GDBVMT nói chung có mục tiêu đem lại cho ng ời học các vấn đề sau:- Hiểu biết bản chất các vấn đề MT: - Nhận thức đ ợc ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề MT nh một nguồn lực để sin
Trang 2Báo cáo viên:
Vũ Đình Mao
Sở giáo dục và đào tạo
tập huấn giáo dục môi tr ờng cấp trung học Phổ thông
Trang 3Phân công soạn giáo án và kiểm
tra 15 phút chiều 6/8/09
Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn: soạn khối 10 ( mang SGK& SGV khối 10)
• Nhóm 2: Các trường THPT huyện Chí linh,TP
Hải Dương, Cẩm Giàng, Bình Giang: soạn khối
11 ( mang SGK& SGV khối 11)
Miện,Ninh Giang, Tứ Kỳ, Gia Lộc: soạn khối 12 ( mang SGK& SGV khối 12)
Trang 5GDBVMT nói chung có mục tiêu đem lại cho ng ời học các vấn đề sau:
- Hiểu biết bản chất các vấn đề MT:
- Nhận thức đ ợc ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề
MT nh một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển, đối với bản thân họ cũng nh đối với cộng đồng, quốc gia của họ và quốc tế
- Tri thức, kỹ năng, ph ơng pháp hành động để nâng cao năng lực trong việc lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng một cách hợp lý và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên để họ có thể tham gia có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề MT cụ thể nơi họ ở và làm việc
Trang 6Phần I
Chủ tr ơng của Đảng và
nhà n ớc về GDBVMT
• 1 Hội nghị Quốc tế về GDBVMT của Liên Hợp Quốc tổ
chức tại Tbilisi năm 1977, xác định GDBVMT có mục
đích: "Làm cho các cá nhân và các cộng đồng hiểu đ
ợc bản chất phức tạp của MT tự nhiên và MT nhân tạo
là kết quả t ơng tác của nhiều nhân tố sinh học, lý học, xã hội, kinh tế và văn hoá; đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kỹ năng thực hành để
họ tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu quả
trong phòng ngừa và giải quyết các vấn đề MT và
quản lý chất l ợng MT"
Trang 7đểưtựưgiácưthựcưhiệnưBVMT ” với mục tiêu: “Giáo dục HS,
Trang 82.4 Ngày 02 tháng 12 năm 2003, Thủ t ớng
Chính phủ ra quyết định 256/2003/QĐ-TTg phê duyệt Chiến l ợc BVMT quốc gia đến năm
2010 và định h ớng đến năm 2020
Xác định BVMT là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến l ợc kinh tế - xã hội, là cơ sở
quan trọng đảm bảo phát triển bền vững đất n ớc Chiến l ợc đã đ a ra 8 giải pháp trong đó giải pháp
đầu tiên là Tuyênưtruyền,ưgiáoưdụcưnângưcaoưýư“
thứcưvàưtráchưnhiệmưBVMT ” với mục tiêu: “Giáo dục HS,
Trang 92.2 Ngày 15 tháng 11 năm 2004 Bộ Chính trị đã ra Nghị
quyết 41/NQ/TƯ về Bảoưvệưmôiưtrườngưtrongưthờiưkìưđẩyư“
mạnhưcôngưnghiệpưhoá,ưhiệnưđạiưhoáưđấtưnước ” với mục tiêu: “Giáo dục HS,
Nghị quyết coi tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức là giải pháp số 1 trong 7 giải pháp BVMT của n ớc ta và chủ tr
ơng: “Đ a nội dung GDBVMT vào ch ơng trình, SGK của hệ thống giáo dục quốc dân, tăng dần thời l ợng và tiến tới hình thành môn học chính khoá đối với các cấp học phổ thông” với mục tiêu: “Giáo dục HS, (trích nghị quyết 41/NQ/TƯ).
