1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tóm tắt bài giảng quản trị doanh nghiệp

61 479 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: doanh nghiệp/ quản trị doanh nghiệp - Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiên vềtài chính, vật chất và con nguời nhằm thực hiện các hoạt độ

Trang 1

MÔN: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

THỜI LƯỢNG: tiết

NỘI DUNG CƠ BẢN

A LÝ THUYẾT

Bài 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

I DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm: doanh nghiệp/ quản trị doanh nghiệp

- Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiên vềtài chính, vật chất và con nguời nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêuthụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua

đó tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội

- Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên gọi riêng, tài sản riêng, có trụ sở giaodịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thựchiện các hoạt động kinh doanh

- Kinh doanh là việc thực hiện một số các công đoạn của quá trình đầu tư sản xuấtđến nơi tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

- Quản trị doanh nghiệp là sự tác động có hướng đích, có tổ chức của chủ doanh nghiệplên tập thể người lao động bằng cách sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có (5Ms –

nhân lực, tài chính, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, cách thức quản lý) để đạt được

mục tiêu của tổ chức đã đề ra, trong khuôn khổ luật định.\

Trang 2

2 Phân loại doanh nghiệp

2.1 Theo tính chất sở hữu của tài sản

2.1.1 Doanh nghiệp một chủ sở hữu

A/ Doanh nghiệp nhà nước

~ Khái niệm: là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, do nhà nước thànhlập và quản lý và nhằm mục đích hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công íchthực hiện mục tiêu kinh tế xã hội nhà nước giao

~ Đặc điểm

Quyền của các doanh nghiệp nhà nước sử dụng và quản lý tài sản được nhànước cấp phát là một vấn đề lý luận và thực tiễn hết sức phức tạp, liên quan đến cácquyền năng xuất phát từ sở hữu nhà nước trong chế độ xã hội chủ nghĩa, có khảnăng hưởng các quyền và chịu các nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộcác hoạt động kinh doanh của mình giới hạn vi tài sản do doanh nghiệp quản lý Doanh nghiệp nhà nước có quyền nâng nhất định đối với tài sản thuộc thẩmquyền quản lý của mình

Doanh nghiệp có nghĩa vụ sử dụng có hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn dónhà nước giao

B/ Doanh nghiệp tư nhân

~ Khái niệm: là đơn vị kinh doanh có số vốn lơn hơn hoặc bằng vốn pháp

định do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

về mọi hoạt động của doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân không phải là pháp nhân Việt Nam

Trang 3

Ưu điểm:

Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàntoàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinhdoanh của Doanh nghiệp Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tưnhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu

sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác

Nhược điểm:

Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao,chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản củadoanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủdoanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp

2.1.2 Doanh nghiệp nhiều chủ

A/ Công ty

~ Khái niệm: hiểu theo nghĩa chung nhất, là tổ chức kinh doanh do hai hay

nhiều người cùng góp vốn thành lập nhằm mục đích kinh doanh theo nguyên tắc lờicùng chia, lỗ cùng chịu

~ Phân loại:

- Công ty đối nhân là loại công ty kinh doanh mà việc thành lập dựa trên sự

liên kết chặt chẽ, quen biết và tin tưởng lẫn nhau giữa các thành viên, việc góp vốnchỉ là thứ yếu, không được công nhận là pháp nhân, không có sự tách bạch về tàisản của công ty và tài sản của các thành viên khi phải chịu trách nhiệm tài sản khikinh doanh Các thành viên trong công ty đối nhân liên đới chịu trách nhiệm vô hạn

về các khoản nợ của công ty Công ty đối nhân thường tồn tại dưới hai dạng cơ bản

là công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản.

+ Công ty hợp danh là loại hình công ty khi thành lập các thành viên sáng lập

có sự quen biết nhau hoặc tin tưởng nhau về mặt nhân thân là chính chứ không quáchú trọng tới vấn đề vốn góp Điển hình cho loại hình doanh nghiệp này là công tyhợp danh

+ Công ty hợp vốn là loại hình công ty khi thành lập vấn đề vốn góp được

quan tâm hàng đầu Các thành viên có thể không hề quen biết nhau thậm chí khôngcần gặp gỡ Vì vậy số lượng thành viên của công ty này thường là rất lớn thậm chí

có nhiều quốc tịch khác nhau

Trang 4

- Công ty đối vốn là công ty kinh doanh trong đó các thành viên liên kết về

vốn để kinh doanh mà không quan tâm nhiều đến sự quen biết nhiều lẫn nhau Đặcđiểm rất quan trọng của công ty đối vốn là có sự tách bạch giữa tài sản của công ty

và tài sản riêng của thành viên công ty, được công nhận là pháp nhân Các thànhviên của công ty đối vốn chỉ liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản củacông ty trong phạm vi số vốn của họ góp vào công ty Phần góp vốn của các thànhviên có thể được chuyển nhượng tương đối dễ dàng Công ty đối vốn cũng có hai

loại là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

+ Công ty TNHH là loại hình công ty mà thành viên công ty có thể là tổ chức,

cá nhân; số lượng thành viên công ty TNHH không vượt quá năm mươi; Thành viêncông ty TNHH chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; Công ty TNHH

có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Phần vốn góp của thành viên công ty TNHH chỉ được chuyển nhượng theo các quyđịnh chặt chẽ quy định tại Luật Doanh nghiệp Công ty TNHH không được quyềnphát hành cổ phần

