1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế tóan chi tiết vật tư

63 1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Kế Toán Chi Tiết Vật Tư Với Việc Nâng Cao Trách Nhiệm Quản Lý Vật Chất Ở Công Ty Xi Măng Hải Phòng
Tác giả Trần Thị Hồng Hạnh
Trường học Công Ty Xi Măng Hải Phòng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 739 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế tóan chi tiết vật tư

Trang 1

Mục lục

B Nội dung đề tài

Phần I : Những vấn đề lýluận về kế tóan chi tiết vật tư 3-31

I Vật tư và cơ cấu sử dụng vật tư - các cách phân loại 3-13

III.Kế tóan chi tiết vật tư theo các phương pháp 19-31

1 Kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song 19-20

2 Kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp đối chiếu luân chuyển 20-28

3 Kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ số dư 29-31Phần II: Thực trạng về tổ chức công tác tập hợp chi phí, sản xuất tính giá

thành sản phẩm ở Công ty xi măng Hải Phòng

1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty xi măng Hải Phòng 32

2 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty xi măng Hải Phòng 32-34

3 Tổ chức bộ máy của Công ty xi măng Hải Phòng 34-37

4 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty XM Hải Phòng 37-38

5 Diễn giải sơ lược quá trình sản xuất của Công ty XM Hải Phòng 38-43II.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty XM Hải Phòng

Phần III: Một số tồn tại và kiến nghị thực hiện

I Những tồn tại của Công ty XM Hải Phòng trong kế toán chi tiết vật tư 58-59

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, một trong những điều kiện cần thiếtkhông thể thiếu được là đối tượng lao động, đây là một trong ba yếu tố cơ bảncủa sản xuất mà biểu hiện cụ thể của nó là các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiênliệu

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị được tiến hànhthường xuyên liên tục, không bị gián đoạn, đơn vị cần phải có một lượngnguyên vật liệu, hàng hóa dự trữ nhất định Lượng nguyên vật liệu, hàng hóa dựtrữ này thường xuyên biến động trong quá trình hoạt động thu mua và hoạtđộng sản xuất, tiêu thụ, bán hàng gây lên

Sự tăng lên của nguyên vật liệu hàng hóa phải đáp ứng yêu cầu của hoạtđộng sản xuất, muốn vậy việc nhập, xuất vật tư hàng hóa phải được tiến hànhtheo kế hoạch trong đó quy định cụ thể về chủng loại, số lượng, chất lượng, quycách, giá cả, thời hạn

Nếu hạch toán kế tóan nói chung là công cụ quản lý kinh tế thì kế toán vậtliệu có đầy đủ chính xác kịp thời hay không nó có tác dụng rất lớn đến chấtlượng công tác quản lý vật liệu, công cụ lao động nhỏ, đến hiệu quả sử dụng tàisản lưu động của doanh nghiệp

Kế toán tổng hợp vật liệu chỉ được giới hạn ở danh mục xác định và chỉ cóquan hệ về tiền Còn kế toán chi tiết vật tư không những cho biết tổng số tiềnnhập, xuất và tồn kho toàn bộ nguyên vật liệu thông qua việc thực hiện hạchtoán chi tiết trên tài khoản tổng hợp “Nguyên liệu và vật liệu” mà còn biết chitiết về tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ Thậm chí còn biết đến nhập, xuất, tồn kho từng thứ nguyên vật liệu về sốlượng, qui cách, phẩm chất, giá cả của chúng nữa

Qua một thời gian thực tập tại Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính củaCông ty xi măng Hải Phòng, em thấy vấn đề hiện nay đặt ra cho Công ty là làm

Trang 3

sao phải sử dụng vật tư một cách có mục đích, có hiệu quả nhằm giảm chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận mặt hàng sản xuất Điều đó yêucầu bộ phận kế toán vật liệu phải được tổ chức một cách hợp lý phù hợp vớiquy mô, tình hình và nhiệm vụ sản xuất hiện nay của công ty.

Sau khi tìm hiểu kỹ công tác kế toán nói chúng và kế toán vật liệu nói riêng,

em đã làm luận văn tốt nghiệp với đề tài được chọn ‘Tổ chức kế toán chi tiết vật tư với việc nâng cao trách nhiệm quản lý vật chất ở Công ty Hải Phòng”

Với nội dung như vậy, phạm vi đề cập trong đề tài là kế toán chi tiết

vật tư ở Công Ty Hải Phòng

Do vốn kiến thức và trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế , lại không cókinh nghiệm thực tế nên đề tài của em không tránh khỏi sai sót Em mong được

sự giúp đỡ của thày cô

Em xin trân thành cảm ơn

Trang 4

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ

I Vật tư và cơ cấu sử dụng vật tư - các cách phân loại

- Khái niệm - đặc điểm - vị trí của vật liệu công cụ lao động nhỏ trong sảnxuất

Vật liệu là đối tượng lao động một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất và là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới Trong quá trình sảnxuất tạo ra sản phẩm mới, vật liệu chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất và khi thamgia vào quá trình sản xuất vật liệu được tiêu dùng toàn bộ, không giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu, giá trị của vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lầnvào giá trị của sản phẩm mới tạo ra

Trong xí nghiệp công nghiệp, vật liệu có nhiều loại và thường xuyên biếnđộng, tiến hành phân loại vật liệu có cơ sở khoa học là điều kiện quan trọng và

có ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý và hạch toán vật liệu

Nếu căn cứ vào nội dung kinh tế, vào vai trò của vật liệu người ta phânchia vật liệu thành các loại sau:

1.1 Nguyên vật liệu chính:

Là đối tượng lao động chủ yếu, khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyênvật liệu chính là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩmsản xuất ra

Ví dụ như: đá xanh, quặng, thạch cao, than ở Công ty xi măng, vải ở Công

ty may, sắt thép ở nhà máy chế tạo cơ khí

- Nguyên vật liệu chính bao gồm: nguyên liệu, vật liệu chính, nửa thànhphẩm mua ngoài, mỗi loại được hình thành từ các nguồn khác nhau

