Theo nghĩa rộngTMĐT là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: mua bán hàng hóa, dịch vụ,giao hàng trực tuyến trên mạng với các nội dung số hóa, chuyển tiền điện tử, đấugiá thương mại,
Trang 2KHOA DU LỊCH ĐẠI HỌC HUẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC XÂY DỰNG WEBSITE DỊCH VỤ LƯU TRÚ
NHÀ DÂN DỰA TRÊN WORDPRESS
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Lớp: K50-TMĐT
Huế, tháng 6 năm 2020
Trang 3Để hoàn thành chuyên đề này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Ths Ngô Văn Sơn, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáo tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Bộ môn Công nghệ thông tin và Truyền thông trong du lịch dịch vụ, Khoa Du Lịch Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu chuyên đề mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH công nghệ số Bright Future Huế và các anh chị trong công ty đã cho phép, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty.
Cuối cùng em kính chúc Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHH công nghệ số Bright Future Huế luôn dồi dào
Trang 4sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp công việc.
Huế, tháng 6 năm
2020 Sinh viên thực hiện
Đỗ Diệu
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan rằng đề tài này là do chính tơi thực hiện, các số liệu thu thập và kếtquả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài khơng trùng với bất kỳ đề tài nghiêncứu khoa học nào
Huế, tháng 6 năm 2020 Sinh viên thực hiện
Đỗ Diệu
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Thuật ngữ tiếng Anh Mô tả
TMĐT Electronic cornmerce Thương mại điện tử
EDI Electronic Data Interchange Trao đổi dữ liệu điện tử VPN Virtual Private Network Mạng riêng ảo
OECD Organization for Economic
Cooperation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế CNTT Information Technology Công nghệ thông tin
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội API Application Programming Interface Giao diện lập trình ứng dụng
Trang 6SEO Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Airbnb AirBed and Breakfast Ứng dụng kết nối trực tiếp người có phòng PHP Hypertext Preprocessor Ngôn ngữ lập trình kịch bản
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 8PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng số hóa đã đưa xã hội loài người lên một tầm cao mới, với
sự thay đổi về mọi mặt kinh tế - chính trị - văn hóa Cuốn theo trào lưu của thờiđại, hoạt động thương mại cũng biển đổi một cách mạnh mẽ Giờ đây, bên cạnhhình thức thương mại truyền thông đã xuất hiện thêm một hình thức thương mạimới, thương tại điện tử Thuật ngữ “thương mại điện tử” đang trở thành từ xuấthiện nhiều nhất trên các diễn đàn kinh tế Giới kinh doanh đang thay đổi một phầnquan điểm của mình, từ bỏ kiểu kinh doanh truyền thống đề bước vào một kiểukinh doanh hoàn toàn mới, được gọi là Thương mại điện tử
Lợi ích lớn nhất mà Thương mại điện tử đem lại chính là sự tiết kiệm chỉ phí
và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch Với Thương mại điện tử, các bên có thểtiến hành giao dịch khi ở cách xa, giữa thành phố với nông thôn, hay nói cáchkhác là không bị giới hạn bởi không gian mua bán Với người tiêu đùng, họ có thểngồi tại nhà đề đặt hàng, mua sắm hàng hóa, dịch vụ nhanh chóng
Tại Việt Nam, Thương mại điện tử đang trên đã phát triển mạnh mẽ Nhữngtập đoàn lớn và cả những công ty nhỏ đều bắt đầu tìm thấy tác dụng của mạngIntemet đổi với khả năng phát triển và tồn tại của công ty mình Đây là cơ hội tốtnhất đề các doanh nghiệp Việt Nam có thể vươn ra thị trường thế giới Đó chính là
lý do em lựa chọn đề tài “Xây dựng website dịch vụ lưu trú nhà dân dựa trênWordPress”
2. Mục tiêu đề tài
- Xây dựng website với đầy đủ các chức năng như: giới thiệu hàng, đặt hàng, thanhtoán tiền hàng và tích hợp các công cụ tiện ích cho website với hình thức thânthiện, dễ dùng
- Đưa ra giải pháp để phát triển website
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập các tài liệu và báo cáo từ công ty
Trang 9- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo các tài liệu liên quan như tạp chí,cẩm nang người sử dụng nghiệp vụ, các website, báo cáo thường niên của côngty,
- Phương pháp quan sát: Quan sát cách làm tiệc của nhân viên, các thao tác nghiệp
vụ của nhân viên trong quá trinh thực tập nhằm thu thập thêm số liệu, phươngthức cho bài làm chi tiết hơn
- Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp gặp mặt và hỏi trực tiếp những đốitượng liên quan trực tiếp trong đơn vị thực tập, các tổ, phòng ban cụ thể là phòngKinh doanh Dịch vụ và phòng Tin học, nhằm tìm kiếm những thông tin hữu ích,những dữ liệu cần thiết cho đề tài
- Phương pháp phát triển hệ thống thông tin: Dựa trên những thông tin thu được đềtiến hành phân tích, thiết kế website bao gồm những chức năng chính của website
sẽ xây dựng thông qua quá trình mô hình hóa, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu một cáchphù hợp
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu mô hình kinh doanh dịch vụ du lịch lưu trú tại nhà dân
- Wordpress
- Về không gian: homestay tại Huế
- Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2016 đến năm 2019
- Về thời gian thực tập : Từ 19/12/2019 đến 19/03/2020
5. Nội dung báo cáo chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của chuyên đề bao gồm 3chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Trình bày một số khái niệm, phương pháp luận trong quy trình xây dựngWebsite Homestay như giới thiệu về thương mại điện tử (TMĐT) và các vấn đềliên quan đến TMĐT Ngoài ra, chương này còn dành thời gian để giới thiệu vềWordPress
Chương 2 Phân tích và thiết kế.
