1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề pháp lý về thuế thu nhập cá nhân

90 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 7,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của Pháp lệnh thuế thu nhập đốì với người có thu nhập cao mới chỉ là điều chỉnh, phân phối lại thu nhập của nhóm người có thu nhập cao nhằm tạo lập một bước về công bằng cho xã

Trang 2

BỘ GIÁQ,DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ T ư PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI• • • •

VÕ QUANG HUY

MỌT Sỡ VfiN ĐẼ PHÁP LY

VỀ THUẾ THU NHỢP Cfí NHÂN.

Chuyên ngành: Luật kinh t ế

Trang 3

MỤC tực

MỞ Đ Ầ U 1

CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN vỀ THưẾ THU NHẬP CÁ N H Â N 5

1.1 Khái luận chung về thuế thu nhập cá n h â n 5

1.1.1 Bản chất của thuế thu nhập cá n h â n 5

1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá n h â n 9

1.2 Khái niệm về thu nhập , phân loại thu n h ậ p 11

1.2.1 Khái niệm về thu n h ậ p 11

1.2.2 Phân loại thu n h ậ p 14

1.3 Nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập cá n h â n 17

1.3.1 Đốì tượng chịu thuế và đốì tượng nộp t h u ế 17

1.3.2 v ề th u ế suất, biểu th u ế s u ấ t 19

1.3.3 về những ưu đãi và miễn g i ả m 20

1.3.4 về vân đề kê khai nộp thuế và kiểm soát thu n h ậ p 22

1.3.5 v ề phương pháp thu th u ế thu n h ậ p 23

1.3.6 quan hệ giữa thuế thu nhập doanh nghiệp, th u ế thu nhập cá nhân với vấn đề đánh thuế t r ù n g 23

1.4 v ề sự cần thiết phải động viên một phần thu nhập xã hội vào ngân sách Nhà nước dưới hình thức th u ế thu n h ậ p 25

CHƯƠNG 2: T H ự C TRẠNG PHÁP LUẬT THUẾ THƯ NHÂP CÁ NHÂN HIÊN HÀNH ở VIÊT N A M 30

Trang 4

2.1 T h u ế thu nhập cá nhân hiện hành theo pháp lệnh th u ế thu nhập đôi với

người có thu nhập cao ở Việt Nam 30

2.1.1 Người chịu th u ế và đối tượng tính t h u ế 31

2.1.2 về biểu thuế và th u ế s u ấ t 34

2.1.3 về nghĩa vụ kê khai t h u ế 37

2.1.4 về căn cứ và phương pháp tính t h u ế 40

2.1.5 v ề quyết toán và thanh toán t h u ế 43

2.1.6 v ề thanh toán tiền t h u ế 48

2.1.7 v ề trách nhiệm của cá nhân , tổ chức ừong việc thu nộp thuế thu n h ậ p 49

2.1.8 v ề giảm thuế miễn t h u ế 53

2.2 Đánh giá tổng quát về pháp luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành 55

2.2.1 Những kết quả đạt đ ư ợ c 55

2.2.2 Những mặt còn hạn c h ế 56

CHƯƠNG 3: KlẾN n g h ị v e v i ệ c TlẾP t ụ c h o à n t h i ệ n p h á p LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT N A M 63

3.1 Một sô" quan điểm cần quán triệt khi tiến hành sửa đổi các luật th u ế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói r i ê n g 63

3.2 Sự cần thiết của việc hoàn chỉnh luật th u ế thu nhập cá nhân ở Viêt N a m 66

3.3 Những kiến nghị nhằm hoàn thiện luật th u ế thu nhập ở việt N a m 68

Trang 5

3.3.1 Thứ nhất là về tên gọi của l u ậ t 68

3.3.2 Thứ hai là về đối tượng nộp t h u ế 69

3.3.3 Thứ ba là về đốì tượng chịu t h u ế v.f 69

3.3.4 Thứ tư là về biểu thuế s u ấ t 71

3.3.5 Thứ năm là về kê khai nộp t h u ế 77

3.3.6 Thứ sáu là quyết toán t h u ế 78

3.3.7 Thứ bảy là cần có qui định miễn thuế thu nhập cá nhân cho một sô" nơi, một số n g à n h 80

3.3.8 Thứ tám là thông qua việc cải cách tiền lương, nhà nước cần có biện pháp khắc phục có hiệu quả tình trạng “kinh tế n g ầ m ” để đảm bảo nghĩa vụ đóng góp chính xác và công b ằ n g 80

KẾT L U Â N 82

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài :

Năm 1996, là năm mở đầu cho k ế hoạch 5 năm 1996 - 2000, đồng thời cũng là năm tiến hành Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của

Đ ảng Cộng Sản Việt Nam Đây là năm mở đầu giai đoạn mới- giai đoạn thực hiện mạnh mẽ chủ trương công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước nhằm thực hiện dân giàu - nước mạnh, xã hội công bằng văn minh Do

đó, việc duy trì phát triển kinh tế với nhịp độ nhanh, bền vững, và có hiệu quả cao là một đòi hỏi bức thiết Trong giai đoạn mới quan hệ kinh

tế đốì ngoại ngày càng mở rộng, quan hệ song phương, đa phương ngày càng phát triển Vừa qua Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các nước Đông nam Á (ASEAN) và hội nhập khu vực thị trường tự do của khôi này (APTA) Sắp tới, Việt nam còn gia nhập diễn đàn kinh t ế châu Á và Thái bình dương (APEC) và Tổ chức thương mại th ế giới (WTO) Trong tình hình đó đã đặt ra những yêu cầu cần thiết về đổi mới cơ c h ế và chính sách tài chính nói chung trong đó có các luật th u ế nói riêng k ể cả việc xây dựng và ban hành luật thuế thu nhập cá nhân nhằm góp phần vào việc phát triển kinh tế- xã hội trên cơ sở tạo lập, phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính trong phạm vi toàn xã hội, phục vụ có hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước đồng thời hội nhập với nền kinh tế thế giới

T huế thu nhập cá nhân ở nước ta hiện nay đang được áp dụng dưới hình thức một pháp lệnh gọi là Pháp lệnh thuế thu nhập đốì với người có thu

Trang 7

nhập cao Pháp lệnh này được ban hành lần đầu tiên vào ngày 1/4/1991 Trong quá trình áp dụng đã tiến hành sửa đổi bổ sung nhiều lần, tuy vậy hãy còn nhiều vấn đề tồn tại Xuất phát từ những vân đề tồn tại trong Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và phương hướng hoàn thiện sắc thuế này đang là vấn đề mà Nhà nước ta rất quan tâm phải làm sao để cho sắc th u ế này có thể thích hợp với đặc điểm, cơ cấu kinh tế- xã hội của từng thời kỳ Mục đích của Pháp lệnh thuế thu nhập đốì với người có thu nhập cao mới chỉ là điều chỉnh, phân phối lại thu nhập của nhóm người có thu nhập cao nhằm tạo lập một bước về công bằng cho xã hội, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước để phân bổ cho các mục tiêu phát triển nền kinh tế, các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện hoặc xây dựng mới các công trình công cộng, trỢ cấp cho các khu vực gặp phải thiên tai như hạn hán, lũ lụt Nhưng thực tế cho đến nay, những nhược điểm của Pháp lệnh thuế thu nhập hiện hành đã bộc lộ ngày một rõ ràng đòi hỏi phải được sửa đổi thỏa đáng Thực hiện nghị quyết của Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 6 ta đang xây dựng đề án cải cách hoàn thiện chính sách thuế, trong đó nghiên cứu ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân thay cho pháp lệnh th u ế thu nhập đối với người có thu nhập cao Đây là một trong những vấn đề thời sự cần thiết nghiên cứu được đặt ra trong hoàn cảnh, điều kiện cụ thể hiện nay ở nước ta.