Trang 102.1 Luật Bảo vệ môi tr ờng năm 2005 đ ợc Quốc hội n ớc
CHXHCNVN khóa XI thông qua ngày 29/11/2005, đ ợc chủ tịch n ớc kí lệnh số 29/2005/L/CTN ban hành ngày 12 tháng
12 năm 2005 về công bố Luật và có hiệu lực từ ngày
1/7/2006 thay thế luật BVMT năm 1993 Luật quy định về GDBVMT và đào tạo nguồn nhân lực BVMT:
- Công dân Việt Nam đ ợc giáo dục tòan diện về môi tr ờng nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức BVMT.
- Giáo dục về môi tr ờng là một nội dung của ch ơng trình
chính khóa của các cấp học phổ thông (trích điều 107).
Trang 112.5 Ngày 31/1/2005, Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo đã ra Chỉ thị
• “Về việc tăng c ờng công tác GDBVMT" Chỉ thị
đã xác định nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến năm
2010 cho giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi tr ờng và BVMT
bằng hình thức phù hợp trong các môn học và
thông qua các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ
lên lớp, xây dựng mô hình nhà tr ờng
xanh-sạch-đẹp phù hợp với các vùng, miền"…
Trang 12Sơ đồ cơ sở lí luận về GDBVMT
tế bền vững
2004 NQBộ CTrị BVMT trong thời
kì CN hoá, hiện đaị
hoá
2005 Luật BVMT,
GDMT là nội dung chính khoá của các cấp học PT
2005 chỉ thị Bộ Trưởng GD GDMT thông qua
ngoại khoá, NGLL, xây dựng nhà trường
Trang 13xanh-phÇn iI
Gi¸o dôc b¶o vÖ m«i tr êng trong tr
êng trung häc PT
• §/C hiÓu thÕ nµo lµ m«i tr êng?
• Cã mÊy lo¹i m«i tr êng?
• Sù kh¸c nhau c¬ b¶n cña c¸c lo¹i m«i tr êng?
• Chøc n¨ng cña m«I tr êng?
Trang 14I Môi tr ờng
1 Môi tr ờng (MT) đ ợc hiểu theo nhiều nghĩa
khác nhau Con ng ời sống trên Trái Đất nên môi tr ờng sống của loài ng ời chính là không gian bao quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp
đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ng
ời Môi tr ờng đó bao gồm các yếu tố tự nhiên
và vật chất nhân tạo bao quanh con ng ời, có
ảnh h ởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại,
phát triển của con ng ời và sinh vật (Điều 3,
Luật BVMT của Việt Nam, 2005)
Trang 15Môi tr ờng sống của con ng ời đ ợc
hình thành từ
ba bộ phận cơ bản:
- MT tự nhiên bao gồm các thành phần của tự
nhiên tồn tại ngoài ý muốn của con ng ời Đó là
địa hình, địa chất, đất trồng, không khí, n ớc, sinh vật và nguồn nhiệt từ ánh sáng Mặt Trời Nó cung cấp cho con ng ời các nguồn tài nguyên năng l ợng, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất và đời sống
Trang 16- MT xã hội :
Là tổng thể các mối quan hệ giữa con ng ời với con ng ời trong sản xuất, trong phân phối và
trong giao tiếp Đó là các luật lệ, thể chế, quy
định, h ớng hoạt động của con ng ời theo một
khuôn khổ nhất định, tạo thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con ng ời khác với thế giới sinh vật khác
Trang 17- Môi tr ờng nhân tạo:
bao gồm các đối t ợng lao động do con ng ời sản xuất ra và chịu sự chi phối của con ng ời (nhà ở, nhà máy, thành phố, )
Trang 18Sự khác nhau căn bản của môi tr ờng tự nhiên