Trang 10Trong chương này, chuyên đề phân tích bài toán về bán dịch vụ lưu trú trựctuyến và thiết kế sơ lược giao diện các trang chính của website.
Chương 3 Xây dựng và triển khai
Chương này sẽ trình bày các kết quả quan trọng nhất của việc nghiên cứu đề
tài “Xây dựng website dịch vụ lưu trú nhà dân dựa trên WordPress” Kết quả đạt
được sau quá trình nghiên cứu là đã xây dựng thành công một website bán hàngtrực tuyến, tích hợp được các hình thức thanh toán online, quảng cáo websitethành công trên các mạng xã hội
Trang 11PHẦN 2 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Thương mại điện tử
(e-về thương mại điện tử, song chưa có một định nghĩa thống nhất nào Tuy nhiên,người ta đều cho rằng thương mại điện tử là quá trình mua bán hàng hóa hoặc dịch
vụ thông qua mạng điện tử, thông qua phương tiện phổ biến hiện nay là Internet
Theo nghĩa hẹp
Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử là việc mua bán hàng hóa và dịch vụthông qua các phương tiện điện tử và các mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính vàInternet
Như vậy, theo nghĩa hẹp, TMĐT bắt đâu bằng việc các doanh nghiệp sửđụng các phương tiện điện tử và mạng Internet đề mua bán hàng hoá và dịch vụ,các giao dịch có thể giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệpvới khách hàng cá nhân, hoặc giữa cá nhân với nhau
Trang 12 Theo nghĩa rộng
TMĐT là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: mua bán hàng hóa, dịch vụ,giao hàng trực tuyến trên mạng với các nội dung số hóa, chuyển tiền điện tử, đấugiá thương mại, hợp tác thiết kế và sản xuất, tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến,mua sắm trực tuyến, marketing trực tuyến, dịch vụ khách hàng trực tuyens…
Như vậy, đôi với doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử vàInternet vào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như Marketing, bán hàng,phấn phối, thanh toán thì được coi là tham gia thương mại điện tử
1.1.2 Lịch sử phát triển
Các móc thời gian liên quan trực tiếp đến sự hình thành và phát triển củangành thương mại điện tử phải kể đến đó là:
- Internet được hình thành năm 1969
- World Wide Web (www) được phát minh vào những năm 1990 gần 30 năm saukhi Internet ra đời
- Từ khi có các trang web, doanh nghiệp thấy mình có thể đưa thông tin lên web đểcho cả thế giới có thể đọc, ban đầu chỉ là những dòng chữ đơn thuần, càng về saucông nghệ càng phát triển, những trang www đã trở nên đẹp hơn, kiểu dữ liệu,thông tin phức tạp hơn, có thể là hình, là âm thanh, là video, là flash v.v
- Trên thế giới, Amazon.corm và eBay.com cũng được thành lập từ năm 1995 vàcùng tên tại và nổi tiếng cho đến nay.Có « năm 1995 là móc phát triển Thươngmại điện tử trên thể giới
- Ở Việt Nam, năm 1997 người dân bắt đầu dùng Internet nhưng chưa phổ biến,
- trong giai đoạn này hầu như rất ít doanh nghiệp có website Đề bắt kịp tình hìnhphát triển thương mại điện tử trên thế giới, năm 2004 Bộ Thương mại đã thành lập
Vụ Thương mại điện tử (nay là cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin)
- Như vậy, trên thế giới ngành thương tại điện tử đã trải qua 20 năm phát triển
- Đến nay “ở lứa tuổi 20” nó phát triển và bùng nỗ dữ dội hơn bao giờ hết Ngànhthươngmại điển tử ở Việt Nam ra đời sau nên còn chậm phát triển so với một số nước tiên tiếntrên thế giới nhưng cũng đã đạt được những thành tựu nhất định Trong tương lai, thịtrường thương mại điện tử Việt Nam sẽ còn đi xa hơn nữa
Trang 13 Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua phương tiện điện tử, vi
dụ, trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàngbảng thẻ mua hàng, thẻ tín đụng thực chất đều là đạng thanh toán điện tử Ngàynay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vựcmới đó là:
- Trao đổi đữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt làFEDI) chuyền phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịch vớinhau bằng điện tử
- Tiền lẽ điện tử (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành (ngânhàng hoặc một tổ chức tín dụng nào đó) sau đó được chuyển đổi tự do sang cácđồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong cả phạm vi một nước cũng nhưgiữa các quốc gia; tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hóa, vì thể tiền mặtnày còn có tên gọi là "tiền mặt số hoá” (digital cash) Tiền lẻ điện tử đang trên đàphát triển nhanh, nó có ưu điểm nôi bật sau:
• Dùng đề thanh toán những món hàng giá trị nhỏ vì phí giao dịch tua hàng vàchuyên tiền rất thấp
• Cô thể tiến hành giữa hai cá nhân hoặc hai công ty bất kỳ, các thanh toán là vôdanh
• Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiên giả
- Ví điện tử (electronic purse): Là nơi đề tiền mặt Internet, chủ yêu là thẻ thôngminh (smart carđ), còn gọi là thẻ giữ tiền (stored value card), tiền được trả cho bất
kỳ ai đọc được thẻ đó; kỳ thuật của túi tiền điện tử tương tự như kỹ thuật áp dụngcho “tiền lẻ điện tử” Thẻ thông minh, nhìn bề ngoài như thẻ tín dụng, nhưng ởmặt sau của thẻ, có một chíp máy tính điện tử có một bộ nhớ đề lưu trữ tiền số
Trang 14hoá, tiền ấy chỉ được “chi trả” khi sử dụng hoặc thư yêu cầu (như xác nhận thanhtoán hoá đơn) được xác thực là đúng.