- Vật liệu chính: là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến được sửdụng trong xí nghiệp công nghiệp chế biến thành sản phẩm mới

Trang 5

- Nguyên liệu: là sản phẩm của ngành công nghiệp khai thác được tiếp tục

sử dụng trong xí nghiệp chế biến hành sản phẩm mới

- Nửa thành phẩm mua ngoài: là những chi tiết, bộ phận sản phẩm do xínghiệp công nghiệp khác sản xuất ra, xí nghiệp mua để lắp hoặc gia công thêmthành sản phẩm

1.2 Vật liệu phụ và vật liệu khác

Là đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cóthể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bênngoài của sản phẩm góp phần tăng thêm chất lượng sản phẩm hoặc đảm bảocho công cụ lao động hoạt động bình thường và những thức vật liệu khác nhưnhiên liệu, phụ tùng, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu

- Nhiên liệu: là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quátrình sản xuất, kinh doanh Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn (than, củi), thểlỏng (xăng, dầu), thể khí (hơi đốt, khí đốt)

- Phụ tùng: là những thứ dùng để thay thế và sửa chữa máy móc thiết bị,phương tiện vận tải hoặc công cụ dụng cụ sản xuất

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những thứ vật liệu và thiết bị màđơn vị sử dụng cho công việc đầu tư xây dưng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng

cơ bản gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp công cụ, khí cụ và vật kết cấu(bằng kim loại, bằng gỗ hoặc bê tông) dùng để lắp đặt vào các công trình xâydựng cơ bản

- Phế liệu: là những vật liệu phế loại trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa xí nghiệp

Việc phân loại vật liệu thành các loại đã nêu ở trên giúp cho kế toán tổchức các tài khoản, tiểu khoản để phản ánh tình hình hiện có và sự biến độngcủa các vật liệu đó trong quá trình họat động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.Giúp cho xí nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò chức năng của từng

Trang 6

loại vật liệu trong quá trìn sản xuất kinh doanh, từ đó có biện pháp thích hợptrong việc tổ chức, quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu.

Để tránh nhầm lẫn giữa các thứ vật liệu cùng một loại kế toán xây dựng :

“Sổ danh điểm vật liệu ” xác định thống nhất tên gọi, ký hiệu, quy cách, đơn vịtính Sổ danh điểm bao gồm nhiều chữ số xếp theo một thứ tự nhất định để chỉloại nhóm và thứ vật liệu

SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU Loại:

Theo nguyên lý của Mác thì hàng hóa muốn tiêu thụ được hết phải có giátrị sử dụng, mà giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định.Mặt khác để có thuộc tính tự nhiên đó trứơc hết chất lượng nguyên vật liệu phảiđược đảm bảo Chính vì vậy, ngoài việc tuân theo những biện pháp kỹ thuậttrong chế biến sản phẩm hết sức chú ý chất lượng nguyên vật liệu sử dụng.Nhìn chung:

Trang 7

Vật liệu trong xí nghiệp công nghiệp là điều kiện không thể thiếu được củaquá trình sản xuất và việc sử dụn hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu, trong quátrình sản xuất là biện pháp quan trọng để hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy,tăng sản phẩm ngày càng nhiều cho xã hội Công cụ lao động nhỏ là những tưliệu lao động không đủ một trong hai điều kiện quy định là tài sản cố định Nó

có giá trị thấp và thời gian sử dụng ngắn Công cụ lao động giống tài sản cốđịnh ở chỗ tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất, giữ nguyên hình thái vật chấtban đầu, giá trị của nó bị hao mòn dần và chuyển từng phần vào sản phẩm mớitạo ra Song công cụ lao động nhỏ khác với tài sản cố định là nó thuộc về tài sảnlưu động

Cũng tương tự như phân loại vật liệu, công cụ lao động nhỏ trong các xínghiệp sản xuất khác nhau cũng có sự phân chia khác nhau Căn cứ vào chứcnăng của công cụ lao động nhỏ trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì công cụlao động nhỏ thường được chia thành:

- Dụng cụ đồ nghề và vật giá lắp

- Dụng cụ quản lý

- Dụng cụ bảo hộ lao động

- Khuôn mẫu đúc các loại

- Dụng cụ phục vụ văn hóa thể thao

Trong mỗi loại được phân chia thành các thứ CCLĐ nhỏ chi tiết, tỉ mỉ hơnnữa nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý trong họat động sản xuất kinh doanh và mỗithứ CCLĐ nhỏ cũng được đặt thành ký hiệu riêng trong sổ danh điểm để sửdụng thống nhất trong phạm vi toàn xí nghiệp

1.3 Đánh giá vật tư:

- Là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của VL và CCLĐ nhỏ theonhững nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất Nguyênliệu, CCLĐ nhỏ thuộc TSLĐ phải được đánh giá theo giá vốn của chung, song

Trang 8

do đặc điểm của vật liệu, CCLĐ nhỏ có nhiều loại, nhiều thẻ thường xuyên biếnđộng trong quá trình SXKD và yêu cầu của công tác kế toán vật liệu phản ánhkịp thời hàng ngày tình hình biến động và số hiện có của vật liệu, CCLĐ nhỏnên có hai phương pháp đánh giá VL và CCLĐ nhỏ: theo giá vốn thức tế vàtheo giá hạch tóan

+ Đánh giá VL, CCLĐ nhỏ theo giá vốn thực tế: phương pháp này đượcsử.dụng trong những đơn vị sản xuất có chủng loại vật liệu, CCLĐ nhỏ khôngnhiều và VL,CCLĐ nhỏ nhập, xuất kho hàng ngày không thường xuyên Giávốn thực tế là toàn bộ chi phí mua sắm gia công hoặc chế biến VL, CCLĐ nhỏgồm 2 bộ phận: giá bản thân VL và chi phí thu mua, gia công chế bản, giá vốnthực tế của VL, CCLĐ nhỏ được sử dụng để hạch tóan tổng hợp tình hình nhập,xuất, tồn kho để tính toán phân bổ chính xác chi phí thực tế về vật liệu, CCLĐnhỏ đã tiêu hao trong quá trình sản xuất đồng thời phản ánh chính xác giá trị vậtliệu hiện có của xí nghiệp, đơn vị sản xuất

