Hiệu lực của cơ chế quản lý Hệ thống luật pháp Quy định trách nhiệm của nhà sản xuất đảm bảo chất lượng Kiếm soát quá trình SX và bảo Chính sách hỗ trợ, khuyến khích hoạt
Trang 1QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
(3TC)
Trang 2CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN TRỊ
CHẤT LUỢNG
1.1 Chất lượng sản phẩm
1.1.1 Một số quan điểm về chất lượng
1.1.2 Khái niệm chất lượng
1.1.3.Các đặc điểm của chất lượng
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
1.1.5 Chi phí chất lượng
Trang 31.1.1 Các quan điểm về chất lượng
•Quan điểm chất lượng dựa trên sản phẩm
•Quan điểm chất lượng dựa trên sản xuất
•Quan điểm chất lượng hướng tới khách hàng
Trang 41.1.2 Một số khái niệm về chất lượng
“Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”.
Trang 51.1.3 Các đặc điểm của chất lượng
• Chất lượng có tính chủ quan
• Chất lượng có tính tương đối
• Chất lượng là đòi hỏi khách quan của mọi trình
độ sản xuất và tiêu dùng.
Trang 6Yếu tố ảnh hưởng chất lượng
Nhu cầu nền kinh tế
Sự phát triển KHCN
Hiệu lực
cơ chế quản lý
Yếu tố văn hóa, truyền thống,
Nhóm yếu
tố 4M
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng
Trang 7Nhu cầu của nền kinh tế
Nhu cầu thị trường Trình độ phát triển kinh tế Các chính sách kinh tế
Trang 8Hiệu lực của cơ chế quản lý
Hệ thống luật
pháp
Quy định trách nhiệm của nhà
sản xuất đảm bảo chất lượng
Kiếm soát quá trình SX và bảo
Chính sách hỗ
trợ, khuyến khích hoạt động chất lượng của DN
Trang 9Yếu tố văn hóa, truyền thống, thói quen
- Tác động của văn hóa, truyền thống, thói quen tác động đến hành
vi mua và tiêu dung của KH, của NTD
- Tác động của văn hóa, truyền thống, thói quen của chủ thể SXKD
Trang 10Nhóm yếu tố 4M
• Máy móc, thiết bị
phản ánh trình độ chất lượng
• Lựa chọn công
nghệ
• Cải tiến và đổi
mới công nghệ
• Chất lượng NVL quyết
định chất lượng sản phẩm
• Việc lựa chọn và sử
dụng NVL ảnh hưởng đến chất lượng
Trang 111.1.5 Chi phí chất lượng
• Khái niệm chi phí chất lượng
• Các loại chi phí chất lượng
• Ý nghĩa của việc đo lường chi phí chất lượng
Trang 12Khái niệm chi phí chất lượng
Theo ISO 8402-94
“Chi phí liên quan đến chất lượng là chi phí nảy sinh để đảm bảo và tin chắc rằng chất lượng sẽ được thoả mãn cũng như chi phí phát sinh khi chất lượng không thoả mãn các yêu cầu ”.
