80 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An... Hiện nay, các văn bản pháp luậ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.Các tài liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn được trích dẫn rõ ràng Kết quảnghiên cứu nêu trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác
Tác giả luận văn
Mai Đình Quý
Trang 4LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ x
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 5
2.3 Đánh giá chung về các công trình công bố và khoảng trống nghiên cứu 7 3 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 7
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4.1 Đối tượng nghiên cứu 8
4.2 Phạm vi nghiên cứu 8
5 Phương pháp nghiên cứu 8
6 Những đóng góp của luận văn 9
6.1 Đóng góp về mặt lý luận 9
6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 9
7 Bố cục của luận văn 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ 11
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hợp đồng MBHHQT 11
1.1.1 Khái quát về hợp đồng MBHHQT 11
Trang 51.1.1.1 Khái niệm hoạt động MBHHQT 11
1.1.1.2 Khái niệm về hợp đồng, hợp đồng mua bán hàng hóa 13
1.1.1.3 Khái niệm hợp đồng MBHHQT 14
1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng MBHHQT 18
1.1.2.1 Chủ thể của hợp đồng MBHHQT 18
1.1.2.2 Đối tượng của hợp đồng MBHHQT 18
1.1.2.3 Luật điều chỉnh hợp đồng MBHHQT 20
1.1.2.4 Giải quyết tranh chấp hợp đồng MBHHQT 22
1.1.3 Vai trò của hợp đồng MBHHQT 24
1.2 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng MBHHQT 25
1.2.1 Điều kiện về chủ thể hợp đồng 25
1.2.2 Điều kiện về mục đích, nội dung của hợp đồng 27
1.2.3 Điều kiện về hình thức của hợp đồng 28
1.2.4 Điều kiện về tính tự nguyện khi giao kết hợp đồng 29
1.3 Giao kết hợp đồng MBHHQT 30
1.3.1 Nguyên tắc giao kết hợp đồng MBHHQT 30
1.3.2.Trình tự giao kết hợp đồng MBHHQT 31
1.3.2.1 Đề nghị giao kết hợp đồng 31
1.3.2.2 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng 32
1.3.2.3 Thời điểm giao kết hợp đồng 32
1.3.3 Đàm phán và soạn thảo hợp đồng MBHHQT 33
1.3.3.1 Đàm phán hợp đồng MBHHQT 33
1.3.3.2 Soạn thảo hợp đồng MBHHQT 35
1.4 Thực hiện hợp đồng MBHHQT 35
Trang 61.4.1 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng MBHHQT 35
1.4.2 Trách nhiệm do vi phạm HĐMBHHQT 36
1.4.2.1 Khái niệm trách nhiệm do vi phạm hợp đồng MBHHQT 36
1.4.2.2 Các yếu tố cấu thành trách nhiệm do vi phạm hợp đồng MBHHQT 36 1.4.2.3 Các hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng MBHHQT 39
1.4.2.4 Căn cứ miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng MBHHQT 44
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng MBHHQT 44
1.5.1 Chính sách thương mại của quốc gia và quốc tế 44
1.5.2 Văn hóa kinh doanh 45
1.5.3 Đặc trưng của hàng hóa trong hợp đồng MBHHQT 45
1.5.4 Hiểu biết về khung pháp lý 46
1.5.5 Năng lực của người tham gia đàm phán, thực hiện hợp đồng 46
1.5.6 Vị thế của doanh nghiệp trong quan hệ mua bán hàng hóa quốc tế 46
CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN 49 2.1 Giới thiệu chung về các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An 49
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An 49
2.1.2 Giới thiệu về các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An 51
2.1.3 Tình hình hoạt động XNK của các doanh nghiệp tại Nghệ An 53
2.2 Thực trạng hoạt động giao kết và thực hiện hợp đồng MBHHQT của các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An 56
Trang 72.2.1 Các loại hợp đồng MBHHQT thông dụng của các DN tỉnh Nghệ An 57
2.2.2 Thực tiễn việc đàm phán, giao kết, soạn thảo hợp đồng MBHHQT của
các DN tỉnh Nghệ An 58
2.2.2.1 Thực tiễn việc đàm phán, giao kết hợp đồng MBHHQT của các DN tỉnh Nghệ An 58
2.2.2.2 Thực tiễn việc soạn thảo hợp đồng MBHHQT của các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An 60
2.2.3 Thực tiễn việc thực hiện hợp đồng MBHHQT của các DN tỉnh Nghệ An 70 2.3 Đánh giá thực tiễn giao kết và thực hiện các hợp đồng MBHHQT của các DN tỉnh Nghệ An 74
2.3.1 Những thành công 74
2.3.2 Những điểm tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 74
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN 78
3.1 Định hướng phát triển hoạt động XNK tại tỉnh Nghệ An 78
3.1.1 Quan điểm mục tiêu phát triển hoạt động xuất nhập khẩu 78
3.1.1.1 Quan điểm 78
3.1.1.2 Mục tiêu 80
3.1.2 Định hướng phát triển một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020 80
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An 85
Trang 83.2.1 Khảo sát thị trường và tìm hiểu các thông tin cần thiết trước khi giao
kết và thực hiện hợp đồng 85
3.2.2 Thiết lập quy trình liên quan đến giao kết và thực hiện hợp đồng MBHHQT 87
3.2.3 Sử dụng các kỹ thuật đàm phán hợp đồng MBHHQT 90
3.2.4 Soạn thảo các điều khoản của hợp đồng chặt chẽ, cụ thể, bảo đảm quyền lợi ích của cả hai bên 91
3.2.4.1 Điều khoản tên hàng 92
3.2.4.2 Điều khoản số lượng, khối lượng 92
3.2.4.3 Điều khoản chất lượng 92
3.2.4.4 Điều khoản giá cả 93
3.2.4.5 Điều khoản giao hàng, vận tải 93
3.2.4.6 Điều khoản thanh toán 94
3.2.4.7 Điều khoản bảo hành 94
3.2.4.8 Điều khoản miễn trách 94
3.2.4.9 Điều khoản khiếu nại và giải quyết tranh chấp 94
3.2.5 Đào tạo nguồn nhân lực pháp chế chuyên về giao kết và thực hiện hợp đồng MBHHQT 95
3.2.6 Sử dụng các hợp đồng mẫu cho doanh nghiệp 96
3.3 Một số kiến nghị 96
3.3.1 Kiến nghị với hiệp hội ngành nghề 96
3.3.2 Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước 97
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
A DANH MỤC TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 102
Trang 9B DANH MỤC TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI 106
PHỤ LỤC 107
PHỤ LỤC 01 PHIẾU KHẢO SÁT VỀ CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ (CISG) 107
PHỤ LỤC 02 HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM MAY MẶC 115
PHỤ LỤC 03 HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU LINH KIỆN ĐIỆN TỬ 116
PHỤ LỤC 04 HỢP ĐỒNG XUÂT KHẨU NÔNG SẢN 128
PHỤ LỤC 05 BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH NGHỆ AN 130
PHỤ LỤC 06 BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN 142
PHỤ LỤC 07 BÁO CÁO PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA 144
Trang 10TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN Tên luận văn thạc sĩ: Giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
tế của các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An
Luận văn đã đạt được các kết quả chính như sau:
Người viết làm rõ những vấn đề lý luận về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc
tế, các quy định của pháp luật Việt Nam và tập quán quốc tế điều chỉnh hợp đồngmua bán hàng hóa quốc tế
Luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng muabán hàng hóa quốc tế của các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An, tìm hiểu các điểm mạnh,điểm hạn chế, khó khăn của các doanh nghiệp trong việc giao kết, thực hiện hợpđồng mua bán hàng hóa quốc tế Các doanh nghiệp trên địa bàn hầu hết là doanhnghiệp vừa và nhỏ, hiểu biết về các quy định pháp luật trong nước và quốc tế chưacao, nhận thức và kỹ năng soạn thảo hợp đồng còn hạn chế Điều này đã gây ranhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc đàm phán, ký kết và thực hiện hợpđồng mua bán hàng hóa quốc tế
Từ việc phân tích thực trạng nêu trên, tác giả đã đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tếcho các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra một số kiến nghịcho các cơ quan quản lý nhà nước, các hiệp hội ngành nghề trong việc hoàn thiệnquy định pháp luật, hỗ trợ tư vấn pháp lý, cung cấp thông tin về thị trường cho cácdoanh nghiệp tỉnh Nghệ An nói riêng và doanh nghiệp cả nước nói chung
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Convention on Contracts for the Công ước Viên năm 1980 của
International Sale of Goods
mua bán hàng hóa quốc tế
Trung tâm Thương mại
UNIDROIT Institut International pour Viện Thống nhất Tư pháp
l`Unification du Droit Privé Quốc tế
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng biểu