Phân loại: có 2 loại hình Công ty TNHH:

* Công ty TNHH một thành viên: Là loại hình công ty TNHH do một tổ chức

hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều

lệ của công ty

* Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Là loại hình công ty TNHH mà thành

viên công ty có từ hai người trở lên, số lượng thành viên không quá năm mươi

Ưu điểm của loại hình công ty TNHH

- Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty TNHh chỉ trách nhiệm

về các hoạt động của công ty TNHH trong phạm vi số vốn góp vào công tynên ít gây rủi ro cho người góp vốn;

- Số lượng thành viên công ty TNHH không nhiều và các thành viên thường làngười quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty TNHHkhông quá phức tạp;

Trang 5

- Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàngkiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người

lạ vào công ty TNHH

Nhược điểm của loại hình công ty TNHH

- Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty TNHH trước đối tác,bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng bởi tâm lý rủi ro khi hợp tác so với cácloại hình công ty khác;

- Công ty TNHH chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanhnghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;

- Việc huy động vốn của công ty TNHH bị hạn chế do không có quyền pháthành cổ phiếu

+ Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành

nhiều phần bằng nhau là cổ phần và được phát hành ra ngoài thị trường nhắm huyđộng vốn tham gia đầu tư từ mọi thành phần kinh tế Người sở hữu cổ phần đượcgọi là các cổ đông

- Cổ đông là người nắm giữ cổ phần và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợcông ty trong phạm vi số vốn đã góp;

- Cổ đông có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho cổ đông hoặccác nhân, tổ chức khác một cách tự do;

- Doanh nghiệp cổ phần có thể phát hành chứng khoán theo quy định phápluật

B/ Hợp tác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân(gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ratheo quy định của Luật hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viêntham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,

Trang 6

kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xãhội của đất nước.

Hợp tác xã là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, có tư cách pháp nhân, tựchủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốntích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật Nhưng

ưu điểm, nhược điểm của Hợp tác xã

Ưu điểm

- Có thể thu hút được đông đảo người lao động tham gia;

- Việc quản lý hợp tác xã thực hiện trên nguyên tắc dân chủ và bình đẳng nênmọi xã viên đều bình đẳng trong việc tham gia quyết định các vấn đề liên quanđến hoạt động của hợp tác xã không phân biệt nhiều vốn hay ít vốn;

- Các xã viên tham gia hợp tác xã chỉ chịu trách nhiệm trước các hoạt độngcủa hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã

Nhược điểm: Hoạt động kinh doanh theo hình thức hợp tác xã cũng có những

hạn chế nhất định như

- Không khuyến khích được người nhiều vốn;

- Nhiều kinh nghiệm quản lý, kinh doanh tham gia hợp tác xã do nguyên tắcchia lợi nhuận kết hợp lợi ích của xã viên với sự phát triển của hợp tác xã;

- Việc quản lý hợp tác xã phức tạp do số lượng xã viên đông;

2.2 Theo lĩnh vực hoạt động (ngành quản lý)

- Doanh nghiệp nông nghiệp

- Doanh nghiệp công nghiệp

- Doanh nghiệp thương mại

- Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ

2.3 Theo qui mô doanh nghiệp

Dựa vào (Giá trị tổng sản lượng, Tổng số vốn, Tổng doanh thu, Số lượng lao,Tổng mức lãi một năm) Gồm có:

- Doanh nghiệp qui mô nhỏ

- Doanh nghiệp qui mô vừa

- Doanh nghiệp qui mô lớn

Theo Điều 3 Nghị định 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/11/2001,doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng

Trang 7

ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc

số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người Như vậy ở Việt Nam, doanhnghiệp có vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng và số lao động trên 300 người đã được coi làdoanh nghiệp lớn

Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ : Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

3 Nghĩa vụ và quyền hạn của doanh nghiệp

3.1 Nghĩa vụ

1 Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

2 Bảo đảm chất lượng sản phẩm hàng hóa

3 Bảo vệ môi trường

4 Chấp hành nghiêm chế độ báo cáo thống kê tài chính

5 Tôn trọng và thực hiện nghiêm hợp đồng đã ký kết

6 Bảo đảm điều kiện làm việc và quyền lợi NLĐ

Trang 8

tế xã hội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạchxuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hộinhư: tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo

- Là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớn của nềnkinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, cơcấu kinh tế giữa các vùng, địa phương

- Là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnhhơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập

4.2 Ưu điểm

(1) Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người lao động (2) Doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển là yếu tố quyết định đến tăngtrưởng cao và ổn định của nền kinh tế những năm qua

(3) Doanh nghiệp phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu trong nềnkinh tế quốc dân và trong nội bộ mỗi ngành

(4) Phát triển doanh nghiệp tác động đến giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội

(3) Các yếu tố sản xuất kinh doanh không được đáp ứng đầy đủ

II QUY TRÌNH THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

1 Quy trình thành lập doanh nghiệp

Theo kinh nghiệm quy trình thành lập doanh nghiệp gồm các bước sau

Bước 1: Lập kế hoạch kinh doanh, phần này rất quan trọng

Bước 2: Đăng ký kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch đầu

tư hoặc phòng tài chính tại các huyện

Bước 3: Khắc dấu, chuẩn bị hóa đơn, chuẩn bị danh thiếp, bảng hiệu

Bước 4: Khai trương

Bước 5: Nộp thuế môn bài, chuẩn bị khai báo và nộp các loại thuế GTGT,TNDN, TNCN và các loại thuế khác (nếu có)