và môi tr ờng nhân tạo :
+ Môi tr ờng tự nhiên xuất hiện trên Trái Đất không phụ thuộc vào con ng ời
+ Môi tr ờng nhân tạo là kết quả của lao động của con
ng ời, nó tồn tại hoàn toàn phụ thuộc vào con ng ời
Trang 192 Chức năng và vai trò của môi tr ờng đối với
sự phát triển của loài ng ời
Không gian sống của
con ng ời và các sinh vật
Nơi chứa đựng các nguồn
Trang 202 Khái quát chức năng và vai trò của môi tr ờng tự nhiên đối với sự phát triển của loài
ng ời
2.1 Thạch quyển và thổ nh ỡng quyển
• Thạch quyển là lớp vỏ cứng của Trái đất
với độ dày dao động từ 60-70km trên phần lục địa và 5-30km d ới đáy đại d ơng
• Thổ nh ỡng là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt
lục địa, đ ợc đặc tr ng bởi độ phì
Trang 21Các thành phần chính của đất
Trang 222.2 Thuỷ quyển
• Khoảng 71% diện tích bề mặt Trái Đất (361
triệu km2) đ ợc bao phủ bởi mặt n ớc
• Sự gia tăng dân số nhanh cùng với quá trình
công nghiệp hoá, đô thị hoá, thâm canh nông nghiệp và các thói quen tiêu thụ n ớc quá mức
đang gây ra sự khủng hoảng n ớc trên phạm vi toàn cầu
• Ch ơng trình Môi tr ờng Liên Hợp Quốc đã
chọn chủ đề cho ngày Môi tr ờng Thế giới năm
2003 là "Nước-ư2ưtỷưngườiưđangưkhát"
Trang 252.4 Sinh quyÓn
Trang 263 Một số vấn đề bức xúc về môi tr ờng hiện nay
3.1 Những thách thức MT hiện nay trên Thế giới
- Khí hậu Toàn cầu biến đổi và tần xuất thiên tai gia tăng
Trang 27- ¤ nhiÔm MT ®ang x¶y ra ë quy m« réng
- Sù gia t¨ng d©n sè ®ang g©y nªn sù mÊt c©n b»ng nghiªm träng gi÷a d©n sè vµ MT
- Sù suy gi¶m tÝnh ®a d¹ng sinh häc trªn Tr¸i
§Êt
Trang 28Nguån: State of the World 2001
0 100 200 300 400 500 600 700
1950s 1960s 1970s 1980s 1990s
Tæn thÊt kinh tÕ (tû USD)
Sè l îng thiªn tai
Trang 31- Sù suy gi¶m tÇng ¤z«n
Trang 32- Tµi nguyªn bÞ suy tho¸i
Trang 33Đồng chí cho biết vai trò của
Rừng?
Trang 34Lµm s¹ch m«i tr êng kh«ng khÝ
Vai trß cña rõng
Trang 35Vai trò của rừng
Phòng hộ, chắn gió, cố định cát ven biển, chống xói, chống mòn lũ lụt
Trang 36Vai trò của rừng
Cung cấp lâm sản cho gia đình, công sở, nguyên
liệu sản xuất, công cụ sản xuất, xuất khẩu
Trang 37Vai trß cña rõng
Nghiªn cøu khoa häc, sinh ho¹t v¨n ho¸…
Trang 38C©u1 : vai trß cña rõng
Trang 39Đồng chí cho biết những nguyên nhân làm cho rừng bị suy giảm?
Trang 40Do chiÕn tranhNguyªn nh©n lµm cho rõng bÞ suy gi¶m
Trang 41Do chÆt ph¸ rõng tr¸i phÐpNguyªn nh©n lµm cho rõng bÞ suy gi¶m
Trang 42Chặt phá rừng ven biển thuộc Dự án 4304 gây xói mòn
đất.
(xã Bình Nam, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam)
Trang 44Đốt nương vào ban đêm nên không
thể kiểm soát được lửa
Trang 45Đốt cả sang rừng sản xuất
Trang 46Cháy lan cả sang rừng tự nhiên
Trang 47Nguyªn nh©n lµm cho rõng bÞ suy gi¶m
Do ch¸y rõng
Trang 48Do ph¸ rõng lµm n ¬ng rÉyNguyªn nh©n lµm cho rõng bÞ suy gi¶m
Trang 49Do phá rừng để làm đ
ờng, làm nhà…
Nguyên nhân làm cho rừng bị suy giảm
Trang 50C©u 3: Nguyªn nh©n lµm cho rõng bÞ suy gi¶m
Trang 51• Đồng chí cho biết Tác hại của
việc phá rừng?
