1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA chieu L5 HKI

96 278 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Thực hành
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau Toán Hướng dẫn học Tiết 3: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp học sinh : - Giải thành thạo 2 dạng toán quan hệ tỉ

Trang 1

TUẦN 2 Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009.

Toán(Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu :

- Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Ôn tập về phân số

- Cho HS nêu các tính chất cơ bản của phân số

- Cho HS nêu cách qui đồng mẫu số 2 phân số

12

; 20

12

; 7

4c) 23

3

2

d) 158

11 15

5

3 4 : 20

4 : 12 20

20 : 60 100

2

< d)

8

15 11

15

<

Trang 2

phân số - HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA.

I.Mục đích, yêu cầu:

- HS nắm được thế nào là từ đồng nghĩa

- HS biết vận dụng những kiến thức đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị :

Nội dung, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1: GV cho 1 HS đọc phần ghi

- Sóng biển …xô vào bờ.

- Sóng lượn …trên mặt sông.

a)Cháu mời bà xơi nước ạ.

Hôm nay, em ăn được ba bát cơm.

b)Bố mẹ cháu biếu ông bà cân cam.

Nhân dịp sinh nhật Hà, em tặng bạn bông hoa c)Ông Ngọc mới mất sáng nay.

Con báo bị trúng tên chết ngay tại chỗ.

Bài giải:

- Mặt hồ lăn tăn gợn sóng.

- Sóng biển cuồn cuộn xô vào bờ.

- Sóng lượn nhấp nhô trên mặt sông.

Bài giải :

+ Bạn Nam tung tăng cắp sách tới trường.

+ Mẹ em đang ôm bó lúa lên bờ.

+ Hôm nay, chúng em bê gạch ở trường.

+ Chị Lan đang bưng mâm cơm.

+ Chú bộ đội đeo ba lô về đơn vị.

+ Bà con nông dân đang vác cuốc ra đồng.

Trang 3

- Rèn kỹ năng thực hiện 4 phép tính về phân số.

- Áp dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Cho HS nêu cách nhân chia 2 phân số

*Lưu ý: HS cách nhân chia phân số với

số tự nhiên , hướng dẫn HS rút gọn tại

a) x = 1011 b) x = 127

Giải:

Trang 4

Một quãng đường cần phải sửa Ngày

đầu đã sửa được

3 7

2 × = (quãng đường)

Quãng đường còn phải sửa là:

2

1 ) 14

3 7

2 (

1 − + = (Quãng đường) Đ/S :

2

1 quãng đường

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009.

Tiếng việt (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH.

I.Mục tiêu:

- Học sinh nắm dược cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm ba phần

- Phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị:

- Nội dung, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân

tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh.

Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa

Tiếng việt 5 tập I (10)

- Cho một học sinh đọc to bài văn

- Cho cả lớp đọc thầm bài văn

- Đọc thầm phần giải nghĩa từ khó :

* Lụi: cây cùng loại với cây rau, cao

1-2m, lá xẻ hình quạt, thân nhỏ, thẳng và

rắn, dùng làm gậy

* Kéo đá: dùng trâu bò kéo con lăn bằng

đá để xiết cho thóc rụng khỏi thân lúa

- Cho HS đọc thầm và tự xác định mở bài,

thân bài, kết luận

- Cho HS phát biểu ý kiến

Trang 5

* Đoạn còn lại Tả thời tiết, con người.

Vậy: Một bài văn tả cảnh gồm có 3 phần:

a) Mở bài: giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả

b) Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổicủa cảnh theo thời gian

c) Kết bài: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :

- Tiếp tục rèn kỹ năng thực hiện 4 phép tính về phân số

- Áp dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Ôn cách thực hiện 4 phép

3

=

=

Ta thấy : 129 <1216 hay 43 <34

Trang 6

số HS thích học vẽ Hỏi có bao nhiêu em

thích học toán? Bao nhêu em thích học vẽ?

29

80 29

21 29

15 29

3

; 40

10 4

Số HS thích học toán có là :

72 10

9

80 × = (em)

Số HS thích học vẽ có là :

56 10

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Ôn cách đọc , viết hỗn

Trang 7

; 11

59

; 8

35

; 2

15

; 5 13

*Kết quả : a)436 b) 133

c) 174 d) 35

*Kết quả :a) 1029 b) 6372

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng việt (Thực hành)

Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục đích, yêu cầu:

- Củng cố về từ đông nghĩa;

- Luyện viết đúng chính tả với âm g/gh; ng/ngh

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị :

Nội dung bài tập, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1: GV cho1 HS đọc phần ghi nhớ

Trang 8

H: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau:

a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ

Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi

b) Việt Nam đất nước ta ơi!