Trang 9

III GIẢI THỂ, PHÁ SẢN MỘT DOANH NGHIỆP

Theo Luật phá sản doanh nghiệp (30/12/1993) Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong họat động kinh

doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năngthanh toán nợ đến hạn

Theo Nghị định 189 Chính Phủ hướng dẫn thi hành Luật phá sản doanh

nghiệp (23/12/1994), dấu hiệu doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản: nếu

kinh doanh bị thua lỗ trong 2 năm liên tiếp, đến mức không trả được các khoản nợđến hạn, không trả đủ lương cho người lao động và hợp đồng lao động trong 3tháng liên tiếp

Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi giấy đòi nợ đến hạn mà không đượcdoanh nghiệp thanh toán nợ, chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm mộtphần có quyền nộp đơn đến tòa án nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp yêu cầugiải quyết việc tuyên bố phá sản doanh nghiệp

Trong trường hợp không trả lương cho NLĐ trong 3 tháng liên tiếp thì đạidiện công đoàn hoặc đại diện người lao động nơi chưa có tổ chức công đoàn cóquyền nộp đơn đến tòa án nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính yêu cầu giải quyết việctuyên bố phá sản doanh nghiệp

 Phân chia giá trị còn lại của DN theo thứ tự ưu tiên:

 Các khoản lệ phí, chi phí theo quy định của pháp luật

 Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, BHXH theo quy định pháp luật

 Các khoản nợ thuế

 Các khoản nợ cho chủ nợ (trong trường hợp giá trị tài sản của DNkhông đủ thanh toán cho chủ nợ thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phầnkhoản nợ của mình theo tỷ lệ tương ứng

 Nếu giá trị tài sản củ DN sau khi đã thanh toán đủ số nợ mà còn thừathì phần thừa thuộc về:

- Chủ DN (nếu là DNTN)

- Các thành viên công ty (nếu là công ty)

- Ngân sách nhà nước (nếu là DNNN)

Trang 10

IV DOANH NHÂN

1 Khái niệm

1.1 Doanh nhân trong mối quan hệ với doanh nghiệp

Doanh nhân là những người giữ vị trí quan trọng, gây dựng nên các doanhnghiệp Doanh nhân tham gia doanh nghiệp theo hai hình thức:

- Đóng góp vốn, ý tưởng, bí quyết: là chủ sở hữu, cổ đông lớn của doanh

nghiệp

- Đóng góp công sức: là thành viên Ban giám đốc đảm nhiệm công việc quản

trị, điều hành doanh nghiệp

1.2 Doanh nhân trong mối quan hệ với năng lực cá nhân

Doanh nhân là những người có năng lực khác thường trong việc đón trước nhucầu của thị trường thông qua nhận thức nhu cầu tiềm ẩn và hành động trước mộtcách hiệu quả để đáp ứng nhu cầu đó

1.3 Doanh nhân trong mối quan hệ nghề nghiệp

Doanh nhân là những người làm nghề kinh doanh một cách chuyên nghiệp, làmột chuyên gia về quản lý kinh doanh, là một nhà trí thức lao động trí óc và sửdụng tổng hợp kiến thức đa lĩnh vực, đa nguồn, biết tập hợp, kết hợp các nguồn lựckhác nhau của xã hội và điều phối các nguồn lực này vào các hoạt động sản xuất,dịch vụ của doanh nghiệp

1.4 Doanh nhân trong mối quan hệ với xã hội

Doanh nhân hăng hái tự giác xác nhận trách nhiệm xã hội và phụng sự đáng kểhàng hóa, dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội, công ăn việc làm chongười lao động, lợi nhuận, thiết bị- công nghệ mới, tri thức và thực tiễn kinh doanhmới… đó là những đóng góp cụ thể của các doanh nhân

2 Tư chất của doanh nhân thành đạt

Từ thực tiễn Việt Nam, nhiều nhà nghiên cứu đã tổng kết đặc điểm chung củadoanh nhân Việt thành đạt là: Tâm – Tài – Trí - Dũng và có thể gọi với tên gọi “Đạokinh doanh của Doanh nhân Việt”

2.1 Tâm thì có đức

•Có khả năng lãnh đạo

•Trung thực, không tham lam cá nhân

•Sòng phẳng và biết ơn hơn người thường

Trang 11

•Tin tưởng trong liên kết làm ăn, đối đãi khách hàng, cư xử đồng nghiệp

•Biết chấp nhận mạo hiểm, rủi ro

•Có lòng quyết tâm và khát khao thành công

•Dũng cảm, không bao giờ thỏa mãn, theo đuổi đến cùng

•Thông minh, sáng tạo – giàu ý tưởng khác lạ, độc đáo

i Sáng tạo tiên phong: nhảy vọt về công nghệ, sản phẩm mới

ii Sáng tạo gia tăng: thay đổi, cải tiến sản phẩm

•Quyết đoán và biết lựa chọn cơ hội

3 Các tiêu chuẩn của khác doanh nhân

1 Độ lượng, khoan dung

2 Hiểu rõ nghề nghiệp, quyết đoán

3 Dám chịu trách nhiệm, công bằng

Có tài liệu đưa ra 10 tiêu chuẩn của doanh nhân thành công trong kinh doanh là:

Trang 12

1 Năng động, nhiều sáng kiến

2 Có động cơ, động cơ thúc đẩy

3 Khả năng tự đánh giá mình

4 Ý chí quyết tâm

5 Độc lập

6 Kế hoạch thời gian

7 Giải quyết vướng mắc, khủng hoảng

8 Khả năng tổ chức

9 Kiên trì

10 Bám sát mục tiêu

Muốn khởi nghiệp người ta cần cái gì nhất?