Trang 52Đất bị rửa trôi
Trang 53Xói mòn đất do dòng chảy tạm thời
Trang 54Sạt lở vào đất vườn thôn Ân Phú (sông Trà Khúc - Quảng Ngãi)
Trang 55T¸c h¹i cña ph¸ rõng, ch¸y rõng
Lò lôt
Trang 56H×nh ¶nh vÒ « nhiÔm m«i tr êng
Trang 57S«ng Hång bÞ « nhiÔm
Trang 58Cµng cÊm cµng vi ph¹m!
Trang 59Tµu B¾c - Nam
Trang 60Hàng tấn chất thải 'vô tư' xả toàn
tuyến Bắc - Nam
Toàn ngành đường sắt chỉ có khoảng 100 toa
xe lắp đặt thiết bị vệ sinh tự hoại, còn 1.000 toa vẫn thải trực tiếp phân tươi xuống đường Hàng tấn chất thải mỗi ngày trên tuyến Bắc - Nam đang là nghi phạm hàng đầu của ca nhiễm khuẩn tả đầu tiên ởTPHCM
Trang 61Khi qu¸n hµng c¹nh c«ng viªn!
Trang 64• Rừng, đất rừng và đồng cỏ hiện vẫn đang bị suy
thoái hoặc bị triệt phá mạnh mẽ, đất bị biến thành
sa mạc
• Theo tổ chức FAO : hơn 100 n ớc trên Thế giới
đang chuyển chậm sang dạng hoang mạc, đe doạ cuộc sống của khoảng 900 triệu ng ời
• Sự phá huỷ rừng vẫn đang diễn ra với mức độ cao,
diện tích rừng trên Thế giới khoảng 40 triệu km2, song đến nay đã bị mất đi một nửa
• Sự suy giảm n ớc ngọt ngày càng lan rộng hơn và
gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng
Trang 65- ¤ nhiÔm MT ®ang x¶y ra ë quy m« réng
- Sù gia t¨ng d©n sè ®ang g©y nªn sù mÊt c©n b»ng nghiªm träng gi÷a d©n sè vµ MT
- Sù suy gi¶m tÝnh ®a d¹ng sinh häc trªn Tr¸i
§Êt
Trang 66Các thành phần chính của đất
Trang 674.2 Hiện trạng môi tr ờng ở Việt Nam
* Suy thoái môi tr ờng đất:
Sử dụng đất trên đầu ng ời (ha/ng ời)
Trang 68Năm 1940 1960 1970 1992 2000
Bình quân đầu ng ời (ha) 0,2 0,16 0,13 0,11 0,10
Diện tích đất canh tác trên đầu ng ời ở Việt Nam
Trang 6933,8 0,31
32,1 0,19
30,0 0,14
27,8 0,12
28,2 0,12
35,8 0,14
37,0 0,15
Trang 71c Suy gi¶m ®a d¹ng sinh häc
Trang 72- Nguyên nhân chính là do n ớc thải công nghiệp, n
ớc thải đô thị ch a đ ợc xử lí đã xả trực tiếp vào
nguồn n ớc mặt Việc sử dụng hoá chất trong
công, nông nghiệp cũng đang làm cho nguồn n
ớc ngầm bị ô nhiễm mạnh
Trang 74S«ng Hång bÞ « nhiÔm
Trang 76L îngchÊtth¶i thugom
Trang 77• Điều kiện vệ sinh môi tr ờng, vệ sinh an toàn
thực phẩm, cung cấp n ớc sạch ở đô thị và
nông thôn còn thấp:
- Nhiều vụ ngộ độc thực phẩm xẩy ra, vấn đề
vệ sinh an toàn thực phẩm đang cần đ ợc
quan tâm.
- Mới có 60-70% dân c đô thị, d ới 40% dân ở nông thôn đ ợc cấp n ớc sạch Chỉ có 28-30%
hộ gia đình ở nông thôn có hố xí hợp vệ sinh.