Từ lý do trên, tác giả đã chọn đề tài : “m ộ t s ố vấn đề pháp ỉỷ về th u ế

thu nhập cá n h ẩ n ” để viết luận án tốt nghiệp cao học luật, mong góp

phần nhỏ bé của mình vào việc xây dựng và hoàn thiện luật th u ế nói trên

- 2

Trang 8

2.Đôi tương, pham vi nghiên cứu :

• Đốì tượng nghiên cứu của đề tài là thông qua việc phân tích những vấn đề tồn tại trong pháp lệnỉvthuế thu nhập đôi với người có thu nhập cao hiện hành và các kiến nghị sửa đổi nêu lên tính pháp lý của Luật th u ế thu nhập cá nhân tại Việt Nam

• Phạm vi nghiên cứu là th u ế thu nhập cá nhân của Việt nam biểu hiện trong Pháp lệnh thuế thu nhập đốì vđi người có thu nhập cao từ khi ban hành cho đến nay

3 Muc đích - nhiêm vu của viêc nghiên cứu :

Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của sự điều chỉnh

pháp luật về th u ế thu nhập cá nhân ; trên cơ sở đó đánh giá thực trạng Pháp lệnh về th u ế thu nhập đốì với người có thu nhập cao hiện nay ở nước ta và bước đầu đề xuất những kiến nghị cho việc xây dựng và ban hành Luật th u ế thu nhập ở Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu :

Phương pháp chủ yếu để nghiên cứu là phương pháp biện chứng duy vật Ngoài ra tác giả còn vận dụng các quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử, vận động và phát triển Dựa vào phương pháp và các quan điểm này, tác giả luận án cho rằng việc áp dụng chính sách thuế thu nhập cá nhân cần có những mục tiêu riêng cho từng thời kỳ, nhưng phải nằm chung trong khung cảnh cải cách hoàn thiện hệ

Trang 9

thông thuế, để đáp ứng sự tăng trưởna kinh tế, đảm bảo k ế hoạch thu neân sách.

5 Đổng góp mđi của luân án :

• Luận giải cơ sở lý luận của thuế thu nhập cá nhân và vai trò của nó trons nền kinh tế - xã hội nước ta

• Đánh giá về nhữns thành côns và hạn c h ế về mặt pháp lý của thuế thu nhập cá nhân hiện hành

• Đề xuất một sô" giải pháp cho yiệc sửa đổi Pháp lệnh th u ế thu nhập hiện hành tiến tới xây dựng và ban hành Luật th u ế thu nhập cá nhân ỏ nước ta

6 Kết cấu của luân án :

Luận án có k ế t cấu như sau:

Trang 10

CHƯƠNG 1

Cơ s ở LÝ LUẬN VỀ THƯẸ THƯ NHẬP CÁ NHÂN

1.1 - K H Á I LUẬN CHUNG VỀ THUÊ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.1.1 - B ả n ch ấ t của th u ế thu nhập cá nhân.

Dưới góc độ pháp lý, th u ế được coi là nghĩa vụ đóng góp bắt buộc bằng tiền hoặc hiện vật, của cá nhân hoặc tổ chức, một lần hay thường xuyên cho ngân sách Nhà nước khi có đủ các yếu tô" cấu thành do pháp luật về th u ế quy định Khác biệt với các khoản nộp ngân sách khác, th u ế có các đặc điểm sau:

• T h u ế là khoản nộp vào Ngân sách nhà nước không gắn liền với mục đích chi dùng cụ thể

• T h u ế không có mục đích hoàn trả trực tiếp cho người nộp hoặc một lao vụ nào đó phục vụ người nộp

• T h u ế là nguồn động viên tò tổng sản phẩm quôc nội (GDP) vào Ngân sách nhà nuớc của mỗi quốc gia

Căn cứ vào đốì tượng đánh thuê, ta có thể chia thuê thành nhiều loại Ví dụ ở nước ta hiện nay, hệ thông thuê bao gồm các loại

th u ế sau đây:

5

Trang 11

• T h u ế doanh thu ( s ắ p tới đổi thành thuê giá trị gia tăng )

• T h u ế tiêu thụ đặc biệt

• T h u ế xuất n h ậ D khẩu, th u ế hàns hóa

• T h u ế lợi tức (sắp tới đổi thành thuế thu nhập doanhnghiệp)

Như vậy có thể thấy, th u ế thu n hập cá nhân là m ộ t trong những

loại th u ế nằm trong hệ thống th u ế của m ỗ i quốc gia, đối tượng đánh th u ế của th u ế thu n h ậ p cá nhân là thu n hập của m ỗi cá nhân Nhưng thu

nhập cá nhân có nsười nhiều, có người ít, căn cứ vào khả năng đánh thuế

có người phải nộp nhiều, có nsười phải nộp ít ,có người không phải nộp

Bởi v ậ y , ta có th ể coi th u ế thu nhập cá n hân là ỉoại th u ế p h ổ thông được

Trang 12

thu dựa trên cơ sở khả năng đóng góp đồng thời có các liu tiên gắn với thu n hập của m ỗi cá nhân.

N ếu xét theo tính chất thuế thu nhập cá nhân thuộc loại th u ế trtíc

thu Người nộp thuế thu nhập cá nhân đồng thời cũng là người chịu thuế

Khác với các loại thuế gián thu như thuế doanh thu, th u ế tiêu thụ đặc biệt do th u ế là một yếu tô" cấu thành trong giá bán hàng nên nguời nộp

th u ế gián thu là các doanh nghiệp, nhưng người chịu th u ế lại là người tiêu dùng

Do thuộc loại thuế trực thu nên thuế thu nhập cá nhân thể hiện

tính công bằng cao hơn thuế gián thu Trong khi th u ế gián thu vì thuế

nằm trong giá nên người tiêu dùng dù là người nghèo m ấy đi chăng nữa, khi tiêu dùng sản phẩm ví như mua vải để may quần áo, mua dụng cụ gia đình đ ể sử dụng đều phải chịu thuế giông như mọi thành viên xã hội khác, còn th u ế thu nhập thì trái lại chỉ người có thu nhập phải đạt tới mức nhất định theo pháp luật quy định, nói cách khác phải đạt trên mức khởi điểm chịu th u ế mới phải nộp th u ế thu nhập, mức thu nhập càng cao hơn

so với mức khởi điểm chịu thuế, cá nhân càng phải chịu th u ế cao hơn

Tuy th u ế thu nhập cá nhân thể hiện tính công bằng cao hơn thuế gián thu, nhưng vì đánh trực tiếp vào thu nhập của mỗi cá nhân nên dễ gây phản ứng thuế nặng Bởi vậy mỗi quốc gia đều căn cứ vào điều kiện kinh tế , chính trị-cụ thể của mình trong mỗi giai đoạn, kết hợp hài hòa giữa hai loại thuế trực thu và gián thu trong hệ thông chính sách th u ế của nước mình để vừa bảo đảm nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, vừa bảo đảm ổn định xã hội

7

Trang 13

Nsoài các đăc trưnơ cơ bản của th u ế là tính bắt buộc và tính

k hôns hoàn trả trực tiếp, thuế thu nhập cá nhân còn có đặc điểm và tính

- T h u ế thu nhập cá nhân có diện đánh th u ế r ấ t rộng Trong khi các loại thuế khác diện đánh thuế thường chỉ bao gồm pháp nhân hoăc thể nhân trong nước dựa theo đối tượng chịu thuế nhất định Ví dụ thuế doanh thu, th u ế tiêu thụ đặc biệt đánh vào doanh thu chịu thuế của các doanh nghiệp hoặc các hộ kinh doanh trong phạm vi quốc gia Còn thuế thu nhập cá nhân thì diện đánh th u ế không phân biệt thu nhập phát sinh trons nước hay ngoài nước; không phân biệt thu nhập từ lao động hay không phải từ lao động đều có thể thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân

- T h u ế thu nhập thể hiện rõ nét vai trò điều tiết th u nhập, đảm

bảo công bằng xã hội Như trên đã nói, chỉ khi nào thu nhập cá nhân đạt trên mức khởi đ iểm chịu thuế mổi phải nộp thuế thu nhập và thu nhập đạt được càng cao hơn mức khởi điểm chịu thuế, càng phải nộp thuế thu nhập nhiều hơn, bởi vậy thuế thu nhập là loại thuế luôn luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia ở từng thời kỳ lịch sử nhất định Trong xã hội thường có sự phân hóa giàu nghèo trong các từng lớp cư dân Trước tình hình đó, Nhà nước thường thông qua th u ế thu nhập cá nhân điều tiết bớt m ột phần thu nhập của người giầu để hỗ trỢ cho người nghèo, người không có thu nhập, dưới nhiều hình thức như trỢ cấp khó khăn, cho các hộ nghèo vay để sản xuất kinh doanh nhằm xóa đói giảm nehèo 4—

Trang 14

- T h u ế thu nhập cá nhân thường được tính theo biểu t h u ế luỹ tiến

từ n g phần Để đạt được mục đích điều tiết thu nhập bảo đảm công bằng

xã hội, đổì vđi th u ế thu nhập cá nhân, các quốc gia trên th ế giới thườna

áp dụns cách tính th u ế theo biểu thuế lũy tiến từng phần Ví dụ, ở nước

ta, theo Pháp lệnh th u ế thu nhập đối với người có thu nhập cao hiện hành thì thu nhập cá nhân từ 2.000.000đ trở xuống không phải chịu thuế; thu

nhập trên 2.000.000đ đến 3.000.000đ thì số trên đó phải chịu thuế 10%;

thu nhập trên 3.000.000Ổ đến 4.000.000đ thì số trên đó phải chịu 'thuế 20%; thu nhập trên 4.000.000đ đến ó.OOO.OOOđ thì số" trên đó phải chịu

th u ế 30%

- Cuôì cùns cần phải thấy rằng: T h u ế thu nhập cá nhân là loại t h u ế khó quản lý, rất dễ bị thất thu vì thu nhập cá nhân rất khó kiểm soát

1.1.2 Vai trò của th u ế thu nhập cá nhân

T h u ế thu nhập cá nhân đóng một vai trò quan trọng nhất định trong hệ thống th u ế và trons đời sông kinh tế xã hội Vai trò của thuê thul— ' • w w C — ' *

nhập cá nhân được thể hiện cụ thể tại những điểm sau đâv:

- T h u ế thu nhập cá nhân là một trong nhữ ng loại th u ế tạo nên

nguồn thu ngày càng lớn cho ngân sách N hà nước Hiện nay ở nước ta

cũng như hầu h ết các nước đans phát triển tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân

nằm trong tổng sô' thu về thuế của N sân sách nhà nước chưa cao Sở dĩ

như vậy vì nền kinh tế chưa phát triển, thu nhập của các tầng lớp dân cư chưa cao, th u ế thu nhập cá nhân đóns góp vào Ngân sách nhà nước chưa

9

Trang 15

thể nhiều như những nứớc phát triển Nhưns tronc tươns lai tùv theo đà phát triển của nền kinh tế mỗi nước, thu nhập của các tầng lớp dân cư càns cao-thì vai trò này của thuế thu nhập cá nhân dôi với scí.thu của Ngân sách nhà nước sẽ ngày càng lớn.

- T h u ế thu nhập cá nhân còn là công cụ điều chỉnh, p h â n p h ố i lại

cạnh tranh nến có sự phân hóa rõ rệt: Một sô" người có tài năng lại gặp co' may có thể giàu lên rất nhanh, trons khi đó một sô" người khác có thể do kém năng lực, thiếu nhạy bén thậm chí gặp rủi ro nên bị phá sản ; Mặt khác trong xã hội ngoài nhữns người đang độ tuổi lao độns có công ăn việc làm còn nh ữ n s người thất nghiệp, nhữns người già, những người tàn tật, những trẻ mồ côi không nơi nương tựa Vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước là phải thôns qua thuế thu nhập cá nhân điều tiết một phần của những người có thu nhập cao để trỢ cấp cho những đối tượng nói trên, ở nước ta, chủ trương của Đảng và Nhà nước là phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ c h ế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, hơn nữa đất nước lại trải qua thời kỳ chiến tranh lâu dài, diện gia đình chính sách và diện Nhà nước phải cứu trỢ rất đông, cho nên vai trò này của thuế thu nhập cá nhân càng trở nên đặc biệt quan trong

- T h u ế thu nhập cá nhân còn ỉà công cụ đ ể N hà nước có th ể kiểm

soát được thu n h ậ p của cá nhân, Thông qua việc hoạch định chính sách

và thực hiện thu th u ế thu nhập cá nhân, Nhà nước có thể kiểm soát được

Trang 16

thu nhập của các tầng lớp dân cư Do đó có thể phối hỢp thực hiện có hiệu quả các chính sách xã hội có liên quan.

1.2 KHÁI N IÊM VỀ THU NHÂP, PHÂN LOAI THU NHÂP

1.2.1 Khái niệm về thu nhập

Vấn đề quan trọng trước h ế t trong luật thuế thu nhập cá nhân là xác định đối tượng chịu thuế Như trên đã nói th u ế thu nhập cá nhân đánh vào thu nhập cá nhân Nhưng, thu nhập là gì và thu nhập cá nhân chịu th u ế là gì ? Vấn đề thật không đơn giản

Xét theo lý thuyết kinh tế" thì thu nhập là chỉ bộ phận tài sản tăng

thêm trong m ột thời gian nhất định Nhưng trong thực t ế thì từ này bao

hàm nội dung khác nhau tùy trường hợp sử dụng và bao giờ cũng gắn với chủ thể có thu nhập như thu nhập của một quốc gia, một doanh nghiệp hay m ột cá nhân nào đó

v ề thu nhập của m ột quốc gia , trước đây nước ta cùng với các nước thuộc khôi Liên xô đều sử dụng chỉ tiêu thu nhập quốc dân để chỉ

phần giá trị mới sáng tạo trong thời gian nhất định (thường là một năm) Bởi vậy khi xác định chỉ tiêu thu nhập quốc dân hàng năm, ta phải đem tổng sản phẩm xã hội được sản xuất ra trong năm tính theo giá bán trừ đi toàn bộ phần giá trị lao động quá khứ Như vậy, giá trị của tổng sản phẩm trong năm bao gồm 3 bộ phận: 1- Giá trị lao động quá khứ (C), 2- Giá trị phần lao động sông biểu hiện bằng tiền lương (V) và 3- Giá trị thu nhập thuần túy (M), trong đó thu nhập quốc dân chỉ bao gồm 2 bộ

11

Trang 17

phận sau là v+ M Giờ đây để hội nhập với nền kinh tế th ế giới, từ năm

1993 ta đã thay chỉ tiêu thu nhập quốc dân bằng một chỉ tiêu khác gọi là

tổng sản phẩm quốc nội ( GDP) Chỉ tiêu này khác với chỉ tiêu thu nhập

quốc dân ngoài phạm vi tính rộng hơn, còn chủ yếu ở chỗ có thêm ptíẩn khấu hao tài sản cô" định Nói cách khác khi tính GDP người ta chỉ cần loại trừ giá trị nguyên vật liệu ra khỏi giá trị tổng sản phẩm, s ở dĩ tính như vậy vì theo lập luận của các nhà kinh t ế đương đại thì phần khấu hao tuy là lao động quá khứ nhưng trong năm lại được thu hồi để tiếp tục đầu

tư cho nền kinh tế nên ta có thể coi là một phần của GDP

Thu nhập của một doanh nghiệp cũng có nhiều loại: Khi doanh

nghiệp bán hàng có được thu nhập bằng tiền ta gọi là thu nhập bán hàng

hoặc còn gọi là doanh thu Thu nhập bán hàng là tổng thu nhập chưa trừ chi phí N ếu cần xác định thu nhập chịu th u ế thu nhập doanh nghiệp người ta phải đem thu nhập bán hàng trừ đi các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nói cách khác phải trừ đi những chi phí để có thể có được thu nhập đó