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

c) Đây suối Lê-nin, kia núi Mác

Hai tay xây dựng một sơn hà

d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió

Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông

H: Ghi tiếng thích hợp có chứa âm: g/gh;

ng/ngh vào đoạn văn sau:

Gió bấc thật đáng …ét

Cái thân …ầy khô đét

Chân tay dài …êu…ao

Chỉ …ây toàn chuyện dữ

Vặt trụi xoan trước õ

Rồi lại …é vào vườn

Xoay luống rau …iêng…ả

Lời giải:

a) Bé bỏngb) Bé conc) Nhỏ nhắnd) Nhỏ con

Lời giải :

Gió bấc thật đáng ghét Cái thân gầy khô đét Chân tay dài nghêu ngao Chỉ gây toàn chuyện dữ Vặt trụi xoan trước ngõ Rồi lại ghé vào vườn Xoay luống rau nghiêng ngả Gió bấc toàn nghịch ác Nên ai cũng ngại chơi

- HS lắng nghe và thực hiện

TUẦN 3 Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009.

Toán(Thực hành)

Trang 9

Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu :

- Củng cố cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính

- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Một xe chở ba loại bao tải: xanh, vàng,

trắng gồm 1200 cái Số bao xanh chiếm

Lời giải :

a) 504cm b) 5040kg 27dm 207kg 7m 20cm 554cm2

704cm2

Lời giải :

10

3 100

30 = 10040 =104

Phân số chỉ số bao xanh và trắng có là:

10

7 10

4 10

3

= + (số bao)Phân số chỉ số bao vàng có là:

10

3 10

Trang 10

- HS lắng nghe và thực hiện.

Tiếng Việt (Thực hành)

Tiết 2: Chính tả: (nghe viết)

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.

I.Mục tiêu:

- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả

- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết

II.Chuẩn bị:

Phấn màu, nội dung

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn

bị của HS

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp.

b Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …vẫy

vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

c Hướng dẫn HS viết bài.

- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều

trước khi viết

- Đọc cho học sinh viết bài

- Đọc bài cho HS soát lỗi HS soát lại bài

- Giáo viên thu một số bài để chấm, chữa

- HS trao đổi vở để soát lỗi

- Giáo viên nhận xét chung

Trang 11

3 Củng cố dặn dò :

- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả:

c/k; g/gh; ng/ngh.

- Dặn HS về nhà viết lại những lỗi sai

- Kẽo kẹt, kiến, kĩ, kéo,…

b) - Gỗ, gộc, gậy, gàu, gần gũi,…

- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Ôn tập về PS thập phân

- Cho HS nêu đặc điểm PS thập phân, lấy

Bài 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu

trả lời đúng:

a)chuyển 432 thành PS ta được:

- HS nêu

Đáp án : a) 49 94 2525 =100225

Lời giải :

a) Khoanh vào C

Trang 12

A.38, B.123 , C 143 , D.143

b)32 của 18 là:

A.6m; B 12m; C 18m; D 27m

Bài 3 : Một tấm lưới hình chữ nhật có

chiều dài 154 m, chiều rộng 32 m Tấm lưới

được chia ra thành 5 phần bằng nhau Tính

2

5

= (m2) Đ/S : 21 m2

Lời giải :

5x > thì x > 8

5

8

5x < thì x < Vậy : Để : 1 < 5x <58 thì x = 6; 7

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009.

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA.

I Mục tiêu:

- HS tìm được những từ đồng nghĩa với những từ đã cho

- Cảm nhận được sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

b Hồng nhạt, hồng thẫm, hồng phấn, hồng hồng,…

Trang 13

Bài 2:

H: Đặt câu với một số từ ở bài tập 1

Bài 3 :

H: Đặt câu với từ: xe lửa, tàu hoả, máy

bay, tàu bay

- Tàu bay đang lao qua bầu trời.

- Giờ ra chơi, các bạn thường chơi gấp máy bay bằng

giấy

- Bố mẹ em về quê bằng tàu hoả.

- Anh ấy từ Hà Nội đi chuyến xe lửa 8 giờ sáng vào

- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- HS nêu

Đáp án :

a) 1019 b) 1811

Trang 14

Bài 2: Viết các số đo theo mẫu:

m m

m dm

m

10

7 5 10

7 5

Bài 4 : (HSKG)

Người ta hòa 12 lít nước si- rô vào 74 lít nước lọc để

pha nho Rót đều nước nho đó vào các cốc chứa 14 lít

Hỏi rót được mấy cốc nước nho?

1

5 > vì 5 > 2 b) 375 72 757

2

3 < <

c) 853 106 5310

4

1 : 4

9 = (cốc) Đ/S : 9 cốc

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ sáu ngày 18 tháng 9 năm 2009.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu :

- Giúp HS nhớ và làm được các dạng toán

+ Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó

+ Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Trang 15

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Hai thùng dầu có 168 lít dầu Tìm

số dầu mỗi thùng biết thùng thứ nhất có

nhiều hơn thùng thứ hai là 14 lít

Bài 2: Có hai túi bi Túi thứ nhất có số

bi bằng

5

3

số bi túi thứ hai và kém túi thứ

hai là 26 viên bi Tìm số bi ở mỗi túi ?