Trang 78R¸c th¶i trªn s«ng
Trang 79Hè xÝ trªn ao
Trang 80II Giáo dục bảo vệ môi tr ờng
1 Khái niệm chung
GDBVMT là một quá trình thông qua các hoạt
động giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp cho con ng ời có đ ợc sự hiểu biết, kĩ năng và giá trị, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh
thái
Trang 81III Đ a giáo dục bảo vệ môi tr ờng vào tr ờng Trung
- Ph ơng pháp tiếp cận cơ bản của GDMT là: Giáoưdụcư
vềưMT,ưtrongưMTưvàưvìưMT,ưđặc biệt là giáo dục vì
MT, coi đó là th ớc đo cơ bản hiệu quả của GDBVMT
Trang 832 Nguyên tắc giáo dục bảo vệ môi tr ờng trong nhà tr ờng
-ưĐảmưbảoưmụcưtiêuưGDBVMTưphảiưphùưhợpưvớiưmụcưtiêuưđàoưtạoư củaưcấp,ưbậcưhọc,ưgópưphầnưthựcưhiệnưmụcưtiêuưđàoưtạoưcủaưư
giáoưdụcưnóiưchung.ư
-ưPhảiưhướngưviệcưGDBVMTưtớiưviệcưcungưcấpưchoưHSưnhữngưkiếnư thứcưvềưMTưvàưkĩưnăngưBVMTưphùưhợpưvớiưtâm,ưsinhưlíưtừngưlứaư tuổi.ư
-ưưNộiưdungưGDBVMTưphảiưchúưtrọngưcácưvấnưđềưthựcưhành
-ưPhươngưphápưGDBVMTưnhằmưtạoưđiềuưkiệnưchoưngườiưhọcưchủư
độngưthamưgiaưvàoưquáưtrìnhưhọcưtập,ưtạoưcơưhộiưchoưHSưphátư hiệnưcácưvấnưđềưMTưvàưtìmưhướngưgiảiưquyếtưvấnưđềưdướiưsựưtổư
chứcưvàưhướngưdẫnưcủaưGV.
-ưưTậnưdụngưcácưcơưhộiưđểưGDBVMTưnhưngưphảiưđảmưbảoưkiếnưthứcư cơưbảnưcủaưmônưhọc,ưtínhưlogicưcủaưnộiưdungưvàưkhôngưlàmưquáư tảiưlượngưkiếnưthứcưvàưtăngưthờiưgianưcủaưbàiưhọc.ưQuanưtriệtư
quanưđiểmưkhaiưthácưcácưđiềuưkiệnưcóưsẵnưtrongưchươngưtrình,ư sáchưgiáoưkhoaưcácưmônưhọc,ưcácưhoạtưđộngưcủaưtrườngưTHCSưđểư triểnưkhaiưGDBVMTưchoưhọcưsinh.
Trang 843 Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi tr ờng trong nhà tr
thựcưhànhưđểưhọưthamưgiaưmộtưcáchưcóưtráchưnhiệmưvàư hiệuưquảưtrongưphòngưngừaưvàưgiảiưquyếtưcácưvấnưđềư MTưvàưquảnưlýưchấtưlượngưMT"
Trang 85• GDBVMT cho học sinh THPT cần đạt mục tiêu sau:
a) Kiến thức: HS có hiểu biết về:
- Khái niệm MT, hệ sinh thái; các thành phần MT và mối quan
hệ giữa chúng.
- Con ng ời – dân số – môi tr ờng: Biết đ ợc vai trò của môi tr ờng
đối với con ng ời và tác động của con ng ời đối với MT, việc
khai thác, sử dụng, tái tạo nguồn tài nguyên và phát triển bền vững, sự ô nhiễm và suy thoái MT (hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả)
- Giải thích đ ợc những hiện t ợng bất th ờng của MT xảy ra trong
tự nhiên.