Thu nhập của cá nhân rất đa dạng, có thể bằng hiện vật, cũng có

thể bằng tiền, từ nhiều nguồn khác nhau: có thể từ kinh doanh, cũng có thể từ không kinh doanh,hoặc cũng có thể từ những nguồn khác mà pháp

•luật cho phép như: nhận quà biếu, quà tặng, được quyền thừa kế Thu nhập cá nhân cũng bao gồm tổng thu nhập và thu nhập (còn gọi là thu nhập ròng) Nhưng việc khấu trừ chi phí để tính ra thu nhập có phức tạp hơn, vì chi phí của con người chi ra để có được thu nhập rất đa dạng và

Trang 18

rât khó lượns định chính xác ( v ề vấn đề này chúng tôi sẽ đề cập cụ thể hơn trong các phần t ớ i ).

Ngoài lý thuyết thu nhập về m ặt kinh tế, còn có định nghĩa th u

c*'

nhập từ mặt ngôn ngữ học.

Theo cuốn TỪ ĐIEN t i ê n g v i ệ t do Giáo sư Hoàng Phê chủ

biên thì danh t ừ th u n h ập được giải thích là : “Các khoản thu nhập được

trong một khoảng thời gian nhất định tính theo tháng n ă m ”

Cũng theo TỪ ĐIÊN TEENG v i ệ t nói trên thì động t ừ th u n h ập

có nghĩa là “N hận được tiền bạc, của cải vật chất từ một hoạt độns nào

đ ó ” (1 )

X ét t ừ m ặ t p h áp lý, khi xác định thu nhập đánh th u ế phải dựa vào

lý thuyết kinh t ế của thuật nsữ thu nhập Tuy vậy, chưa thể hoàn toàn đáp ứng đủ các tiêu chuẩn để xác định căn cứ đánh thuế, bởi vì định nghĩa trên còn trừu tượng ở chỗ chưa xác định rõ những thu nhập đó đã phát sinh thật sự đ ể có thể đưa vào thu nhập chịu th u ế hay chưa Bởi vậy,

khái niệm trên cần phải được bổ sung theo nguyên tắc sự tăng giá trị

phải thực sự p h á t sinh đ ể có thề đưa vào tổng thu nhập chịu thuế Như vậy

.mới đảm bảo tính thuyết phục đối với người nộp thuế, cũng như bảo đảm

về mặt quản lý Nhà nưổc về thuế

(1) Từ điển Tiếng Việí (chủ biên GS Hoàng Phê) - NXB Khoa họcXã hội - Trung tâm từ điển học - Hà Nội 1994 - Bản in lần 3

1 ^

13

Trang 19

-Còn nếu dựa theo các định nshĩa về m ặt ngôn ngữ học, ta thây cũng không chuẩn xác và cũng không thể sử dụng làm cơ sở đánh th u ế được

Vì nếu theo định nghĩa về danh pừ thu nhập thì “các khoản thu nhập nhận được trons một khoảng thời gian nhất định .” chưa hề đề cập đến việc trừ các chi phí bỏ ra ; theo định nghĩa về mặt động từ thu nhập thì việc

“nhận được tiền bạc, của cải vật c h ấ t” tuy có rõ hơn, nhưng “từ một hoạt động nào đ ó ” thì chưa đu, vì có những thu nhập mà người nhận được không phải do có “một hoạt động nào đ ó ” mà là do người'khác biếu, tặng hoặc do được thừa kế Những khoản thu nhập này tuy không thường xuyên, nhưng cũng rất quan trọng

Như vậy, có thể rút ra nội hàm của thuật ngữ “thu n h ậ p ” là các khoản tiền hoặc vật chất khác mà (các thể nhân hoặc pháp nhân) nhận được một lần hoặc thường xuyên từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch

vụ hoặc từ các hành vi hợp pháp khác

Từ sự phân tích trên, có thể hiểu khái niệm thu nhập làm căn cứ

đánh thuế như sau : Thu nhập là các khoản thu dưới dạng tiền tệ, hiện vật

hoặc dưới các hình thức lợi ích mang tính chất kinh tế khác nhau của các

tổ chức hay cá nhân nhận được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ, từ lao động, từ quyền sở hữu, quyền sử dụng về tài sản, về tiền vốn, quà tặng, quà biếu mà có hoặc các khoản thu nhập khác mà xã hội dành cho.

1.2.2 P hân loại thu nhập

Cùns với sự phát triển kinh tê, các loại thu nhập ngày càng đa dạng và phức tạp hơn thu nhập có thể tồn tại dưổi hình thức tiền tệ, hiện

- 1 4

Trang 20

vật hoặc dưới hình thức lợi ích ag tính chất kinh tế khác nhau Cụ thể các hình thức thu nhập có thể liệt kê như sau:

- Thu nhập từ lao động như: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao,

õ'tiền thưởng, các khoản trỢ cấp, phụ cấp

- Thu nhập từ xã hội dành cho như: Học bổng, trỢ cấp thất nghiệp

- Thu nhập từ tham gia các hiệp hội, các ban quản trị

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

- Thu nhập từ tài sản, tiền vốn như: Lãi thu được từ chuyển nhựng tài sản, lãi từ tiền cho vay ( gửi tiết kiệm , mua tín phiếu, trái phiếu của Nhà nước hay công ty ), lãi cổ phần được chia, thu nhập từ cho thuê tài sản

- Thu nhập từ thừa k ế tài sản, từ quà biếu, quà tặng

- Thu nhập từ bản quyền nhuận bút

- Thu nhập về chuyển giao công nghệ, từ sáng kiến cải tiến kỹ

Trang 21

* Căn cứ vào các tiêu chuẩn khác nhau, người ta có thể phân loại thu nhập nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau:

* Căn cứ vào nguồn tạo ra thu nhặp có thể chia thành thu nhập từ lao động như tiền lươns , tiền công thu nhập về quà tặng, thừa kế thu nhập từ thực hiện quyền sở hữu tài sản

* Căn cứ vào chu kỳ của từng loại thu nhập, mà có thể chia thành thu nhập thường xuyên và thu nhập không thườns xuvên

Trong Pháp lệnh th u ế thu nhập đốì với người có thu nhập cao hiện hành cũng như dự thảo Luật thuế thu nhập cá nhân đã phân loại thu nhập như sau

Căn cứ vào nguồn tạo ra thu nhập, có thể chia thành thu nhập từ lao độns như tiền lương, tiền công thu nhập về quà tặng, thừa k ế thu nhập từ thực hiện quyền sở hữu tài sản

Căn cứ vào chu kỳ của từng loại thu nhập, mà có thể chia thành: thu nhập thườns xuvên và thu nhập không thường xuyên

Qua sự phân tích trên có thể kết luận rằng : Thu nhập có nhiều loại, nhưng không phải loại thu nhập nào cũng thuộc diện phải chịu thuê Việc đánh th u ế từng loại thu nhập và cách thức đánh như th ế nào là phụ thuộc vào quan điểm của từng quốc gia trong từng hoàn cảnh kinh tê - chính t r ị - x ã hội Do đó, các quốc gia có thể điều tiết thu nhập, bảo vệ lợi ích mà quốc gia dành cho một số” ngành kinh tế - công nshiệp hay

Trang 22

dịch vụ mũi nhọn hoặc giai cấp, tầng lổp nhất định thông qua thuế thu

nhập cá nhân

NHÂN

Theo kinh nghiệm của các nước cũng như nước ta luật thuế thu

nhập cá nhân bao 2ồm những nội dung cơ bản sau đây:

1.3.1 Đối tượng chịu th u ế và đối tượng nộp thuế.