- Giao dịch điện tử của ngân hàng: Hệ thống thanh toán điển tử của ngân hàng làmột hề thống lớn gồm nhiều hệ thống nhỏ
- Thanh toán ngân hàng với khách hàng qua điện tử, tại các điểm bán lẻ, giao dịch
cá nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở khách hàng, giao dịch qua Internet,chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp…
- Thanh toán giữa ngân hang với các đại lý thanh toán
- Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng
- Thanh toán liên ngân hàng
Trao đổi dữ liệu điện tử
- Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange — EDI) là việc trao đổi các
đữ liệu dưới dạng “có cầu trúc”, từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tửkhác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thoả thuận buôn bán với nhau
- Theo Uỷ ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL), “Trao đổi
đữ liệu điện tử là việc chuyển giao thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tínhđiện tử khác bằng phương tiện điện tử, có sử dụng một tiêu chuẩn đã được thoảthuận để câu trúc thông tin”
- EDI ngây cảng được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu, chủ yếu phục vụ cho việcmua và phân phối hàng (gửi đơn hàng, các xác nhận, các tài liệu gửi hàng, hoáđơn v.v ), người ta cũng dùng cho các mục đích khác, như thanh toán tiền khámbệnh, trao đổi các kết quả xét nghiệm…
- Trước khi Internet đã có EDI, khi đó người ta dùng “mạng giá trị gia tăng” (ValueAdded Network – VAN) đề liên kết các đối tác EDI với nhau; cốt lỗi của VAN làmột hệ thống điện tử cho phép các máy tính điện tử liên lạc được với nhau, vàhoạt động như một phương tiện lưu trữ và tìm kiếm; khi nổi vào VAN, một doanhnghiệp có thể liên lạc với nhiều máy tính điện tử nằm ở nhiều thành phố trên khắpthế giới
- Ngày nay, EDI chủ yêu được thực hiện thông qua rạng Internet Để phục vụ cho buồnbán giữa các doanh nghiệp thuận lợi hơn với chi phí truyền thông không quá tốn kém,người ta đã xây dựng một kiểu mạng mới gọi là “mạng riêng ảo” (VPN — VirtualPrivate Network), là mạng riêng dạng Internet của một doanh nghiệp nhưng đượcthiết lập đựa trên chuẩn trang Web và truyền thông qua mạng Internet
Trang 15- Công việc trao đối EDI trong TMĐT thường gồm các nội dung sau:
Truyền dữ liệu
Dữ liệu là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phải trong vậtmang tin mà nằm trong bản thân nội dung của nó Hàng hoá có thể được giao quamạng Trước đây, dung liệu được trao đổi dưới dạng hiện vật bằng cách đưa vàođĩa, băng, in thành sách bảo, thành văn bản, đóng gói bao bì chuyển đến tay người
sử dụng, hoặc đến điểm phân phôi (như cửa hàng, quầy báo v.v…) để người sửdụng mua và nhận trực tiếp Ngày nay, dung liệu được số hóa và truyền gửi theomạng, gọi là “giao gửi số hoá” (digital delivery)
Các tờ bảo, các tư liệu công ty, các catalog sản phẩm lần lượt được đưa lênWeb, người ta gọi là “xuất bản điện tử” (electronic publishing hoặc Webpublishing), khoảng 2700 tờ báo đã được đưa lên Web gọi là “sách điện tử”
Mua bán bán hoá hữu hình
Đến nay, danh sách các hàng hoá bán lẻ qua mạng đã mở rộng, và xuất hiệnmột loại hoạt động gọi là “mua hàng điện tử”, hay “mua hàng trên mạng”; ở một
số nước, Internet bắt đầu trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hoá hữuhình Tận dụng tính năng đa phương tiện của môi trường Web, người bán xâydựng trên mạng các “cửa hàng ảo”, gọi là ảo bởi vì cửa hàng có thật nhưng ta chỉxem toàn bộ quang cảnh của hàng và các hàng hóa chứa trong đó trên từng trangmàn hình một
Trang 161.1.4 Lợi ích của thương mại điện tử
1.1.4.1 Đối với doanh nghiệp
- Mở rộng thị trường: Với chi phí nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống,
các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm sản phẩm, tiếp cận nhà cung cấp.Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp cũng cho phép các tổ chức có thể mua vớigiá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn
- Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, chi phí chia sẽ thông tin, chi phí in
ấn, gửi văn bản truyền thông
- Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối
hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thể hoặc hỗ trợ bởi cácshowroom trên mạng
- Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hoá các giao dịch thông qua web và
internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêmnhiều chỉ phí biến đổi
- Sản xuất hàng theo yêu cầu: Nhằm mục đích lôi kéo khách hàng đến với doanh
nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
- Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trị
mới cho khách hàng
- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng
phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tungsản phẩm ra thị trường
- Giảm chi phí thông tin liên lạc: Email tiết kiệm hơn fax hay gửi thư truyền thống.