Với VL và CCLĐ nhỏ thuê ngoài gia công nhập kho thì giá thành thực tếgồm giá của VL và CCLĐ nhỏ xuất giao chế biến, chi phí vận chuyển bốc dỡkhi giao nhận và chi phí thanh toán cho đơn vị nhập gia công VL, CCLĐ nhỏ.Với VL, CCLĐ nhỏ do các đơn vị liên doanh góp vốn nhập kho xí nghiệp là giávốn được các bên tham gia liên doanh thống nhất đánh giá: với VL thu nhặt từphế liệu thu hồi được đánh giá theo thực tế có thể sử dụng, có thể tiêu thụ

+ Đánh giá VL, CCLĐ nhỏ theo giá hạch toán: đánh giá là giá quy địnhthống nhất trong phạm vi xí nghiệp, được sử dụng ổn định trong 1 thời gian dài,phương pháp này áp dụng với những xí nghiệp có chủng loại VL, CCLĐ nhỏkhá nhiều Việc nhập, xuất VL, CCLĐ nhỏ diễn ra thường xuyên hàng ngày Sửdụng hạch tóan của VL, CCLĐ nhỏ hàng ngày sẽ giảm nhẹ việc tính tóan giá

VL, CCLĐ nhỏ nhập, xuất, tồn hàng ngày, tạo những thuận lợi trong việc tăng

Trang 9

cường cụng tỏc kiểm tra của kế toỏn nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và cú hiệuquả VL, CCLĐ nhỏ

Tuy nhiờn giỏ hạch toỏn chỉ sử dụng để hạch toỏn chi tiết hàng ngày tỡnhhỡnh, nhập, xuất, tồn

Cuối thỏng kế toỏn cần tổng hợp được giỏ thực tế của VL, CCLĐ nhỏ nhậpkho trong thỏng và tớnh chuyển giỏ hạch túan của VL, CCLĐ nhỏ xuất và tồnkho cuối thỏng thành giỏ thực tế của chỳng để đảm bảo phản ỏnh chớnh xỏc giỏtrị của VL, CCLĐ nhỏ nhập, xuất, tồn phục vụ kế toỏn tổng hợp VL, CCLĐ nhỏ

và kế toỏn tập hợp chi phớ SXKD, phụ vụ cụng tỏc quản lý VL, CCLĐ nhỏ tớnhchuyển giỏ hạch túan thành giỏ thực tế được tiến hành

+ Tổng hợp giỏ tị thực tế và giỏ trị hạch toỏn của VL, CCLĐ nhỏ tồn khođầu thỏng và nhập kho trong thỏng

+ Tớnh hệ số giữa giỏ trị thực tế và giỏ trị hạch toỏn củaVL

Trị giỏ thực tế của

VL, CCLĐ nhỏ

xuất trong thỏng

= Trị giỏ hạch toỏn của VL,CCLĐ xuất trong thỏng x VL, CCLĐ nhỏHệ số giỏ

Cả hai phơng pháp định giá VL, CCLĐ nhỏ đều có những u nhợc điểm

Đánh giá theo giá thực té của VL thì đảm bảo việc hạch toán đợc chính xác khiphân bổ chi phí thực tế về VL trong việc tính chi phí sản phẩm Nhng với những

xí nghiệp có chủng lọai VL, CCLĐ nhỏ nhiều và mật độ về nhập, xuất VL,CCLĐ nhỏ là thờng xuyên thì công việc kế tóan trở lên phức tạp, tốn công sức

và có khi không thể thực hiện đợc

Trang 10

Đánh giá theo giá hạch toán thì giảm nhẹ đợc công việc tính toán giá VL,CCLĐ nhỏ nhập, xuất, tồn hàng ngày, nhng cuối tháng phải chuyển giá hạchtoán sang giá tực tế để phản ánh chính xác chi phí về VL, CCLĐ nhỏ nhập,xuất, tồn hàng ngày, nhng cuối tháng kế toán phải chuyển giá hạch toán sanggiá thực tế để phản ánh chính xác chi phí về VL, CCLĐ nhỏ, số lợng còn lại vàphải ghi các bút toán điều chỉnh.

a Khi nhập kho vật liệu đ ợc phản ánh theo giá thực tế:

Giá thực tế của vật liệu mua vào = Giá mua ghi trên hóa đơn + chi phí thu mua

Chi phí thu mua gồm có chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, bảo quản, tiềnthuê kho bãi

Giá thực tế của VL gia công chế biến = Giá của VL xuất kho + chi phí chế biến

b Khi xuất kho vật liệu cũng phải phản ỏnh theo giỏ thực tế:

Đỏnh giỏ VL, CCLĐ nhỏ là dựng thước đo tiền tệ để biểu hiện giỏ trị của

VL, CCLĐ nhỏ theo những nguyờn tắc nhất định, đảm bảo yờu cầu chõn thựcthống nhất Do VL, CCLĐ nhỏ là tài sản dự trữ sản xuất thuộc tài sản lưu độngnờn ta phải đỏnh giỏ chỳng theo giỏ thực tế mua sắm, gia cụng hoặc chế biến

Do VL, CCLĐ nhỏ của đơn vị từ nhiều nguồn và nhiều lần với những giỏ thực

tế của vật tư khỏc nhau, vỡ vậy trong việc tớnh toỏn giỏ thực tế của VL, CCLĐnhỏ xuất kho người ta chỉ sử dụng một số phương phỏp sau đõy:

a Phương phỏp tớnh giỏ thực tế bỡnh quõn gia quyền của số vật tư tồn kho cho đầu kỳ và vật liệu nhập kho trong kỳ

kỳ

x

Số lượng

VL xuất dựng trong kỳ

Số lượng VL

Số lượng VL nhập kho trong kỳ

Theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính cho từng loại,nhóm vật t Đối với các loại vật liệu có số lợng danh điểm ít, đơn giản có thểtính cho từng thứ (danh điểm) vật liệu Phơng pháp này áp dụng cho các xí