<- '•* - «<

Đôì tượng chịu th u ế thu nhập cá nhrân là thu nhập của cá nhân,

k h ô n s phân biệt từ nguồn nào, người có thu nhập là người chịu thuế và

chính họ là người có nghĩa vụ nộp thuế Nói như vậy, không có nghĩa là

toàn bộ thu nhập của cá nhân đều bị đánh thuế, mà chỉ có những thu

nhập hỢp pháp tính toán xác định bằng tiền hay quy ra tiền Mặt khác,

thu nhập chịu th u ế chỉ tính phần thu nhập ròng, tức là tổng sô" thu đó trừ

đi chi phí đ ể tạo ra thu nhập Ngoài ra, do thuế thu nhập cá nhân là loại

th u ế thường gắn với chính sách xã hội, nên một số khoản chi có tính chất

xã hội cũng thường được trừ khỏi thu nhập chịu thuế Mức trừ cụ thể,

tông khoản khấu trừ cụ thể mỗi nước quy định một cách theo chính sách

xã hội của nước đó

Như vậy nshĩa vụ thuế thu nhập cá nhân sẽ chỉ phát sinh khi có

một sô loại thu nhập được pháp luật xác định là phải chịu thuế, thông

thường bao gồm :

Trang 23

+ Thu nhập từ h o ạt động sản xuất, kinh doanh

, + Thu nhập từ nông, lâm nshiệp

c Các khoản trả thay lương như : TrỢ cấp ốm đau, lương hưu,

trỢ cấp nghỉ việc do tai nạn lao động, trợ cấp thất nghiệp (Vì các khoản này được tính vào chi phí của các đơn vị kinh doanh nên chưa phải nộp thuế thu nhập) Đ ối với người nhận tiền từ quỹ bảo hiểm xã hội lẽ ra cũng là khoản thu nhập phải chịu thuế, nhưng xét về khía cạnh xã hội,nhiều nước cho m iễn đối với khoản thu nhập này

d Các khoản thu nhập khác như:

+ Sự tăng giá trị tức là sự tăng lãi tô vốn, tăng giá trị

các bộ phận cấu thành tài sản, nếu sự tăng giá trị này cao hơn chi phí mà nsười chịu th u ế bỏ ra

+ Thừa k ế tài sản và quà tặna cũns được coi là khoản thu nhập phải chịu thuế

Trang 24

v ề đối tượng nộp thuế, thông thường các nước sử dụng tiêu thức

"cư trú” “không cư tr ú ” để xác định Người CƯ trú thì phải nộp th u ế trên toàn bộ thu nhập từ mọi nguồn, người không CƯ trú chỉ nộp trên phần chu

*

nhập phát sinh ở nước sở tại

Được coi là người cư trú là những nsười mang quốc tịch hoặc nhữns nsười có thời gian sinh sông ở nước sở tại quá một mốc thời gian nào đó, thông thường là 183 ngày trong một năm, tính theo năm dương lịch Nếu thiếu m ộ t trong hai điều kiện trên, thì coi là người không CƯ trú

1.3.2 -V ề th u ế suất - Biểu th u ế s u ấ t:

Đây là m ộ t trong nhữns căn cứ đ ể xác định phạm vi nghĩa vụ th u ế thu nhập cá nhân T hông thườns người ta áp dụng biểu thuế suất luỹ tiến từng phần cho t h u ế thu 'nhập cá nhân trên tinh thần quán triệt nguyên tắc đánh thuế theo k hả năng Việc thiết k ế các mức thuế suất phải tính toán trons mối quan h ệ giữa yêu cầu kích thích sự phát triển kinh tế và công bằng xã hội, giữa th u ế trực thu và th u ế gián thu, thuế suất phải ổn định

trons: một số năm , không nên thay đổi thường xuyên quy định khởi điểm

chịu thuế và k h o ả n g cách giữa các bậc thuế, để sao cho có thể động viên được diện chịu t h u ế thu nhập rộng bao gồm những người có thu nhập trunc bình và đ iều tiết được nsười có thu nhập cao

Khởi đ iể m chịu thuế thu nhập cũng có hai cách: Một cách là quy định khởi đ iể m ngay trons biểu th u ế và một cách khác là không quy định khởi điểm Quy định khởi điểm có tác dụng tạo cho đốì tượng nộp

Trang 25

th u ế biết được mức thu nhập được ưừ, để đảm bảo đời sông tối thiểu cho

cá nhân hoặc gia đình Còn nếu không quy định khởi điểm thì phải quy định trừ suất m iễn thu cho cá nhân ưưổc khi xác định thụ,nhập chịu thuế

1.3.3 - Về những ưu đãi và miễn giảm :

Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân là có chú ý tới hoàn cảnh cá

nhân, vì vậy có m ột số khoản chi của cá nhân cần phải được xem xét

trước khi xác đinh thu nhập chịu thuế của cá nhân như :

a Chi p h í đặc biệt là những khoản chi có tính đặc trưng như sau :

+ Những chi phí có một phần mang tính tiêu dùng, có một phần tính quảng cáo Ví dụ như bảo hiểm y tế

+ Những khoản chi làm giảm thu nhập dưới dạng cáckhoản đóng góp b ắ t buộc theo luật định

+ Những khoản chi tự nguyện như hỗ trỢ các mục tiêu của Nhà nước vì m ục đích nhân đạo, tiết kiệm

Các khoản chi này có thể khấu trừ không giới hạn, hoặc có giới hạn từng phần

b Chỉ p h í bấí thường là những khoản chi p h í tác động vào sử dụng

thu nhập

c Chi p h í bắl buộc gồm những khoản chi cho thuốc men, chữa bệnh,

hoặc những chi p h í của người làn tậĩ.

Trang 26

Đôi với nhữns khoản chi phí bắt buộc thường được miễn th u ế thu nhập, mặc dù chúng được thể hiện dưới dạng sử dụng thu nhập, xuất phát

từ nguyên tắc bình đẳns và nguyên tắc tương đương, những nsười phải chi nhữns khoản chi phí đặc biệt cũng phải được bình đẳng như nsười không có khoản chi đó

d Chi p h í cá nhân.

Để có khả năng tái tạo lại sức lao động, những chi phí nhằm đảm bảo điều kiện sông tối thiểu của một cá nhân phải là những chi phí được miễn thuế thu nhập, khả nănẹ chịu th u ế chỉ-bắt đầu từ m ột mức mà nó

đ ảm bảo mức sông tối thiểu Mức thu nhập thực t ế phù hỢp vđi mức sông tối thiểu sẽ tăng lên khi mà mức sông bình quân tăns lên Trườns; hỢp lạm phát cao, chi phí cá nhân cũng được điều chỉnh theo tốc độ tăng của lạm phát

e Chi p h í nuôi con, thường được quy định là s ố tuyệt đối không phụ

thuộc vào mức thu nhập.

f Chi p h í gia đình (vợ - chồng) áp dụng cho trường hợp nộp thuế thu

nhập theo gia đình Người ta phân biệt hai hình thức cơ bản.

