Đề tài:PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 1Sinh viên: Trần Thị Yến Nga
Lớp: K44/41.03
Điện thoại: 0976 812 036
Email: tranyennga@gmail.com
LỜI TRI ÂN
Với vốn kiến thức tích luỹ được trong thời gian học tập dưới mái trường họcviện Tài Chính thân yêu, dưới sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo cùng vớinhững kiến thức thực tế thu được tại công ty cổ phần bột giặt và hoá chất ĐứcGiang, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Xây dựng hệ thống thông tin
kế toán vật tư tại công ty cổ phần bột giặt và hoá chất Đức Giang”
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo-Ths Phan Phước Long, giảng viên khoa
Hệ thống thông tin kinh tế - Học viện Tài Chính đã chỉ bảo nhiệt tình, giúp đỡ emtrong suốt thời gian thực tập
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong toàn học viện, và đặc biệt làcác thầy cô giáo trong khoa hệ thống thông tin kinh tế đã truyền đạt cho em nhữngkiến thức bổ ích trong bốn năm học vừa qua
Em xin cảm ơn bố mẹ, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành
đồ án này
Em xin cảm ơn các anh chị trong phòng Tài Chính Kế Toán và bộ phận quản
lí vật tư công ty cổ phần bột giặt và hoá chất Đức Giang đã trực tiếp hướng dẫn,giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kí thuật, tin học ngày càng trởthành một lĩnh vực quan trọng, thiết yếu trong thời đại ngày nay Bất cứ một lĩnhvực nào cũng phải ứng dụng tin học để có thể nâng cao chất lượng các hoạt động.Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp, việc ứng dụng tin học là bắt buộc nếu muốntồn tại và đứng vững trên thị trường Khối lượng công việc đồ sộ của các doanhnghiệp không thể không có sự trợ giúp của máy tính điện tử Một máy tính điện tửgiúp con người có thể thực hiện hàng trục triệu phép tính chỉ trong thời gian mộtgiây, vì vậy giảm thiểu thời gian và công sức con người bỏ ra nên tiết kiệm chi phínhân công, đồng thời có thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời Vì vậy, bất cứdoanh nghiệp nào cũng cần ứng dụng tin hoc Xuất phát từ xu thế chung của xã hội,hang loạt các phần mềm phục vụ sản xuất, kinh doanh, quản trị đã ra đời và để đápứng nhu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp hiện nay Thực tế cho thấy, từ khi ápdụng các phần mềm tin học, hoạt động quản lí ngày càng nhẹ nhàng, hiệu quả,chính xác và thực sự góp phần đem lại sự thành công to lớn cho các doanh nghiệp.Tuy nhiên, để có một phần mềm phù hợp nhất cho công tác quản lí và hoạt độngcủa mỗi doanh nghiệp lại không phải là vấn đề dễ dàng
Đối với một doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vàoquan trọng Và việc quản lí nguyên vật liệu có tính chất quyết định tới tình hình sảnxuất, giá thành sản phẩm, do đó ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận, hơn nữa cònảnh hưởng tới sự phát triển ổn định của doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán vật tư trong doanhnghiệp sản xuất, em đã chọn đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin kế toán vật tư ởcông ty cổ phần bột giặt và hoá chất Đức Giang”
Với mục tiêu xây dựng hệ thống quản lí nguyên vật liệu đạt hiệu quả caohơn, đề tài đã nghiên cứu công tác hạch toán nguyên vật liệu trong điều kiên ứngdụng công nghệ thông tin Do thời gian không cho phép và năng lực có hạn, em chỉtập trung vào phân tích, thiết kế hệ thống hạch toán vật tư và thực hiện một số chứcnăng của chương trình, sử dụng ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệuVisual Foxpro
KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN NGOÀI PHẦN MỞ ĐẦU VÀ KẾT LUẬN GỒM 3 CHƯƠNG.