Số lít dầu ở thùng thứ nhất có là : (168 – 14) : 2 = 77 (lít)

Số lít dầu ở thùng thứ hai có là :

77 + 14 = 91 (lít) Đ/S : 91 lít ; 77 lít

Bài giải :

Nửa chu vi HCN là : 56 : 2 = 28 (m)

Ta có sơ đồ :Chiều rộngChiều dài

Chiều rộng HCN là : 28 : (1 + 3) = 7 (m)Chiều dài HCN là : 28 – 7 = 21 (m)Diện tích HCN là : 21 × 7 = 147 (m2)

- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị

- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày

- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên

II Chuẩn bị: nội dung.

III Hoạt động dạy học:

Trang 16

Giáo viên nhận xét và nhắc lại.

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập

làm văn trước ( Tuần 1)

- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em

- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn ở tuần

1 để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng

(trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, làng

đêm Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và

lành lạnh, mọi người đang ngon giấc

trong những chiếc chăn đơn Bỗng một

con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất

tiếng gáy lanh lảnh ở đầu xóm Đó đây,

ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp

Ngoài bờ ruộng, đã có bước chân người

đi, tiếng nói chuyên rì rầm, tiếng gọi nhau

í ới Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh

mông Những tia nắng đầu tiên hắt trên

các vòm cây Nắng vàng lan nhanh Bà

con xã viên đã đổ ra đồng, cấy mùa, gặt

chiêm Mặt trời nhô dần lên cao ánh nắng

mỗi lúc một gay gắt Trên các con đường

nhỏ, từng đoàn xe chở lúa về sân phơi

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm văn trước

- HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn ở tuần 1 để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, làng xóm

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Nhận diện được 2 dạng toán : Quan hệ ti lệ

- Biết cách giải 2 dạng toán đó

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Trang 17

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Mua 20 cái bút chì hết 16000 đồng

Hỏi mua 21 cái bút chì như vậy hết bao

nhiêu tiền ?

- Gv đưa bài toán ra

- HS đọc bài toán , tóm tát bài toán

- HS tìm cách giải

Bài 2: Có một nhóm thợ làm đường , nếu

muốn làm xong trong 6 ngày thì cần 27

công nhân Nếu muốn xong trong 3 ngày

thì cần bao nhiêu công nhân?

Bài 3 : Cứ 10 công nhân trong một ngày

sửa được 37 m đường Với năng suất như

vậy thì 20 công nhân làm trong một ngày

sẽ sửa được bao nhiêu m đường?

800 x 21 = 16800 ( đồng ) Đáp số : 16800 đồng

Lời giải :

3 ngày kém 6 ngày số lần là :

6 : 3 = 2 (lần)Làm xong trong 3 ngày cần số công nhân là : 27 x 2

= 54 (công nhân) Đáp số : 54 công nhân

Trang 18

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ VỐN TỪ “NHÂN DÂN.”

I Mục tiêu:

- Củng cố, mở rộng cho HS những kiến thức đã học về chủ đề : Nhân dân

- HS vận dụng những kiến thức đã học để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Em hãy nêu một số từ ngữ

thuộc chủ đề: Nhân dân?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập 1: Đặt câu với các từ:

a)Cần cù

b) Tháo vát

Bài tập 2: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm

trong những câu sau: (các từ cần điền: vẻ

thầy thuốc, họ thường làm trong các bệnh

viện, luôn chăm sóc người bệnh Giáo viên

d) Lao động là vẻ vang.

g) Biết nhiều nghề, giỏi một nghề.

- HS viết bài

- Một vài em đọc trước lớp

Trang 19

lại là những thầy, cô giáo làm việc trong

các nhà trường, dạy dỗ các em để trở thành

những công dân có ích cho đất nước Còn

công nhân thường làm việc trong các nhà

máy Họ sản xuất ra những máy móc, dụng

cụ phục vụ cho lao động…Tất cả họ đều

có chung một mục đích là phục vụ cho đất

nước

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

Toán (Hướng dẫn học) Tiết 3: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Giải thành thạo 2 dạng toán quan hệ tỉ lệ

- Biết cách giải 2 dạng toán đó

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Lan mua 4 hộp bút màu hết 16000

đồng Hỏi Hải mua 8 hộp bút như vậy hết

bao nhiêu tiền ?

16 000 x 2 = 32 000 (đồng)

Đáp số : 32 000 (đồng)

Lời giải :

Trang 20

đồng Bà Bình mua nhiều hơn bà An là 4

hộp thịt thì phải trả bao nhiêu tiền ?