Đánh th u ế không chú ý đến sự kết hôn, hai vỢ chồng xem như những người chịu thuế độc thân

Đánh th u ế chung tức là thu nhập của cả hai vợ chồng được cộng lại

đ ể đánh thuế, nhưng những khoản đóng góp tự nguyện hoặc khấu trừ cá

Trang 27

nhân thì được tách riêng cho mỗi người Nếu nJhư hai vợ chồng cùng tạo

ra thu nhập, và tổng thu nhập vượt quá mức giới hạn cho một loại thuế suất, thì phải chịu th u ế cao hơn so vổi hình thức đánh th u ế hoàn toàn tách

C - '

biệt

Đánh th u ế riêng tức là có thể đem tổng thu nhập chịu th u ế của hai

nsười chia đôi để xác định mức th u ế thu nhập, sau đó lại đ em nhân đôi mức thuế vừa xác định để tính ra số th u ế thu nhập phải nộp Với cách tính gộp khôns chia nhỏ và cách tính riêng rẽ, thì phương pháp tính riêng

rẽ có Ưu điểm hơn, vì qua đó thu nhập được đưa xuống h ạn g thấp hơn của thans lũy tiến

Nhược điểm của việc đánh thuê riêng rẽ là không đáp ứng được nguyên tắc về tính côns bằng khi chỉ có một người tạo ra thu nhập, còn người kia phải nuôi con Nếu so sánh việc đánh th u ế vào những người độc thân nuôi con, thì phương pháp phân nhỏ lại dẫn đến tình trạng đánh thuế thấp, vì th ế người ta không quan tâm đến những ưu thế của việc sống chung Đ ể khắc phục nhược điểm này, người ta có thể tính một mức thuế chung theo bình quân thu nhập đầu người

1.3.4 -V ề vấn đề về kê khai nộp th u ế và kiểm soát thu nhập

Tất cả các đốì tượng nộp thuế đều bắt buộc phải lập tờ kê khai thuế sau khi k ết thúc năm thuế Việc bắt buộc phải lập tờ khai thuế, nhằm làm cho người nộp thuế nhận thức hêt được nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc nộp thuế Đồng thời, là căn cứ pháp lý để xác

Trang 28

'nhận khoản nợ phải trả của người nộp thuế đối với Nhà nước, là căn cứ

đ ể thực hiện cưỡng chế thu nếu khoản thuế không được nộp vào ngân sách Nhà riưổc đ ú n2 thời hạn theo quy định của pháp luật, là cơ sở pháp

lý để cơ quan quản lý hành chính thuế kiểm tra xác định mức độ vi phạm luật trong trường hợp người nộp th u ế khai thiếu, cô" tình giấu bớt thu nhập chịu thuế Cuối cùng tờ khai th u ế là căn cứ để Nhà nước thống kê, kiểm soát thu nhập của các tầng lớp dân cư, kiểm tra thu nhập cá nhân

1 3 5 -V ề phương p háp thu th u ế thu nhập

T h u ế thu nhập có các phương pháp thirnhư sau:

+ Khấu trừ từ nguồn thu áp dụng cho tất cả các khoản thu nhập từ các hoạt động không độc lập như thu nhập từ lương, thu nhập bất động sản Hàng năm, co' quan th u ế gửi cho cá nhân có thu nhập tò’ khai thuế lương, cơ quan trả lương sẽ giữ phần thuế lương của cá nhân căn cứ vào bảng th u ế tính sẩn cho từng mức thu nhập

+ Thu trực tiếp Người nộp thuế dùng các mẫu in sẩn đ ể kê khai

và gửi cho cơ quan thuế về các sô" liệu và hoàn cảnh liên quan đến thu nhập, đặc biệt là các khoản cho phép khấu trừ và miễn giảm thuế

1.3.6- Quan hệ giữa th u ế thu nhập doanh nghiệp, th u ế thu

nhập cá n h â n với vấn đề đánh th u ế trùng.

Trong thực tế có 2 loại thuế thu nhập là th u ế thu nhập doanh nghiệp và th u ế thu nhập cá nhân T huế thu nhập doanh nghiệp đánh vào

Trang 29

thu nhập của doanh nshiệp, còn th u ế thu nhập cá nhân đánh vào thu nhập cá nhân Nhưng cá nhân có thể là thể nhân kinh doanh hoặc cá nhân không kinh doanh Những quan Kệ kinh tế giữa doanh nghiệp với doanh n sh iệ p , giữa doanh nghiệp với cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh đều phát sinh các quan hệ thu nhập.

Ví dụ : Một côns ty cổ phần phát hành các cổ phiếu đ ể huy động vốn sẽ phát sinh quan hệ với các cổ đôns mua các cổ phần, c ổ đông có thể là một công ty, có thể là m ột cá nhân Ngược lại, m ột cá nhân kinh doanh cũng có thể vay vốn của một công ty hay một cá nhân khác để hoạt động Vì vậy, xét trên góc độ về thuế giữa chúng có quan hệ tác động ảnh hưởng qua lại Chẳng hạn, một công ty thực hiện việc nộp thuê thu nhập doanh nghiệp phần thu nhập còn lại là phần chia cho các cổ đông Các cổ đông nhận được thu nhập sẽ không phải đánh thuế, bởi vì khoản thu nhập này đã thực hiện nộp thuế ở doanh nghiệp Do vậy, mặc

dù cổ đông là một pháp nhân hay một thể nhân khi nhận được số thu

nhập này không phải nộp thuế

Các nguyên tắc xác định quyền đánh thuế thu nhập mà các nước thường sử dụng là:

+ T huế thu nhập được đánh thuế tại nguồn phát sinh thu nhập, tức là thu nhập phát sinh tại nơi nào, thì nơi đó có quyền đánh thuê thu nhập

+ T huế thu nhập được đánh thuế tại nước mà cá nhân mang quốc tịch, hoặc tại nước mà pháp nhân được thành lập

Trang 30

+ T h u ế thu nhập vừa có thể được đánh theo từng loại thu nhập và được đánh theo thu nhập tổng hỢp của một cá nhân, hoặc vừa

đánh theo thu nhập tại chi nhánh, vừa đánh theo thu nhập tại trụ sở chính

của một công ty đó

Ba nguvên tắc nói trên, đã tạo ra sự đánh thuế trùng, bởi vì cùng

một khoản thu nhập, ít nhất phải nộp th u ế hai lần là nơi phát sinh thu

nhập, và tại nước cá nhân đó mang quốc tịch hoặc pháp nhân được thành

lập Vấn đề đánh th u ế trùng xảy ra ở mọi quốc gia, và nó càng phức tạp

hơn ở những quốc gia thực hiện chính sách kinh tế mở có giao lưu kinh tế

quốc dân rộng rãi Vì vậy, cần phải có một quy ước chung có tính chất

quốc tế hóa vấn đề đánh thuế trùng, và hiện nay theo Liên Hợp Quốc có

NHẬP XÃ HỘI VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DƯỚI HÌNH THỨC

THUẾ THU N H Ậ P.

Trang 31

Đ ể thực hiện chức năng và định hướng cho hoạt động quản lý, các quốc gia cần phải tập trung một bộ phận của cải của xã hội dưới hình thức giá trị vào ngân sách Nhà nước theo những hình thức và biện pháp

c khác nhau

Tùy thuộc vào nội dung chính trị, kinh tế, xã hội của các quan hệ thu mà Nhà nước quy định các hình thức pháp lý cho các khoản thu ngân sách Nhà nước như các khoản thu về thuế, lệ phí, thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và các khoản thu khác

Trong các khoản thu của ngân sách Nhà nước ở Việt Nam cũng như

nhiều quốc gia khác trên th ế giđi,khoản thu về th u ế chiếm tỷ trọng rất lớn Ví dụ theo tài liệu của quỹ tiền tệ Quốc t ế (IMF) n ăm 1988 thì ở Philippines chiếm 89,6%, Indonesia chiếm 80,9%, Thái Lan chiếm 89%,