Trang 13Phân loại Chi phí chất lượng
phòng ngừa tra, thẩm định Chi phí kiểm Các lãng phí
Trang 14Phân loại chi phí chất lượng
Trang 15Phân loại chi phí chất lượng
* Chi phí cần thiết :
+ Chi phí phòng ngừa: Là những chi phí được chủ động
đưa vào kế hoạch SX-KD nhằm ngăn ngừa nguyên nhângây ra sai lỗi, khuyết tật hay không đảm bảo chất lượng
Chú ý: Tổng chi phí phải được tính toán, lập kế hoạch trướcsản xuất - kinh doanh và phải được cân đối với các chi phí khácnhằm nâng cao hiệu quả
Trang 16Phân loại chi phí chất lượng
+ Chi phí phòng ngừa:
CF đào tạo, tuyên truyền về chất lượng trong tổ chức CF nghiên cứu nhu cầu thị trường và KH
CF xây dựng, soạn thảo yêu cầu chất lượng
CF tìm hiểu và lựa chọn nhà cung ứng
CF thu thập thông tin phản hồi bên trong và bên ngoài
Trang 17Phân loại chi phí chất lượng
* Chi phí cần thiết
+ Chi phí kiểm tra, thẩm định: Là những chi phí gắn với
việc kiểm tra, thẩm định, đánh giá các yếu tố vật chất vàcác yếu tố thuộc hệ thống quản lý
Chú ý: Đây là chi phí rất cần thiết được lên kế hoạch vàxác định từ trước để duy trì chất lượng, ĐBCL và ổn địnhtrong sản xuất, kinh doanh
Trang 18Phân loại chi phí chất lượng
Yếu tố vật chất: NVL, thành phẩm, bán thành phẩm,hàng hóa, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ,…
Yếu tố thuộc HTQL: Trình độ nhân lực, quy trình,hoạt động, mục tiêu, chính sách, văn bản, tài liệu, hệthống,…
Trang 19Phân loại chi phí chất lượng
Trang 20Chi phí hữu hình
• Sản phẩm hư hỏng, khuyết tật, phế phẩm
• Chi phí sửa chữa sản phẩm/khắc phục sai lỗi
• Hàng hóa bị trả lại
• Thu hồi sản phẩm tung ra thị trường
• Nguyên vật liệu thừa trong quá trình sản xuất
• Thất thoát tài sản do quản lý kém
…
Trang 21Chi phí vô hình
• Khách hàng phàn nàn/không hài lòng về sản
phẩm, dịch vụ
• Giao hàng không đúng hạn
• Nhân viên bỏ việc/đi muộn
• Mâu thuẫn nội bộ
• Quyết định sai
• Tai nạn lao động
• Kém hợp tác
• ….
Trang 22Tỷ lệ phế phẩm cao
Dung tích kho quá
lớn
Tỷ lệ sai hỏng
tỷ lệ khuyết tật
Tỷ lệ sửa chữa
Tai nạn lao động
Sự vắng mặt của công nhân
vệ sinh kém
Môi trường làm việc tồi
Mâu thuẫn nội bộ
Khiếu nại của khách hàng
Thái độ
làm việc kém
Thua thiệt hợp đồng
Thông tin
kém
Lãng phí nguyên liệu
Chi phí ẩn trong sản xuất- Thuyết tảng băng trôi
Trang 24Ý nghĩa của việc đo lường chi phí chất lượng?
- Khái niệm chất lượng luôn gắn với kinh tế
- Sản phẩm cạnh tranh: Chất lượng Chi phí
- COQ được phân loại theo những chuẩn cứ riêng
của tổ chức
- Một số thiệt hại khó định lượng nhưng ý nghĩa rất
lớn
Trang 25Ý nghĩa đo lường chi phí chất lượng:
+ Xác định hiệu quả kinh tế tổng hợp của tổ chức
+ Thấy sự liên quan giữa chi phí cho chất lượng và hiệu quả kinh
tế chung.
+ Thu hút sự quan tâm của lãnh đạo tới đầu tư cho chất lượng
+ Xác định khu vực có vấn đề để đưa ra quyết định điều chỉnh.
+ Công khai hoá các khoản chi phí để mọi thành viên có ý thức với việc nâng cao chất lượng công việc./.
Trang 271.2 Quản trị chất lượng
1.2.1 Khái niệm quản trị chất lượng:
“QTCL là hệ thống các phương pháp tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm những hàng hóa có chất lượng hoặc đưa ra những dịch vụ
có chất lượng nhằm thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng ”.
Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản (JIS)
“QTCL là việc nghiên cứu – triển khai, thiết kế, sản xuất và bảo dưỡng sản phẩm có chất lượng , kinh tế nhất , có ích nhất cho người tiêu dùng và lúc nào cũng thỏa mãn nhu cầu của NTD ”.
Ishikawa
Trang 281.2.1 Khái niệm quản trị chất lượng:
“QTCL là việc định hướng và kiểm soát
cả tổ chức về chất lượng”
Theo ISO 9000:2005
Trang 291.2.2 Các giai đoạn phát triển của quản trị chất lượng
a Giai đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm
b Giai đoạn kiểm soát chất lượng
c Giai đoạn đảm bảo chất lượng
d Giai đoạn quản trị chất lượng toàn diện
Trang 30a Giai đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm (1900s – 1920s)
- Khái niệm:
“Kiểm tra chất lượng là việc đo, xem xét, thử nghiệm một hoặc
một vài đặc tính của sản phẩm và so sánh với tiêu chuẩn hay yêu cầu chất lượng đã đặt ra để xác định sự phù hợp”.