- Hiểu biết về luật pháp và các chủ tr ơng, chính sách của Đảng, Nhà n ớc về BVMT, về các biện pháp BVMT (MT địa ph ơng, quốc gia, khu vực, toàn cầu).
Trang 86b) Kĩ năng Hành vi:–
- Có kĩ năng phát hiện vấn đề MT và ứng xử tích cực với các vấn đề MT nảy sinh
- Có hành động cụ thể BVMT
- Tuyên truyền, vận động BVMT trong gia đình, nhà tr ờng, xã hội
Trang 87+ưQuanưtâmưthườngưxuyênưđếnưMTưsốngưcủaưcáưnhân,ưgiaư
đình,ưcộngưđồng
+ưBảoưvệưđaưdạngưsinhưhọc,ưbảoưvệưrừng,ưbảoưvệưđấtưđai,ư bảoưvệưnguồnưnước,ưkhôngưkhí
+ưGiữưgìnưvệưsinh,ưanưtoànưthựcưphẩm,ưanưtoànưlaoưđộng +ưủngưhộ,ưchủưđộngưthamưgiaưcácưhoạtưđộngưBVMT,ưphêư
Trang 884 Nội dung giáo dục bảo vệ môi tr ờng trong tr ờng THPT
Chủ đề 1: Môi tr ờng sống của chúng ta
- Khái niệm môi tr ờng
- Môi tr ờng tự nhiên
- Môi tr ờng nhân tạo
- Tài nguyên thiên nhiên
- Các hệ sinh thái
Trang 89Chủ đề 2: Quan hệ giữa con ng ời và môi tr ờng
- Con ng ời là một thành phần của môi tr ờng
- Vai trò của môi tr ờng đối với con ng ời và tác
động của con ng ời đối với môi tr ờng
- Mối quan hệ giữa dân số và môi tr ờng Công nghiệp, đô thị hóa và vấn đề môi tr ờng
Trang 90Chủ đề 3: Sự ô nhiễm và suy thoái môi tr ờng
- Ô nhiễm môi tr ờng: Ô nhiễm n ớc, biển, ô nhiễm không khí,
ô nhiễm đất, ô nhiễm tiếng ồn
- Chất thải
- Suy thoái rừng
- Suy thoái đất
- Suy giảm đa dạng sinh học
Trang 91Nguyên tắc tích hợp GDBVMT
trong môn Địa lí
Đồng chí hiểu như thế nào về việc tích hợp GDBVMT trong môn
Địa lí?
Trang 92• Tích hợp ( Lồng ghép) GDBVMT trong
môn Địa lí Không nên hiểu là phép cộng
hay phép nhân kiến thức của GDBVMT
vào môn Địa lí , mà nên hiểu nó là một
hướng hội nhập vào chương trình
GDBVMT là cách tiếp cận xuyên bộ môn
• Lợi thế của môn Địa lý: Có chương, bài
hoặc bộ phận của bài chứa đựng kiến
thức về môi trường rất dễ tích hợp Vì vậy khi soạn bài GV phải nghiên cứu kỹ để lựa chọn tích hợp toàn phần hay bộ phận
hoặc chỉ ở mức độ liên hệ
Trang 93Nguyên tắc tích hợp:
• 1 Không được gò ép
• 2 Tận dụng cơ hội để GDBVMT nhưng đảm bảo kiến thức của môn học, tính logic của nội dung, không làm quá tải kiến thức và tăng thời gian của bài học.
• 3 Cách tiếp cận cơ bản của GDBVMT là: GD về MT, trong môi
trường, vì môi trường coi đó là thước đo cơ bản hiệu quả của GDBVMT.
• 4.Chú ý khai thác tình hình thực tế môi trường của địa
phương.Chú trọng thực hành, hình thành kĩ năng, phương
pháp hành động cụ thể để H/S tham gia có hiệu quả vào các hoạt động BVMT của địa phương, đất nước.
• 5.GDBVMT là lĩnh vực GD liên ngành, tích hợp vào các môn
học và các hoạt động Mục tiêu của GDBVMT phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của cấp học, góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo cấp học.