Ấn Độ chiếm 80% Ở nước ta sau những thành tựu cải cách kinh tế, thuế trở thành một trong những nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước Theo sô" liệu của Bộ Tài Chính ghi trong tờ trình Quốc hội về cải cách chính sách thuế bước 2: N ăm 1994,tỷ lệ th u ế chiếm 90% -Năm 1995, tỷ

lệ th u ế chiếm 91,2% - N ăm 1996 chiếm 96,5% So với th u ế thu nhập cá nhân của một sô" quốc gia khác trên thế giới, thì ở nước ta th u ế thu nhập

cá nhân còn chiếm tỷ lệ thấp Cho nên việc đẩy mạnh công tác thuế, áp 'dụng các biện pháp tài chính triệt để bằng các văn bản pháp luật phù hỢp kinh tế -chính trị -xã hội của từng thời kỳ là rất cần thiết đ ể tăng nguồn thu về thuế thu nộp cho ngân sách Nhà nước, nhờ đó có thể giảm các nguồn thu khác như giảm th u ế đánh vào các mặt hàng thiết yếu, tạo điều kiện thực hiện các chính sách kinh t ế - chính t r ị - x ã hội của Nhà

Trang 32

niíớc Thông qua các khoản thu từ thuế thu nhập của ngân sách Nhà nước, Nhà nước có thể thấy thực trạng kinh t ế của các cơ sở kinh doanh

và đời sông dân cư trong xã hội là căn cứ quan trọng đ ể Nhà nước hoạch định các chính sách kiiứ H ế - chính trị - xã hội cho phù hỢp với từng thời

kỳ cụ thể

Hơn nữa, việc áp dụng th u ế thu nhập còn tăng cường c h ế độ thanh tra, kiểm tra của Nhà nước đốì với mọi nguồn thu nhập của các thành viên trong xã hội thông qua việc đăng ký, kê khai nộp th u ế và áp dụng

ch ế độ hóa đơn hơn chứng từ k ế toán Do vậy, sự tồn tại của phương thức đánh th u ế vào thu nhập là một yêu cầu khách quan của nhu cầu tài chính của mỗi quốc gia, hoàn cảnh kinh tế - chính t r ị - x ã hội nhất định

Do đó, các quốc gia có thể điều tiết thu nhập, bảo vệ lợi ích mà quốc gia

đó dành cho một sô' ngành kinh t ế - công nghiệp hay dịch vụ mũi nhọn

hoặc giai cấp, tầng lớp nhất định thông qua th u ế thu nhập cá nhân

Trong hệ thông th u ế của một quốc gia thì các sắc thuế đánh vào thu nhập có một vai trò h ết sức quan trọng Điều này được thể hiện rõ nét thông qua các quy định pháp luật về th u ế đổì với thu nhập, Nhà nước thực hiện huy động một sô" bộ phận thu nhập của xã hội vào ngân sách Nhà nước, đồng thời thực hiện các chính sách khác về kinh t ế - chính trị -

•xã hội tùy theo từng thời kỳ nhất định

T h u ế thu nhập cá nhân là một trong những công cụ tài chính của một quốc gia, là một hình thức huy động trực tiếp tô một hay nhiều nguồn thu nhập khác nhau của các thành viên trong xã hội cụ thể là các

tổ chức, cá nhân có kinh doanh hoặc không kinh doanh

Trang 33

T ro n s đời sống kinh t ế - chính t r ị - x ã hội, các thành viên có thu « — » — •

nhập một p h ần là do xã hội m ang lại, do đó phải có nghĩa vụ -đóng góp một phần thu nhập thu được cho xã hội cụ thể là ngân sách Nhà nước, để Nhà nước thực hiện một phần chức năng quản lý xã hội của mình vì lợi ích chung của toàn xã hội M ặt khác, do nền kinh tế ngày càng phát triển, thì khôi lượng thu nhập c ũ n s n h ư nguồn của các hình thức thu nhập trở nên đa dạng và gia tăng, nhưng không phải là sự gia tăng đồng đều trong thu nhập của mọi thành viên tro n s xã hội Nghĩa là trong xã hội có sự phân hóa khá sâu sắc về thu n h ập giữa các nhóm, các tầng lớp xã hội khác nhau, đ ặc biệt là trong n ền kinh tế thị tíứờng

Theo sô" liệu thống kê về phân phôi thu nhập của Thái Lan, nếu

chia tổng dân s ố Thái Lan thành n ă m phần bằng nhau, thì mức phân phôi

tổng thu nh ập xã hội đối với mỗi phần đó tính theo tỷ lệ phần trăm lần lượt là : 4% - 8,19? - 12% - 20% - 54,9% Tức là 1/5 dân số có thu nhập thấp nhất chỉ chiếm 54,9% (theo báo cáo khảo sát hệ thông th u ế thu nhập Thái Lan - T ổ n g cục thuế năm 1995)

Sự b ấ t bình đẳng trong thu nhập giữa những công dân Việt Nam cũng đang n g àv càns gia tăng k h i chúng ta đã và đang thực hiện công nghiệp hóa, h iệ n đại hóa đất nước, phát triển nền kinh tê thị trường, đầu

tư nuớc ngoài được khuyến khích Do vậy, khoảng cách về thu nhập giữa người giàu và nợười nghèo trong xã hội ngày càng rõ rệt, đòi hỏi Nhà nước p h ải tăns cường các biện pháp điều tiêt các chính sách tài chính, tiền tệ nhằm hạn c h ế các mặt tiêu cực của nền kinh tê thị trường, trong đó thuế thu nhập là loại thuê trực thu, là đánh trực tiêp vào

Trang 34

thu nhập của các tầns lớp dân cư trong xã hội Vì thế, th u ế thu nhập có tác dụng điều tiết thu nhập một cách có hiệu quả hơn so với các sắc thuế khác T h u ế 'g iá n thu thì đánh vào sự tiêu dùng, nến nếu cùng tiêu dùng một loại h à n s hóa như nhau thì cũng phải nộp một khoản thuê gián thu như nhau Khi so sánh tỷ lệ eiữa tiền th u ế mà người tiêu dùng phải nộp dưới hình thức th u ế gián thu trên thu nhập của từng người thì tỷ lệ thuế phải nộp của nsười nghèo cao hơn so với người giàu khi họ mua hàng hay dịch vụ (vì thu nhập của người nghèo thấp hơn nsười giàu)

Việc huy động một phần thu nhập vào ngân sách Nhà nước thôn? qua th u ế thu nhập cá nhân luôn đảm bảo cồng bằng hơn, vì phần đóng sóp về th u ế thu nhập thường phù hợp với khả năng thu nhập của họ Thu nhập cao phải nộp th u ế nhiều, thu nhập thấp thì nộp thuế ít, thu nhập chỉ

đủ chi trả cho những chi phí cần thiết hoặc không có thu nhập thì không phải nộp th u ế thu nhập Rõ ràng thuế thu nhập cá nhân có tác dụng điều tiết thu nhập

Từ những tổ chức cá nhân có thu nhập cao, tạo ra nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước chi dùng cho những mục đích chung của xã hội Cũng như thực hiện các chương trình phúc lợi xã hội cho những người nghèo thất nghiệp phần nào giảm tốì đa sự phân hóa giàu nghèo trong

xã hội Hơn nữa, khi mà nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì thu nhập xã hội ngày càng đa dạng và gia tăng Do vậy, thông qua thuế thu nhập cá nhân Nhà nước sẽ tạo một nguồn thu ngày càng lớn cho Ngân sách nhà nước

Trang 35

CHƯ ƠNG 2

THựC TRẠNG PHÁP LUẬT THUÊ THU• • •

NHẬP CÁ NHÂN HIỆN HÀNH ở VIỆT NAM• • •

LỆNH THUẾ THU NHẬP Đ ố i VỚI NGƯỜI c ó THƯ NHẬP CAO ở

V IỆT NAM.