Bảng 2.1 Tốc độ phát triển tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2018 so vớicùng kỳ năm trước 50Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu tại Nghệ An giai đoạn 2014-
2018 54Bảng 2.3 Số lượng DN tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu giai đoạn2014-2018 55Bảng 2.4 Thực trạng phương thức đàm phán và ký kết hợp đồng MBHHQT 59Bảng 2.5 Loại hợp đồng các doanh nghiệp thường sử dụng 60Bảng 2.6 Điều kiện giao hàng các DN tỉnh Nghệ An thường sử dụng 62
Bảng 2.7 Nguồn luật doanh nghiệp thường được áp dụng trong hợp đồngMBHHQT 63Bảng 2.8 Các tranh chấp doanh nghiệp tỉnh Nghệ An thường gặp 71
Bảng 2.9 Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng MBHHQT cácdoanh nghiệp Nghệ An sử dụng 73Bảng 2.10 Hiểu biết của DN Nghệ An về Công ước Viên 1980 76
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1 Số lượng doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp giaiđoạn 2011-2017 52Biểu đồ 2.2 Nguồn vốn của các DN phân theo loại hình doanh nghiệp giaiđoạn 2011-2017 53
Sơ đồ
Sơ đồ 3.1: Quy trình mua hàng, giao kết hợp đồng MBHHQT 88
Sơ đồ 3.2: Quy trình thực hiện hợp đồng MBHHQT 89
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
ॉ ॉॉॉॉॉॉॉॉॉ2ॉॉॉॉॉॉॉॉॉॉ3넄勗勗ॉॉॉॉॉॉॉॉॉ4 넄勗掔 ॉॉॉॉॉॉॉॉॉ5Ѐⓦॉॉॉॉॉॉॉॉ38 Tính cấp thiết của
đề tài nghiên cứu
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu hiện nay trên thếgiới Hội nhập kinh tế thế giới sẽ mở ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp các nước tiếnhành đầu tư quốc tế, chuyển giao công nghệ, trao đổi mua bán hàng hóa và hợp táclao động, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng năng lực cạnh tranh mỗiquốc gia Trong đó mua bán hàng hóa quốc tế là hoạt động phổ biến và trụ cột trongbối cảnh các nước đang ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do song phương, đaphương Hợp đồng chính là cơ sở pháp lý để xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền
và nghĩa vụ của mỗi bên khi tham gia vào các giao dịch, đồng thời là căn cứ để giảiquyết khi có các tranh chấp xảy ra Hợp đồng đã đang và sẽ luôn là công cụ pháp lýquan trọng để thiết lập các mối quan hệ pháp lý, đặc biệt là trong lĩnh vực kinhdoanh - thương mại Do đó việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóaquốc tế có vai trò vô cùng quan trọng đối với cả bên bán và bên mua trong việc bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Mỗi quốc gia, vì vậy, đều xây dựng phápluật về hợp đồng nói chung và hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nói riêng nhằmtạo cơ sở pháp lý cho các thương nhân thực hiện giao dịch kinh doanh Chính yếu tốquốc tế đã tạo nên sự đặc trưng cũng như tính phức tạp trong việc giao kết, thực hiệnhợp đồng mua bán hàng hóa Các đối tác đến từ các quốc gia khác nhau có thể sẽ cóquan niệm không giống nhau về điều khoản phạt, về các trường hợp được coi là bấtkhả kháng, về các thiệt hại được bồi thường, hay về các trường hợp hủy hợp đồng.Các quan niệm khác nhau nếu không được thống nhất hay hài hòa hóa thì dễ dẫn đếncác tranh chấp pháp lý Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chịu sự điều chỉnh củaluật quốc gia, các điều ước, tập quán thương mại quốc tế
Thực hiện đường lối mở rộng quan hệ đối ngoại và tích cực hội nhập kinh tếquốc tế, trong những năm qua Nhà nước đã xây dựng, ban hành nhiều văn bản phápluật điều chỉnh các quan hệ về kinh tế, dân sự, thương mại có yếu tố nước ngoài.Việt Nam đã chủ động tham gia ký kết các điều ước quốc tế, các hiệp định thươngmại tự do song phương và đa phương Tuy nhiên, các quy định pháp luật điều chỉnhhoạt động mua bán hàng hóa quốc tế vẫn còn là lĩnh vực phức tạp đòi hỏi cần phải
Trang 14được nghiên cứu Hiện nay, các văn bản pháp luật tại Việt Nam điều chỉnh hoạtđộng mua bán hàng hóa quốc tế đó là: Bộ luật Dân Sự 2015, Luật Thương mại năm
2005, Luật Doanh nghiệp 2014, các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành; cácđiều ước quốc tế như Công ước Viên 1980 về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế(CISG), các tập quán quốc tế như các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms).Nghệ An là tỉnh có vị trí quan trọng về địa lý, chính trị và kinh tế tại khu vựcBắc Trung Bộ Năm 2013, Bộ chính trị ban hành nghị quyết số 26-NQ/TW vềphương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 Nghị quyết này đãtạo hành lang pháp lý quan trọng, là động lực để Nghệ An đẩy mạnh phát triển kinh
tế địa phương, thu hút vốn đầu tư nước ngoài Năm 2018, kim ngạch xuất nhậpkhẩu của Nghệ An đạt 1,05 tỷ USD, tăng 5,82 % so với năm 2017, vượt 5,31% kếhoạch đề ra Trong những năm qua, Nghệ An có sự gia tăng đáng kể về số lượngcác doanh nghiệp đăng kí mới cũng như quy mô vốn Tuy nhiên, số lượng cácdoanh nghiệp Nghệ An tham gia vào hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế vẫn cònhạn chế, nghiệp vụ xuất nhập khẩu chưa cao, đặc biệt là chưa áp dụng các quy địnhpháp luật trong việc đàm phán, giao kết, thực hiện hợp đồng Trong bối cảnh toàncầu hóa, khi mà các cơ hội kinh doanh, đầu tư, hợp tác được mở rộng trên toàn thếgiới, thì các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Nghệ An nói riêng đều phải đốimặt với các khó khăn, thách thức không nhỏ trong việc đàm phán, soạn thảo và thựchiện các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Các khó khăn, thách thức này phầnlớn đến từ sự khác biệt giữa pháp luật về hợp đồng của các quốc gia khác nhau, từnhận thức chưa đầy đủ của doanh nghiệp Việt Nam về vai trò của hợp đồng, từ việcthiếu kỹ năng soạn thảo hợp đồng Do đó việc nâng cao về nhận thức cũng như kỹnăng giao kết thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là vô cùng quan trọngđối các doanh nghiệp Nghệ An, điều này góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của các doanh nghiệp này khi tham gia vào các giao dịch quốc tế
Chính vì vậy, Luận văn “Giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An” đáp ứng tính lý luận và thực tiễn cần
thiết để nâng cao năng lực giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế;góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Nghệ An, cũng như
Trang 15thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An nói riêng và của Việt Nam nói chung.
5888 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là một trong nhữngvấn đề được nhiều công trình trong nước và quốc tế quan tâm nghiên cứu, bởi cácquan hệ trong hợp đồng MBHHQT có tính phức tạp, bao trùm nhiều vấn đề pháp lý,nhiều hệ thống pháp luật khác nhau
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề giao kết vàthực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế dưới nhiều hình thức khác nhau nhưluận án, giáo trình, sách chuyên khảo, các công trình nghiên cứu khoa học của các
cơ quan tổ chức, các bài báo tạp chí chuyên ngành Luật học và Kinh tế Điển hình,
có một số công trình tiêu biểu sau:
Tác giả Mert Elcin (năm 2010) đã công bố sách chuyên khảo “The Law applicable to International comercial contract and the status of Lex Mercatoria with a special emphasic on choice of law rules in the European community” nhằm
mục đích hệ thống lại một số vấn đề lý luận liên quan đến luật áp dụng đối với cáchợp đồng thương mại quốc tế Đồng thời, công trình đã nghiên cứu lịch sử ra đời,hình thành và phát triển của Lex Mercatoria như một nguồn luật được áp dụng phổbiến đối với với hợp đồng tại châu Âu
Tác giả Mark Anderson và Victor Warner (năm 2012) đã tái bản lần thứ 3
cuốn sách “Drafting and negotiating commercial contracts” Các tác giả đã phân
tích những yêu cầu về mặt pháp lý đối với một hợp đồng thương mại bao gồm:Hình thức, cấu trúc của bản hợp đồng, các kỹ năng soạn thảo hợp đồng Đồng thời,hai tác giả cũng đã chỉ ra một số điều khoản cần phải chú ý khi soạn thảo như nghĩa
vụ, điều khoản về thanh toán, giao hàng, điều khoản về bảo mật và khiếu nại Các tác giả Alan Redfern, Martin Hunter, Nigel Blackaby và Constantine
Partasides (năm 2014) đã tái bản lần thứ 5 cuốn sách “Law and Practice of International Comercial Arbitration” nhằm nghiên cứu các vấn đề cơ bản và thực
Trang 16tiễn về trọng tài thương mại quốc tế, về nguồn luật áp dụng trong giải quyết và tranhchấp bằng hình thức tố tụng trọng tài.