Trang 11

nghiệp có quy mô họat động nhỏ và vừa, số danh điểm vật t ít, trình độ cán bộ

kế toán có hạn

Ưu điểm của phương phỏp: Đơn giản, dễ tớnh toỏn và tương đối chớnh xỏc Nhược điểm: Cụng việc của kế túan dồn vào cuối thỏng nờn khụng phản ỏnh

kịp thời giỏ thực tế vật liệu xuất dựng ngày sau đú

b Phương phỏp tớnh giỏ thực tế vật liệu, CCLĐ nhỏ tồn kho đầu kỳ:

Số lượng VL tồn kho đầu kỳ

Phơng pháp này có u điểm là quá đơn giản và dễ tính, nhng mức độ thiếuchính xác của nó rất lớn Phơng pháp này chỉ có thể sử dụng cho những xínghiệp có nguồn cung cấp vật liệu ổn định, giá cả ổn định

Nhng với cơ chế thị trờng luôn biến động nh hiện nay, gía cả thị trờng luônthay đổi trong thời gian ngắn, dùng giá trị thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ đểtính thì sẽ không đảm bảo tính chính xác trị giá thực tế của VL, CCLĐ nhỏ xuấtdùng đợc, kéo theo việc tính sản phẩm không đúng, không bảo toàn đợc

x

Số lượng vật liệu xuất dựng trong kỳ thuộc số lượng từng lần nhập

sẽ tính theo mức giá mới là giá cao do đó giá thành sản phẩm cao, giá hàng tồnkho thấp, mức lãi trong kỳ giảm

e Tính giá thực tế của VL, CCLĐ nhỏ theo giá hạch toán

Trang 12

Đối với những xí nghiệp có quy mô nhỏ, chủng loại vật liệu ít, số lần nhậptóan vật liệu, kể cả hạch toán tổng hợp và hạch tóan chi tiết Còn đối với những

xí nghiệp có quy mô lớn, chủng loại vật liệu nhiều, số lần nhập xuất thờngxuyên, nếu sử dụng giá thực tế để đánh giá vật liệu thì công việc rất phức tạp,tốn nhiều công sức, đặc biệt là giá xuất dùng vật liệu

Trong trờng hợp đó kế toán sử dụng giá hạch tóan của vật liệu, CCLĐ nhỏ

để kế tóan chi tiết hàng ngày tình hình nhập xuất vật t trong xí nghiệp

Giá hạch toán vật liệu là giá đợc quy định thống nhất trong phạm vi xínghiệp, đợc sử dụng ổn định trong một thời gian dài Giá hạch tóan VL, CCLĐnhỏ có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc một giá ổn định tại một thời điểm nào đó.Tuy nhiên khi sử dụng giá hạch tóan của vật t trong công tác kế toán hàngngày, kế tóan phải tổng hợp đợc giá thực tế của VL, CCLĐ nhỏ nhập kho trongtháng và cuối tháng để tính ra giá thực tế của khối lợng vật t xuất kho và tồnkho, đảm bảo phản ánh chính xác, trung thực giá trị của VL, CCLĐ nhỏ phục vụ

kế toán tổng hợp, giúp kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụcông tác quản lý vật liệu, CCLĐ nhỏ theo giá thực tế của nó

Việc tính giá thực tế của vật liệu xuất kho đựơc tiến hành theo bốn bớc

Bớc 1: Tổng hợp trị giá thực tế và trị giá hạch toán của vật liệu, CCLĐ nhỏ

tồn kho đầu tháng và nhập kho trong tháng

Bớc 2: Tính hệ số giữa thực tế và giá hạch tóan

thỏng Trị giỏ hạch toỏn VL,

CCLĐ nhỏ tồn kho đầu thỏng

+ VL,CCLĐ nhỏ nhậpTrị giỏ hạch toỏn

kho trong thỏng

Hệ số này có thể tính cho từng loại hay từng nhóm vật liệu, CCLĐ nhỏ tùytheo yêu cầu quản lý của xí nghiệp

Bớc 3: Tổng giá trị hạch toán vật liệu, CCLĐ nhỏ trong tháng sử dụng cho

từng bộ phận, đơn vị trong xí nghiệp theo loại, nhóm vật t

Bớc 4: Tính giá thực tế của VL, CCLĐ nhỏ xuất kho trong tháng sử dụng

cho từng bộ phận, đơn vị sản xuất của xí nghiệp

x VL, CCLĐ nhỏ Hệ số giỏ

Trang 13

Trên báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán) hàng tồn kho phải đợc phản

ánh theo giá trị có thể thực hiện thuần túy (theo giá gốc hoặc thấp hơn giá gốc).Nếu giá có thể bán của hàng tồn kho giảm sút hoặc hàng hóa tồn kho bị h hòng,kém mất phẩm chất, bị lỗi mất từng phần hoặc toàn bộ đơn vị đợc lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tuân theonguyên tắc:

- Giá trị hàng tồn kho trên báo cáo tài chính phản ánh theo giá trị có thểthực hiện đợc thuần túy

- Giá trị tài sản lu động (hàng tồn kho) không đợc vợt quá giá trị dự tính sẽthực hiện (không vợt giá thực tế hàng tồn kho)

Để xác định giá trị hàng tồn kho và giá trị hàng bán ra hoặc xuất dùng, kếtoáncó thể sử dụng một trong hai phơng pháp

+ Ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh mộtcách thờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất tồn nguyênvật liệu hàng hóa,nguyên vật liệu sản phẩm dở dang, thành phẩm trên sổ sách kế toán sau mỗi lầnphát sinh nghiệp vụ nhập xuất hoặc mua bán