Bài 3 : (HSKG)

Mẹ mua 9 qua cam, mỗi quả 800 đồng

Nếu mua mỗi quả với giá rẻ hơn 200

đồng thì số tiền đó đủ mua bao nhiêu

Bài giải :

Nếu giá mỗi quả cam là 800 đồng thì mua 9 quả hết

số tiền là:

800 × 9 = 7200 ( đồng ) Nếu giá mỗi quả rẻ hơn 200 đồng thì 7200 đồng mua được số cam là

7200 : (800 - 200 ) = 12 ( quả ) Đáp số: 12 quả

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Trang 21

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: Cửa hàng mua 1 tá bút chì hết số

tiền là 18 000 đồng Bạn Hằng mua 7 cái

bút chì cùng loại hết bao nhiêu tiền?

Bài 2: Một người làm trong 2 ngày

được trả 126 000 đồng tiền công Hỏi

với mức trả công như thế, người đó làm

trong 3 ngày thì được trả bao nhiêu tiền

công?

Bài 3 : (HSKG)

Một phân xưởng làm một số công việc

cần 120 người làm trong 20 ngày sẽ

xong Nay có thêm 30 người nữa thì làm

trong bao nhiêu ngày sẽ xong?

500 x 7 = 10 500 (đồng) Đáp số : 10 500 (đồng)

Lời giải :

Tiền công được trả trong 1 ngày là :

126 000 : 2 = 63 000 (đồng) Tiền công được trả trong 1 ngày là :

120 x 20 = 2400 (ngày)Nếu 150 người làm thì cần số ngày là :

2400 : 150 = 16 (ngày) Đáp số : 16 ngày

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng Việt (Thực hành)

Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA.

I Mục tiêu:

- Củng cố cho HS những kiến thức về từ trái nghĩa

- HS vận dụng kiến thức đã học về từ trái nghĩa, làm đúng những bài tập về từ trái nghĩa

- Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại các kiến

thức về từ trái nghĩa

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- HS nêu

Trang 22

- GV chấm một số bài và nhận xét.

Bài 1 : Tìm từ trái nghĩa trong đoạn văn

sau

a) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,

Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm

b) Đời ta gương vỡ lại lành

Cây khô cây lại đâm cành nở hoa

c) Đắng cay nay mới ngọt bùi

Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau

d) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất

Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam

Bài tập 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa

trong các câu tục ngữ sau.(gạch chân)

Lá lành đùm lá rách

Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

Chết đứng còn hơn sống quỳ

Chết vinh còn hơn sống nhục

Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng

Bài tập 3 Tìm từ trái nghĩa với các từ :

hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ

bé, bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp, sáng

sủa, chăm chỉ, khôn ngoan, mới mẻ, xa

xôi, rộng rãi, ngoan ngoãn…

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Bài giải:

a) ngọt bùi // đắng cay

b) ngày // đêm

c) vỡ // lành d) tối // sáng

vui vẻ // buồn dầu; nhỏ bé // to lớn; bình tĩnh // nóng nảy; sáng sủa //tối tăm;

ngăn nắp // bừa bãi ; mới mẻ // cũ kĩ;

chậm chạp // nhanh nhẹn;

khôn ngoan // khờ dại ; rộng rãi // chật hẹp ;ngoan ngoãn // hư hỏng

xa xôi // gần gũi

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

Thứ sáu ngày 25 tháng 9 năm 2009.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

Trang 23

Gọi HS nhắc lại cách giải:

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

mắc phải

Bài 1: 14 người làm một công việc phải

mất 10 ngày mới xong.Nay muốn làm

trong 1 tuần thì cần bao nhiêu người làm?

Bài 2: Có 5 máy bơm làm liên tục trong

18 giờ thì hút cạn một hồ nước Nay

muốn hút hết nước ttrong 10 giờ thì bao

nhiêu máy bơm như thế?

Bài 3 : (HSKG)

Cứ 15 công nhân sửa xong một đoạn

đường phải hết 6 ngày Nay muốn sửa

xong đoạn đường đó trong 5 ngày thì cần

bổ xung thêm bao nhiêu công nhân?

Đổi : 1 tuần = 7 ngày

Làm trong 1 ngày thì cần số người là :

14 x 10 = 140 (người)Làm trong 7 ngày thì cần số người là :

140 : 7 = 20 (người) Đáp số : 20 người

Lời giải:

Làm trong 1 giờ cần số máy bơm là:

5 x 18 = 90 (máy bơm)Làm trong 10 giờ cần số máy bơm là:

90 : 10 = 9 (máy bơm) Đáp số : 9 máy bơm

Bài giải:

Làm trong 1 ngày cần số công nhân là:

15 x 6 = 90 (công nhân) Làm trong 5 ngày cần số công nhân là:

90 : 5 = 18 (công nhân)

Số công nhân cần bổ xung thêm là :

18 – 15 = 3 (công nhân) Đáp số : 3 công nhân

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng Việt (Thực hành)

Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị

- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày

- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên

II Chuẩn bị: nội dung.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

Trang 24

2.Kiểm tra :

- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh

Giáo viên nhận xét và nhắc lại

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập

làm văn trước

- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em

- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn để

viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa

hoặc chiều) trên cánh đồng, trong vườn,

làng xóm

- Giáo viên hướng dẫn và nhắc nhở HS

làm bài

Bài làm gợi ý:

Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn,

tiếng hót trong trẻo, ngây thơ ấy làm tôi

bừng tỉnh giấc Lúc này, màn sương đang

tan dần Khoảnh vườn đang tỉnh giấc Rực

rỡ nhất, ngay giữa vườn một nụ hồng còn

đẫm sương mai đang hé nở Một cánh, hai

cánh, rồi ba cánh…Một màu đỏ thắm như

nhung Điểm tô thêm cho hoa là những

giọt sương long lanh như hạt ngọcđọng

trên những chiếc lá xanh mướt.Sương tan

tạo nên muôn lạch nước nhỏ xíu nâng đỡ

những chiếc lá khế vàng như con thuyền

trên sóng vừa được cô gió thổi tung lên

rồi nhẹ nhàng xoay tròn rơi xuống

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS trình bày, các bạn khác nhận xét

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

TUẦN 5 Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

Trang 25

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

số trứng vịt Hỏi trong thúng có bao nhiêu

quả trứng gà? Có bao nhiêu quả trứng vịt?

Bài 2: Có một số tiền mua kẹo Trung thu

Nếu mua loại 5000 đồng một gói thì được

18 gói Hỏi cũng với số tiền đó, nếu mua

kẹo loại 7500 đồng một gói thì mua được

mấy gói như thế?

Bài 3 : (HSKG)

Theo dự định, một xưởng dệt phải làm

trong 15 ngày, mỗi ngày dệt được 300 sản

phẩm thì mới hoàn thành kế hoạch Nay do

cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày dệt được

450 sản phẩm Hỏi xưởng đó làm trong

bao nhiêu ngày thì hoàn thành kế hoạch?

3 + 5 = 8 (phần)Trứng gà có số quả là :

128 : 8 × 3 = 48 (quả)Trứng vịt có số quả là :

128 – 48 = 80 (quả) Đáp số : 80 quả

Lời giải:

Số tiền mua 18 gói kẹo là

5000 × 18 = 90 000 (đồng)Nếu mua kẹo loại 7500 đồng một gói thì mua được

số gói là:

90 000 : 7 500 = 12 (gói) Đáp số : 12 gói

Bài giải:

Số sản phẩm dệt trong 15 ngày là :

300 × 15 = 4500 (sản phẩm)Mỗi ngày dệt được 450 sản phẩm thì cấn số ngày là:

4500 : 450 = 10 (ngày) Đáp số : 10 ngày

- HS lắng nghe và thực hiện

128quả

Trang 26

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ

TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA.

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại các kiến

thức về từ đồng nghĩa

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài 1 : Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn

sau:

a) Đất nước ta giàu đẹp, non sông ta như

gấm, như vóc, lịch sử dân tộc ta oanh liệt,

vẻ vang Bởi thế mỗi người dân Việt Nam

yêu nước dù có đi xa quê hương, xứ sở tới

tận chân trời, góc bể cũng vẫn luôn hướng

về Tổ Quốc thân yêu với một niềm tự hào

sâu sắc…

b) Không tự hào sao được! Những trang

sử kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ

oai hùng của dân tộc ta ròng rã trong suốt

30 năm gần đây còn ghi lại biết bao tấm

gương chiến đấu dũng cảm, gan dạ của

những con người Việt Nam anh dũng,

Trang 27

c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh.

d) Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

d) Cánh đồng rộng mênh mông.

g) Cánh rừng bát ngát.

Bài giải:

a) Gạn đục, khơi trongb) Gần mực thì đen, gần đèn thì sángc) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh

d) Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

Toán (Hướng dẫn học) Tiết 3: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- HS nắm được tên, ký hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng

- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

a)Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng

H : Nêu lần lượt 7 đơn vị đo kề nhau ?

b)Ôn cách đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng

- HS nêu các dạng đổi:

+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé

+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn

+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị

+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo

- GV lấy VD ngay trong bài để HS thực

hành và nhớ lại các dạng đổi

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- HS nêu:

Đơn vị đo độ dài :

Km, hm, dam, m, dm, cm, mm.Đơn vị đo khối lượng :

Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g

Trang 28

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường

Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có

chu vi là 480m, chiều dài hơn chiều rộng là

4 dam Tìm diện tích hình chữa nhật

d) 204hg

Bài giải:

a) 3 yến 7kg < 307 kg b) 6km 5m = 60hm 50dm

Chiều rộng thửa ruộng là : (240 – 40) : 2 = 100 (m) Chiều dài thửa ruộng là :

100 + 40 = 140 (m) Diện tích thửa ruộng là :

140 × 100 = 1400 (m2) Đáp số : 1400 m2

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ tư ngày 30 tháng 9 năm 2009.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục cho HS nắm được tên, ký hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng

- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

240m

Trang 29

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

a)Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài, khối

lượng

H : Nêu lần lượt 7 đơn vị đo kề nhau ?

b)Ôn cách đổi đơn vị đo độ dài, khối

lượng

- HS nêu các dạng đổi:

+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé

+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn

+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị

+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Người ta thu ba thửa ruộng được 2 tấn lúa

Thửa ruộng A thu được 1000 kg, thửa

ruộng B thu được 53 thửa ruộng A Hỏi

thửa ruộng C thu được bao nhiêu kg lúa?