Năm 2003, Phòng Thương mai Quốc tế (International Chamber of Commerce
– ICC) đã xuất bản ấn phẩm số 421 với tựa đề “ICC Force Majeure Clause 2003 and the ICC Hardship Clause 2003” Phòng thương mại Quốc tế đã soạn thảo hai
dạng điều khoản nhằm giúp đỡ bên bán và bên mua khi tiến hành soạn thảo hợpđồng thương mại trong trường hợp đặc biệt Dạng thứ nhất gọi là bất khả kháng, đề
ra những điều kiện cho phép miễn trừ trách nhiệm khi việc thực hiện hợp đồng trênthực tế hoàn toàn không thể thực hiện được Dạng thứ hai gọi là khó khăn trở ngại,bao gồm tình hình trong đó một số điều kiện bị thay đổi đã làm cho việc thực hiệnhợp đồng trở nên khó khăn hơn
Năm 2010, Trung tâm thương mại quốc tế (International Trade Center - ITC)
đã xuất bản Cẩm nang dành cho các doanh nghiệp nhỏ có tên là: “Model Contracts for Small Firms – Legal guidance for doing international business” Ấn phẩm này
đưa ra các mẫu hợp đồng cho các doanh nghiệp tham khảo, trong đó có hợp đồngmua bán hàng hóa quốc tế với những điều khoản chi tiết và các phụ lục hợp đồngkèm theo, mang ý nghĩa hướng dẫn thực tiễn cho các doanh nghiệp trong hoạt độngkinh doanh quốc tế Hợp đồng mẫu này hướng dẫn về quy định quyền và nghĩa vụ
cơ bản của bên mua và bên bán; các biện pháp chế tài do vi phạm hợp đồng của cácbên Hợp đồng này cũng bao gồm các điều khoản dự phòng được thừa nhận rộng rãitrong các hợp đồng thương mại quốc tế Hợp đồng mẫu về mua bán hàng hóa quốc
tế của ITC được xây dựng phù hợp với cá quy định của Công ước của Liên hợpquốc về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (Convention on Contracts for theInternational Sale of Goods – CISG)
Cũng trong năm 2010, Phòng Thương mai Quốc tế đã xuất bản ấn phẩm
“Incoterm 2010: ICC rules for the Use of Domestic and International Trade Terms”.
Điều kiện Incoterms chủ yếu mô tả các nghĩa vụ, chi phí và rủi ro trong quá trìnhhàng hóa được giao từ người bán sang người mua Ấn phẩm này chỉ rõ bên nào tronghợp đồng có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải hoặc bảo hiểm, thời điểm nào ngườibán giao hàng cho người mua và chi phí mỗi bên phải chi trả Song, điều kiện
Trang 17Incoterms không nói đến giá cả hay phương thức thanh toán Ngoài ra, ấn phẩm nàycũng không đề cập đến chuyển giao quyền sỡ hữu hàng hóa và hậu quả của việc viphạm hợp đồng Phiên bản Incoterms 2010 bao gồm 11 điều kiện giao hàng đượcphân chia thành bốn nhóm E, F, C và D Về điều kiện áp dụng, Incoterms sử dụngcho hai nhóm riêng biệt, đó là: Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải
và các điều kiện chỉ áp dụng cho vận tải đường biển, thủy nội địa
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, đến nay có một số công trình tiêu biểu nghiên cứu về vấn đềhợp đồng nói chung và hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nói riêng đó là:
Nhóm tác giả PGS,TS Nguyễn Văn Luyện, TS, Lê Thị Bích Thọ và TS,
Dương Anh Sơn (năm 2005) đã xuất bản giáo trình “Luật hợp đồng thương mại quốc tế” Các tác giả đã trình bày những vấn đề chung về hợp đồng thương mại
quốc tế, các loại hợp đồng quốc tế thông dụng, trên cơ sở so sánh pháp luật của cácquốc gia khác nhau
Tác giả Nguyễn Ngọc Lâm (năm 2010) đã xuất bản giáo trình “Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế - Nhận dạng tranh chấp, biện pháp ngăn ngừa và phương pháp giải quyết” Nội dung cuốn sách giới thiệu vấn đề nhận diện
một số tranh chấp trong hợp đồng thương mại quốc tế như hợp đồng mua bán hànghóa quốc tế, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển Đồng thời tác giảcũng đã chỉ ra một số biện pháp nhằm ngăn ngừa cũng như phương pháp giải quyếttranh chấp
Tác giả PGS, TS Đỗ Văn Đại (năm 2013) đã tái bản lần thứ tư cuốn sách
“Luật Hợp đồng Việt Nam – Bản án và bình luận bản án” Trong cuốn sách này, tác
giả đã phân tích những vấn đề lý luận về hợp đồng tại Việt Nam Đồng thời, tác giảcũng tuyển chọn các bản án về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, đối chiếu chúngvới bộ luật dân sự và các văn bản pháp luật khác, có so sánh, tham chiếu với nhữngnội dung tương ứng của pháp luật của nhiều quốc gia khác Từ cơ sở lý luận và thựctiễn, tác giả đã đưa ra nhiều đề xuất để hoàn thiện pháp luật bồi thường thiệt hạingoài hợp đồng ở Việt Nam
Trang 18Tác giả Bùi Thị Thu (2016) trong luận án Tiến sĩ “Luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam” cũng đã tập trung nghiên cứu các vấn
đề lý luận cơ bản về luật áp dụng và thực trạng quy định pháp luật Việt Nam cũngnhư điều ước quốc tế về hợp đồng thương mại quốc tế Luận án cũng đã phân tíchcác bất cập còn tồn tại trong quy định hiện hành của hệ thống pháp luật Việt Nam
và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, những bất cập trong quá trìnhgiải quyết tranh chấp hợp đồng liên quan đến việc chọn luật áp dụng, từ đó đề xuấtgiải pháp hoàn thiện pháp luật hiện hành
Luận văn Thạc sĩ “So sánh chế định giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo pháp luật Việt Nam và theo Công ước Viên 1980” của tác giả Nguyễn
Văn Quang (2015) đã phân tích, đánh giá các quy định của Công ước Viên năm
1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong sự so sánh với các quy địnhpháp luật Việt Nam Tác giả cũng đã đưa ra một số phương hướng và giải phápchính nhằm xây dựng và hoàn thiện pháp luật về hợp đồng nói chung và hợp đồngmua bán hàng hóa quốc tế nói riêng tại Việt Nam
Một nghiên cứu khác cũng liên quan đến vấn đề này, trong luận văn Thạc sĩ
“Các trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế” tác giả
Lê Kiều Trang (2015) đã hệ thống lại các trường hợp bất khả kháng trong hợp đồngmua bán hàng hóa quốc tế, các quy định của hệ thống luật pháp Việt Nam cũng như
hệ thống luật pháp quốc tế về các trường hợp bất khả kháng Ngoài ra, Luận văn đãphân tích một số ví dụ thực tiễn xảy ra tại Việt Nam và trên thế giới liên quan đếnbất khả kháng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, từ đó đưa ra đưa ra mộtgiải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về bất khả kháng
Tác giả Nguyễn Ánh Dương (2018) trong luận văn Thạc sĩ “Thực tiễn giao kết
và thực hiện Hợp đồng thương mại tại Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh”, đã khái quát những vấn đề cơ bản về hợp đồng thương mại, thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng thương mại tại công ty này Từ đó, luận văn
cũng đã đề xuất các giải pháp hữu ích nhằm giải quyết các bất cập, rủi ro của việcgiao kết và thực hiện hợp đồng thương mại để nâng cao hiệu quả giao kết và thựchiện hợp đồng thương mại với các đối tác
Trang 192.3 Đánh giá chung về các công trình công bố và khoảng trống nghiên cứu
Có thể thấy, với vai trò là cơ sở pháp lý để điều chỉnh mối quan hệ giữa cácbên trong các giao dịch, hợp đồng đóng vị trí ngày càng quan trọng trong hoạt độngthương mại quốc tế nói chung và mua bán hàng hóa quốc tế nói riêng Giao kết vàthực hiện hợp đồng là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại, phát triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì thế, vấn đề giao kết và thựchiện hợp đồng thương mại quốc tế đã được nghiên cứu, đề cập khá nhiều trong cácchương trình nghiên cứu, giảng dạy, xây dựng hệ thống pháp luật và cả trong thựctiễn kinh doanh
Bên cạnh đó, qua phần tổng quan các nghiên cứu ở trên có thể thấy, hầu hếtcác công trình tập trung phân tích cơ sở lý luận, các quy định pháp luật Việt Nam vàquốc tế liên quan hợp đồng thương mại quốc tế Tuy nhiên, hiện tại chưa có mộtcông trình nghiên cứu chuyên sâu nào về việc giao kết và thực hiện hợp đồng muabán hàng hóa quốc tế cho các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An Các doanh nghiệp ở đây
có những đặc điểm riêng, văn hóa kinh doanh riêng, do vậy cần phải có một nghiêncứu đầy đủ về thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng MBHHQT của các doanhnghiệp tỉnh Nghệ An Nghiên cứu này sẽ giúp doanh nghiệp có được các kinhnghiệm quý giá trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng Đồng thời,các doanh nghiệp sẽ hiểu và có cách thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củamình khi tham gia quan hệ thương mại với các đối tác nước ngoài, góp phần giảmthiểu rủi ro trong kinh doanh, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh pháttriển
23Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu của luận văn là đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảgiao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cho các doanh nghiệpNghệ An trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Để đạt được mục tiêu nói trên, luận văn có các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
5888 Hệ thống hóa, luận giải những vấn đề lý luận về giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Trang 2023 Phân tích thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóaquốc tế của các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An (thông qua kết quả phiếu khảo sát thực
tế, hợp đồng thực tiễn các doanh nghiệp kinh doanh XNK tại Nghệ An, số liệu từ
Sở Công Thương tỉnh Nghệ An )
23 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cho các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An
23Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn đó là những vấn đề pháp lý liên quan đếngiao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của các doanh nghiệptỉnh Nghệ An
4.2 Phạm vi nghiên cứu
5888 Về thời gian: Tác giả thu thập và phân tích số liệu, các hợp đồng muabán hàng hóa quốc tế của các doanh nghiệp tại Nghệ An từ năm 2011-2018 Đồngthời tác giả đề xuất các giải pháp cho các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An trong giaiđoạn 2019-2025
23 Về không gian: Luận văn nghiên cứu việc áp dụng các quy định phápluật và thực tiễn hoạt động giao kết, thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
tế và doanh nghiệp tỉnh Nghệ An Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng
5888 Phương pháp nghiên cứu
Khi tiến hành hoạt động nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp phổbiến trong nghiên cứu luật kinh tế như: phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá,
hệ thống hóa, các phương pháp thống kê, mô tả, so sánh, điều tra khảo sát thực tế vàphỏng vấn chuyên gia
Thu thập dữ liệu: Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm dữ liệu sơ cấp và dữliệu thứ cấp Dữ liệu sơ cấp: được thu thập thông qua các điều tra khảo sát thực tế
và các cuộc phỏng vấn được thực hiện từ tháng 8/2019 đến tháng 10/2019
Trang 21Dữ liệu thứ cấp: trích dẫn từ các công trình nghiên cứu của các tác giả đitrước; các báo cáo của các tổ chức, đơn vị trong lĩnh vực liên quan như Sở côngthương tỉnh Nghệ An, Cục hải quan tỉnh Nghệ An Số liệu thứ cấp được tác giả thuthập để phục vụ nghiên cứu trong giai đoạn 2014 - 2018.