Xét về mặt kế toán: Các tài khoản phản ánh nguyên vật liệu, hàng hóa, sản

phẩm dở dang, thành phẩm liên tục tình hình nhập xuất tồn của nó

Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này đợc áp dụng thích hợp ở các đơn vị sản

xuất kinh doanh thơng nghiệp có các vật t hàng hóa giá trị lớn

Nhợc điểm của phơng pháp: Trong đơn vị có quá nhiều mặt hàng chủngloại vật t thì công việc hạch tóan hàng ngày và cuối kỳ sẽ nhân lên gấp bội

+ Ph ơng pháp kiểm kê định kỳ

Nội dung của phơng pháp: không theo dõi một cách thờng xuyên liên tụctrên sổ kế tóan tình hình nhập, xuất, tồn của các loại vật liệu, vật t, hàng hóa,sản phẩm dở dang, thành phẩm mà chỉ phản ánh giá trị tồn đầu kỳ và giá trị tồncuối kỳ

Phát sinh giảm = Phát sinh tăng + (D đầu kỳ - D cuối kỳ)

Ưu điểm: Việc hạch toỏn đơn giản, khụng cần chỳ ý đến từng phiếu nhập,

phiếu xuất

Nhược điểm: Nếu khụng quản lý chặt chẽ thỡ khụng biết được số hàng húa

vật tư mất mỏt thiếu hụt

Trang 14

Phạm vi áp dụng: ở các đơn vị kinh doanh thương nghiệp có nhiều chủng

loại hàng hóa, phong phú, giá trị hàng nhỏ

Hàng tồn kho: Các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156

TK chu chuyển hàng đang về: TK 157, 158

II Yêu cầu quản lý vật tư chi tiết trong đơn vị :

Cùng với việc đổi mới cơ chế quản lý hạch toán kinh tế, tăng cường quyền

tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp, lĩnh vực quản lý vật tư từngcác xí nghiệp, công ty cũng đã từng bước khắc phục được những khuyết điểmcủa cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, nâng cao tính chủ động sáng tạo củamình trong sản xuất kinh doanh Các xí nghiệp sản xuất đã tăng cường tìm kiếmvật tư phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuất, mở rộng các hoạt động sản xuất liêndoanh liên kết với các đơn vị để tự cân đối vật tư và không ngừng phấn đấugiảm định mức chi phí tiêu hao cho mỗi đơn vị sản phẩm trên tinh thần vẫn đảmbảo chất lượng của chúng

Trong cơ chế mới kinh doanh vật tư từ sau khi xóa bỏ chế độ cấp phát vật

tư, giao nộp sản phẩm để thực hiện chế độ mua bán vật tư theo các hợp đồngkinh tế, theo giá cả thị trường C ác đơn vị sản xuất được quyền tự chủ mua bán,

tự tổ chức quản lý vật tư từ khâu tiếp nhận, bảo quản đến khâu sử dụng, tức làviệc quản lý vật tư là công việc to lớn và phức tạ đòi hỏi ở mỗi khâu yêu cầuquản lý cũng phải khác nhau Nếu như việc thu mua phải đảm bảo cung cấp đầy

đủ, kịp thời, đảm bảo quy cách và phẩm chất vật liệu thì việc bảo quản phải chutoàn về số lượng và chất lượng vật tư, phục vụ tốt cho việc sử dụng vật tư chosản xuất Nếu như việc dự trữ một lượng vật tư nhất định để đảm bảo cho sảnxuất được liên tục và không bị ứ đọng vốn ở khâu dự trữ thì việc sử dụng vậtliệu yêu cầu phải quản lý tiết kiệm, đúng định mức vàe có hiệu quả cao Bởivậy có thể nói quản lý vật tư là một tất yếu khách quan trong nền sản xuất mới

Trang 15

hiện nay Để làm tốt công tác quản lý vật liệu thì trong các xí nghiệp phải làmtốt các yêu cầu sau:

- Các đơn vị phải có hệ thống kho tàng đảm bảo yêu cầu bảo quản vật tưđúng kỹ thuật và an toàn Việc tổ chức bảo quản, nhập xuất vật tư ở kho là mộtkhâu công tác quan trọng để đảm bảo cho sản xuất được liên tục tránh đượcnhững tổn thất lãng phí

- Các đơn vị phải được trang bị đầy đủ các phương tiện: cân đong, đo đếm

để đảm bảo quản lý việc sử dụng vật tư được chặt chẽ, chính xác

- Phải xây dựng được hệ thống mức tiêu hao vật tư trong xí nghiệp, đây lànhân tố quyết định đến chất lượng của công tác quản lý vật tư Việc xây dựng

hệ thống định mức đó không những phải phù hợp với điều kiện sản xuất cụ thểcủa xí nghiệp mà phải xác định được mức dự trữ vật tư tối thiểu, sát đúng vớinhu cầu sản xuất thực tế của xí nghiệp trong từng thời kỳ

Tóm lại dưới chế độ CNXH, quản lý vật liệu là nhiệm vụ của tất cả cáccấp, các ngành, của mỗi cán bộ nhân viên, là yêu cầu của phương thức kinhdoanh nhằm với số lượng chi phí bỏ ra ít nhất nhưng mang lại hiệu quả kinh tếcao nhất

Vai trò của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng vật liệu - công cụ laođộng nhỏ

Nhiệm vụ của kế toán :

Kế toán là công cụ quản lý kinh tế, có vai trò to lớn trong việc quản lý vậtliệu, bởi vậy hạch toán vật liệu là bộ phận không thể thiếu được trong công táchạch toán kế toán của xí nghiệp Để thực hiện đầy đủ chức năng của mìnhtrong phạm vi quản lý vật liệu Cụ thể kế toán vật liệu phải thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau đây:

+ Tổ chức ghi chép , phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vậnchuyển, bảo quản, tình hình nhập xuất và tồn kho vật liệu, CCLĐ nhỏ Tính giá

Trang 16

thực tế của vật liệu CCLĐ nhỏ đã thu mua nhập kho của xí nghiệp, kiểm tratình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật liệu, CCLĐ nhỏ về mặt: Số lượng,chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm bảo đảm cung ứng đầy đủ kịp thời, đúngchủng loại vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.