Theo iso 8402-1994
Trang 31a Giai đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm (1900s – 1920s)
- Đối tượng kiểm tra?
==) SP cuối cùng đã được sản xuất ra
- Mục đích kiểm tra?
==) + Phân loại sản phẩm đã sản xuất
+ Phát hiện và loại bỏ những sản phẩm hư hỏng, khuyết tật
- Vị trí của hoạt động kiểm tra?
==) Sau sản xuất
Trang 32a Giai đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm (1900s – 1920s)
- Nhược điểm?
==) - Có loại trừ được hết sản phẩm hư hỏng, khuyết tật?
- Chi phí kiểm tra nhiều hay ít?
- Có xuất hiện lãng phí?
- Có dễ dàng tìm ra nguyên nhân gây sai lỗi?
- Có kịp thời khắc phục trong những quá trình SX tiếp theo?
Bản chất của kiểm tra là
“khắc phục một sự đã rồi”
Trang 33b Giai đoạn kiểm soát chất lượng (1930s – 1950s)
- Khái niệm:
“Kiểm soát chất lượng là việc tập trung thực hiện các yêu cầu
chất lượng đã đề ra bằng việc kiểm soát tất cả các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm”.
Trang 34b Giai đoạn kiểm soát chất lượng (1930s – 1950s)
- Đối tượng kiểm soát CL?
==) Kiểm soát các yếu tố trong quá trình SX (4M)
- Mục đích kiểm soát CL?
==) + Thực hiện yêu cầu chất lượng đã đề ra
+ Ngăn ngừa nguyên nhân gây sai lỗi
- Vị trí của hoạt động kiểm soát CL?
==) Trong suốt quá trình sản xuất
Bản chất của kiểm soát là
“phòng ngừa”
Trang 35c Giai đoạn đảm bảo chất lượng (1950s – 1980s)
- Khái niệm:
“Các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống được tiến hành trong
khuôn khổ một hệ thống chất lượng để đem lại lòng tin thoả đáng rằng các tiêu chuẩn chất lượng hay các yêu cầu về chất lượng của khách hàng sẽ được thoả mãn”.
Theo iso 8402-1994
Trang 36c Giai đoạn đảm bảo chất lượng (1950s – 1980s)
- Mục đích: Tạo niềm tin cho Khách hàng về chất lượng
Thông qua:
+ Chứng minh cho khách hàng biết về những hoạt động của hệ thống + Cung cấp những bằng chứng, những chứng cứ, văn bản, hồ sơ, tài liệu về hệ thống đảm bảo chất lượng.
+ Cam kết trách nhiệm đảm bảo chất lượng của doanh nghiệp với khách hàng.
Niềm tin
Trang 37d Giai đoạn quản trị chất lượng toàn diện (1990s – nay)
- Khái niệm:
“TQM – quản trị chất lượng toàn diện là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ vào việc thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội”.
Trang 38d Giai đoạn quản trị chất lượng toàn diện (1990s – nay)
- Mục tiêu: Cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm, dịch vụ, cải tiến hệ thống và thoả mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài.
Cải tiến liên tục để không ngừng
thỏa mãn KH
người tham gia
Tập trung vào quá trình
Trang 39Quy luật phát triển: “Giai đoạn phát
triển sau luôn được mở rộng hơn, hoàn
thiện hơn và bao trùm các giai đoạn phát
triển trước đó”
Trang 401.2.3 Các đặc trưng của quản trị chất lượng
hiện đại
a Chất lượng là hàng đầu
b Định hướng vào khách hàng
c Con người là yếu tố cơ bản của hệ thống
d Đảm bảo thông tin và áp dụng các công cụ thống kê
e Quản lý theo cơ cấu chéo chức năng
Trang 421.2.2 Các đặc trưng của quản trị chất lượng
b Định hướng vào khách hàng
- Khách hàng là ai?
- Thế nào là định hướng vào khách hàng?