Việc thu thập kết quả điều tra thực tiễn được thực hiện thông qua hai hình thứcchính đó là phỏng vấn trực tiếp và điều tra qua bảng hỏi Phương pháp chọn mẫucủa tác giả khoa học và phù hợp với từng đối tượng nghiên cứu Tác giả khảo sátphiếu điều tra từ các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa quốc tế.Việc phỏng vấn chuyên gia được thực hiện với một chuyên gia làm việc tại Cục hảiquan tỉnh Nghệ An
23Những đóng góp của luận văn
6.1 Đóng góp về mặt lý luận
Ngoài việc hệ thống lại các lý luận cơ bản về hợp đồng mua bán hàng hóaquốc tế, luận văn đưa ra và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc giao kết vàthực hiện hợp đồng MBHHQT của các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An
7 Bố cục của luận văn
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và các Phụ lục,luận văn gồm có 3 chương, trong đó:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế
Trang 22Trong chương này tác giả đưa ra cơ sở lý luận về các vấn đề liên quan đến đềtài như hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, giao kết và thực hiện hợp đồng Tiếp
đó tác giả đưa ra hệ thống các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh trong lĩnhvực hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Những vấn đề lý luận được đề cập trongchương 1 tạo tiền đề cho tác giả phân tích thực trạng cũng như các giải pháp phùhợp
Chương 2: Thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
tế của các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An
Trong chương này, tác giả tiến hành điều tra về thực trạng giao kết và thựchiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An thôngqua mẫu khảo sát các doanh nghiệp XNK; Thu thập số liệu từ Sở Công Thương vàphỏng vấn chuyên gia Từ đó, tác giả đi sâu vào phân tích thực tiễn áp dụng các quyđịnh pháp luật vào giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế củacác doanh nghiệp Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giao kết và thực hiện hợp
đồng mua bán hàng hóa quốc tế cho các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An
Trong chương này, tác giả đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nângcao hiệu quả giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cho cácdoanh nghiệp tỉnh Nghệ An
Trang 23CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hợp đồng MBHHQT
1.1.1 Khái quát về hợp đồng MBHHQT
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động MBHHQT
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới và toàn cầu hóa, hoạt độngthương mại không chỉ diễn ra trong phạm vi một nước mà còn diễn ra trên phạm viquốc tế nhằm đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người Hiện nay, ngày càngxuất hiện nhiều hình thức giao dịch thương mại quốc tế như mua bán hàng hóa quốc
tế, đầu tư quốc tế, cung ứng dịch vụ quốc tế, nhượng quyền thương mại, tài chínhquốc tế trong đó hoạt động MBHHQT được xem là hoạt động truyền thống, giữ vịtrí trung tâm và có vai trò đặc biệt quan trọng trong các giao dịch kinh doanh quốc
tế Ở phạm vi trong nước, mua bán hàng hóa thực hiện chức năng trao đổi phân phốitrong xã hội; ở phạm vi quốc tế, nó làm nhiệm vụ trao đổi hàng hóa giữa thươngnhân các nước thông qua hoạt động chủ yếu là xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa Hoạtđộng mua bán, trao đổi hàng hóa quốc tế là hoạt động tất yếu, mang tính kháchquan, xuất phát từ lợi thế so sánh giữa các nước Theo đó, mỗi quốc gia sẽ có lợi thếtương đối so với các quốc gia khác về chi phí, trình độ trong việc sản xuất ra loạihàng hóa nhất định; vì thế tất yếu quốc gia đó sẽ tập trung sản xuất và xuất khẩumặt hàng mà mình có lợi thế hơn, đồng thời nhập khẩu mặt hàng mà mình kém lợithế
Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế là hoạt động thương mại được thực hiệngiữa các thương nhân thuộc các quốc gia khác nhau để đưa hàng hóa từ quốc gianày sang một quốc gia khác Trong quan hệ MBHHQT sẽ luôn có hai bên tham gia
là bên bán hàng và bên mua hàng; trong đó bên bán hàng có nghĩa vụ giao hàng,chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua; bên mua hàng có nghĩa vụ thanhtoán đủ số tiền hàng, nhận hàng hóa theo thảo thuận Hoạt động MBHHQT bao gồmcác hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập vàchuyển khẩu, hoạt động này phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản,
Trang 24hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương (Điều 27, Luật Thươngmại 2005) Các hoạt động này thường có đặc điểm đó là liên quan đến việc dịchchuyển hàng hóa qua cửa khẩu giữa hai hay nhiều nước.
Như vậy có thể thấy, hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế là các hoạt độngmua bán hàng hóa xuyên quốc gia hoặc qua các khu vực hải quan riêng giữa cácthương nhân có quốc tịch khác nhau Cơ sở pháp lý của hoạt động MBHHQT chính
là sự thỏa thuận giữa các thương nhân (hợp đồng)
Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế phổ biến nhất đó chính là xuất khẩu vànhập khẩu hàng hóa Trong đó, hàng hóa từ một quốc gia (quốc gia xuất khẩu) sẽđược thương nhân của quốc gia sở tại bán sang một quốc gia khác (quốc gia nhậpkhẩu) hoặc ngược lại hàng hóa đó sẽ được quốc gia sở tại mua về và đưa vào tiêuthụ tại thị trường quốc gia sở tại1
Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế có một số đặc điểm sau:
5888 Thứ nhất, hoạt động MBHHQT được thực hiện bởi các thương nhân ở các quốc gia khác nhau
5889 Thứ hai, đối tượng của hoạt động MBHHQT là hàng hóa Theo quy địnhtại Khoản 3, Điều 3, luật Thương mại 2005 thì hàng hóa bao gồm tất cả các loạiđộng sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai, những vật gắn liền với đất đai.Như vậy hàng hoá trong hoạt động MBHHQT có thể là hàng hoá đang hiện hữu tồntại hoặc sẽ có trong tương lai, hàng hoá đó có thể là bất động sản được phép lưuthông mua bán loại trừ một số hàng hóa đặc biệt phải chịu sự điều chỉnh của phápluật chuyên ngành riêng như cổ phiếu, trái phiếu, tiền, giấy tờ có giá và các quyềntài sản
23 Thứ ba, hoạt động MBHHQT phải có sự dịch chuyển của hàng hóa qua lãnh thổ các quốc gia, hoặc qua khu vực hải quan riêng
24 Thứ tư, hoạt động MBHHQT có thể chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật khác nhau như: Luật quốc gia, điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế
5888 Trần Việt Dũng (Chủ biên), Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế phần II, Nxb Hồng Đức, 2015,
tr.129
Trang 25Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế là hoạt động mua bán hàng hóa diễn rangoài phạm vi của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, nó thể có diễn ra ở nhiều nướcvới nhiều yếu tố khác biệt về vị trí địa lý, lịch sử, khí hậu, hệ thống văn hóa giáodục, luật pháp, văn hóa kinh doanh, thị hiếu tiêu dùng… Vì vậy, hoạt động nàymang tính phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro hơn so với hoạt động mua bán trongnước thông thường Phương tiện pháp lý cơ bản để các cá nhân, tổ chức tiến hànhhoạt động mua bán hàng hóa trong phạm vi quốc tế là hợp đồng mua bán hàng hóaquốc tế.