- HS nêu:

Đơn vị đo độ dài :

Km, hm, dam, m, dm, cm, mm.Đơn vị đo khối lượng :

Bài giải:

a) 6 tấn 3 tạ = 63tạ b) 4060 kg < 4 tấn 6 kg c) 21 tạ < 70 kg

Bài giải:

Đổi : 2 tấn = 2000 kg

Thửa ruộng B thu được số kg lúa là :

1000 ×53 = 600 (kg)

Trang 30

2 000 – 1600 = 400 (kg) Đáp số : 400 kg

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 2: Chính tả: (nghe - viết) NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY.

I.Mục tiêu:

- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Những con sếu bằng giấy

- Viết đúng các từ : 16 - 7 - 1945, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô, Xa-xa-ki

- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả

- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết

II.Chuẩn bị:

Phấn màu, nội dung

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn

bị của HS

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp.

b Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …em

lâm bệnh nặng” trong bài: Những con sếu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các

từ khó: Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki,

Xa-da-cô Xa-xa-ki

c Hướng dẫn HS viết bài.

- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều

trước khi viết

- Đọc cho học sinh viết bài

- Đọc bài cho HS soát lỗi HS soát lại bài

- Giáo viên thu một số bài để chấm, chữa

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày

- Khi cô bé mới được hai tuổi

- Gấp đủ 1000 con sếu bằng giấy và treo quanh phòng

- HS viết nháp, 2 em viết bảng nhóm

Trang 31

- HS trao đổi vở để soát lỗi.

- Giáo viên nhận xét chung

- HS nắm được các đơn vị đo diện tích, tên gọi, ký hiệu, MQH giữa các Đvị đo

- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

Ôn lại các đơn vị đo diện tích

H: Nêu tên các đơn vị diện tích theo thứ

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Trang 32

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều

dài là 36dam, chiều rộng bằng

3

2

chiềudài Hỏi thửa ruộng có diện tích là bao

Chiều rộng của hình chữ nhật là :

36 ×32 = 24 (dam) Diện tích của thửa ruộng đó là :

36 × 24 = 864 (dam2) = 86400 m2

Đáp số : 86400 m2

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiếng việt: (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ.

I.Mục tiêu:

- Học sinh biết trình bày số liệu thống kê, biết được tác dụng của các số liệu thống kê

- Biết thống kê đơn giản với các số liệu về từng tổ trong lớp mình, trình bày được kết quả thống kêtheo biểu bảng

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị : phiếu học tập.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: GVkiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Giáo viên nêu yêu cầu của giờ học

- Cho HS nhắc lại kiến thức về báo cáo thống kê

H: Các số liệu thống kê được trình bày dưới

những hình thức nào?

H: Nêu tác dụng của các số liệu thống kê?

- Giáo viên nhận xét và cho HS vận dụng làm bài

Trang 33

- Giáo viên hệ thống bài Dặn HS về nhà

chuẩn bị bài sau

- Các nhóm trình bày

- HS lắng nghe và thực hiện

TUẦN 6 Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009.

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 1: MỞ RỘNG VỐN TỪ HOÀ BÌNH.

I Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về chủ đề : Hoà bình.

- Rèn cho học sinh có kĩ năng dùng từ để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS tìm từ trái nghĩa với

các từ: béo, nhanh, khéo?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Cho HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Bài tập 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ

5 - 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của quê

em

Gợi ý:

Quê em nằm bên con sông Hồng

hiền hoà Chiều chiều đi học về, chúng em

cùng nhau ra bờ sông chơi thả diều Cánh

đồng lúa rộng mênh mông, thẳng cánh cò

bay Đàn cò trắng rập rờn bay lượn Bên

- HS nêu: Béo // gầy ; nhanh // chậm ; khéo //

- Từ đồng nghĩa với từ Hoà bình là:

bình yên, thanh bình, thái bình

Bài giải:

- Bình yên: Ai cũng mong muốn có được cuộc sống bình yên.

- Thanh bình: Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.

- Thái bình: Tôi cầu cho muôn nơi thái bình

- HS làm bài

Trang 34

bờ sông, đàn trâu thung thăng gặm cỏ.