- Yếu tố quan trọng nhất là “ý tưởng kinh doanh”

- Vốn lùi xuống vị trí thứ hai

BÀI 2 XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG MỘT DOANH NGHIỆP

I CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN TRỊ TRỰC TUYẾN

1 Khái niệm

Là mô hình tổ chức quản trị trong đó mỗi người cấp dưới nhận sự điều hành

và chịu trách nhiệm trước một người lãnh đạo trực tiếp của mình

2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu này được xây dựng trên nguyên lý sau:

* Mỗi cấp chỉ có một thủ trưởng cấp trên trực tiếp

Câu hỏi (bài tập) củng cố:

1 Trình bày khái niệm doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp

2 Hãy cho biết vai trò của doanh nghiệp và ý nghĩa của doanh nhân trong nền kinh tếthị trường hiện nay

3 Trình bày những đặc điểm của doanh nhân thành đạt?

4/ Trình bày quy trình thành lập doanh nghiệp

5/ Khi nào thì doanh nghiệp được cho là rơi vào tình trạng phá sản? Trình bày cụ thểcác trường hợp

6 Thế nào là ý tưởng kinh doanh? Ý tưởng được hình thành dựa trên những duyên maynào?

Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, người học có thể:

- Xác định được các loại cơ cấu tổ chức

- Xác định ưu và nhược điểm của từng cơ cấu

Trang 13

* Mối quan hệ trong cơ cấu tổ chức này được thiết lập chủ yếu theo chiều dọc.

* Công việc quản trị được tiến hành theo tuyến

Hình 5.1: Cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến

3 Ưu, nhược điểm

3.1 Ưu điểm

* Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng

* Tạo ra sự thống nhất, tập trung cao độ

* Chế độ trách nhiệm rõ ràng

3.2 Nhược điểm

* Không chuyên môn hóa Do đó đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện

* Hạn chế việc sử dụng chuyên gia có trình độ

* Dễ dẫn đến cách quản lý gia trưởng

* Cơ cấu này rất phù hợp với những xí nghiệp có qui mô nhỏ, sản phẩmkhông phức tạp và sản xuất liên tục

II CƠ CẤU QUẢN TRỊ CHỨC NĂNG

1 Khái niệm

Hình thành các bộ phận được chuyên môn hóa gọi là các chức năng (phòngban), các chức năng này có quyền tác động đến các bộ phận hoạt động theo chứcnăng chuyên môn Người lãnh đạo thông qua các chức năng chuyên môn này đểđiều hành hoạt động của tổ chức

2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu này được thực hiện trên nguyên lý:

* Không có sự tồn tại các đơn vị chức năng

* Không theo tuyến

* Các đơn vị chức năng có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến, do đó mỗingười cấp dưới có thể có nhều cấp trên trực tiếp của mình

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

PHÓ GIÁM ĐỐCTIÊU THỤ

Phân

xưởng I xưởng IIPhân

Phân xưởng III

Phòng HCTC

Phòng KT

Phòng NS

Phòng MAR

Trang 14

(Các đơn vị chức năng)

Hình 5.2: Cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng

3 Ưu, nhược điểm

3.1 Ưu điểm

* Cơ cấu này được sự giúp đỡ của các chuyên gia hàng đầu

* Không đòi hỏi người quản trị phải có kiến thức toàn diện

* Dễ đào tạo và dễ tìm nhà quản trị

3.2 Nhược điểm

* Vi phạm nguyên tắc một thủ trưởng

* Chế độ trách nhiệm không rõ ràng

* Sự phối hợp giữa lãnh đạo và các phòng ban chức năng gặp nhiều khó khăn

* Khó xác định trách nhiệm và hay đỗ trách nhiệm cho nhau

III CƠ CẤU QUẢN TRỊ TRỰC TUYẾN – CHỨC NĂNG

1 Khái niệm

Đây là kiểu cơ cấu hỗn hợp của hai loại cơ cấu: Trực tuyến và chức năng Kiểu cơcấu này có đặc điểm cơ bản là vẫn tồn tại các đơn vị chức năng nhưng chỉ đơn thuần vềchuyên môn, không có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến Những người lãnh đạo trựctuyến chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và được toàn quyền quyết định trong đơn vịmình phụ trách

Phòng HCTC

Phòng KT

Phòng NS

Phòng MAR

Phân

xưởng I xưởng IIPhân xưởng IIIPhân

Cửa hàng

số 1 Cửa hàng số 2 Cửa hàng số 3

Trang 15

(Các đơn vị chức năng)

Hình 5.3: Sơ đồ tổ chức theo trực tuyến – chức năng

2 Ưu, nhược điểm

2.2 Ưu điểm

* Có những ưu điểm cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng

* Tạo điều kiện cho các giám đốc trẻ Phát huy khả năng nhân sự trong tổchức

2.2 Nhược điểm

* Nhiều tranh luận xảy ra Do đó nhà quản thường xuyên phải giải quyết

* Hạn chế sử dụng kiến thức chuyên môn

* Vẫn có xu hướng can thiệp của các đơn vị chức năng Do vậy dễ xảy raxung đột dọc giữa các chức năng và các bộ phận trực tuyến

Cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng là một mô hình thường được sử dụngtrong các tổ chức có qui mô lớn, tính chuyên môn hóa cao Mô hình này cũngthường thấy trong các lĩnh vực phi sản xuất

IV CƠ CẤU TỔ CHỨC MA TRẬN

1 Khái niệm

Đây là mô hình rất hấp dẫn hiện nay Cơ cấu này có nhiều cách gọi khác nhau,như tổ chức chia theo ma trận, bàn cờ, hay quản trị theo đề án, sản phẩm

2 Cơ cấu tổ chức

* Cơ cấu ma trận cho phép cùng lúc thực hiện nhiều dự án

* Sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau

* Cơ cấu này người lãnh đạo theo tuyến và theo chức năng còn được sự giúp

đỡ của người lãnh đạo theo đề án

* Trong cơ cấu này mỗi thành viên của bộ phận trức tuyến với bộ phận chứcnăng được gắn liền với việc thực hiện một đề án trên một khu vực nhất định

GIÁM ĐỐC

Phòng thị trường

Phòng công nghệ

Phòng tài chính

Phòng nhân sự

Phòng thiết kế

Trang 16

Hình 5.4: Cơ cấu tổ chức theo ma trận

2 Ưu, nhược điểm

2.1 Ưu điểm

* Đây là hình thức tổ chức linh động

* Ít tốn kém, sử dụng nhân lực có hiệu quả

* Đáp ứng được tình hình sản xuất kinh doanh nhiều biến động

* Việc hình thành và giải thể dễ dàng, nhanh chóng

2.2 Nhược điểm

* Dễ xảy ra tranh chấp ảnh hưởng giữa người lãnh đạo và các bộ phận

* Cơ cấu này đòi hỏi nhà quản trị phải có ảnh hưởng lớn

* Phạm vi sử dụng còn hạn chế vì đòi hỏi một trình độ nhất định

Cơ cấu tổ chức ma trận thường hay thấy trong các công ty có qui mô lớn mangtính đa ngành hay đa quốc gia Loại cơ cấu này hiện nay đang được chú ý vì tínhlinh hoạt và thích ứng trong môi trường hội nhập và cạnh tranh quốc tế

V CƠ CẤU TỔ CHỨC THEO ĐỊA DƯ

1 Khái niệm

Là một cơ cấu tổ chức mang tính cổ điển nhưng lại có những ứng dụng tốttrong cạnh tranh hiện nay Cơ sở chủ yếu của mô hình này là phân chia hoạt độngtheo từng vùng địa lý hay khu vực lãnh thổ tùy theo đặc điểm của vùng địa lý haythuần túy theo phân chia hành chánh

2 Cơ cấu tố chức

* Mục đích của việc phân chia là để khuyến khích sự tham gia của địaphương, khai thác những ưu thế trong các hoạt động ở địa phương

Trang 17

* Đây là phương pháp khá phổ biến ở các doanh nghiệp hoạt động trên một

phạm vi địa lý rộng Là phương pháp được gộp nhóm và giao cho một người quản

lý lãnh đạo khu vực đó

3 Ưu, nhược điểm

3.1 Ưu điểm

* Giao trách nhiệm cho cấp thấp hơn

* Chú ý các thị trường và những vấn đề địa phương

* Tăng cường sự kết hợp theo vùng

* Tận dụng được tính hiệu quả của các hoạt động tại địa phương

* Có sự thông tin trực tiếp tốt hơn với những đại diện có lợi ích địa phương

* Cung cấp cơ sở đào tạo có giá trị cho cấp tổng quản lý

3.2 Nhược điểm

* Cần nhiều người có thể làm công việc tổng quản lý

* Có khuynh hướng làm cho việc duy trì các dịch vụ trung tâm về kinh tế khó

khăn hơn và có thể còn cần đến những dịch vụ như là nhân sự hoặc mua sắm ở

các vùng

* Vấn đề kiểm soát các cấp quản lý cao nhất khó khăn hơn

VI CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÂN CHIA THEO SẢN PHẨM

1 Khái niệm

Loại cơ cấu này lấy cơ sở là các dãy sản phẩm hay lĩnh vực hoạt động để

thành lập các bộ phận hoạt động Bộ phận phụ trách sản phẩm có trách nhiệm hoạt

động trên nhiều thị trường khác nhau về sản phẩm đó

2 Cơ cấu tổ chức

Bán hàng

GIÁM ĐỐC

Phòng Marketing

Phòng nhân sự

Phòng Kinh doanh

Phòng tài chính

Vùng phía

Bắc

Vùng Miền Trung Trung tâm Vùng

TP HCM

Vùng Đông Nam Bộ

Vùng Miền Tây Nam Bộ

Hình 5.5: Cơ cấu tổ chức phân theo địa dư

Bán hàng Ehàng

GIÁM ĐỐC

Phòng

Marketing

Phòng nhân sự

Phòng Kinh doanh

Phòng tài chính

Khu vực kinh

doanh tổng

hợp

Khu vực hàng hóa trẻ em

Khu vực dụng

cụ công nghiệp

Khu vực hàng điện tử

Sản xuất

Kỹ thuật Kế tóan

Sản xuất Bán hàng

Trang 18

3 Ưu và nhược điểm

3.1 Ưu điểm

* Hướng sự chú ý và nỗ lực vào tuyến sản phẩm

* Đặt trách nhiệm về lợi nhuận cho cả cấp khu vực

* Cải thiện việc phối hợp các hoạt động chức năng

* Tạo ra những cơ sở đào tạo có ý nghĩa đối với nhà tổng quản trị

* Cho phép phát triển và đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ

3.2 Nhược điểm

* Cần có nhiều người có năng lực quản lý chung

* Có xu thế làm cho việc duy trì các dịch vụ kinh tế tập trung trở nên khó khăn

* Làm nảy sinh những vấn đề khó khăn đối với việc kiểm soát của cấp quản lý caonhất