1.1.1.2 Khái niệm về hợp đồng, hợp đồng mua bán hàng hóa
Hợp đồng là một khái niệm có nguồn gốc lâu đời, được sử dụng phổ biếntrong đời sống kinh tế xã hội Về phương diện pháp lý, Điều 385 Bộ luật Dân sự
năm 2015 quy định: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự” So với bộ luật Dân sự năm 2005 thì
Bộ luật Dân sự năm 2015 đã bỏ cụm từ “dân sự” sau hai từ “hợp đồng”, điều nàytạo thuận lợi trong việc tiếp cận về khái niệm hợp đồng trong Bộ luật Dân sự đượcrộng hơn, bao gồm cả hợp đồng dân sự, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh doanhhay hợp đồng mua bán hàng hóa
Như vậy có thể thấy, hợp đồng là sự thỏa thuận, thống nhất ý chí giữa các chủthể tham gia ký kết, và ý chí này phải thống nhất với ý chí của Nhà nước Sự thỏathuận của các bên phải dựa trên nguyên tắc tự do, tự nguyện Hợp đồng dân sự làmột sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý: xác lập, thay đổi hoặc chấm dứtquyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia giao kết
Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất của một hợp đồng dân sự, đó là sựthỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong quan hệmua bán hàng hóa Luật thương mại 2005 không đưa ra khái niệm về hợp đồng mua
bán hàng hóa mà chỉ đưa ra khái niệm mua bán hàng hóa: “Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận” (Khoản 8,
Trang 26Điều 3) Về bản chất, hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là một dạng cụthể hợp đồng mua bán tài sản.
Từ đây có thể hiểu, hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên,theo đó bên bán có nghĩa vụ giao đầy đủ hàng hóa cho bên mua và nhận tiền; bênmua có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ tiền hàng, chi phí cho bên bán và nhận hàngtheo thỏa thuận
1.1.1.3 Khái niệm hợp đồng MBHHQT
Về mặt thuật ngữ, cho đến nay chưa có từ điển chuyên ngành Luật nào đưa rakhái niệm về “hợp đồng MBHHQT”, mà chỉ có việc giải thích các thuật ngữ tạothành như “hợp đồng”, “hàng hóa”, “mua bán hàng hóa”
Về mặt học thuật, đã có một số tác giả đưa ra khái niệm về hợp đồng
MBHHQT Theo tác giả Trần Việt Dũng thì: “HĐMBHHQT là một hợp đồng thương mại giữa các thương nhân có trụ sở tại các quốc gia khác nhau nhằm trao đổi, mua bán hàng hóa xuyên biên giới”2 Người viết cho rằng, khái niệm này chưa
bao quát hết được yếu tố không gian trong hoạt động MBHHQT
Như đã đề cập ở trên, không phải chỉ khi hàng hóa qua biên giới các nước thìmới được xác định là MBHHQT Trong thực tế, khi hàng hóa di chuyển từ một địađiểm kinh doanh sang khu vực hải quan riêng cùng thuộc một nước thì vẫn được coi
là hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa Vì thế, trong nhiều trường hợp thì hợpđồng giữa các thương nhân trong và ngoài khu vực hải quan riêng vẫn được coi làhợp đồng MBHHQT
Tác giả Lê Thị Nam Giang cho rằng “Hợp đồng MBHHQT là sự thỏa thuận giữa các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, theo đó bên bán có nghĩa
vụ chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền”3 Khái niệm này chưa thực sự chính xác, bởi tàisản là khái niệm rộng, trong đó bao gồm hàng hóa Như đã nêu ở trên, khái niệmhàng hóa đã được pháp luật quy định tại khoản 3, điều 3 Luật Thương mại 2005 bao
23 Trần Việt Dũng (Chủ biên), Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế phần II, Nxb Hồng Đức, 2015,
tr.133
24 Lê Thị Nam Giang, Tư pháp quốc tế, Nxb ĐHQG HCM, 2011, tr 258
Trang 27gồm: tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai, những vậtgắn liền với đất đai không bao gồm tiền, giấy tờ có giá Trong khi đó, tài sản là mộtkhái niệm mang hàm nghĩa rộng, được quy định tại điều 105 Bộ luật Dân sự 2015,bao gồm bất động sản và động sản, vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản Nhưvậy có thể thấy, hàng hóa là một loại tài sản cụ thể nhưng tài sản thì chưa hẳn đã làhàng hóa.
Về mặt pháp lý, pháp luật của một số quốc gia trên thế giới và văn bản pháp lýquốc tế cũng có những quy định không giống nhau về hợp đồng MBHHQT
5888 Điều 56 Luật mua bán hàng hóa năm 1979 của Anh quy định hợp đồngMBHHQT là hợp đồng mua bán hàng hóa được thiết lập giữa các bên có trụ sởthương mại (nếu không có trụ sở thương mại thì là nơi cư trú) nằm trên lãnh thổ ởcác nước khác nhau và thỏa mãn các điều kiện sau: (a) Hợp đồng bao gồm mua bánhàng hóa, mà tại thời điểm ký kết hợp đồng, hàng hóa được chuyên chở từ lãnh thổcủa quốc gia này sang lãnh thổ của quốc gia khác; (b) Chào hàng hoặc chấp nhậnchào hàng được lập trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau; hoặc (c) Việc giaohàng được thực hiện trong lãnh thổ quốc gia khác với lãnh thổ quốc gia chào hànghoặc chấp nhận chào hàng
0 Theo quy định của Pháp, một hợp đồng mua bán hàng hóa mang tínhquốc tế khi các bên ký hợp đồng này ở các quốc gia khác nhau, hoặc quá trình đàmphán hợp đồng diễn ra ở một nơi khác với ký kết hợp đồng đó, hoặc có một khoảnnộp quốc tế, dịch vụ chuyển khoản hay chuyển hàng hóa từ một nước này đến mộtquốc gia khác
0 Ở phạm vi quốc tế, Điều 1 Công ước La Haye 1964 về mua bán hàng
hoá quốc tế những tài sản hữu hình, hợp đồng MBHHQT được định nghĩa: “Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là hợp đồng, trong đó các bên ký kết có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, hàng hoá được chuyển từ nước này sang nước khác, hoặc việc trao đổi ý chí kí kết hợp đồng giữa các bên ký kết được thiết lập ở các nước khác nhau”.
0 Công ước Viên 1980 (CISG) không quy định về khái niệm hợp đồngMBHHQT nhưng tại Điều 1 của Công ước đã gián tiếp xác định phạm vi của hợp
Trang 28đồng MBHHQT, đó là: “Công ước này áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có địa điểm kinh doanh tại các quốc gia khác nhau” Như vậy,
theo Công ước Viên thì cơ sở để xác định một hợp đồng là hợp đồng MBHHQT đó
là địa điểm kinh doanh của các bên tham gia ký kết phải được đặt tại các nước khácnhau mà không phụ thuộc vào địa điểm giao kết hợp đồng và cũng không xét đếnyếu tố hàng hóa có được dịch chuyển qua biên giới quốc gia hay khu vực hải quanriêng hay không
0 Ở Việt Nam, hợp đồng MBHHQT còn được gọi dưới các tên khác nhaunhư: hợp đồng ngoại thương, hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu Theo điều 80 luật
Thương mại 1997 có giải thích hợp đồng MBHHQT là: “Hợp đồng mua bán hàng hóa được ký kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam với một bên là thương nhân nước ngoài.” Đồng thời, tiêu chí để xác định một hợp đồng mua bán hàng hóa có
yếu tố quốc tế đó là dựa vào quốc tịch của các chủ thể tham gia việc giao kết hợpđồng
Tuy nhiên, trong thực tế việc căn cứ vào quốc tịch của chủ thể để xác định đó
có phải là hợp đồng MBHHQT hay không gặp nhiều khó khăn Bởi lẽ, pháp luậtquy định về quốc tịch của mỗi quốc gia là không giống nhau, vì thế trong nhiềutrường hợp khó khăn đối với việc lựa chọn nguồn luật điều chỉnh
Hiện tại, luật Thương mại 2005 không có quy định pháp luật nào định nghĩa
về hợp đồng MBHHQT Luật thương mại 2005 chỉ liệt kê các loại hợp đồng
MBHHQT tại điều 27 đó là “Mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu” và quy định về hình thức của hợp đồng như sau: “Mua bán hàng hóa quốc tế phải thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.”
Như vậy có thể thấy, luật Thương mại 2005 không đưa ra tiêu chí xác địnhmột hợp đồng là hợp đồng MBHHQT dựa vào trụ sở thương mại hay quốc tịch củachủ thể; mà việc xác định sẽ căn cứ vào sự di chuyển của hàng hóa đó Hợp đồngđược coi là hợp đồng MBHHQT nếu hàng hóa (đối tượng của hợp đồng) di chuyểnqua biên giới các quốc gia hoặc di chuyển qua khu vực hải quan riêng
Trang 29Mặt khác, theo quy định tại Điều 663 Bộ luật Dân sự 2015 thì: “Quan hệ dân
sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
0 Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài; b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài; c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.”