Chương 1: Lý luận chung về phân tích thiết kế hệ thống thông tin và công
tác kế toán chi tiết vật tư trong doanh nghiệp
Chương 2: Tình hình thực tế công tác kế toán chi tiết vật tư tại công ty cổ
phần bột giặt và hoá chất Đức Giang
Chương 3: Giải pháp phân tích hệ thống thông tin kế toán chi tiết vật tư và
thiết kế ứng dụng hệ thống kế toán chi tiết vật tư tại công ty cổ phần bột giặt và hoáchất Đức Giang
Mặc dù đã nỗ lực hết sức để hoàn thành đồ án, nhưng vì thời gian không chophép và kinh nghiệm, kiến thức còn hạn chế nên đồ án này còn nhiều thiếu sót Emrất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô, bạn bè để đồ án ngày cànghoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2010
Sinh viên Trần Thị Yến Nga
Trang 3PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG
THÔNG TIN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp
Thông tin là dữ liệu được đặt vào một ngữ cảnh với một hình thức thích hợp
và có lợi cho người sử dụng cuối cùng
Hệ thống thông tin (HTTT) được xác định như một tập hợp các thành phầnđược tổ chức để thu thập, xử lí, lưu trữ, phân phối và biểu diễn thông tin và thôngtin trợ giúp việc ra quyết định và kiểm soát trong một tổ chức HTTT còn giúp cácnhà quản lí phân tích chính xác hơn các vấn đề, nhìn nhận một cách trực quannhững đối tượng phức tạp, tạo ra các sản phẩm mới
HTTT quản lí là sự phát triển và sử dụng HTTT có hiệu quả trong một tổchức HTTT quản lí trợ giúp các hoạt động quản lí của tổ chức như lập kế hoạch,kiểm tra thực hiện, tổng hợp và làm các báo cáo, làm cho các quyết định của quản
lí trên cơ sở các quy trình, thủ tục cho trước Nó sử dụng dữ liệu từ các hệ xử lýgiao dịch và tạo ra các báo cáo định kì hay theo yêu cầu
Doanh nghiệp là một hệ thống gồm con người, thiết bị, nguyên liệu, dữ liệu,các chính sách và các thủ tục nhằm cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ, với mụcđích tạo ra lợi nhuận
Ứng dụng HTTT và công nghệ có liên quan tới doanh nghiệp là một đối tượngrất rộng Xem xét tính đa dạng của một doanh nghiệp và phạm vi công nghệ củanhững hệ thống thông tin hỗ trợ cho chúng Có vô số những ứng dụng có thể ápdụng Úng dụng HTTT quản lý trong Doanh nghiệp như:
- HTTT quản lý tiền lương
Trang 41.1.2 HTTT quản lý vật tư trong doanh nghiệp
HTTT quản lý vật tư là một phân hệ thuộc HTTT quản lý kinh doanh và sảnxuất nên cũng có những chức năng nhiệm vụ cơ bản của HTTT quản lý kinh doanh
và sản xuất
1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
HTTT quản lý vật tư trợ giúp cho các hoạt động quản lý của tổ chức như lập
kế hoạch, kiểm tra thực hiện, tổng hợp và làm các báo cáo về vật tư trên cơ sở cácquy trình thủ tục cho trước Từ đó góp phần làm cho qúa trình sản xuất kinh doanhcủa tổ chức được tốt hơn
1.1.2.2 Tổ chức hệ thống thông tin quản lý vật tư
Với chức năng, nhiệm vụ như vậy, HTTT quản lý vật tư sẽ gồm các hệ thốngthông tin chính:
Thông tin hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu: là thông tin về mức vật tư dựtrữ cần cho kế hoạch sản xuất Với các thông tin cụ thể về mức hàng dự trữ, kếhoạch sản xuất, báo giá của vật tư để có thể trả lời các vấn đề: vật liệu nào cần chosản xuất, số lượng bao nhiêu, khi nào cần…
Thông tin Nhập kho, Xuất kho, Mức dự trữ: cung cấp thông tin về việc nhậpvật tư, xuất vật tư cho sản xuất và tính toán lượng tồn để đảm bảo sẵn sàng vật tưcho quá trình sản xuất
Thông tin Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và sử dụng vật liệu: phản ánh việc
sử dụng vật tư hiệu quả và đúng như kế hoạch đã đặt ra hay không để có những báocáo và đánh giá chính xác một phần hoạt động của tổ chức
1.1.3 Vòng đời phát triển một HTTT
HTTT được xây dựng là sản phẩm của một loạt các hoạt động được gọi là
phát triển hệ thống Quá trình phát triển một HTTT kể từ lúc nó sinh ra đến khi nó
tàn lụi được gọi là vòng đời phát triển hệ thống Vòng đời phát triển hệ thống là một
phương pháp luận cho việc phát triển các HTTT
Trang 5Hình 1 Mô hình thác nước của vòng đời hệ thống
1.1.3.1 Khởi tạo và lập kế hoạch dự án
Hai hoạt động chính trong khởi tạo và lập kế hoạch dự án là :
+ Phát hiện ban đầu chính thức về những vấn đề của hệ thống và các cơhội của nó, trình bày rõ lí do vì sao tổ chức cần hay không cần phát triển HTTT
+ Xác định phạm vi cho hệ thống dự kiến
1.1.3.2 Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống nhằm xác định yêu cầu thông tin của tổ chức, bao gồm các
công việc:
- Phát hiện yêu cầu
- Nghiên cứu yêu cầu và cấu trúc nó phù hợp với mối quan hệ bên trong, bênngoài và những giới hạn đặt lên các chức năng và dịch vụ cần thực hiện