VII CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÂN CHIA THEO KHÁCH HÀNG

1 Khái niệm

Để phục vụ khách hàng một cách hữu hiệu, người ta chia khách hàng thành từngnhóm nhỏ (Small group) có những vấn đề nhu cầu giống nhau, và được giải quyết bởichuyên viên của ngành đó

2 Cơ cấu tổ chức

Hình 5.6: Sơ đồ tổ chức phân chia bộ phận theo sản phẩm

GIÁM ĐỐC

Ngân hàng đô thị công cộng

Ngân hàng hợp tác

Ngân hàng sự nghiệp

Cho vay bất động sản

và thừa kế

Ngân hàng nông nghiệp

Trang 19

Hình 5.7: Phân chia theo bộ phận khách hàng

3 Ưu, nhược điểm

3.1 Ưu điểm

* Khuyến khích sự chú ý đến đòi hỏi của khách hàng

* Tạo cho khách hàng cảm giác họ có những người cung ứng (nhà ngân hàng)hiểu biết

* Phát triển sự chuyên sâu về khu vực khách hàng

3.2 Nhược điểm

* Có thể khó kết hợp hoạt động giữa các nhu cầu của khách hàng trái ngược nhau

* Cần có người quản lý và chuyên gia tham mưu về các vấn đề của khách hàng

* Các nhóm khách hàng có thể không phải luôn xác định rõ ràng (ví dụ các công

ty liên kết lớn và các doanh nghiệp liên kết khác)

VIII CƠ CẤU TỔNG HỢP

Hội đồng quản trị

TGĐ công ty

Ban giám đốc

công ty

Ban kiểm soát

Ban tham mưu

Phó TGĐ

Tài chính

Phó TGĐ sản xuất

Phó TGĐ kinh doanh - XNK

Phó TGĐ hành chính

Giám đốc

công ty

liên doanh

Giám đốc công ty sản xuất

Gíam đốc công ty dịch vụ

Giám đốc công ty kinh doanh nhà

Giám đốc ngân hàng

TM – CP

Giám đốc công ty kinh doanh

Trang 20

Hình 5.8: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tổng hợp

Bài 3: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

Các yếu tố của môi trường kinh doanh

1 Môi trường bên ngoài

1.1 Môi trường vĩ mô/ Môi trường tổng quát/ Môi trường chung

- Các xu hướng chính trị và đối ngoại

- Những luật lệ về thuê mướn và chiêu thị

- Lao động nữ trong lực lượng lao động

- Khuynh hướng tiêu dung

- Phong tục, tập quán, truyền thống

Yếu tố tự nhiên

- Các loại tài nguyên và trữ lượng

- Ô nhiễm môi trường

- Thiếu năng lượng

- Sự tiêu phí tài nguyên thiên nhiên

- Sự quan tâm của chính phủ và cộng đồng đến môi trường

Dân số

- Tổng số dân của xã hội

- Tỷ lệ tăng của dân số

- Các biến đổi về cơ cấu dân số (tuổi tác,

giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, thu nhập)

- Tuổi thọ, tỷ lệ sinh tự nhiên

- Di chuyển dân số giữa các vùng

Kỹ thuật công nghệ

- Sự ra đời của công nghệ mới

- Tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới

- Khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho R&D

- Luật bảo vệ bằng sáng chế

- Áp lực và chi phí cho việc phát triển công nghệ mới

Câu hỏi (bài tập) củng cố:

1 Vẽ sơ đồ và trình bày ưu nhược điểm của cơ cấu tổ chức theo trực tuyến, chức năng, trực tuyến - chức năng, theo ma trận?

2 Muốn xây dựng bộ máy quản trị trong doanh nghiệp ta sẽ làm gì? (gợi ý, tìm tài liệu tham khảo thêm)

3 Muốn đổi mới tổ chức quản trị trong doanh nghiệp ta sẽ làm gì? (tìm tài liệu tham khảo thêm)

Trang 21

1.2 Môi trường vi mô/ Môi trường đặc thù/ Môi trường ngành/ Môi trường cạnh tranh

1 Đối thủ cạnh tranh: trực diện và tiềm ẩn

2 Sự đe dọa của sản phẩm thay thế: Mức độ nguy cơ đe dọa của sản phẩmthay thế được quyết định bởi các nhân tố như giá so sánh những sản phẩm đang xemxét và sản phẩm thay thế, sự trung thành của người mua

3 Khả năng ép giá của người mua: Những nhân tố bao gồm số lượng ngườimua trên thị trường, thông tin người mua có và có hay không sản phẩm thay thế xácđịnh mức độ ép giá cao hay thấp từ phía người mua