- Giảm chi phí mua sắm: Thông qua việc giảm các chi phí quản lý hànhchính(80%), chi phí mua hàng(5-15%)
- Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan
hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệthóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng
cố lòng trung thành
- Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên Web như sản phẩm, dịch vụ đều được cập
nhật nhanh chóng và kịp thời
- Chi phí đăng ký kinh doanh và các lợi ích khác: Nâng cao uy tin, hình ảnh doanh
nghiệp; cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giảnhỏa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất; giảm chi phí giấy tờ;
Trang 17tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạttrong giao dịch và hoạt động kinh doanh.
1.1.4.2 Đối với người tiêu dùng
- Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách
hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới
- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người mua
có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn
- Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng phong phú hơn nên khách hàng có
thể so sánh giá cả giữa nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giáphù hợp nhất
- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số
hóa được như: phim, nhạc, sách, phầm mềm… việc giao hàng được thực hiện dễdàng thông qua Internet
- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ
dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm,các thông tin đa phương tiện giúp quảng bá và giới thiệu sản phẩm tốt hơn
- Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham
gia mua và bán trên các sàn đấu giá
- Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi
người tham gia có thể phối hợp, chia sẽ thông tin, kinh nghiệm một cách hiệu quả
và nhanh chóng
- Đáp ứng mọi nhu cầu: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn hàng
khác nhau từ mọi khách hàng
- Thuế: Trong giai đoạn đầu của thương mại điện tử, nhiều nước khuyến khích bằng
cách miễn phí đối với các giao dịch trên mạng
1.1.4.3 Đối với xã hội
- Hoạt động trực tuyển: TMĐT tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao dịch
từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn giao thông
- Nâng cao mức sống: Có nhiều hàng hoá sẽ làm tăng khả năng mua sắm của khách
hàng, nâng cao mức sống
- lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thê tiếp cận với các sản phẩm
dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và thương mại điện tử Đồng
Trang 18thời, cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng đào tạo qua mạng cũngnhanh chóng giúp các nước này tiếp thu công nghệ mới.
- Dịch vụ công cộng được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y
tê, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chiphí thấp hơn, thuận tiện hơn
1.1.5 Hạn chế của thương mại điện tử
Bên cạnh những lợi ích to lớn thì thương mại điện tử cũng có những hạn chế.thách thức đối với các doanh nghiệp khi tham gia thương mại điện tử Đó là sựthay đổi môi trường kinh doanh, vấn đề công nghệ, pháp luật nguy cơ ăn cấp bảnquyền và các chính sách của Chính phủ, sự cạnh tranh lớn hơn và dĩ nhiên là cảchi phí cho việc trang bị công nghệ Sau đây là một vài hạn chế chủ yếu củathương mại điện tử
1.1.5.1 Sự thay đổi cảu môi trường kinh doanh
Giống như thương mại truyền thống, thương mại điện tử cũng chịu tác độngcủa môi trường kinh tế trong và ngoài nước, như tình hình phát triển quốc gia cácchính sách về kinh tế tài chính, hoặc môi trường pháp luật, văn hóa, xã hội Tuynhiên, thương mại điện tử còn phải chịu thêm tác động rất lớn bởi sự thay đổicông nghệ Sở dĩ như vậy bởi trong thương mại điện tử, người mua và người bánkhông gặp gỡ trực tiếp mà thông qua mạng máy tính Môi trường kinh doanh điện
tử tạo nên bởi các yếu tố công nghệ nên nó không ngừng thay đổi theo sự thay đổicủa công nghệ Tham gia thương mại điện tử đòi hỏi con người phải có trình độ.hiểu biết về sử dụng và làm chủ mà điều này vốn không hề dễ dàng
1.1.5.2 Chi phí đầu tư cao cho công nghệ
Thương mại điện tử phụ thuộc vào mạng viễn thông và công nghệ Công nghệcàng phát triển, thương mại điện tử càng có cơ hội phát triển, tạo ra những dịch vụmới, nhưng cũng nảy sinh vấn để là làm tăng chí phí đầu tư công nghệ Nếu trướcđây thương mại điện tử chỉ mang tính chất giao dịch thông qua dạng chữ thì ngàynay có thể giao dịch bằng tiếng nói – voiccchat (rẻ hơn điện thoại rất nhiều) Nhưng
Trang 19chỉ phí cho một thiết bị như vậy không phải là nhỏ Thực tế ở Việt Nam, các doanhnghiệp vừa và nhỏ phải vượt qua nhiều rào cản để có thể ứng dụng công nghệ thôngtin như: chi phí công nghệ thông tin cao, thiếu sự tương ứng giữa cung cầu côngnghệ thông tin, thiểu đối tác, khách hàng và nhà cung ứng, v.v Với tỷ lệ chi phíđầu tư cao như vậy, rất ít doanh nghiệp dám đầu tư toàn điện mà nếu có mongmuốn đầu tư thì khó theo được đến nơi đến chốn, vì ngoài chi phí đó ra doanhnghiệp phải chi rất nhiều chi phí khác Hơn nữa, công nghệ thay đổi nhanh chóngcùng với tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật làm cho người sử dụng phải khôngngừng học hỏi nâng cao kiến thức sử đụng công nghệ hiện đại.