- Tìm giải pháp cho các thiết kế ban đầu để đạt được yêu cầu đặt ra
1.1.3.3 Thiết kế hệ thống
- Thiết kế logic: Thiết kế hệ thống logic không gắn với bất kì hệ thống phầncứng và phần mềm nào Nó tập trung vào các khía cạnh nghiệp vụ của hệ thốngthực, vì vậy một vài phương pháp luận vòng đời còn gọi pha này là pha thiết kếnghiệp vụ Mục đích của bước này là cấu trúc lại để được một hệ thống “lý tưởng”theo nghĩa có thể đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ tốt nhất và có cấu trúc tốt để bảo trì vàphát triển tiếp tục sau này
- Thiết kế vật lí: Là quá trình chuyển mô hình logic trừu tượng thành bản thiết
kế hay các đặt tả kĩ thuật Những phần khác nhau của hệ thống được gắn vào những
Trang 6thao tác và thiết bị vật lí cần thiết để tiện lợi cho việc thu thập dữ liệu, xử lí và đưa
ra thông tin cần thiết cho tổ chức
Giai đoạn này phải lựa chọn ngôn ngữ lập trình, hệ cơ sở dữ liệu, cấu trúc tệp,
tổ chức dữ liệu, những phần cứng, hệ điều hành và môi trường mạng cần được xâydựng Sản phẩm cuối cùng của pha thiết kế là đặc tả hệ thống ở dạng như nó tồn tạitrên thực tế, sao cho nhà lập trình và kĩ sư phần cứng có thể dễ dàng chuyển thànhchương trình và cấu trúc hệ thống vận hành trên thực tế
+ Kiểm thử hệ thống
- Cài đặt và chuyển đổi hệ thống
+ Cài đặt phần cứng để làm cơ sở cho hệ thống
+ Cài đặt phần mềm
+ Chuyển đổi hoạt động của hệ thống cũ sang hệ thống mới, gồm có:chuyển đổi dữ liệu, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ trên hệ thống mới và đào tạongười sử dụng, khai thác hệ thống
+ Chuẩn bị các tài liệu chi tiết thuyết minh về việc khai thác và sử dụng
hệ thống để phục vụ việc đào tạo và đảm bảo hoạt động hàng ngày ( bảo trì) của hệthống sau này
1.1.3.5 Vận hành và bảo trì
Trong giai đoạn vận hàng, người sử dụng và các chuyên viên kỹ thuật vậnhành cần đánh giá xem hệ thống đáp ứng các mục tiêu đặt ra ban đầu hay không, đềxuất những sửa đổi, cải tiến, bổ sung
Khi hệ thống đi vào hoạt động, các nhà thiết kế và lập trình cần phải thực hiệnthay đổi hệ thống ở mức độ nhất định để đáp ứng yêu cầu người sử dụng cũng như
Trang 7đề nghị của tổ chức Những thay đổi này là cần thiết đề làm cho hệ thống hoạt độnghiệu quả.
Bảo trì gồm có : bảo trì sửa lỗi, bảo trì thích nghi, bảo trì hoàn thiện, bảo trìphòng ngừa và phát triển
Khi chi phí bảo trì trở nên quá lớn, yêu cầu thay đổi của tổ chức là đáng kể,khả năng đáp ứng của hệ thống cho tổ chức và người dùng trở nên hạn chế, nhữngvấn đề đặt ra đến mức cho thấy, đã đến lúc phải kết thúc hệ thống cũ và bắt đầu mộtvòng đời khác
1.1.4 Các mô hình hệ thống
1.1.4.1 Mô hình nghiệp vụ của hệ thống
Mô hình nghiệp vụ là một mô tả các chức năng nghiệp vụ của một tổ chức(hay một phạm vi được nghiên cứu của tổ chức) và những mối quan hệ bên tronggiữa các chức năng đó cũng như các mối quan hệ của chúng với môi trường bênngoài
Một mô hình nghiệp vụ gồm có:
+ Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống
+ Biểu đồ phân rã chức năng
+ Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng
+ Ma trận thực thể dữ liệu - chức năng
+ Các mô tả chi tiết về mỗi chức năng cơ sở
+ Biểu đồ hoạt động
1.1.4.2 Mô hình hoá quá trình xử lý
Mô hình hoá tiến trình nghiệp vụ là sự biểu diễn đồ thị các chức năng của quátrình để thu thập, thao tác, lưu trữ và phân phối dữ liệu giữa các bộ phận trong một
hệ thống nghiệp vụ cũng như giữa hệ thống và môi trường của nó
- Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0
- Phát triển biểu đồ luồng dữ liệu các mức i
- Cấu trúc biểu đồ luồng dữ liệu logic các mức sơ cấp
1.1.4.3 Mô hình thực thể - quan hệ ERM
Ba phần tử chính của ERM là: thực thể, thuộc tính và các mối quan hệ giữacác thành phần đó Cụ thể:
Trang 8- Thực thể: là khái niệm để chỉ một lớp các đối tượng cụ thể hay các khái niệm
độc lập có cùng những đặc trưng chung mà ta quan tâm Bản thể là một đối tượng tụ
1.1.4.4 Mô hình dữ liệu – quan hệ
- Quan hệ: Là một bảng dữ liệu hai chiều có các cột có tên, gọi là các thuộc
tính, có các dòng không có tên, gọi là những bộ dữ liệu (bản ghi)
- Các thuộc tính của quan hệ: chính là tên của các cột:
+ Thuộc tính lặp: là các thuộc tính mà giá trị của nó trên một số dòngkhác nhau, còn các giá trị còn lại của nó trên các dòng này như nhau
+ Khóa dự tuyển: Là các thuộc tính mà các giá trị của nó xác định duynhất mỗi dòng, và nếu có nhiều hơn một thuộc tính thì khi bỏ đi một thuộc tínhtrong số đó thì giá trị không xác định duy nhất dòng