Như vậy, khái niệm “MBHHQT” với tư cách là hoạt động thương mại hoặcquan hệ thương mại theo khoản 1 Điều 27 luật Thương mại có phạm vi hẹp hơn sovới “mua bán hàng hóa có yếu tố nước ngoài” xuất phát từ khái niệm “quan hệ dân
sự có yếu tố nước ngoài” theo Điều 663 Bộ luật dân sự 2015 Tuy nhiên, theo khoản
0 Điều 4 luật Thương mại, “hoạt động thương mại không được quy định trong Luật Thương mại và trong các luật khác thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự” Vì
thế, về mặt pháp lý việc xác định hợp đồng MBHHQT cần vận dụng cả khoản 1Điều 27 luật Thương mại 2005 và Điều 663 Bộ luật dân sự 2015
Việc xác định yếu tố “quốc tế” của hợp đồng mua bán hàng hóa có ý nghĩapháp lý và ý nghĩa thực tiễn vô cùng quan trọng, bởi nó xác định nguồn luật điềuchỉnh của hợp đồng Tuy nhiên, quy định về hợp đồng MBHHQT theo Công ướcViên 1980, Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005 chưa thực sự đồng nhất
Theo Khoản 1 Điều 6 Luật Điều ước Quốc tế 2016 thì: “Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp” Tháng 12/2015, Việt Nam đã chính thức phê
duyệt trở thành viên chính thức thứ 84 của Công ước Viên 1980, do vậy cách tiếpcận về hợp đồng MBHHQT cũng cần dựa vào công ước này
Từ những phân tích trên, có thể khái quát hợp đồng MBHHQT như sau: “Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng mua bán hàng hóa được ký kết giữa các thương nhân có địa điểm kinh doanh khác nhau, theo đó người bán có nghĩa vụ giao hàng, chứng từ liên quan đến hàng hóa, quyền sở hữu về hàng hóa cho người mua và người mua có nghĩa vụ nhận hàng, thanh toán cho người bán ”
Trang 301.1.2 Đặc điểm của hợp đồng MBHHQT
Tính chất quốc tế của hợp đồng MBHHQT đã tạo nên những đặc điểm khácbiệt của hợp đồng MBHHQT so với hợp đồng mua bán hàng hóa thông thường (hợpđồng thương mại), đó là:
1.1.2.1 Chủ thể của hợp đồng MBHHQT
Chủ thể của hợp đồng MBHHQT phải có trụ sở thương mại đặt ở các quốc giakhác nhau Pháp luật của các nước, các điều ước quốc tế đều lấy đặc điểm chủ thểcủa hợp đồng làm cơ sở để xác định hợp đồng đó có phải là hợp đồng MBHHQTkhông Nếu các chủ thể tham gia hợp đồng mua bán hàng hóa có chung trụ sở tạimột nước thì hợp đồng đó không được coi là hợp đồng MBHHQT Nếu một bên cónhiều hơn một trụ sở thương mại thì sẽ xem xét đến trụ sở thương mại có mối liên
hệ chặt chẽ nhất đối với hợp đồng đó và đối với việc thực hiện hợp đồng đó; Nếumột bên không có trụ sở thương mại thì sẽ lấy nơi cư trú thường xuyên của họ đểxác định tính quốc tế của hợp đồng4
1.1.2.2 Đối tượng của hợp đồng MBHHQT
Đối tượng của hợp đồng MBHHQT là một trong những yếu tố quan trọng nhấtcủa hợp đồng Mục đích cuối cùng của sự thỏa thuận giữa các bên đó là chuyển giaohàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua hoặc người cóquyền lợi liên quan Tuy nhiên, không phải một vật bất kỳ mà các bên thỏa thuận,trao đổi, mua bán với nhau đều có thể trở thành đối tượng của hợp đồng MBHHQT.Đối tượng của hợp đồng MBHHQT phải thỏa mãn các điều kiện sau:
0 Đối tượng của hợp đồng MBHHQT phải là hàng hóa Các hợp đồng liênquan đến hoạt động dịch vụ logistics, hợp đồng đại lý phân phối không được coi
là hợp đồng MBHHQT, bởi vì đối tượng của các hợp đồng này không phải là hànghóa Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại Việt Nam 2005 thì hànghóa bao gồm tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai,những vật gắn liền với đất đai Theo quy định của Công ước Viên 1980, hoạt động
0Bộ Công thương, Một số điều ước đa phương thường được sử dụng trong thương mại quốc tế: Công ước Viên năm 1980 của Liên Hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội,
2007, Điều 10.
Trang 31mua bán hàng hóa không áp dụng đối với một số tài sản như chứng khoán, tiền (Điều 2).
23 Đối tượng của hợp đồng MBHHQT phải được phép xuất khẩu hoặcnhập khẩu theo quy định của nước sở tại và các điều ước quốc tế mà quốc gia đó làthành viên Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu thay đổi theo từng thời kỳ, phụthuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, chính sách, quy định pháp luật của mỗi nước.Hiện nay, theo pháp luật Việt Nam, các mặt hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu đượcquy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chínhphủ Theo đó, có một số hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu như vũ khí, đạn dược,hóa chất độc hại Đối với các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện thì cácdoanh nghiệp cần phải được sự đồng ý cho phép xuất khẩu của các cơ quan chứcnăng
5888 Hàng hóa là đối tượng của hợp đồng MBHHQT phải được dịch chuyểnqua biên giới các nước hoặc qua khu vực hải quan riêng Trong thực tiễn, hầu hếthàng hóa sẽ được dịch chuyển trực tiếp từ nước người bán sang nước người mua.Song cũng có những trường hợp, hàng hóa là đối tượng của hợp đồng MBHHQTkhông dịch chuyển quan biên giới của nước người xuất khẩu mà di chuyển vào khuvực hải quan riêng như khu chế xuất Theo quy định thì xuất khẩu hàng hóa là việchàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằmtrên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của phápluật; Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nướcngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hảiquan riêng theo quy định của pháp luật (Điều 28, Luật Thương mại 2005) Khu vựchải quan riêng là khu vực địa lý xác định trên lãnh thổ Việt Nam được thành lậptheo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa vớiphần lãnh thổ còn lại và nước ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu (Khoản 4,Điều 3, Luật Quản lý Ngoại thương 2017) Chẳng hạn, một công ty A có trụ sở tạiNhật Bản ký hợp đồng mua điện thoại với một công ty B Việt Nam có trụ sở tạiThành phố Hồ Chí Minh, tuy nhiên yêu cầu công ty B Việt Nam giao hàng cho một
Trang 32công ty C khác có trụ sở tại khu chế xuất ở Vĩnh Phúc Trong trường hợp này hànghóa không dịch chuyển qua biên giới từ Việt Nam sang Nhật Bản, mà hàng hóa dịchchuyển qua khu vực hải quan riêng (khu chế xuất) vẫn được coi là đối tượng củahợp đồng MBHHQT, hợp đồng mua bán hàng hóa giữa công ty A và công ty B làhợp đồng MBHHQT Cũng có trường hợp hàng hóa không dịch chuyển trực tiếp từnước người bán sang nước người mua mà di chuyển qua một nước thứ ba (hợp đồng
ba bên hoặc hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu theo chỉ định)
về hoạt động mua bán hàng hóa, như ở Anh có Luật mua bán hàng hóa 1979, ởTrung Quốc là Luật hợp đồng 1999, ở Việt Nam là Luật Thương mại 2005 và Bộluật Dân sự 2015 Luật quốc gia áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
có thể là các quy phạm luật thực chất (trực tiếp quy định quyền và nghĩa vụ của cácbên trong hợp đồng), có thể là các quy phạm xung đột (quy phạm dẫn chiếu tới luậtcủa một quốc gia cụ thể và luật đó sẽ được áp dụng để điều chỉnh hợp đồng)5
5888 Điều ước quốc tế: Các điều ước được hình thành trên cơ sở đàm phán kýkết của các quốc gia thành viên nhằm thống nhất một số quy tắc điều chỉnh hoạtđộng MBHHQT, hạn chế xảy ra các tranh chấp Có hai loại điều ước quốc tế đó là:điều ước quốc tế thống nhất luật thực chất và điều ước quốc tế thống nhất luật xungđột Các điều ước quốc tế có thể được ký kết giữa hai hoặc nhiều quốc gia với nhau
256 Điều ước quốc tế thống nhất luật thực chất là sự thỏa thuận, thống nhất xây
dựng các quy phạm thực chất để điều chỉnh hoạt động MBHHQT Điển hình đó là các điều ước:
256 Trường ĐH Luật Hà Nội, Giáo trình Luật thương mại quốc tế, Nxb Công An nhân dân, 2012, tr.869
Trang 330Hai công ước Hague 1964 về mua bán quốc tế động sản hữu hình, bao gồm:Luật thống nhất về thiết lập hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế các động sản hữuhình để điều chỉnh việc hình hành hợp đồng thông qua cơ chế chào hàng và chấpnhận chào hàng; Luật thống nhất cho mua bán quốc tế các động sản hữu hình dùng
để quy định quyền và nghĩa vụ của các bên và biện pháp được áp dụng khi ngườimua hoặc người bán vi phạm hợp đồng Hiêp ước này có 8 quốc gia phê duyệt, tuynhiên hiện nay các quốc gia này đã từ bỏ hiệp ước Hague và gia nhập Công ướcViên 1980
0 Công ước của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán quốc tế (Công ước Viên1980) Công ước này được ký ngày 11 tháng 04 năm 1980 tại Viên, có hiệu lực từngày 01 tháng 01 năm 1988 Công ước gồm 3 phần 101 điều quy định rõ những vấn
đề liên quan tới việc ký kết và thực hiện hợp đồng MBHHQT Công ước là kết quảcủa một quá trình cố gắng, của Liên hợp quốc nhằm tiến tới việc thống nhất nguồnluật áp dụng cho hợp đồng MBHHQT, loại bỏ những cản trở do những quy địnhquá khác xa nhau trong hệ thống pháp luật quốc gia về những vấn đề liên quan đếnthủ tục ký kết và thực hiện hợp đồng giữa người mua với người bán CISG được ápdụng để điều chỉnh các hợp đồng MBHHQT giữa các thương nhân có trụ sở thươngmại tại các nước là thành viên của công ước này Các bên cũng có thể không lựachọn công ước Viên là nguồn luật điều chỉnh hợp đồng Trong trường hợp mộttrong các chủ thể của hợp đồng có trụ sở thương mại tại quốc gia không phải làthành viên của Công ước Viên, nhưng các bên nếu có thỏa thuận áp dụng công ướcnày thì công ước này có giá trị điều chỉnh hợp đồng MBHHQT đó Công ước Viên
1980 là một trong những công ước được sử dụng phổ biến nhất trong các giao dịchMBHHQT Tính đến tháng 11 năm 2019, Công ước Viên có 92 thành viên Tháng12/2015, Việt Nam đã chính thức phê duyệt trở thành viên chính thức thứ 84 củaCông ước này
+ Điều ước quốc tế thống nhất luật xung đột: Đối với cùng một quan hệ phápluật, các nước có thể có các quy phạm xung đột không giống nhau, vì thế các nước
có xu hướng đàm phán, ký kết các điều ước để thống nhất các quy phạm xung đột.Điển hình đó là công ước Roma 1980 về luật áp dụng đối với nghĩa vụ phát sinh từ
Trang 34hợp đồng Theo công ước này, một hợp đồng sẽ được điều chỉnh bởi luật do các bênlựa chọn Việc lựa chọn luật có thể áp dụng cho cả hợp đồng hoặc một phần củahợp đồng đó Hiện nay, công ước này có 15 thành viên chủ yếu được áp dụng đốivới các nước thành viên Liên minh châu Âu.