1.1.5.3 Khung pháp lý chưa hoàn thiện
Tại Phiên họp thứ 29 của Đại hội đồng liên hợp quốc (12/1996), Ủy ban LiênHợp quốc về Luật thương mại quốc tế (UNCITRAL) đã thông qua “Luật mẫu vềThương mại điện tử”, tạo điều kiện giúp đỡ các quốc gia trên thể giới hoàn thiện
hệ thống pháp luật của minh trong lĩnh vực thương mại điện tử Tuy nhiên, đểthương mại điện tử phát triển một cách toàn diện, các quốc gia còn cần bổ sung rấtnhiều các văn bản luật hướng dẫn, quy định cụ thể cho từng ngành từng lĩnh vực.Hiện nay, chỉ một số nước phát triển như Mỹ, Nhật, Úc có quy định chặt chẽ vềpháp lý giao dịch điện tử, còn hầu hết các nước đang phát triển vẫn thiểu nhữngvăn bản pháp luật quy định cụ thế: và nếu có thi cũng chưa hoàn toàn chặt chẽ,đầy đủ trong khi ngày càng có nhiều hình thức kinh doanh dựa trên TMĐT ra đời.Chính vì vậy các công ty, tổ chức không thực sự yên tâm về sự bảo vệ quyền lợicủa mình khi tham gia thương mại điện tử Đây là những vấn đề cần giải quyếtcủa toàn thế giới mà nếu không nó sẽ cản trở thương mại điện tử phát triển
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại điện tử
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Sự yếu kém của hệ thống viễn thông (bao gồm mạng và các thiết bị kết nốimạng) tại các nước đang phát triển đã ảnh hưởng đến sức tăng trưởng của TMĐTtrong các doanh nghiệp Mặc dù đã có nhiều nỗ lực nhưng sự chênh lệch về cơ sở
Trang 20hạ tầng viễn thông cho TMĐT ở các nước đang phát triển và các nước phát triểnvẫn còn rất lớn.
Xây dựng lòng tin với các đổi tác
Khi các cá nhân doanh nghiệp được hoạt động trong môi trường pháp lý và
tổ chức tốt, lòng tin của họ được củng cố, bởi vì quyền lợi của họ được pháp luậtbảo vệ Thêm vào đó, doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng lòng tin với các đôitác kinh doanh của mình Theo OECD (2001) doanh nghiệp ở các nước đang pháttriển muốn thâm nhập thị trường thế giới thông qua phương thức truyền thônghoặc qua Internet đều gặp khó khăn trong xây dựng lòng tin vì các lý do:
- Một là, các quốc gia đó thường không có uy tín vẻ luật pháp chặt chế.
- Hai là, chủ doanh nghiệp vô danh thường không được một tô chức quốc tế uy tín
nào đảm bảo trên văn bản về khá năng tin cậy
- Ba là, sự khác biệt về văn hóa là trở ngại cho lòng tin.
