhọc lbán ltrú, lthu lhọc lphí lngoại lkhóa, lnăng lkhiếu. l

 Doanh lthu ltừ lsản lxuất lkinh ldoanh ldịch lvụ ltrường lhọc llà lnhững lkhoản lthu ltừ

lcơ lsở lvật lchất lcủa lnhà ltrường lnhư lcăn ltin, lbãi lgiữ lxe , lthu lkhác ltheo lquy lđịnh

lnhà lnước lcho lphép ltừ lhoạt lđộng llãi ltiền lgửi lngân lhàng lhoặc lthanh llý ltài lsản

lcố lđịnh lkhông lsử ldụng lnữa. l

 Nguồn kinh phí cấp thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên sử dụng cho các hoạt động đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo các chương trình, dự án của nhà trường, mua sắm trang thiết bị dạy học, các chương trình mục tiêu quốc gia…

b/ Những hạn chế trong quản lý nguồn thu

Ngày đăng: 23/03/2020, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w