T huế thu nhập cá nhân ở Việt N am hiện nay được gọi là thuế thu

nhập đôi với những người có thu nhập cao Loại thuê này được Hội đồng

Nhà nước ( nay là u ỷ ban thường yụ Quốc hội ) thông qua và Chủ tịch

Hội đồns Nhà nước ký lệnh công bô" và đưa vào áp dụng vào ngày 1

tháng 4 năm 1991 Trong quá trình áp dụng, đã tiến hành sửa đổi và bổ

sung nhiều lần Nội dung sửa đổi bổ sung chủ yếu xoay quanh việc điều

chỉnh khởi điểm chịu th u ế và diện nộp th u ế cho phù hợp hơn với tình

,hình thực tế T heo pháp lệnh ban hành ngày 1/4/1991, khởi điểm chịu

th u ế được quv định là trên 500.000đ; đến ngày 1/4/1992 khởi điểm chịu

th u ế được n â n2 lên trên ổOO.OOOđ ; đến ngày 1/6/1994 lại được nâng lên

trên 1.200.000đ; đến ngày 6/2/1997 lại nâng lên lần nữa là trên

2.000.000đ Do việc thực hiện th u ế thu nhập cá nhân đốì với quà tặng

Trang 36

quà biếu bằns tiền từ nước nsoải chuyển về rất khó phân biệt tiền là quà biếu, quà tặng hav tiền thanh toán vay mượn nỢ, hơn nữa do thu th u ế nên

đã eiảm lượng kiều hôi từ nước ngoài gửi về, nên pháp lệnh sửa đổi ngày 6/2/1997 còn bỏ quv định thu thuế thu nhập khôns thường xuyên bằng tiền từ nước ngoài gửi về

Nội d u n s cơ bản của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao như sau:

2.1.1 -Người chịu th u ế và đôi tượng tính thuế.

v ề người chịu thuế:

T huế thu nhập đốì với những người có thu nhập cao có phạm vi áp dụng tương đối rộng, bao gồm mọi cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế- xã hội bất k ể có lao động hay không lao động, bất k ể là người Việt Nam hay người nước ngoài nếu có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên mức khởi điểm quy định đều là người chịu thuế thu nhập

Cũng như pháp luật thuế thu nhập của các nước khác, th u ế thu nhập đối với người có thu nhập cao nước ta cũng được tính trên cơ sở thu nhập toàn phần của người chịu th u ế gồm hai đôi tượng: cư trú hoặc khôns trú T heo pháp lệnh th u ế thu nhập đôi với người có thu nhập cao ở nước ta thì đối tượng không CƯ trú chỉ áp dụng đổì với người nước ngoài có thu nhập cao ở Việt Nam Việc xác định đối tương có CƯ trú hay

không cư trú dựa vào số ngày mà đối tượng đó có mặt hay không có mặt

tại Việt Nam Cụ thễ như sau:

Trang 37

-Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng k ể từ khi đến Việt Nam.

-Người nước ngoài được coi là không CƯ trú nếu ở V iệtcBam dưới

183 ngày

Việc xác định cư trú hay không cư trũ có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định nghĩa vụ kê khai nộp th u ế cũns như xác định mức thuế suất áp dụng đốì với từng đôi tượng có thu nhập khác nhau và thời gian

cư trú khác nhau tại Việt Nam Đây cũng là cơ sở cho việc thực hiện các hiệp định tránh đánh th u ế hai lần được kv kết giữa nhà nước ta vổi với các nước khác nh ằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư, các chuyên gia nước ngoài đồng thời khuyến khích họ đến kinh doanh và làm việc tại Việt Nam

Hiện nay ở nước ta, đối tượng tính th u ế thu nhập là tông khoản thu nhập của mỗi cá nhân riêng biệt Căn cứ vào Pháp lệnh th u ế thu nhập đối với người có thu nhập cao ( sửa đổi) được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua công bô" ngày 19/5/1994, Nghị định 05/CP của chính phủ ban hành 10/01/1995, Thông tư số 27/TC/TCT của Bộ Tài chính ban hành ngày 30/03/1995 và gần đây nhất là Pháp lệnh sửa đổi một sô" điều của thuế thu nhập đổr với người có thu nhập cao thì thu nhập chịu thuế của mỗi cá nhân được chia thành thu nhập thườns xuyên và thu nhập không thường xuyên

Trang 38

- Thu nhập thường xuyên là những khoản thu nhập được lặp đi lặp

lại đều đặn m ang tính ổn định Bao gồm :

+ Các khoản thu nhập-dưới hình thức tiền lương, tiền công,tiền thù lao

+ Các khoản thu nhập được chi trả hộ về tiền nhà, điện ,nước Riêng tiền nhà tính theo sô" thực chi trả hộ , nhưng không quá 15%

tổng số thu nhập về tiền lươns, tiền công, tiền thù lao.

+ Các khoản thưởns bằng tiền và hiện vật từ các nguồn khácnhau

+ Các khoản thu nhập khác do tham gia các hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị

+ Các khoản thu nhập ổn định của các cá nhân do-tham gia hoạt động sản x u ấ t kinh doanh, dịch vụ không thuộc đốì tượng nộp thuê lợi tức như dịch vụ tư vấn theo hợp đồng dài hạn, dạy nghề, dạy học, luyện thi, biểu diễn văn hoá nghệ t h u ậ t

- Thu nhập không thường xuyên là những khoản thu nhập khống ổn

định, lúc có lúc không, đột xuất Bao gồ m :

+ Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài gửi về ;

+ Thu nhập về chuyển giao công nghệ, bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, bí quyết kỹ thuật,thiết k ế kỹ thuật xây dựng thiết k ế công nghiệp và dịch vụ khác; trừ trường hỢp biếu tặng

Trang 39

+ Trúng thưởng xổ số.

Tạm thời chưa thu th u ế thu nhập đôi vói các khoản thu nhập về lãitiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ

phiếu, cổ phiếu theo qui định

Các khỏan thu nhập không thuộc diện chịu th u ế thu nhập là các khoản phụ cấp do nhà nước Việt Nam qui định như tiền công tác phí,

tiền ăn định lượng một số ngành nghề, các giải thưởng quốc gia, quốc tế,

các danh hiệu được nhà nước phong tặng, lợi tức của chủ hộ kinh doanh, thu nhập thường xuyên của người nước ngoài cư trú ở Việt Nam dưới 30 ngày trong phạm vi 12 tháng liên tục

Theo quy định tại Pháp lệnh sửa đổi một sô" điều của pháp lệnh

th u ế thu nhập đốì với người có thu nhập cao ban hành ngày 06/02/1997 còn quy định không thu th u ế đối với quà biếu, quà tặng bằng tiền từ nước ngoài chuyển về và đối với quà biếu, quà tặng là chuyển giao công nghệ,bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, bí quyết kỹ thuật

Như vậy, nghĩa vụ về thuế thu nhập của người có thu nhập cao được xãc định trên cơ sở thu nhập chịu th u ế của mỗi cá nhân bao gồm thu nhập bằng tiền và thu nhập bằng hiện vật v ấ n đề khó khăn trong 'thực t ế hiện nay là làm sao quy đổi chính xác các khoản thu nhập bằng hiện vật ra tiền để tính thu nhập chịu thuế

2.1.2 -Về biểu th u ế và th u ế suất.

Trang 40

Biểu thuế và thuế suất theo Pháp lệnh thuế thu nhập đốì với người

có thu nhập cao được xác định theo biểu thuế lũy tiến từng phần có phân biệt đốì với thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên Đồng thời, do thu nhập và mức sống của người Việt Nam so với người nước nsoài còn quá thấp, cho nên trong biểu thuế áp dụng đốì với thu nhập thường xuyên được chia thành hai biểu thuế lũy tiến từng phần cho người Việt Nam và cho người nước ngoài cùng với các mức thu nhập, khởi điểm chịu th u ế và th u ế suất khác nhau Cụ thể theo pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 6/2/1997 và Chủ tịch nước ký lệnh công bô" ngày 18/6/1997 thì biểu thuế được quy định như sau:

Biểu th u ế thu nhập thường xuyên:

'a/ Đốì với người V iệt Nam và cá nhân định cư tại Việt Nam

Ngày đăng: 03/08/2020, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w