4 Khả năng ép giá của nhà cung ứng: Những yếu tố như mức độ tập trung củanhà cung ứng và sự sẳn có các yếu tố đầu vào thay thế sẽ ảnh hưởng đến khả năng

ép giá từ phía nhà cung ứng

5 Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành: Mức độ tăng trưởng của ngành, sựthay đổi lượng cầu và mức độ khác biệt về sản phẩm là những nhân tố chi phối đếnmức độ cạnh tranh mạnh hay yếu giữa các tổ chức trong cùng ngành

Các đối thủ mới dạng tiềm ẩn

Người mua

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành

Người cung cấp

Sản phẩm thay thế

Nguy cơ các đối thủ mới cạnh tranh Khả năng ép giá

của người cung cấp hàng hóa

Khả năng

ép giá của người mua

Nguy cơ do các sản phẩm và dịch vụ mới thay thế

Trang 22

2 Môi trường bên trong/ Môi trường nội bộ

-2 Các bước thành lập ma trận EFE/ IFE/ Hình ảnh cạnh tranh

Trang 23

EFE - Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài là tổng hợp và tóm tắt những

cơ hội và những nguy cơ của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến công ty Qua đógiúp nhà quản trị chiến lược đánh giá mức độ phản ứng của công ty với những cơhội và nguy cơ, đưa ra nhận định môi trường bên ngoài là thuận lợi hay không thuậnlợi cho công ty Để xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) cần thựchiện 05 bước:

Bước 1: lập một danh mục từ 10 đến 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu, có

ảnh hưởng lớn đến sự thành công của công ty trong ngành kinh doanh

Bước 2: phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan

trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức ảnhhưởng của yếu tố đến sự thành công của công ty trong ngành kinh doanh Tổng sốtầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

Bước 3: xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố

tùy thuộc vào mức phản ứng của công ty với yếu tố Trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 làphản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình và 1 là phản ứng yếu

Bước 4: Nhân (x) tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác

định số điểm của các yếu tố

Bước 5: Cộng (+) số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của

ma trận

Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu

tố của ma trận, cao nhất là 4 điểm và thấp nhất là 1 điểm

Nếu tổng điểm là 4; công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội và nguy cơ

Nếu tổng điểm là 2,5; công ty đang phản ứng trung bình với những cơ hội

và nguy cơ

Nếu tổng điểm là 1; công ty đang phản ứng yếu với cơ hội và nguy cơ

trọng Phân loại quan trọng Số điểm

Chính sách bảo hộ sản xuất của chính phủ 0.2 4 0.8

Thị trường sản phẩm nhận tiền đang phát triển 0.4 2 0.3Chiến lược mở rộng thị phần của đối thủ 0.05 2 0.1

Trang 24

Vị trí địa lý 0.15 2 0.3

Sự phát triển của KH – KT trên thế giới 0.1 2 0.2Nền kinh tế, chính trị ổn định và phát triển 0.05 2 0.15

IFE - Ma trận tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu cơ bản

của doanh nghiệp, cho thấy các lợi thế cạnh tranh cần khai thác và điểm yếu cơ bảndoanh nghiệp cần cải thiện Để hình thành ma trận IFE, doanh nghiệp cần thực hiện

5 bước:

Bước 1: lập một danh mục từ 10 đến 20 yếu tố gồm những điểm mạnh và

điểm yếu cơ bản có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp

Bước 2: phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan

trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức ảnhhưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của các công ty trong ngành Tổng sốtầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

Bước 3: xác định trọng số cho từng yếu tố theo thang điểm từ 1đến 4 Trong

đó 4 là rất mạnh, 3 là khá mạnh, 2 là khá yếu và 1 là rất yếu

Bước 4: Nhân (x) tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác

định số điểm của các yếu tố

Bước 5: Cộng (+) số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của

ma trận

Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ 1 điểm đến 4

điểm sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố của ma trận

Nếu tổng điểm dưới 2,5; công ty yếu về nội bộ

Nếu tổng điểm là trên 2,5; công ty mạnh về nội bộ

Các yếu tố bên trong: Mức độ quan

trọng Phân loại quan trọng Số điểm

Trang 25

Cơ cấu tổ chức bộ máy 0.15 3 0.35

Tinh thần làm việc của người lao động 0.05 2 0.1

HACT- Ma trận hình ảnh cạnh tranh so sánh công ty với các đối thủ cạnh

tranh yếu, dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các công tytrong ngành Qua đó giúp nhà quản trị chiến lược nhận diện những điểm mạnh vàđiểm yếu của công ty cùng các đối thủ cạnh tranh chủ yếu, xác định các lợi thế cạnhtranh cho công ty và các điểm yếu công ty cần khắc phục Để xây dựng ma trậnhình ảnh cạnh tranh cần thực hiện 05 bước:

Bước 1: lập một danh mục khoảng 10 yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến khả

năng cạnh tranh của các công ty trong ngành

Bước 2: phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan

trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức ảnhhưởng của nó đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh Tổng

số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

Bước 3: xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố

tùy thuộc vào mức phản ứng của công ty với yếu tố Trong đó 4 là tốt, 3 là trêntrung bình, 2 là trung bình và 1t là yếu