+ Áp dụng đúng đắn các phương pháp và kỹ thuật hạch toán vật liệu, CCLĐnhỏ hướng dẫn kiểm tra các bộ phận đơn vị trong xí nghiệp thực hiện đầy đủchế độ hạch toán ban đầu về vật liệu, CCLĐ nhỏ (lập chứng từ, luân chuyểnchứng từ) mở các sổ, thẻ, kế toán chi tiết thực hiện hạch toán vật liệu) đúngphương pháp qui định nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác hạch toán,tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác kinh tế trongphạm vi nghành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân

+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu,CCLĐ nhỏ; phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất nhưng biện pháp xử lý vật liệu,CCLĐ nhỏ thừa, thiếu, ứ đọng kém hoặc mất phẩm chất Tính toán chính xác sốlượng và giá trị vật liệu, CCLĐ nhỏ thực tế đưa vào sử dụng đã tiêu hao trongquá trình sản xuất kinh doanh, phân bổ chính xác giá trị vật liệu, CCLĐ nhỏ đãtiêu hao vào các đối tướng sử dụng (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh củacác bộ phận, đơn vị sử dụng vật liệu, CCLĐ nhỏ)

+ Tham gia kiểm tra và đánh giá lại vật liệu, CCLĐ nhỏ theo chế độ nhànước quy định; lập các báo cáo về vật liệu, CCLĐ nhỏ phục vụ cho công táclãnh đạo và quản lý, tiến hành phân tích kinh tế tình hình thu mua, bảo quản dựtrữ và sử dụng vật liệu, CCLĐ nhỏ nhằm phục vụ công tác quản lý vật liệu mộtcách hợp lý trong sản xuất kinh doanh

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ nói trên cần phải chấn chỉnh công tác kếtoán của xí nghiệp, tổ chức hạch toán vật liệu đúng đắn, phát huy vai trò công

cụ quản lý kinh tế của kế toán Vận dụng thích hợp các chế độ kế toán đã banhành như: Chế độ ghi chép ban đầu, hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, hình

Trang 17

thức sổ sách Nhằm đáp ứng các yêu cầu về quản lý vật liệu và CCLĐ nhỏtrong xí nghiệp công nghiệp.

- Tác dụng của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng vật liệu, CCLĐnhỏ

Nếu hạch toán kế toán nói chung là công cụ để quản lý kinh tế thì hạchtoán vật liệu và CCLĐ nhỏ là công cụ đắc lực phục vụ cho công tác quản lý vậtliệu, CCLĐ nhỏ

Hạch toán vật liệu là công cụ giúp lãnh đạo của xí nghiệp, công ty nắmvững tình hình về chỉ đạo sản xuất, vì có thông qua hạch toán vật liệu lãnh đạo

xí nghiệp, công ty mới nắm được tình hình thu mua, nhập xuất, dự trữ vật liệumột cách chính xác, từ đó có biện pháp thiết thực chỉ đạo hoạt động sản xuấtkinh doanh

Tổ chức công tác kế toán chi tiết vật liệu, CCLĐ nhỏ chặt chẽ sẽ góp phầnthúc đẩy việc cung ứng kịp thời và đồng bộ VL, CCLĐ nhỏ cần thiết cho sảnxuất, nâng cao hiệu quả sử dụng chúng, đảm bảo chính xác lượng tiêu hao trongsản xuất và từ đó mà tính chính xác giá thành sản phẩm

Để phát huy vai trò của công tác kế tóan trong việc xuất dùng vật liệu cầnthực hiện tốt các yêu cầu sau:

+ Hạch toán trực tiếp chi phí nguyên liệu, vật liệu cho các đối tượng sửdụng Trường hợp không hạch tóan trực tiếp được phải dựa vào việc lựa chọncác tiêu thức phân bổ hợp lý, tăng cường sử dụng các chỉ tiêu hiện vật làm tiêuthức phân bổ

+ Khi xuất kho VL, CCLĐ nhỏ đưa vào sử dụng phải đúng giá thực tế xuấtkho

+ Hạch tóan và đánh giá chính xác số VL, CCLĐ nhỏ chưa sử dụng hếttrong các bộ phận sản xuất, phế liệu trong sản xuất để ghi giảm chi phí vật liệu.+ Kiểm kê đánh giá lại lượng vật liệu còn tồn trong kho

Trang 18

Trong quá trình sản xuất muốn đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiếnhành thường xuyên liên tục, không bị gián đoạn thì yếu tố công cụ lao động nhỏ

là không thể thiếu được Bởi vậy trong công tác quản lý CCLĐ nhỏ, để sử dụnghợp lý, có hiệu quả CCLĐ nhỏ, hạ thấp chi phí trong sản phẩm, cần thiết phải

có phương thức quản lý thích hợp từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến khâu

sử dụng

Trong khâu đầu ( thu mua, bảo quản, dự trữ cho sản xuất) CCLĐ nhỏ cầnđược quản lý theo phương thức quản lý vật liệu, quản lý tài sản dự trữ sản xuất

có định mức dự trữ tối da, tối thiểu CCLĐ nhỏ trong kho, có kế hoạch thu mua

và quản lý kế hoạch thu mua cả về chất lượng, số lượng, chủng loại giá cả, chiphí thu mua

Trong khâu sử dụng CCLĐ nhỏ cần phải có phương thức quản lý riêng.Những CCLĐ nhỏ có giá trị quá thấp hoặc thời gian sử dụng quá ngắn đượcquản lý tương tự như vật liệu Còn những CCLĐ nhỏ khác có giá trị lớn hơnhoặc thời gian sử dụng dài hơn được quản lý phần nào tương tự như tài sản cốđịnh Với những đặc điểm riêng của CCLĐ nhỏ như ta đã nêu ở trên vịêc quản

lý nó phải đáp ứng các yêu cầu riêng như:

- Quản lý đảm bảo an toàn về mặt hiện vật: Quản lý chặt chẽ CCLĐ nhỏtrong kho cũng như trang bị cho từng phân xưởng, từng bộ phận sử dụng tránhthất thoát, hư hỏng trong bảo quản