- Các chuẩn của các quan hệ: Là các đặc trưng cấu trúc mà cho phép ta nhận
biết được cấu trúc đó Có 3 chuẩn cơ bản:
+ Chuẩn 1 (1NF): Một quan hệ đã ở dạng chuẩn 1NF nếu nó không chứacác thuộc tính lặp
+ Chuẩn 2 (2NF): Một quan hệ đã ở dạng chuẩn 2NF nếu nó đã ở dạng1NF và không chứa các thuộc tính phụ thuộc vào một phần khóa
+ Chuẩn 3 (3NF): Một quan hệ ở dạng chuẩn 3 nếu nó đã là chuẩn 2 vàkhông có thuộc tính phụ thuộc bắc cầu vào khóa
1.2 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1.2.1 Cơ sở dữ liệu
Dữ liệu chính là yếu tố đầu vào của thông tin Để có được thông tin hữu ích,doanh nghiệp cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu thật khoa học và hợp lí Sự tiến bộcủa khoa học kĩ thuật nói chung, của Công nghệ thông tin nói riêng là cơ sở để quản
lí dữ liệu khoa học Công nghệ quản lí dữ liệu tiến bộ cho phép biểu diễn dữ liệuthành các file riêng biệt và tổ chức chúng thành những cơ sở dữ liệu dùng chung
Trang 9Hiện nay những hệ quản trị Cơ sở dữ liệu đang được dùng nhiều là: MicrosoftAcess, SQL server, Foxpro, Oracle…
Dưới đây là một số khái niệm cơ bản trong một cơ sở dữ liệu:
Bảng (Table): Dùng để ghi chép dữ liệu về một nhóm phân tử nào đó được gọinhư là một thực thể
Thực thể và thuộc tính của thực thể: đã nêu ở phần mô hình E – R
Thực thể (Entity): Là một nhóm người, đồ vật, hiện tượng, sự kiện hay kháiniệm bất kỳ với các đặc điểm và tính chất cần ghi nhớ
Thuộc tính (Attribute): Mỗi thực thể đều có những đặc điểm và tính chất mà
người ta gọi là thuộc tính Mỗi thuộc tính là một chi tiết dữ liệu riêng biệt thườngkhông thể chia nhỏ hơn được nữa
Cơ sở dữ liệu (Data Base): Là một nhóm gồm một hay nhiều bảng liên quanđến nhau
Hệ cơ sở dữ liệu (Data Base Systems): Là tập hợp các cơ sở dữ liệu có liênquan tới nhau
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Data Base Management Systems): Là một hệ thốngchương trình máy tính giúp tạo lập, duy trì và sử dụng các cơ sở dữ liệu
Các hoạt động chính của một cơ sở dữ liệu: cập nhật, truy vấn dữ liệu và chophép lập các báo cáo
1.2.2 Ngôn ngữ lập trình Visual Foxpro
Vào đầu những năm 80 xuất hiện ngôn ngữ lập trình Foxbase là tiền thân củangôn ngữ lập trình Visual Foxpro Foxbase phát triển thành phiên bản Foxpro 1.0chạy trên môi trường DOS và phát triển thành phiên bản Foxpro 2.0 chạy trên môitrường mạng Phiên bản Foxpro 2.5 có thể chạy trên cả DOS và Window Foxpro2.6 thì Fox for Dos dừng lại và Fox for Window vẫn phát triển Tới phiên bản 3.0thì chuyển thành Visual Foxpro
Trang 10- Visual Foxpro hỗ trợ về lập trình hướng đối tượng, hỗ trợ khả năng thiết kếgiao diện trực quan.
- Giúp triển khai các ứng dụng một cách dễ dàng hơn, giảm bớt khối lượng lậptrình phức tạp
- Là ngôn ngữ lập trình hỗ trợ mạnh cho bộ xử lý CSDL
Tuy nhiên, Visual Foxpro cũng có những hạn chế như bảo mật kém, không antoàn và không thuận tiện khi chạy trên môi trường mạng
1.3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ
1.3.1 Nhiệm vụ kế toán các loại vật tư
Các loại vật tư trong doanh nghiệp là những tài sản ngắn hạn dữ trữ cho quátrình sản xuất kinh doanh bao gồm nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thaythế, công cụ, dụng cụ…
Doanh nghiệp cần phải có kế hoạch mua, dự trữ đầy đủ, kịp thời các loại vật tư
cả về số lượng, chất lượng và kết cấu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được tiến hành bình thường
Kế toán các loại vật tư cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vật
tư cả về giá trị và hiện vật, tính toán chính xác giá gốc ( hoặc giá thành thực tế) củatừng loại, từng thứ vật tư nhập, xuất, tồn kho, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thờicác thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý vật tư của doang nghiệp
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sử dụng từngloại vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2 Phân loại và đánh giá vật tư
1.3.2.1 Phân loại
Phân loại vật tư là việc sắp xếp các loại vật tư thành từng nhóm, từng loại, vàtừng thứ nguyên vật liệu theo những tiêu thức nhất định phục vụ cho yêu cầu quảnlí
Căn cứ vào nội dung và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, các loại vật tư đượcchia thành nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
Nguyên liệu vật liệu: bao gồm:
Trang 11+ Nguyên vật liệu chính: Là loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quátrình sản xuất sẽ cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm, toàn bộ giá trị đượcchuyển một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra.