Trong vấn đề này, TMĐT đặc biệt ở giai đoạn khởi đầu sẽ phải đối mặt vớivấn đề về tính xác thực của thông tin nhiều hơn so với các phương thức TMTT.Khi chỉ có thể đối thoại trực tuyến một khách hàng thiểu cơ sở để tin một nhàcung cấp tiềm năng Do đó, khi gặp những trở ngại về thâm nhập thị trường, cácdoanh nghiệp cần học hỏi kinh nghiệm để xây dựng lòng tin trong môi trườngTMĐT, đặc biệt những vấn đề tuân thủ những điều khoản hợp đồng về giao hàng
và thanh toán, tôn trọng bí mật thông tin khách hàng bảo vệ các giao dịch trước
sự tấn công của tin tặc
Luật pháp và chính sách
Ngân hàng thế giới (WB) đã nhấn mạnh đến phát triển tự do hóa, cạnh tranh
và cải tổ chủ sở hữu trong khu vực viễn thông, thiết lập một cơ quan lập pháp độclập cho TMĐT Theo gợi ý của WB các nước đang phát triển cần đặc biệt chú ýđến những vấn đề như:
- Các chính sách thuê không phân biệt trơng môi trường trực tuyến;
- chính sách về quyền tư nhân và bảo vệ người tiêu dùng;
- Quản lý quyền sở hữu trí tuệ trong mỗi trường trực tuyến;
- Sử dụng công nghệ mã hóa và sự chấp nhận chứng thực trung gian, cũng như cácđiều luật về xác nhận;
- Quyền lợi của các đối tác thương mại;
- Chia sẻ rủi ro giữa các nhà cung cấp và các nhà cung cáp dịch vụ mạng;
- Kiểm toán trực tuyển;
Trang 21Mặc dù, nước ta đã có các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật riêng tư củacông dân và các tổ chức nhưng thiếu những văn bản về bảo vệ dữ liệu trên khônggian ảo Do đó, pháp luật về trung gian trực tuyến cần chú ý đặc biệt đến quyền lợicủa người sử dụng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng của họ - nhữngngười ít hoặc không có khả năng tự báo vệ khi tham gia TMĐT Bên cạnh đó, vấn
đề xâm phạm bản quyền cũng là trở ngại lớn cho phát triển TMĐT quốc gia
Nguồn nhân lực và vẫn đề đào tạo
Các nước đang phát triển cần một số lượng lớn lao động chuyên môn cao đểxây dựng các ứng dụng, cung cấp dịch vụ và phổ biến các kiến thức kỹ thuật vềTMĐT Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường thiếu khả năng đầu tư cho các thiết bịInternet chất lượng cao và cũng không có khả năng trả lương thỏa đáng cho nhânviên có chuyên môn cao
Các hình thức để cung cấp nguồn lực có thể bao gồm đào tạo nghề, đào tạogiáo viên, học từ xa qua Internet và các phương tiện truyền thông đại chúng Phổbiến TMĐT đòi hỏi những kỹ năng kỹ thuật để pháp triển các ứng dụng, hỗ trợ vàduy trì các thiết bị của hệ thống CNTT và viễn thông
1.2 WordPress
1.2.1 Giới thiệu
WordPress là phần mềm mã nguồn mở được cung cấp miễn phí, sử dụngngôn ngữ lập trình PHP vả hệ cơ sở dữ liệu MySQL Do đó, nó thích hợp cho aimuốn đặt blog trên chính website sử dụng tên miền của riêng mình Tuy nhiên,nếu không có tên miền riêng và chịu được một vài hình ảnh quảng cáo đôi khixuất hiện, người dùng vẫn có thế dùng chung với nhà cung cấp AutomatticProduction tại địa chỉ http:/wordpress.com tương tự các nhà cung cấp khác
WordPress là một dạng phần mềm mã nguồn mở, là hậu duệ chính thức củab2/cafelog, được phát triển bởi Michel Valdrighi Cái tên WordPress được đề xuấtbởi Christine Selleck, một người dùng của nhà phát triển chính Matt Mullenweg.WordPress viết bằng PHP và sử dụng hệ quản trị MySQL WordPress chạytốt trên PHP5, hầu hết mọi host (dịch vụ lưu trữ trực tuyến) có PHP đều hỗ trợ
Trang 22WordPress Nhiều Host (Godaddy, Host Gator, ) còn có chức năng tự động càiđặt WordPress.
WordPress để đăng tải thông tin lên mạng, WordPress có chức năng như mọiWebsite khác Nó có thế làm site tin tức, đánh giá, bán hàng thậm chí là mạng xãhội Ngoài ra, WordPress còn hỗ trợ tạo Blog miễn phí trên http:/wordpress.com
đề những ai không có điều kiện tài chính, kỹ thuật, thời gian có thể sử dụngđược WordPress
WordPress còn thêm vào một số tính năng nhỏ nhằm hỗ trợ người dùng trongquá trỉnh sử dụng như khả năng tự động lưu liên tục khi soạn thảo, nạp nội dung
tử blog khác hay chia mục cho bài viết Tuy nhiên, WordPress lại không có chứcnăng xem trước (preview) nội dung bài viết của mình, điều gây khó khăn chongười dùng khi họ cần xem xét và chỉnh sửa
1.2.2 Các tính năng cơ bản
- Khi tạo một blog cho riêng người dùng có thể sẽ có những lý do riêng, nhưng nếu
so với các script và dịch vụ blog khác, có thể người dùng sẽ thích Wordpress ởnhững tính năng dưới đây
- Dễ cài đặt, chỉ cần khởi tạo database, upload và thiết lập tham số trong file config.php, sau 1,2 lần click chuột, người dùng đã sẵn sàng để viết blog
wp Không giới hạn số lượng category và subwp category: người dùng có thể tạo vô sốchuyên mục và các chuyên mục con trong các chuyên mục chính mà không gặpphải bất kì rắc rối nào Tự động xuất RSS và Atom: giúp cập nhật các thông tin vềblog của người dùng ngay lập tức
- Sử dụng giao điện XML RPC đề trackback và viết bài từ xa
- Có thể đăng bài trên blog từ email
- Hồ trợ plugin và theme: đây là một điểm mạnh nhất của Wordpress Nó tạo cơ hộicho hàng nghìn nhà phát triển cùng tham gia phát triển các plugin và theme choWordpress, làm cho nó càng ngày càng phong phú về tính năng và giao điện
- Có thể nhập dữ liệu từ Blogger, Blogware, Bunny’s Technorati Tags, DotClear,GrevMatter, Jorome's Keyword, LiveJourmal, Movable Type, TypePad, RSS,Simple Tagging, Textpattern, B2evoluton, v.v Đây là chức năng tuyệt với nếu như
Trang 23người dùng muốn chuyển từ một blog khác sang sử dụng Wordpress, nó giúp lạilấy lại tất cả các bài viết trên các blog khác để chuyển qua Wordpress.