Nằm trên bờ sông mượt mà cỏ xanh thật dễ

chịu, nhìn những con diều giấy đủ màu

sắc, đủ hình dáng và thầm nghĩ có phải

cánh diều đang mang những giấc mơ của

chúng em bay lên cao, cao mãi

- Cho một số em đọc đoạn văn

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS đọc đoạn văn

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

Toán (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Củng cố về các đơn vị đo diện tích

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

Trang 35

Bài 2: Điền dấu > ; < ; =

chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm Hỏi căn

phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ?

1600 × 800 = 1 280 000 (cm2) = 128m2

Đáp số : 128m2

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2009.

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM.

I Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá cho HS vốn kiến thức về từ đồng âm

- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thành thạo

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại những kiến

thức về từ đồng âm Cho ví dụ?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Cho HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1 :

Bài tập 1: Tìm từ đồng âm trong mỗi câu

câu sau và cho biết nghĩa của mỗi từ

bác(2) : Cho trứng đã đánh vào chảo,

quấy đều cho sền sệt

+ tôi(1) : dùng để xưng hô.

Trang 36

c.Bà ta đang la(1) con la(2).

d.Mẹ tôi trút giá(1) vào rổ rồi để lên

giá(2) bếp

e.Anh thanh niên hỏi giá(1) chiếc áo len

treo trên giá(2)

Bài tập 2: Đặt câu để phân biệt từ đồng

âm : đỏ, lợi, mai, đánh.

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

tôi(2) : thả vôi sống vào nước cho nhuyễn ra

dùng trong việc xây dựng

+ la(1) : mắng mỏ, đe nẹt.

la(2) : chỉ con la.

+ giá(1) : đỗ xanh ngâm mọc mầm dùng để ăn giá(2) : giá đóng trên tường ở trong bếp dùng để các thứ rổ rá

+ giá(1) : giá tiền một chiếc áo

giá(2) : đồ dùng để treo quần áo

Bài giải:

a) Hoa phượng đỏ rực cả một góc trường.

Số tôi dạo này rất đỏ.

b) Bạn Nam xỉa răng bị chảy máu lợi.

Bạn Hương chỉ làm những việc có lợi cho mình c) Ngày mai, lớp em học môn thể dục.

Bạn Lan đang cầm một cành mai rất đẹp.

d) Tôi đánh một giấc ngủ ngon lành.

Chị ấy đánh phấn trông rất xinh

- Câu này viết đúng ngữ pháp vì : con ngựa thật đá con ngựa bằng đá

- đá(1) là động từ, đá(2) là danh từ

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

Thứ sáu ngày 9 tháng 10 năm 2009.

Toán (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Tiếp tục củng cố về các đơn vị đo diện tích

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Trang 37

- Nêu nhận xét về giữa hai đơn vị liền kề.

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- Cho HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm Hỏi căn

phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ?

1600 × 800 = 1 280 000 (cm2) = 128m2

Đáp số : 128m2

- HS lắng nghe và thực hiện

TUẦN 7 Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009.

Trang 38

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM.

I Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá cho HS vốn kiến thức về từ đồng âm

- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thành thạo

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : Cho HS nhắc lại những kiến

thức về từ đồng âm Cho ví dụ?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Cho HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1 :

H : Tìm từ đồng âm trong mỗi câu câu sau

và cho biết nghĩa của mỗi từ

a.Bác(1) bác(2) trứng

b.Tôi(1) tôi(2) vôi

c.Bà ta đang la(1) con la(2)

d.Mẹ tôi trút giá(1) vào rổ rồi để lên giá(2)

bếp

e.Anh thanh niên hỏi giá(1) chiếc áo len

treo trên giá(2)

Bài tập 2: Đặt câu để phân biệt từ đồng

âm : đỏ, lợi, mai, đánh.

bác(2) : Cho trứng đã đánh vào chảo,

quấy đều cho sền sệt

+ tôi(1) : dùng để xưng hô.

tôi(2) : thả vôi sống vào nước cho nhuyễn ra

dùng trong việc xây dựng

+ la(1) : mắng mỏ, đe nẹt.

la(2) : chỉ con la.

+ giá(1) : đỗ xanh ngâm mọc mầm dùng để ăn giá(2) : giá đóng trên tường ở trong bếp dùng để các thứ rổ rá

+ giá(1) : giá tiền một chiếc áo

giá(2) : đồ dùng để treo quần áo

Bài giải:

a) Hoa phượng đỏ rực cả một góc trường.

Số tôi dạo này rất đỏ.

b) Bạn Nam xỉa răng bị chảy máu lợi.

Bạn Hương chỉ làm những việc có lợi cho mình c) Ngày mai, lớp em học môn thể dục.

Bạn Lan đang cầm một cành mai rất đẹp.

d) Tôi đánh một giấc ngủ ngon lành.