- Quản lý CCLĐ nhỏ đòi hỏi phải có chế độ hạch tóan quản lý về hiện vật,giá trị của CCLĐ nhỏ xuất dùng

- Phải lựa chọn cách tính toán phân bổ giá trị CCLĐ nhỏ một cách hợp lý,phù hợp với quy mô sản xuất của đơn vị sản xuất

III Tổ chức kế toán chi tiết vật tư theo các phương pháp:

Có ba phương pháp kế tóan chi tiết vật tư nhưng tuỳ thuộc vào đặc thù củađơn vị mà vận dụng phương pháp nào thích hợp nhất với đơn vị mình

Trang 19

Sau đây là các phương pháp kế tóan chi tiết vật tư được nêu theo một kếtcấu chung:

- Điều kiện áp dụng của mỗi phương pháp

- Phương pháp kế toán ở kho, phòng kế toán

Từng phương pháp kế toán cho một sơ đồ, ở phòng kế toán làm như thếnào, ở kho làm gì

- Giới thiệu các mẫu số liên quan đến từng phương pháp, mô hình kháiquát

1 Kế tóan chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song

Ở kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất.Căn cứ vào phiếu nhập và phiếu xuất thủ kho ghi số lượng vật liệu nhập xuấtvào thẻ kho Sau đó chuyển các chứng từ gốc cho phòng kế toán

Ở kho ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vật tư theo trình tự thời gian

Theo quy định của Phòng kế tóan thủ kho mang thẻ lên Phòng kế toán đốichiếu với số thẻ chi tiết vật liệu

Tại phòng kế toán: căn cứ vào phiếu nhập và phiếu xuất vật liệu để ghi sốlượng và số tiền lên thẻ chi tiết vật liệu (hoặc là sổ chi tiết vật liệu) sau đó bảngtổng hợp nhập xuất tồn vật liệu

Trang 20

Sơ đồ kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song

Trang 21

Phương pháp này có nhược điểm: còn ghi chép trùng lặp

Các mẫu sổ liên quan đến phương pháp này:

Đơn vị:

Thẻ kho:

Mẫu số 06-VT Ban hành theo QĐ số 186-TC/CĐKT Ngày 14 tháng 3 năm 1995 của Bộ tài chính THẺ KHO Ngày lập thẻ:

Tờ số:

- Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư:

- Đơn vị tính:

- Mã số:

Diễn giải

Ngày nhập xuất

của kế toán

Trang 22

Mục đích: Theo dõi số lợng nhập, xuất, tồn kho từng thứ vật t, sản phẩm, hàng

hóa ở từng kho Làm căn cứ xác định tồn kho dự trữ vật t, sản phẩm, hàng hóa

và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho

Phơng pháp và trách nhiệm ghi: mỗi thẻ kho dùng cho một thứ vật t, sản

phẩm, hàng hóa cùng nhãn hiệu, quy cách ở cùng một kho

Phòng kế toán lập thẻ và ghi các chỉ tiêu : tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật t, sản phẩm, hàng hóa sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào cáccột tơng ứng trong thẻ kho Mỗi chứng từ ghi một dòng Cuối ngày tính số tồn kho

Theo định kỳ, nhân viên kế toán vật t xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho (cột 4)

Sau mỗi kiểm kê phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên thẻ kho cho phù hợpvới số thực tế kiểm kê theo chế độ quy định

Trang 23

Đơn vị:

Địa chỉ:

Mẫu số 01-VT Ban hành theo QĐ số 186-TC/CĐKT Ngày 14 tháng 3 năm 1995 của Bộ tài chính

PHIẾU NHẬP KHO

Ngµy th¸ng n¨m 199

Sè: Nî: Cã:

- Tªn ngêi giao hµng:

- Theo sè ngµy th¸ng n¨m 199 cña

NhËp t¹i kho:

TT Tên, nhãn hiệu quy cách phẩm chất vật

tư của hàng hóa

Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành

tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

Trang 24

Mục đích: nhằm xác nhận số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhập kho

làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người cóliên quan và ghi sổ kế toán

Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Phiếu nhập kho áp dụng trong các trường hợp nhập kho vật tư, sản phẩm,hàng hóa mua ngòai, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp, nhậnliên doanh hoặc vật tư thừa phát hiện trong kiểm kê

Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lậpphiếu, họ tên người nhập vật tư, sản phẩm hàng hóa, số hóa đơn hoặc lệnh nhậpkho và tên kho nhập

- Cột A, B, C,D: ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu quy cách, mã số và đơn vịtính của vật tư, sản phẩm, hàng hóa

- Cột 1: Ghi số lượng theo hóa đơn lệnh nhập

- Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho

- Cột 3, 4: Do kế toán ghi đơn giá (giá hạch toán hoặc giá hóa đơn tùytheo quy định của từng đơn vị) và tính ra số tiền của từng thứ vật tư, sản phẩm,hàng hóa thực nhập

- Dòng cộng: ghi tổng số tiền của các loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhậpcùng một phiếu nhập kho

Phiếu nhập kho do bộ phận, mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2liên (đối với vật tư hàng hóa mua ngoài) hoặc 3 liên (đối với vật tư tự sản xuất)(đặt giấy than viết 1 lần) và phụ trách ký (ghi rõ họ tên) người nhập mang phiếuđến kho để nhập vật tư, sản phẩm, hàng hóa

Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng ngườinhập ký vào phiếu, thủ kho giữ 2 liên để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển choPhòng kế toán để ghi sổ kế tóan và liên 1 ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) ngườinhập giữ

Trang 25

Đơn vị:

Địa chỉ:

Mẫu số 02-VT Ban hành theo QĐ số 186-TC/CĐKT Ngày 14 tháng 3 năm 1995 của Bộ tài chính

PHIẾU NHẬP KHO

Ngµy th¸ng n¨m 199

Sè: Nî: Cã:

(ký, họ tên)

Thủ kho

(ký, họ tên)

Trang 26

Mục đích: Theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư sản phẩm, hàng hóa xuất kho

cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuấttính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu haovật tư