- Rất nhiều tài liệu hướng dẫn đề giúp phát triển thêm tính năng, và nhiều bộ API đề
mở rộng
- Dễ quản lý và duy trì mà chẳng cần phải có nhiều kĩ năng hay kinh nghiệm
- Khả năng tìm kiếm trên Blog rất tốt
- Xuất bản nội dung ngay lập tức bất kể chiều dài của bài viết là bao nhiêu
- Hồ trợ viết blog đa ngôn ngữ
- Admimistration Panel được tổ chức rất tốt với rất nhiều tính năng nhưng lại dểhiểu và dể sử đụng
- Quản lý liên kết dễ dàng
Với sự trợ giúp của các plugin và rất nhiêu bộ API, người dùng có thể chỉnhsửa Wordpress tùy thích theo nhu cầu của mình, và thậm chí người dùng cũng cóthể sử dụng Wordpress để làm một website hoàn chỉnh Wordpress có hàng ngànplugin và theme, cộng với một số lượng người sử dụng cực kì đông đảo luôn sẵnsàng góp sức phát triên Điều này làm cho Wordpress ngày càng lớn mạnh thể hiệnvai trò số 1 của mình
Một số trong những lợi thế của purchasing a WordPress premium theme bao gồm:
Hỗ trợ kỹ thuật sẵn có
Hoàn toàn tùy biến trang Web
Chức năng và kỹ thuật nâng cao hơn
Chủ đề của người dùng sẽ được liên tục cập nhật
Các mẫu thiết kế tuyệt vời cho originality
Có thể được sử dụng cho các trang Web lớn như Tổng công ty và các tạp chí tintức trực tuyến…
1.1.1 Vai trò
- Việc quản lý web, quản lý các bài viết rất thuận tiện giống như các phần mềm thiết
kế website chuyên nghiệp
- Hồ trợ plug - in Đây thực sự là một điểm mạnh của Wordpress, với một cộngđồng người dùng việt các plug - in cho Wordpress Người dùng không lo thiếuplug - in để sử dụng
Trang 24- Thể hiện các tệp PDF, DOC, Powerpoint ngay trên nội dung bài viết Đặc biệt tíchhợp sẵn Latex — công cụ soạn thảo công thức toán học, giúp người sử đụng cóthê viết công thức toán học ngay trên blog.
- WordPress có rất nhiều Widget (ứng dụng tạo thêm) như Thống kê số truy nhậpblog, các bài mới nhất, các bài viết nổi bật nhất, các comment mới nhất, liệt kê cácchuyên mục, liệt kê các trang, danh sách các liên kết, liệt kê số bài viết trong từngtháng khi muốn thay đi vị trí các widget, thay vì phải động vào code, ngườidùng chỉ việc kéo - thả ở những vị trí thích hợp Có vô số theme để người dùnglựa chọn
- Hồ trợ tag chuyên mục: Giúp người dùng dễ dàng phân loại bài việt, dể dàng,thuận tiên trong
- quá trinh tìm kiêm cũng như xem lại các bài viết c
- Hỗ trợ SEO khá tốt Tuy không thể nói là hoàn chỉnh nhưng cũng rất tốt với dàn
kỹ sư luôn luôn lắng nghe ý kiến người dùng và cập nhật những tính năng nhằmnâng cao khả năng về SEO
- Ngoài thống kê số truy nhập của từng ngày, Wordpress còn thống kê số truy nhậpcủa từng ngày đối với mỗi bài viết của web Trên cơ sở đó sẽ có định hướng nênviết vấn đề gì tiếp theo
- Các comment có thể duyệt rồi mới cho đăng, comment nào có nội dung không phùhợp có thể xóa, nếu cho là spam thì sau này IP đó không có thẻ gửi comment vàoblog được nữa
- -Admin (chủ website) có thể cho rất nhiều cộng tác viên gửi bài vào blog, có thểphân quyền cho các cộng tác viên theo các cấp độ khác nhau Lưu giữ danh sáchthành viên đã ghé thăm trang blog ADmin cũng có thể cho bất ký ai đăng bài quaemail vào blog miền là admin cho họ một địa chỉ email bí mật của web (địa chỉnày có thể thay đôi bắt ký lúc nào)
- Sao lưu dữ liệu nhằm khói phục nội dung web một cách dể dàng nếu chẳng mayweb bị hack, và cung cấp công cụ chuyển nhà sang WordPress
- WordPress hỗ trợ 3 GB để lưu trữ các tệp hình ảnh và văn bản
- Hàng ngày Wordpress có thống kê 100 bài trên các web tiếng Việt của Wordpressđược nhiều người đọc nhất trong vòng 48 tiếng Nhờ đó người dùng biết được cácthông tin quan trọng nhất đang diễn ra