- Tại sao phải định hướng vào khách hàng?
Trang 44- Thế nào là định hướng vào khách hàng?
+ Bước 1: Xác định đúng khách hàng của mình là ai
+ Bước 2: Hiểu rõ và xác định nhu cầu, mong muốn cũng như các
yêu cầu cụ thể của khách hàng
+ Bước 3: Thiết kế, hoàn thiện sản phẩm cũng như toàn bộ quá trình
để đáp ứng các yêu cầu mà khách hàng đã đề ra
+ Bước 4: Triển khai sản xuất, cung ứng SP theo thiết kế và không
ngừng cải tiến để đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng
Trang 45- Tại sao phải định hướng vào khách hàng?
Đáp ứng yêu cầu KH bên ngoài
Không đáp ứng yêu cầu
KH bên ngoài
Trang 46- Tại sao phải định hướng vào khách hàng ?
Trang 47c Con người là yếu tố cơ bản của hệ thống
Trang 48Làm thế nào để huy động mọi
người cùng tham gia ?
Trang 49Quản lý trên tinh thần nhân văn
Là sự quản lý dựa trên mối quan hệ hiểu biết, tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau giữa người quản lý và người bị
Trang 50d Đảm bảo thông tin và áp dụng các công cụ thống kê
- Vai trò của thông tin trong QTCL?
Trang 51d Đảm bảo thông tin và áp dụng các công cụ thống kê
- Yêu cầu của thông tin trong QTCL?
==) Chính xác, cụ thể, kịp thời, giúp cho quá trình ra quyết định
- Tổ chức cần làm gì để đảm bảo thông tin trong QTCL?
+ Thiết lập cơ chế để thu thập, quản lý, trao đổi thông tin
+ Phân tích, xử lý và đánh giá hiệu quả thông tin
Trang 52e Quản lý theo chức năng chéo/cơ cấu chéo chức năng
Bộ phận Mar Bộ phận KD Bộ phận SX Bộ phận KCS Bộ phận KT
Chức năng chất lượng Mar + CL KD + CL SX + CL phụ trách chung KT + CLChức năng chi phí Mar + CF KD + CF SX + CF KCS + CF phụ trách chung
Chức năng nhân
sự Mar + NS KD + NS SX + NS KCS + NS KT + NS
Cơ cấu chéo chức năng
Trang 53CHƯƠNG 2:
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRONG TỔ CHỨC
2.1 Hoạch định chất lượng
2.2 Kiểm soát chất lượng
2.3 Đảm bảo chất lượng
2.4 Cải tiến chất lượng
Trang 542.1 Hoạch định chất lượng
2.1.1 Khái niệm:
Là một phần của quản trị chất lượng, tập trung vào việc xác lập chính sách, mục tiêu chất lượng , quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các chính sách và mục tiêu chất lượng đã đề ra.
Trang 552.1.2 Vai trò của hoạch định chất lượng:
Là hoạt động nền tảng giúp:
+ Định hướng tổ chức tới khách hàng;
+ Xác định rõ ràng mục tiêu, chính sách chất lượng;
+ Thiết kế các quá trình cần thiết;
+ Định rõ nội dung hoạt động;
+ Xác định rõ trách nhiệm quản lý, điều hành;
+ Hạn chế rủi ro kinh doanh
Trang 562.1.3 Nội dung của hoạch định chất lượng:
A Xác định chính sách, mục tiêu chất lượng
Chính sách chất lượng: Là ý đồ và định hướng chung của một
tổ chức có liên quan đến chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức
+ Thường được xác lập trong dài hạn
+ Là cơ sở thiết lập các mục tiêu chất lượng
Trang 57Mục tiêu chất lượng: Là điều định tìm kiếm hay nhằm hướng
tới có liên quan đến chất lượng
+ Mục tiêu đặt ra trong các khoảng thời gian cụ thể
+ Mục tiêu phải cụ thể, có thể đo lường, lượng hóa được
Trang 582.1.3 Nội dung của hoạch định chất lượng:
Trang 592.1.4 Các bước hoạch định chất lượng:
B1 • Xây dựng mục tiêu chất lượng
Trang 602.2 Kiểm soát chất lượng
- Những hoạt động này đã được thiết kế/ hoạch định để theo dõi, đánh giá
các công việc có liên quan đến toàn bộ hệ thống
Trang 612.2.2 Bản chất, vai trò của KSCL
- Kiểm soát cái gì?