+ Vật liệu phụ: Là các vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chấtlượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm… Các loại vật liệu này không cấu thành nênthực thể sản phẩm
+ Nhiên liệu: Có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuấtkinh doanh, phục vụ cho quá trình sản xuất
+ Phụ tùng thay thế: Là các loại vật tư để thay thế, sửa chữa, móc thiếtbị
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là các loại nguyên vật liệu được
sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản
+ Vật liệu khác: Là loại nguyên vật liệu không được xếp vào các loạitrên Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất tạo ra như các loại phế liệu, vật liệuthu hồi thanh lí Tài sản cố định…
Căn cứ nguồn hình thành: Nguyên liệu, vật liệu được chia làm hai nguồn:
+ Nguyên liệu, vật liệu nhập từ bên ngoài
+ Nguyên liệu, vật liệu tự chế
Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên liệu, vật liệu có thể chia nguyênliệu, vật liệu thành:
+ Nguyên liệu, vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
+ Nguyên liệu, vật liệu dùng cho nhu cầu khác
Việc phân loại nguyên vật liệu nhằm tổ chức bảo quản, dự trữ và sử dụng cóhiệu quả là công việc cần thiết đối với các doanh nghiệp Do vậy, trong công tácquản lý nguyên vật liệu công ty rất chú ý đến việc phân loại nguyên vật liệu
1.3.2.2 Đánh giá vật tư
*Nguyên tắc đánh giá:
Việc đánh giá nguyên vật liệu được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc (trị giá
vốn thực tế) Trong trường hợp giá trị thuần thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị
thuần có thể thực hiện đó Đây chính là nội dung của nguyên tắc thận trọng Thực
hiện ngyên tắc này, doanh nghiệp phải lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu
Trang 12Để phản ánh chính xác giá trị của nguyên vật liệu và để có thể so sánh được
giữa các kì hạch toán, việc đánh giá nguyên vật liệu cần tuân theo nguyên tắc nhất
quán Nội dung của nguyên tắc này: Kế toán đã chọn phương pháp kế toán nào thì
phải áp dụng phương pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán Doanh nghiệp
có thể thay đổi phương pháp kế toán đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp kếtoán thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực, hợp lí hơn;
đồng thời phải giải thích được sự thay đổi đó (nguyên tắc thời điểm).
+ Đối với vật tư mua ngoài:
Giá nhập kho = giá mua thực tế + các khoản thuế + chi phí thu mua
Giá mua thực tế: giá ghi trên hoá đơn
Các khoản thuế: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuếgiá trị gia tăng trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp trực tiếp
Chi phí thu mua: Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảoquản, bảo hiểm, chi phí thuê kho bãi, tiền bồi thường…
+ Đối với vật tư thuê ngoài gia công:
Giá nhập kho = giá của nguyên vật liệu xuất kho đem gia công + số tiền trả thuê giacông + chi phí phát sinh khi tiếp nhận
+ Đối với vật tư tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành sản xuất
+ Đối với nguyên vật liệu nhập kho do nhận vốn góp liên doanh, trị giávốn thực tế là giá trị hợp lí cộng các chi phí phát sinh sau khi được các bên tham gialiên doanh, góp vốn chấp nhận
+ Đối với nguyên vật liệu nhập kho do được cấp: Trị giá vốn thực tế củanguyên vật liệu là giá trị ghi trên biên bản giao nhận cộng các chi phí phát sinh saukhi giao nhận
- Đánh giá vật tư theo giá hạch toán: Giá hạch toán của nguyên vật liệu là giá
do doanh nghiệp tự quy định và được sử dụng thống nhất trong một thời gian dài
Trang 13Hàng ngày kế toán chi tiết vật tư sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết vật liệunhập, xuất Cuối kì kế toán tính ra trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho theo hệ số:
*Phương pháp đánh giá vật tư xuất kho
Đối với vật tư xuất kho: Có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp đích danh: Trị giá nguyên vật liệu xuất kho sẽ là trị giá vốnthực tế của lô hàng nhập nguyên vật liệu đó
- Phương pháp bình quân gia quyền: Kế toán phải tính đơn giá bình quân giaquyền tại thời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng vật tưxuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính Giá trị trung bình có thể được tínhtheo thời kì (bình quân gia quyền cố định) hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về (bìnhquân gia quyền liên hoàn) phụ thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi một doanhnghiệp
- Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định
số vật tư nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là giá của vật tưxuất kho
- Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định hàngnào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá bằng giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối
kì được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
Trang 14Việc áp dụng phương pháp nào để tính giá trị vật tư xuất kho là do doanhnghiệp tự quyết định Song, cần đảm bảo sự nhất quán trong niên độ kế toán và phảithuyết minh trong Báo cáo tài chính.