Bước 4: Nhân (x) tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác

định số điểm của các yếu tố

Bước 5: Cộng (+) số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của

ma trận

Trang 26

Bảng 1: TÓM TẮT MỨC PHẢN ĐỘ PHẢN ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP/ CÔNG TY THÔNG QUA ĐIỂM MA TRẬN

ĐIỂM MA TRẬN

CÁC DẠNG MA TRẬN EFE

(Các yếu tố bên ngoài)

IFE (Các yếu tố bên trong)

HACT (Các yếu tố cạnh tranh trong ngành)

Trang 27

- - - - -

-

-BÀI 5: CÁC LOẠI NGUỒN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

Chúng ta sẽ bắt đầu bằng việc tìm hiểu các nguồn lực được sử dụng trongdoanh nghiệp Tiếp đến chúng ta đề cặp đến các bước trong tiến trình tập hợp vàquản lý nguồn lực cụ thể: nhân lực, tài chính, thiết bị và vật liệu

 Các nguồn lực của doanh nghiệp:

Câu hỏi (bài tập) củng cố:

1 Phân tích môi trường của doanh nghiệp?

2 Trình bày các công cụ phân tích môi trường doanh nghiệp?

3 Trình bày tiến trình xây dựng ma trận SWOT, IFE, EFE, hình ảnh cạnh tranh?

4 Những ưu và nhược điểm của các ma trận trên là gì?

5 Chiến lược nào được sử dụng trong ma trận 5 áp lực cạnh tranh và ma trận SWOT?

Trang 28

a Nhân lực

b Tài chính

c Thiết bị

d Vật liệu…

Ngoài ra, nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm năng lực, những quy trình của

tổ chức, những thuộc tính của doanh nghiệp, thông tin, tri thức…, mà doanh nghiệpkiểm soát nó cho phép doanh nghiệp hình thành và thực hiện các chiến lược giúpcải thiện hiệu quả và hiệu suất của mình (Daft,1983)

Quản lý tốt nguồn lực sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp Việc quản lý nguồn lực bao gồm:

* Quyết định bạn muốn đạt được điều gì

* Lập kế hoạch để đạt được điều đó

- Xác định cụ thể những nguồn lực cần thiết

- Xác định nguồn cung cấp, tập hợp và chuẩn bị các nguồn lực này

- Kiểm soát và quản lý các nguồn lực với hiệu quả tốt nhất

Tiến trình quản lý nguồn lực

1 Xác định mục tiêu

2 Lập kế hoạch

3 Xác định những nguồn lực cần thiết

4 Xác định nguồn cung cấp, tập hợp và chuẩn bị các nguồn lực

5 Kiểm soát và quản lý

Mặc dù với mỗi nguồn lực, những bước thực hiện cụ thế có thể khác nhau,nhưng việc xác định mục tiêu và lập kế hoạch luôn là hai bước đầu tiên mà nhàquản lý phải thực hiện

Bài 6: QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

1 Bố trí nhân sự là gì?

- Là tiến trình tìm người phù hợp để giao phó một chức vụ, một cương vị đangtrống, hoặc đang cần được thay thế

Câu hỏi (bài tập) củng cố:

1/ Trình bày các nguồn lực trong doanh nghiệp?

2/ Trình bày các bước trong tiến trình tập hợp và quản lý nguồn lực

Trang 29

- Hoặc ngắn gọn: bố trí nhân sự là đặt đúng người vào đúng chỗ và đúng lúc

2 Quy trình tuyển dụng nhân sự

3 Duy trì có hiệu quả nguồn nhân lực

- Thù lao lao động

- Các khoản phức lợi: bảo hiểm, trợ cấp

- Hiệu quả công việc, …

-

-BÀI 7: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

I QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

Mô hình Lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ)

H

S D 2

2

Q S Q

D C C

TC 1= dh+ tt= +

Mô hình EOQ cho các lô sản xuất (POQ):

H p 2

) d p ( Q S Q

D C C TC

; ) p

d 1 ( H

S D 2

Trang 30

Điểm đặt hàng lại: OP = d.t (t - Thời gian chờ nhận

hàng)

Với: D - Nhu cầu hàng năm ; d - Nhu cầu ngày

S - Chi phí đặt hàng mỗi lần ; H - Chi phí tồn trữ một đợn vị hàng năm

Q - Lượng đặt hàng ; p - Mức sản xuất.

I - Tỷ lệ chi phí tồn trữ ; g - Giá mua vật liệu

II MÔ HÌNH CÂY QUYẾT ĐỊNH

1 Khái niệm

Là một hình vẽ một chuỗi các quyết định cần thiết cho việc xác định giá trị dự

liệu của các đường lối hành động

Điểm quyết định Khả năng lựa chọn

2 Phân tích sơ đồ cây

- Liệt kê tất cả các phương án có khả năng

- Xác định các điều kiện khách quan ảnh hưởng đến việc ra quyết định

- Xác định thu nhập - chi phí - lợi nhuận của từng phương án

- Vẽ cây quyết định từ hiện tại đến tương lai

- Dùng chỉ tiêu giá trị mong đợi để so sánh các phương án

=

= n

1 i

i i

G

- Chọn ra nhánh có giá trị mong đợi tốt nhất

{ }G k max

G= hoặc G=min{ }G k k=1,2, ,n

BÀI 8: QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH

C i - Giá trị mong đợi nhánh i

P i - Khả năng (xác suất) xảy ra nhánh i

G k - Giá trị mong đợi tại nút k

Ngày đăng: 19/11/2017, 19:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w