Phương pháp và trách nhiệm ghi: Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều

thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa cùng một kho dùng cho một đối tượng hạchtoán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng

Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ: tên, địa chỉ của đơn vị, số và ngày,tháng, năm lập phiếu, lý do sử dụng và kho xuất vật tư, sản phẩm, hàng hóa

- Cột A, B, C, D: ghi số lượng vật tư, tên nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính và

mã số của vật tư, sản phẩm, hàng hóa

- Cột 1: ghi số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu xuất kho chỉ

có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu

- Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho (số luợng thực tế xuất kho chỉ

có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu)

- Cột 3,4: Kế toán ghi đơn giá (tùy theo quy định hạch toán của đơn vị) vàtính thành tiền của từng loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (cột 4-cột 2xcột 3)

- Dòng cộng: ghi tổng số tiền của số vật tư, sản phẩm, hàng hóa thực tế đãxuất kho

Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do phòng cung ứng lập (tùytheo tổ chức quản lý và quy cách của từng đơn vị) thành 3 liên (đặt giấy thanviết 1 lần) Sau khi lập phiếu xong phụ trách bộ phận sử dụng, phụ trách cungứng ghi rõ họ tên)giao cho người cầm phiếu xuống kho để lĩnh sau khi xuất khothủ kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, nămxuất kho và cùng người nhận ký tên

Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu

Trang 27

Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kếtoán ghi vào cột 3,cột 4 và ghi sổ kế toán.

Liên 3: Người nhận giữ để ghi sổ kế toán bộ phận sử dụng

Căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất kế toán vào thẻ chi tiết vật liệu

THẺ CHI TIẾT VẬT LIỆU

Ghi chú

Cột nội dung được ghi cho từng đối tượng nhập xuất ở các phân xưởng.Trong đó ghi cả tên tài khoản để biết được nhập vật tư từ nguồn nào và xuất vật

tư để làm gì

Với nhiều loại vật liệu và công cụ lao động trong đó bao gồm nhiều thứ vật

tư khác nhau, kế toán phải mở rất nhiều thẻ kho trong 1 tháng Việc tính gíathực tế xuất kho và tồn kho vật tư lại được tiến hành ngay trên thẻ kho nên cuốitháng khối lượng công việc của kế toán vật tư rất nhiều Đây cũng chính lànhược điểm của cách tính giá thực tế vật tư xuất kho ở xí nghiệp

Trang 28

Trong phương pháp náy từ nội dung của thẻ kế tóan chi tiết (sổ thẻ chi tiếtvật liệu) kế toán lập bảng tổng hợp vật liệu gửi lên cho phòng tổng hợp.

Nội dung của bảng tổng hợp nhập xuất vật tư: nhằm phản ánh tình hìnhnhập, xuất vật tư trong tháng cho các đối tượng về số lượng và giá trị của từngthứ từng loại

Cơ sở số liệu để lập bảng được lấy từ thẻ kho mở trong tháng

2 Kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Ở kho vẫn ghi số lượng vật liệu lên thẻ kho

Còn ở phòng kế toán trên cơ sở bảng kê nhập, bảng kê xuất cuối tháng ghi

1 lần vào sổ đối chiếu luân chuyển theo số lượng và số tiền

Sơ đồ hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Các mẫu sổ liên quan đến phương pháp này

Thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho giống như ở phương pháp thẻ songsong

3 Kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ số dư

Thủ kho vẫn ghi số lượng vật liệu tồn, nhập xuất lên thẻ kho sau đó chuyểncác chứng từ gốc cho Phòng kế toán Kèm theo phiếu giao nhận chứng từnhập và phiếu giao nhận chứng từ xuất

Trang 29

Ở phòng kế toán kiểm tra các chứng từ đã nhận được rồi ghi số tiền theo giáhạch toán vào phiếu giao nhận sau đó lập bảng lũy kế nhập xuất tồn vật liệutheo số tiền Cuối tháng Phòng kế toán lập sổ số dư giao cho thủ kho để thủkho ghi số dư của vật liệu ở thẻ kho vào sổ số dư và nộp cho phòng kế toán.Phòng kế toán tính số dư trên cơ sở số dư ra tiền rồi đối chiếu với số liệu ởbảng lũy kế của mình.

Sơ đồ kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ số dư:

Trang 30

Ưu điểm của phương pháp này: không ghi trùng lặp

Mẫu số : thẻ kho, phiếu nhập, phiếu xuất giống như ở hai phương pháp trước.Các mẫu sổ kế toán theo các phương pháp trên được trình bày theo chế độchứng từ kế toán - Ban hành theo Quyết định số 186 ngày 14/3/1995 của Bộ tàichính

Nếu mối quan hệ giữa kế toán chi tiết vật liệu với việc lựa chọn và áp dụng:

- Phương pháp đánh giá vật liệu

- Phương pháp kế toán kê khai thường xuyên hay kê khai định kỳ.(Dù cho đề tài này không đề cập tới nội dung hạch toán tổng hợp nhưng hệthống sổ chi tiết và sổ tổng hợp là một hệ thống sổ cần tổ chức)

Với mỗi phương pháp kế toán chi tiết vật tư thường đi với phương pháp tổnghợp và việc đánh giá tương ứng

Kế toán chi tiết vật tư theo phương

Lưu ý: Với phương pháp sổ luân chuyển đi với phần tổng hợp phương pháp

kê khai định kỳ tập hợp ở sổ luân chuyển phù hợp với kỳ kiểm kê (tháng, quý,năm)

Sổ số dư vẫn có thể dùng với phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp thẻ song song và phương pháp sổ luân chuyển vật tư thườngtính theo giá thực tế

Trang 31

Phương pháp sổ số dư thường theo giá hạch toán cuối kỳ theo bảng kê sơ đồ

3 để phân bổ

(Phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp kê khai định kỳ và cáchtính giá vật liệu theo giá trị thực tế, hạch toán đã được trình bày ở mục 2 trong I

ở phần 1)

Ngày đăng: 29/10/2012, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Kế tóan chi tiết vật tư
Sơ đồ h ạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w