==) Kiểm soát các quá trình tạo ra sản phẩm thông qua hoạt động kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng như (4M+I):
Men - Con người;
Material - Nguyên liệu;
Method - Phương pháp công nghệ;
Machines - Máy móc, thiết bị;
Information - Thông tin
Trang 622.2.2 Bản chất, vai trò của KSCL
- Kiểm soát ở đâu? Khi nào?
Trang 632.2.3 Nội dung của kiểm soát chất lượng:
KSCL cần xác định rõ các nội dung cơ bản sau:
- Đối tượng và các yếu tố cần kiểm soát;
- Mục tiêu (chỉ tiêu, tiêu chuẩn) kiểm soát;
- Tần xuất (mức độ) kiểm soát;
- Hình thức, phương pháp, kỹ thuật kiểm soát;
- Các công cụ, phương tiện kiểm soát;
- ……
Trang 642.2.3 Nội dung của kiểm soát chất lượng:
ĐỐI TƯỢNG KS CHỈ TIÊU KS TẦN XUẤT
KS
MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP
Nhân viên bộ phận… - Giờ làm việc
- Năng suất lao động
- Mức độ hoàn thành công việc được giao
Mức tiêu hao NVL Thành phần NVL sử dụng cho mỗi sản phẩm:
- 250-280gr nguyên liệu X
- 30-32gr nguyên liệu Y
- 5.0-5.2gr nguyên liêu Z
Công suất máy - Vận hành tối thiểu 70% công suất
- Mức độ tiêu hao NVL trung bình không quá 5
KW điện/giờ
Triển khai chương
trình A
- Số lượng KH tham gia đạt ít nhất 1000 KH
- Mức doanh thu tăng 5%
- Tổng Chi phí tổ chức không quá 2 tỷ VNĐ
Nhiệt độ kho hàng Tối thiểu 505 o F, tối đa 515 o F
Trang 652.2.4 Quy trình kiểm soát chất lượng
Lựa chọn đối tượng kiểm soát
Điều chỉnh (san bằng sự khác biệt)
Thiết lập các phương pháp đo lường Thiết lập các tiêu chuẩn kiểm soát
Đo lường hiệu năng/ kết quả hiện tại
So sánh với tiêu chuẩn
Trang 662.3 Đảm bảo chất lượng
2.3.1 Khái niệm:
“Đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện”.
TCVN ISO-9000:2007
Trang 672.3.2 Mục đích của Đảm bảo chất lượng:
Tạo lòng tin về chất lượng
- Trong nội bộ tổ chức: Để tạo lòng tin giữa các thành viên
- Đối với bên ngoài: Tạo lòng tin cho khách hàng và các bên
liên quan
==) Cơ sở của lòng tin chính là chất lượng được đáp ứng
Trang 682.3.2 Các phương pháp Đảm bảo chất lượng
- Đảm bảo chất lượng dựa trên sự kiểm tra
- Đảm bảo chất lượng dựa trên kiểm soát toàn diện quá
trình sản xuất
- Đảm bảo chất lượng trong suốt chu kỳ sống của SP
Trang 692.4 Cải tiến chất lượng
2.4.1 Khái niệm:
“Cải tiến chất lượng có nghĩa là nỗ lực không ngừng nhằm không những duy trì mà còn nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm” (Masaaki Imai)
“Cải tiến chất lượng là những hoạt động được tiến hành trong toàn bộ tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động và quá trình để tạo thêm lợi ích cho cả tổ chức và khách hàng của tổ chức đó”. (ISO 9000:1994)
Trang 702.4.2 Ý nghĩa của hoạt động cải tiến chất lượng
- Tại sao phải cải tiến chất lượng ?
+ Tác động/ sức ép của các yếu tố bên ngoài DN: Khách hàng,đối thủ cạnh tranh, luật pháp, tiến bộ KHCN,…
+ Lợi ích của hoạt động cải tiến chất lượng tới sự gia tăng lợinhuận của DN…