Chị ấy đánh phấn trông rất xinh

- Câu này viết đúng ngữ pháp vì : con ngựa thật đá

Trang 39

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

con ngựa bằng đá

- đá(1) là động từ, đá(2) là danh từ

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

Toán (Thực hành) Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Giải thành thạo 2 dạng toán liên quan đến tỷ lệ (có mở rộng)

- Nhớ lại dạng toán trung bình cộng, biết tính trung bình cộng của nhiều số, giải toán có liên quanđến trung bình cộng

- Giúp HS chăm chỉ học tập

II.Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

2 ,

3

1

Bài 2: Trung bình cộng tuổi của chị và em

là 8 tuổi Tuổi em là 6 tuổi Tính tuổi chị

Đáp số : 34 ; 1928

Lời giải :

Tổng số tuổi của hai chị em là :

8 × 2 = 16 (tuổi)

Trang 40

Bài 3: Một đội có 6 chiếc xe, mỗi xe đi 50

km thì chi phí hết 1 200 000 đồng Nếu đội

đó có 10 cái xe, mỗi xe đi 100 km thì chi

phí hết bao nhiêu tiền ?

Bài 4: (HSKG)

Hai người thợ nhận được 213000 đồng

tiền công Người thứ nhất làm trong 4

ngày mỗi ngày làm 9 giờ, người thứ 2 làm

trong 5 ngày, mỗi ngày làm 7 giờ Hỏi mỗi

người nhận được bao nhiêu tiền công ?

- Đây là bài toán liên quan đến tỷ lệ dạng

một song mức độ khó hơn SGK nên giáo

viên cần giảng kỹ cho HS

- Hướng dẫn các cách giải khác nhau và

cách trình bày lời giải

1 200 000 : 300 = 4 000 (đồng) 1000km dùng hết số tiền là :

4000 × 1000 = 4 000 000 (đồng) Đáp số : 4 000 000 (đồng)

Lời giải :

Người thứ nhất làm được số giờ là :

9 × 4 = 36 (giờ)Người thứ hai làm được số giờ là :

7 × 5 = 35 (giờ)Tổng số giờ hai người làm là :

36 + 35 = 71 (giờ)Người thứ nhất nhận được số tiền công là :

213 000 : 71 × 36 = 108 000 (đồng)Người thứ hai nhận được số tiền công là :

123 000 – 108 000 = 105 000 (đồng) Đáp số : 108 000 (đồng)

105 000 (đồng)

- HS lắng nghe và thực hiện

Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2009.

Tiếng Việt (Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP

VỀ TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ.

I Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về từ đồng âm

- HS hiểu được tác dụng của biện pháp dùng từ đồng âm để chơi chữ

- Giáo dục học sinh có ý thức tự giác trong học tập

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

Ngày đăng: 14/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- HS viết nháp ,2 em viết bảng nhóm.. - GA chieu L5 HKI
vi ết nháp ,2 em viết bảng nhóm (Trang 10)
Bài 3: Một tấm lưới hình chữ nhật có - GA chieu L5 HKI
i 3: Một tấm lưới hình chữ nhật có (Trang 12)
A. 3 8, B.12 3, C. 14 3, D. 1 43 b) 32 của 18 là: - GA chieu L5 HKI
3 8, B.12 3, C. 14 3, D. 1 43 b) 32 của 18 là: (Trang 12)
Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có - GA chieu L5 HKI
i 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có (Trang 28)
a)Ôn tập bảng đơnvị đo độ dài, khối lượng  - GA chieu L5 HKI
a Ôn tập bảng đơnvị đo độ dài, khối lượng (Trang 29)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:     36 × 32 =  24 (dam)   - GA chieu L5 HKI
hi ều rộng của hình chữ nhật là: 36 × 32 = 24 (dam) (Trang 32)
Bài 3: Một vườn hình chữ nhật được vẽ - GA chieu L5 HKI
i 3: Một vườn hình chữ nhật được vẽ (Trang 47)
- HS nêu bảng đơnvị đo khối lượng theo thứ tự từ bé  đến lớn - GA chieu L5 HKI
n êu bảng đơnvị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn (Trang 49)
H: Ghi vào bảng những từ ngữ về các chủ điểm đã học theo yêu cầu đã ghi  trong bảng sau: - GA chieu L5 HKI
hi vào bảng những từ ngữ về các chủ điểm đã học theo yêu cầu đã ghi trong bảng sau: (Trang 55)
Chiều rộng của một đám đất hình chữ nhật là 16,5m, chiều rộng bằng   - GA chieu L5 HKI
hi ều rộng của một đám đất hình chữ nhật là 16,5m, chiều rộng bằng (Trang 67)
Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 161,5m2 , chiều rộng là 9,5m. Tính  chu vi của khu đất đó? - GA chieu L5 HKI
t mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 161,5m2 , chiều rộng là 9,5m. Tính chu vi của khu đất đó? (Trang 79)
- Củng cố cách tính hình tam giác. - GA chieu L5 HKI
ng cố cách tính hình tam giác (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w