1.3.3 Hạch toán chi tiết vật tư
Hiện nay, các doanh nghiệp thường kế toán chi tiết vật tư theo một trong haiphương pháp chủ yếu, đó là phương pháp mở thẻ song song và phương pháp số dư
- Phương pháp mở thẻ song song: áp dụng trong trường hợp doanh nghiệpdùng giá mua thực tế để ghi chép kế toán vật tư tồn kho
- Phương pháp số dư: phương pháp này còn được gọi là phương pháp nghiệp
vụ - kế toán Nội dung của phương pháp này là sự kết hợp chặt chẽ kế toán chi tiếtvật tư tồn kho với hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản Phương pháp số dư được ápdụng cho những doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết vật tư tồnkho
1.3.4 Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu
1.3.4.1 Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
*Đặc điểm phương pháp kê khai thường xuyên:
- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán phải tổ chức ghichép một cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn khocủa nguyên liệu, vật liệu trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho
- Việc xác định trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho được tínhcăn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho và tính theo các phương pháp đã trìnhbày ở trên
- Trị giá vốn của nguyên liệu, vật liệu tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán đượcxác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
*Tài khoản sử dụng: Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động củanguyên liệu, vật liệu, kế toán sử dụng tài khoản 152- Nguyên liệu vật liệu
TK 152
Trang 15- Trị giá gốc của NVL nhập trong kỳ
- Số tiền điều chỉnh tăng giá khi đánh
giá lại NVL
- Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm
kê
- Kết chuyển trị giá gốc của NVL tồn
kho cuối kỳ từ tài khoản 611 (phương
pháp KKĐK)
- Trị giá gốc của NVL xuất dùng
- Số điều chỉnh giảm do đánh giá lạiNVL
- Số tiền được giảm giá NVL khi mua
- Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểmkê
- Kết chuyển trị giá gốc NVL tồn đầu kỳsang tài khoản 611 (phương phápKKĐK)
Số dư Nợ: Phản ánh giá gốc của NVL
* Tài khoản 153- công cụ dụng cụ
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm công cụ dụng cụ theo trị giávốn thực tế
Kết cấu TK153-công cụ dụng cụ, tương tự như TK152- nguyên liệu vật liệu.TK153-công cụ dụng cụ có 3 Tài khoản cấp 2:
Trang 16Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm hàng hoá theo trị giávốn thực tế
Kết cấu TK156- hàng hoá, tương tự như TK152- nguyên liệu vật liệu
TK156- hàng hoá, gồm có 2 tài khoản cấp 2:
TK1561- trị giá mua hàng hoá;
TK1562- chi phí thu mua
* Tài khoản 151- hàng mua đang đi đường
Tài khoản này phản ánh trị giá vốn thực tế vật tư, hàng hoá mà doanh nghiệp đãmua nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đường đã về nhậpkho
Kết cấu TK151- hàng mua đang đi đường:
- Số dư Nợ: phản ánh trị giá vật tư, hàng hoá đang đi đường cuối kỳ
Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp tăng, giảm vật tư hàng hoá còn sửdụng nhiều tài khoản liên quan khác, TK 133, TK 331, TK111, TK112, TK621,TK627, TK641, TK642, TK141…
*Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
- Khi mua vật tư, căn cứ vào hoá đơn để kiểm nhận và lập phiếu nhập kho, kếtoán căn cứ vào phiếu nhập kho, ghi:
+ Đối với vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch
vụ thuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu và vật liệu ( giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( tiền thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 141, 331… ( tổng giá thanh toán)
+ Đối với vật tư mua ngoài dùng để SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuếGTGT tính theo phương pháp trực tiếo hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGThoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu ( tổng giá thanh toán)
Trang 17Có TK 111, 112, 141, 331…( Tổng giá thanh toán)
- Khi mua vật tư, nếu thanh toán sớm tiền hàng theo quy định của hợp đồng thì
sẽ được bên bán dành cho một khoản tiền chiết khấu thanh toán hoặc nếu vật tư kémchất lượng có thể được giảm giá, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 111, 112, …
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
- Trường hợp vật tư nhập khẩu, daonh nghiệp phải tính thuế nhập khẩu theogiá nhập khẩu và tính thuế GTGT phải nộp cho NSNN
+ Căn cứ phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 331
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
+ Tính thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Đối với vật tư nhập khẩu dùng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế , hoặc dùng vàohoạt động phúc lợi, dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước ( 3333, 3331)
