Kiến thức:- Cũng cố tính chất trường hợp bằng nhau thứ nhất cạnh- cạnh- cạnh của tam giác.. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng vẽ tam giác khi biết ba cạnh - Chứng minh hai tam giác bằng nha
Trang 1Ngày soạn: 7/11/2010
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Cũng cố tính chất trường hợp bằng
nhau thứ nhất cạnh- cạnh- cạnh của tam giác.
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng vẽ tam giác khi biết ba
cạnh
- Chứng minh hai tam giác bằng nhau trong bài toán cụ thể bằng cách sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh- cạnh của tam giác
- Chứng minh hai đoạn thẳng bàng nhau , hai góc bằng nhau dựa vào việc chứng minh hai tam giác bằng nhau
3 Thái độ: - Giáo dục các em tính cần thận chính xác
trong toán học thông qua việc vẽ hình, chứng minh đơn giản.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Trực quan, nêu vấn đề, thực hành.
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: SGK, thước thẳng, thước đo gócû, ê ke, bảng phụ
* Học sinh: SGK, thước đo góc, thước thẳng và bảng nhóm, ê ke
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức- Kiểm tra sỉ số:
Lớp 7A: Tổng số: 28 Vắng:
Lớp 7B: Tổng số: 29 Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:(3’)
- HS1: Vẽ ∆MNP, vẽ ∆M'N'P' có M'N' = MN; M'P' = MP; N'P'
= NP
- HS2: Chữa bài tập 18 SGK.
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Đễ cũng cố định nghĩa, kí hiệu, các
yếu tố tương ứng của hai tam giác bằng nhau Tiết hôm nay ta đi vào Luyện tập
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung kiến thức
Trang 2Hoạt động 1(18’)
LUYỆN VẼ HÌNH VÀ CHỨNG MINH HÌNH
GV: Yêu cầu hs đọc đề bài
tập sgk
HS: Đọc và tìm hiểu đề
bài.
GV: Hướng dẫn HS cách vẽ
giống như đã vẽ trong bài
học.
HS: Vẽ vào vở.
GV: Yêu cầu ghi lại gt, kl
bằng ký hiệu.
HS: Ghi GT-KL
GV: Chỉ dẫn các em chứng
minh.
Chú ý: Các khẳng định và
cơ sở của sự khẳng định
đó.
HS: Theo dõi và suy nghĩ
chứng minh
GV: Treo đề bài tập 2 lên
bảng
HS: Theo dõi đề
Bài 2: Cho ∆ABC và ∆ABD
AB = BC = CA = 30
AD = BD = 20 (C; D nằm
khác phía với AB)
a) Vẽ ∆ ABC và ∆ ABD.
b) C/m: CAD = CBD
GV: Hướng dẫn HS vẽ theo
các bước.
HS: vẽ hình theo hướng
dẫn vào vở ghi.
GV: Căn cứ hình vẽ để
chứng minh CAD = CBD là
chứng minh hai tam giác
A Luyện vẽ hình và chứng minh hình
Bài 19 SGK:
GT:
KL:
C/m: Xét ∆ADE và ∆BDE có
) ΔBDE(c.c.c ΔADE =
⇒
=
= chung cạnh là DE
(gt) BE AE
(gt) BD AD
b) Theo a ta có ∆ADE = ∆BDE
⇒ DAE = DBE (góc tương ứng)
Bài 2:
GT: ∆ABC; ∆ABD
AB = BC = CA = 30
AD = BD = 20 KL: Vẽ ∆ABC và ∆ABD CAD = CBD
b) Nối DC được ∆ADC và
∆BDC có:
) ΔBDC(c.c.c ΔADC =
⇒
=
= chung cạnh là DC
(gt) CB CA
(gt) BD AD
A
B
D
E
A
D
Trang 3có các góc đó bằng nhau.
HS: Suy nghĩ chứng minh
Hoạt động 2(16’)
LUYỆN VẼ TIA PHÂN GIÁC GV: Yêu cầu mỗi HS đọc
đề bài và thực hiện theo
yêu cầu đề bài.
GV: Gọi 2 HS lên bảng:
HS1: Vẽ góc nhọn.
HS2: Vẽ góc tù.
B Luyện vẽ tia phân giác
Bài 20 SGK:
GV: Hướng dẫn các bước vẽ.
4 Cũng cố:
- Khi nào ta khẳng định hai tam giác bằng nhau?
- Có hai tam giác bằng nhau thì có thể suy ra được các yếu tố nào bằng nhau?
5 Dặn dò :(1’)
- Ôn lại các vấn đề lý thuyết đã học.
- Làm bài tập 21-23 SGK và 32, 33 SBT.
- Luyện tập cách vẽ tia phân giác của một góc.
- Xem tiếp các bài tập tiết sau tiếp tục Luyện tập
A
B