0 Tập quán thương mại quốc tế là những thói quen phổ biến được thừanhận và áp dụng rộng rãi trong hoạt động mua bán hàng hóa ở một khu vực hoặctrên phạm vi toàn thế giới Một số tập quán được áp dụng phổ biến hiện nay đó là:
0 Điều kiện cơ sở giao hàng trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế(Incoterms) do Phòng Thương mại Quốc tế phát hành Điều kiện Incoterms chủ yếu
mô tả các nghĩa vụ, chi phí và rủi ro trong quá trình hàng hóa được giao từ ngườibán sang người mua Các điều kiện này chỉ rõ bên nào trong hợp đồng có nghĩa vụthuê phương tiện vận tải hoặc bảo hiểm, thời điểm nào người bán giao hàng chongười mua và chi phí mỗi bên phải chi trả Song, điều kiện Incoterms không nói đếngiá cả hay phương thức thanh toán Ngoài ra, cũng không đề cập đến chuyển giaoquyền sỡ hữu hàng hóa và hậu quả của việc vi phạm hợp đồng Phiên bản Incoterms
2010 bao gồm 11 điều kiện giao hàng được phân chia thành hai nhóm riêng biệt:Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải và các điều kiện áp dụng chovận tải đường biển, thủy nội địa
0 Tập quán thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được phát hànhbởi Phòng Thương mại Quốc tế UCP khắc phục các xung đột về luật điều chỉnh tíndụng chứng từ giữa các quốc gia bằng việc xây dựng một bản quy tắc thống nhấtcho hoạt động tín dụng chứng từ
1.1.2.4 Giải quyết tranh chấp hợp đồng MBHHQT
Trong quá trình tiến hành hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, các bênthường phát sinh những tranh chấp, mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ của mỗi bêntrong hợp đồng Trong trường hợp này, các bên đều muốn tìm phương án giải quyếttranh chấp nhanh gọn, hiệu quả và có giá trị ràng buộc cao đối với tất cả các bên.Khi phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên có thể giảiquyết tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án Trong
Trang 35trường hợp cơ quan giải quyết tranh chấp là trọng tài hoặc tòa án, thì các bên có thểthỏa thuận lựa chọn cơ quan giải quyết tranh tại quốc gia của một trong hai bên,hoặc tại quốc gia thứ ba.
0 Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp không cần có sự
tham gia của người thứ ba, theo đó các bên đương sự cùng nhau trao đổi, đấu tranh,nhân nhượng và thỏa thuận để tìm kiếm biện pháp nhằm giải quyết tranh chấp6.Thương lượng được thực hiện bởi cơ chế tự giải quyết thông qua việc các bên tranhchấp gặp nhau bàn bạc, thỏa thuận để loại bỏ những bất đồng phát sinh mà khôngcần có sự hiện diện của bên thứ ba để trợ giúp hay ra phán quyết
Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại
do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗtrợ giải quyết tranh chấp (Điều 3, Nghị định số 22/2017/NĐ-CP của Chính phủ).Hoà giải là hình thức giải quyết tranh chấp có sự tham gia của bên thứ ba làm trunggian hoà giải để hỗ trợ, thuyết phục các bên tìm kiếm các giải pháp nhằm loại trừtranh chấp đã phát sinh Hiện nay, nhiều quốc gia đã công nhận giá trị thi hành củacác thỏa thuận hòa giải thành Trên phạm vi quốc tế, các thỏa thuận đạt được thôngqua quá trình hòa giải có thể được thi hành quốc tế theo Công ước Singapore năm
20197
Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là phương thức GQTC thông qua
hoạt động của cơ quan phi chính phủ - trọng tài, với tư cách là bên thứ ba độc lậpnhằm giải quyết mâu thuẫn bằng việc đưa ra một phán quyết buộc các bên tranhchấp phải thực hiện; việc giải quyết phải tuân theo thủ tục tố tụng do pháp luật quyđịnh Hiện nay tại Việt Nam đã có Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định vềtrình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết tranh chấp bằng hình thức trọng tài Các bêntrong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể thỏa thuận lựa chọn trọng tài ViệtNam, trọng tài nước ngoài, trọng tài quốc tế để giải quyết tranh chấp phát sinh Việc
Nguyễn Thị Mơ, Giáo trình pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại, Nxb Thông tin và truyền thông,
2009, tr 214.
United Nations, United Nations Convention on International Settlement Agreements Resulting from
Mediation, https://uncitral.un.org/sites/uncitral.un.org/files/media- documents/EN/Texts/UNCITRAL/
Arbitration/mediation_convention_v1900316_eng.pdf, truy cập ngày 06/11/2019
Trang 36thi hành phán quyết trọng tài được thực hiện thông qua Công ước New-York 1958
về công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài Việt Nam đãtham gia Công ước này từ năm 1995
Giải quyết tranh chấp HĐTD bằng tòa án là phương thức GQTC do cơ quan tưpháp của một nước thực hiện (tòa án) Tòa án nhân danh Nhà nước để đưa ra cácphán quyết có tính ràng buộc, yêu cầu các bên có nghĩa vụ thi hành Trường hợp cácbên không tự chấp hành, phán quyết đó sẽ được thực hiện thông qua hình
thức cưỡng chế Các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể thỏathuận lựa chọn tòa án Việt Nam, tòa án nước ngoài để giải quyết tranh chấp phátsinh
1.1.3 Vai trò của hợp đồng MBHHQT
Cùng với quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới ngày càng sâurộng, các doanh nghiệp càng có nhu cầu mở rộng hợp tác kinh doanh với nhiều đốitác ở các nước khác nhau Vì thế, hợp đồng MBHHQT càng có vai trò quan trọngtrong đời sống kinh tế xã hội hiện đại
Thứ nhất, hợp đồng MBHHQT là công cụ thể hiện ý chí của cả người mua và
người bán khi thiết lập giao dịch mua bán hàng hóa Thông qua hợp đồngMBHHQT các bên đã thống nhất được cơ chế giao nhận, mua bán hàng hóa, quyền
và nghĩa vụ của mình
Thứ hai, hợp đồng MBHHQT là công cụ để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của
các chủ thể tham gia Như đã cập ở trên, hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếthường diễn ra ở phạm vi nước ngoài, các chủ thể đến từ nhiều quốc gia khác nhau,
có văn hóa kinh doanh, thói quen, điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý khác nhau vì thếluôn tồn tại nhiều yếu tố rủi ro Ví dụ, trong một số trường hợp nào đó dù đã có thỏathuận trước đó nhưng người bán không muốn bán hàng hóa của người mua, hoặcngược lại người mua đơn phương hủy đơn hàng, hay các bên có thể tranh chấp liênquan đến chất lượng hàng hóa, thời gian địa điểm giao nhận hàng Trong trườnghợp xảy ra tranh chấp nếu các bên không có hợp đồng MBHHQT thì vấn đề sẽ rấtphức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi bên Hợp
Trang 37đồng MBHHQT hợp pháp có giá trị bắt buộc đối với tất cả các bên tham gia Đồngthời đây cũng là bằng chứng quan trọng, có giá trị pháp lý để cơ quan giải quyếttranh chấp đưa ra các phán quyết bảo đảm lợi ích cho các đương sự.