- Các khoản chi phí liên quan đến quá trình mua vật tư được tính vào giá vật
tư, kế toán ghi:
Trang 18- Khi vật tư xuất ra sử dụng cho SXKD
+ Đối với nguyên vật liệu, căn cứ phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Có TK 152 – nguyên liệu và vật liệu
- Vật tư thiếu trong kiểm kê, chưa rõ nguyên nhân, căn cứ vào biên bản kiểm
kê, kế toán ghi:
Trang 19chờ xử lý chờ xử lý
Chệnh lệch tăng dođánh giá lại
Chênh lệch giảm dođánh giá lại
TK 811Chênh lệch giảmgóp vốn vào công ty con
TK133 (nếu có)
Nhập khẩu NVL Nhận vốn góp, nhận được cấp
Nhập kho do tự chế
Nhận lại vốn góp
Phát hiện thừa khi kiểm kê
Xuất dùng trực tiếp cho SXchế tạo sản phẩm
Xuất dùng cho quản lý phân xưởng
phục vụ bán hàng, quản lýdoanh nghiệp, xây dựng cơ bản
Xuất bán trực tiếp, gửi bán
Xuất tự chế biến hoặc thuê
Xuất góp vốn đầu tư
Phát hiện thiếu khi kiểm kê
Trang 201.3.4.2 Kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
*Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không tổ chức ghi chépmột cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho củanguyên liệu, vật liệu trên các tài khoản hàng tồn kho Các tài khoản này phản ánh trịgiá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ
Trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu hàng ngày được phản ánh theo dõitrên tài khoản 611 - “mua hàng”
Việc xác định trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho không căn
cứ vào các chứng từ xuất kho mà được căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ
Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu theo phương phápkiểm kê định kỳ vẫn sử dụng tài khoản 152 Tài khoản này không phản ánh tìnhhình nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốnthực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ
*Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Đầu tháng kết chuyển trị giá vật tư đầu kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 157, 632, 627, 641, 642
Có Tk 611
TK 611 – Mua hàng
Trang 21- Trị giá thực tế NVL xuất trong
kỳ cho các mục đích khác nhau
Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ và gồm 2 TK cấp 2:
+ Ngoài ra, kế toán NVL sử dụng các tài khoản liên quan khác: TK 151, TK
152, TK 111, TK 112, TK 128, TK 222, TK 142, TK 242, TK 621, TK 642, TK331
Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKĐK
K/ C hiện có đầu kỳ K/C hiện có cuối kỳ
TK 111, 112, 331,141… TK 111, 112, 331 Trị giá NVL mua vào Các khoản được giảm trừ
TK133 TK 133
Trang 22Trị giá NVL tăng do các Chênh lệch giảm khi đánh
nguyên nhân khác giá lại NVL
CHƯƠNG2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT VÀ HOÁ CHẤT ĐỨC GIANG
2.1.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT VÀ HOÁ CHẤT ĐỨC GIANG
2.1.1.Giới thiệu chung về công ty
*Tên đầy đủ: Công ty cổ phần bột giặt và hoá chất Đức Giang
*Địa chỉ: Số 18, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội
*Tên giao dịch: DucGiang chemical and washing powder joint stock company
*Điện thoại: 84-0438271519
*Fax: 84-0438271519
*Giám đốc : Ông Đào Văn Huyền
*Văn phòng giao dịch:
Trang 23*Diện tích công ty: 1000m2 - số 18, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội
*Ngành nghề kinh doanh chính:
- Chế biến các loại hoá chất nguyên chất
- Chế biến các loại hoá chất nguyên chất thành các hợp chất sau đó bán ra thịtrường trong nước và xuất khẩu
- Sản xuất bột giặt bán ra thị trường trong nước và xuất khẩu
- Sản xuất nước rửa chén bán ra thị trường trong nước và xuất khẩu
*Định hướng phát triển: Trong tương lai không xa, Công ty sẽ trở thành nhà sảnxuất và cung cấp các sản phẩm bột giặt và hoá chất lớn nhất Việt Nam, giữ vữngđược thương hiệu, xây dựng thêm nhiều chi nhánh ở nước ngoài
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty
GIÁM ĐỐC
PGĐ kinh
doanh
PGĐ điều hành
P.Kế
toán
P.QL vật tư
P.Kinh doanh
P.TCHành chính
P.Kĩ thuật
PXSX
Trang 242.2.TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Bộ máy kế toán của công ty cổ phần bột giặt và hoá chất Đức Giang
*Kế toán Trưởng:
Nhiệm vụ của kế toán trưởng là quản lý ,điều hành bộ máy kế toán ,nghiên cứu vàcập nhật các thông tư ,chế độ kế toán mới của Bộ Tài Chính để đưa vào áp dụngtrong doanh nghệp
*Kế toán tổng hợp:
Nhiệm vụ của kế toán tổng hợp là kiểm tra tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của chứng
từ, thực hiện tổng hợp số liệu và kiểm tra tổng hợp, cân đối số liệu kế toán Cậpnhật và kiểm tra các chứng từ điều chỉnh, kết chuyển lương và các chi phí liên quan,công nợ, chi phí, lãi lỗ Làm báo cáo thuế với Cơ quan thuế, với các cơ quan quản
lý Nhà nước, cơ quan chủ quản như: Tổng cục thống kê, tổng cục doanh nghiệp…Làm báo cáo quyết toán quý, năm và các báo cáo tài chính khác phục vụ kinhdoanh
*Kế toán công nợ:
Kế toán công nợ có nhiệm vụ là nhận hợp đồng kinh tế của các bộ phận,nhận đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng và nhà cung cấp, xác nhận hoá đơnbán hàng và chứng từ thanh toán Kế toán công nợ tiến hành kiểm tra công nợ và
Kế toán vật tư
Kế toán tiền mặt
Kế toán tiền lương
Trang 25theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, tình hình thực hiện các hợp đồng muahàng hoá dịch vụ trong và ngoài nước của các bộ phận Đôn đốc và trực tiếp thamgia thu hồi công nợ khó đòi, nợ lâu và các khoản công nợ trả trước đã quá hạn nhậphàng Định kỳ kiểm tra báo cáo công nợ trên phần mềm kế toán MISA, lập Báo cáocông nợ, thông báo thanh toán công nợ…
*Kế toán tiền mặt:
Nhiệm vụ của kế toán tiền mặt là nhận đề nghị thu chi đã được duyệt, chuyểnphiếu thu chi cho các bộ phận liên quan Cùng với thủ quỹ tiến hành kiểm tra số dưquỹ tiền mặt trên sổ quỹ và thực tế
*Kế toán tài sản:
Kế toán tài sản thực hiện nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cốđịnh và căn cứ vào đó để tính khấu hao tài sản cố định đúng đủ cho từng bộ phậntrong toàn công ty Đề xuất thanh lý các tài sản không còn sử dụng được và đề xuất
kỷ luật đối với các trường hợp vi phạm quy định về quản lý tài sản
*Kế toán vật tư: Thực hiện nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm vật tư, tínhgiá vốn vật tư xuất kho
2.3.THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.3.1 H ình thức kế toán
*Hình thức kế toán mà công ty áp dụng để hạch toán là hình thức kế toán Nhật
kí chung với hệ thống sổ sách sử dụng tương đối phù hợp với chế độ kế toán do Nhànước ban hành
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 dương lịch hàng năm và kết thúc vào ngày31/12 dương lịch hàng năm
*Đơn vị tiền tệ: VNĐ
*Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
*Công ty đã sử dụng giá thực tế để đánh giá nguyên liệu, vật liệu Hạch toánchi tiết vật tư theo phương pháp mở thẻ song song
- Đối với vật tư nhập kho:
+ Với vật tư mua ngoài:
Đối với vật tư mua của đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ
Trang 26Giá thực tế vật tư nhập kho= Giá ghi trên hoá đơn không có thuế GTGT+ chi phíthu mua, vận chuyển…
Đối với vật tư mua của đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp
Giá thực tế vật tư nhập kho= Giá mua ghi trên hoá đơn có cả thuế GTGT+ chi phíthu mua, vận chuyển…
+ Với vật tư Công ty tự sản xuất:
Giá thực tế nhập kho vật tư = Giá thực tế của hiện vật xuất để sản xuất + chi phínhân công và chi phí khác
- Đối với phế liệu thu hồi: Giá thực tế của phế liệu thu hồi do Giám đốc Công
ty quyết định
- Đối với vật tư xuất kho
Cuối kỳ hạch toán tiến hành cộng giá thực tế của tất cả các vật tư xuất kho đểxác định giá toàn bộ vật tư xuất kho trong kỳ Khi giá cả trên thị trường biến độngthì Công ty đánh giá lại giá trị vật tư tồn kho trên cơ sở giá thị trường Căn cứ vàogiá vật tư đã đánh giá lại để tính giá xuất kho cho kỳ sau
*Hạch toán vật tư
- Kế toán tổng hợp nhập vật tư:
+ Đối với vật tư mua ngoài nhập kho:
* Nếu mua vật tư mà chưa thanh toán:
Nợ TK 152 ,156 - Giá mua không có thuế GTGT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT
Có TK 331 - Tổng giá thanh toán
* Nếu vật tư mà thanh toán ngay cho khách:
Nợ TK 152, 156 - Giá mua không có thuế GTGT
Trang 27Nợ TK 152, 156 - Giá trị nguyên liệu, vật liệu theo đánh giá.
Có TK 338 - Chi tiết liên quan
- Kế toán tổng hợp xuất vật tư
+ Đối với trường hợp xuất kho vật tư lắp ráp
Nợ TK 154
Có TK 152+ Khi xuất vật tư để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 621
Có TK 152+ Khi xuất kho vật tư cho QLDN, SXC
Nợ TK 642
Nợ TK 627
Có TK 152 hoặc 156+ Trường hợp vật tư công ty xuất kho để bán
Nợ TK 632
Có TK 152 hoặc 156
*Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng
2.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán
Kế toán công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo quyếtđịnh 15/2006 – BTC và thông tư 60 /2007/ TT - BTC và vận dụng cho phù hợp vớiđặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng chủ yếu là TK 152: Nguyên liệu, vật liệu và TK 156: hànghoá
2.3.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Kế toán hàng tồn kho của công ty được áp dụng theo phương pháp kê khaithường xuyên, đánh giá vật tư xuất kho theo phương pháp tính giá đích danh, hạchtoán chi tiết vật tư theo phương pháp mở thẻ song song, tính khấu hao theo phươngpháp đường thẳng, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế
2.3.5 Đánh giá phầm mềm công ty đang sử dụng
Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán MISA, nhờ đó việc lưu giữthông tin được chặt chẽ và chính xác, việc cộng số phát sinh trong tháng ít nhầmlẫn Nhưng phần mềm kế toán này có một số chức năng không được đưa vào sử