Thứ ba, hợp đồng MBHHQT là một trong những cơ sở để doanh nghiệp thực
hiện chiến lược sản xuất, kinh doanh của mình Các doanh nghiệp có thể xác địnhtrước được khối lượng, số lượng hàng hóa sẽ mua bán trong tương lai, từ đó xâydựng được kế hoạch kinh doanh phù hợp
1.2 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng MBHHQT
Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, điều kiện để một hợp đồng nói chung
có hiệu lực đó là: Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sựphù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàntoàn tự nguyện; Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điềucấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Hình thức phải phù hợp với quy định củapháp luật (Điều 117)
1.2.1 Điều kiện về chủ thể hợp đồng
Chủ thể của hợp đồng MBHHQT là các bên tham gia vào quan hệ mua bánhàng hóa quốc tế đó Các chủ thể này phải phải hợp pháp và có đầy đủ năng lựcpháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự Năng lực pháp luật dân sự là khả năngcủa cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự Năng lực pháp luật dân sự của mọi
cá nhân là như nhau, năng lực này có từ khi cá nhân được sinh ra hoặc pháp nhânđược thành lập và mất khi cá nhân mất đi hoặc chấm dứt pháp nhân Năng lực phápluật dân sự không bị giới hạn bởi tuổi tác, sức khỏe hay bất kỳ một điều kiện nàokhác trừ hợp bị pháp luật truy tố Để góp phần bảo đảm mọi cá nhân có quyền tự do
kinh doanh, tự do giao kết hợp đồng, Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định: “Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó
có quốc tịch; Người nước ngoài tại Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác” (Điều
673) Đối với pháp nhân, năng lực pháp luật dân sự được hình thành kể từ khidoanh nghiệp, tổ chức được thành lập và mất đi khi DN đó giải thể
Trang 38Năng lực hành vi dân sự cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi củamình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 19, Bộ luật Dân sự 2015).Năng lực hành vi dân sự của pháp nhân được thể hiện qua hành vi của người đạidiện cho pháp nhân đó Năng lực hành vi dân sự của các thương nhân nước ngoài ởnhững quốc gia khác nhau thường có những quy định khác nhau Ở Pháp và Đứcquy định năng lực hành vi được xác định theo luật của nước mà người đó mangquốc tịch bất kể nơi cư trú Trong khi đó, Anh với Mỹ thì quy định rằng năng lựchành vi được xác định dựa trên pháp luật nơi cư trú của đương sự, bất kể quốc tịch.Theo quy định của Việt Nam, năng lực hành vi dân sự của cá nhân người nướcngoài được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch, trừ trườnghợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam; nănglực hành vi dân sự của người nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam(Điều 674, Bộ luật Dân sự 2015) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lựchành vi dân sự Theo pháp luật Việt Nam, chủ thể khi tham gia hợp đồng MBHHQTđược coi là hợp pháp khi có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự, đồng thời phải đảm bảo đáp ứng điều kiện riêng về chủ thể kinh doanh quy địnhtrong pháp luật chuyên ngành Theo Luật Thương mại 2005, các bên trong hợpđồng MBHHQT phải là thương nhân hoặc các tổ chức, cá nhân khác hoạt động có
liên quan đến thương mại, cụ thể: “Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh” (Khoản 1, Điều 6).
Việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải do người đại diện củapháp nhân thực hiện Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặcđại diện theo ủy quyền Đại diện theo pháp luật là người chịu trách nhiệm trướcpháp luật về mọi hoạt động của doanh nghiệp, là người đại diện pháp nhân ký kếtcác hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng Đại diện pháp nhân theo ủy quyền làngười được người có thẩm quyền ký kết hợp đồng ủy quyền ký kết hợp đồng.Người được ủy quyền chỉ được quyền giao kết hợp đồng trong phạm vi được ủyquyền và không được ủy quyền lại cho người thứ ba
Trang 391.2.2 Điều kiện về mục đích, nội dung của hợp đồng
Nội dung của hợp đồng MBHHQT là những thỏa thuận, cam kết về quyền vànghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng đó Mục đích của hợp đồng là những lợiích hợp pháp mà các bên tham gia mong muốn đạt được từ việc giao kết hợp đồng.Điểm C, Khoản 1, Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định mục đích và nội dungcủa giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xãhội
Các quốc gia trên thế giới đều có quy định về các nội dung của hợp đồngMBHHQT, nhiều nước quy định hợp đồng phải có những điều khoản cơ bản, nhữngđiều khoản này được gọi là “những điều khoản chủ yếu” hoặc “những điều khoảnđương nhiên” hoặc “những điều khoản cơ bản” Ví dụ như: Luật bán hàng của Anhquy định hợp đồng phải có “những điều khoản đương nhiên”, đây là những điềukhoản mà nếu không có những điều khoản đó thì hợp đồng sẽ vô nghĩa8 Còn Côngước Viên 1980 lại không quy định về những điều khoản bắt buộc phải có trong hợpđồng
Theo điều 398, Bộ luật Dân sự 2015 thì nội dung của hợp đồng MBHHQTthường bao gồm các điều khoản cơ bản là: Tên hàng hóa, số lượng, chất lượng, giá
cả, phương thức thanh toán, điều kiện cơ sở giao hàng, quyền và nghĩa vụ của mỗibên… Bên cạnh đó, để làm rõ nội dung của hợp đồng, các bên có thể tiến hành lậpcác phụ lục đính kèm hợp đồng Cũng giống như quy định về mục đích và nội dungcủa hợp hợp đồng, nội dung của các phụ lục đính kèm không vi phạm điều cấmpháp luật, không trái với đạo đức xã hội, đồng thời không được trái với hợp đồng.Trong trường hợp phụ lục có điều khoản trái với nội dung của hợp đồng thì điềukhoản này trở nên không có hiệu lực, trừ trường hợp nếu có thỏa thuận khác.Trường hợp nếu người mua và người bán chấp nhận phụ lục của hợp đồng có nộidung trái với hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi
So với Bộ luật Dân sự 2005 thì Bộ luật Dân sự 2015 đã bổ sung thêm mộtđiểm mới đó là quy định về quyền thỏa thuận của các bên về nội dung hợp đồng,
Nguyễn Thị Hương, Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014, tr.22
Trang 40theo đó Điều 398 quy định: “Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng” Đây được xem là bổ sung thêm phương thức giải quyết khi
xảy ra tranh chấp Cũng theo quy định tại Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015, trườnghợp các bên thỏa thuận các nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức
xã hội thì hợp đồng đó sẽ vô hiệu Trường hợp một phần nội dung của giao dịchthương mại đó vô hiệu mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giaodịch thì hợp đồng sẽ vô hiệu từng phần (Điều 130, Bộ luật Dân sự 2015)
Đối tượng của hợp đồng MBHHQT là hàng hóa phải được phép lưu thông,mua bán theo quy định của nước xuất khẩu, nhập khẩu và các cam kết quốc tế màcác nước là thành viên Tại Việt Nam, danh mục các hàng hóa cấm xuất khẩu, nhậpkhẩu được quy định chi tiết tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ
1.2.3 Điều kiện về hình thức của hợp đồng
Hình thức của hợp đồng MBHHQT là một trong những yếu tố quan trọng,quyết định đến hiệu lực của giao dịch mua bán Hình thức của hợp đồng là phươngtiện pháp lý để diễn đạt ý chí của các bên, cũng như chứng minh sự tồn tại của giaodịch Hiện nay có hai quan điểm về việc quy định hình thức của hợp đồngMBHHQT, đó là:
Thứ nhất, hợp đồng được ký kết bằng văn bản, lời nói hoặc bất kỳ hình thức
nào do người bán và người mua tự thỏa thuận Quan điểm này được áp dụng tại cácnước Phương Tây như Anh và Pháp
Thứ hai, hợp đồng phải được ký kết bằng văn bản hoặc các hình thức tương
đương Công ước Viên 1980 đã công nhận cả hai hình thức nêu trên của hợp đồngMBHHQT Theo đó, điều 11 của Công ước này quy định rằng hợp đồng MBHHQT
có thể được ký kết bằng lời nói và không cần thiết phải tuân thủ bất kỳ yêu cầu nàokhác về mặt hình thức hợp đồng Còn điều 96 thì lại cho phép các quốc gia bảo lưukhông áp dụng Điều 11 nếu luật pháp quốc gia quy định hình thức văn bản là bắtbuộc Theo quy định của pháp luật Việt Nam tại Khoản 2 Điều 117 Bộ luật Dân sự
2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự liên quan đến hình thứccủa giao dịch dân sự đó là trong trường hợp luật có quy định về hình thức