Trang 251.3 Nền kinh tế chia sẻ
Mô hình và các hoạt động của nền kinh tế chia sẻ đã xuất hiện khá lâu trênthế giới, nhưng chỉ đến khi cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư bùng nổ vớicác thành tựu phát triển của khoa học-công nghệ, công nghệ thông tin thì mô hìnhkinh tế này mới có những bước phát triển đột phá, được coi là yếu tố cốt cõi củanền kinh tế số hiện nay
Kinh tế chia sẻ cũng được coi là hoạt động tái thiết kinh tế, trong đó các cánhân ẩn danh có thể sử dụng các tài sản, dịch vụ nhàn rỗi (bao gồm cả các tài sản
vô hình như kỹ năng cá nhân và thời gian rảnh rỗi), được sở hữu bởi các cá nhânkhác thông qua các nền tảng kết hợp trên Internet Đó là một mô hình kết nối đểnhững người tiêu dùng có thể tận dụng nguồn lực dư thừa của nhau Trong kinhdoanh, nền kinh tế chia sẻ được hiểu là một thuật ngữ đề cập đến mô hình kinhdoanh khai thác các yếu tố tài nguyên sẵn có của người dùng cuối cùng và kết hợpvới các yếu tố công nghệ để hợp thành một mô hình kinh doanh Theo đó, mô hìnhnày thường do các doanh nhiệp khởi nghiệp khởi xướng - đối tượng này không sởhữu bất kỳ một nhà máy hay một kho hàng nào nhưng lại có cả một kho tàinguyên sẵn có trên toàn cầu và luôn sẵn sàng gia nhập vào hệ thống
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến nay, có nhiều định nghĩa và cách hiểukhác nhau nhưng theo cách hiểu phổ biến nhất, mô hình kinh tế chia sẻ là một hệthống kinh tế mà ở đó tài sản hoặc dịch vụ được chia sẻ dùng chung giữa các cánhân, hoặc không phải trả tiền hoặc không trả một khoản phí, với tính chất điểnhình là thông qua các công cụ Internet Đây là một phương thức kết nối mới giữangười mua (người dùng) và người bán (người cung cấp) đối với một hoạt độngkinh tế
Theo nghiên cứu của Tập đoàn tư vấn Boston (The Boston ConsultingGroup), quy mô của nền kinh tế chia sẻ ước tính có giá trị 14 tỷ USD năm 2014 và
sẽ tăng lên 335 tỷ USD vào năm 2025 chỉ riêng đối với hai dịch vụ của Công tyUber và Airbnb Đây là một tốc độ tăng trưởng khá nhanh lên tới 34-35%/năm và
Trang 26các nhà nghiên cứu tại PwC ước tính trong mười năm tới, dưới tác động của cuộccách mạng công nghiệp lần thứ tư, năm lĩnh vực kinh tế chia sẻ chính, bao gồmcho vay ngang hàng (peer to peer lending), lao động và việc làm trực tuyến, dulịch và khách sạn, dịch vụ vận tải và phát nhạc, video sẽ tạo ra hơn 50% tổngdoanh thu toàn cầu của các công ty cung cấp nền tảng ứng dụng kinh tế chia sẻ.Tại Việt Nam, thời gian gần đây, thuật ngữ “nền kinh tế chia sẻ” được đưa rabàn luận trên nhiều diễn đàn, với một số mô hình kinh doanh dựa trên nền tảngứng dụng công nghệ số như ứng dụng gọi xe Grab, Be, Go Việt, dịch vụ du lịch và
khách sạn, dịch vụ chia sẻ phòng ở như Airbnb, Trong điều kiện của Việt Nam
có thể hiểu “kinh tế chia sẻ” là một phương thức kinh doanh mới của kinh doanh ngang hàng, một hệ thống kinh tế mà ở đó tài sản và dịch vụ được chia sẻ cho nhiều người sử dụng trên thị trường thông qua việc sử dụng các nền tảng số.
Như vậy, kinh tế chia sẻ là một mô hình thị trường kết hợp giữa sở hữu vàchia sẻ, trong đó đề cập đến vai trò ngang hàng dựa trên sự chia sẻ quyền sử dụnghàng hóa và dịch vụ nhằm gia tăng lợi ích cho các bên tham gia Hiện nay, có bayếu tố giúp cho việc chia sẻ quyền sử dụng các hàng hóa và dịch vụ mới đượcthuận lợi như:
Thứ nhất, hành vi của khách hàng đối với nhiều loại hàng hóa và dịch vụ
được thay đổi tính chất từ sở hữu đến chia sẻ
Thứ hai, liên kết mạng lưới người tiêu dùng qua các mạng xã hội trực tuyến
và thị trường điện tử dễ dàng hơn
Thứ ba, ứng dụng công nghệ thông tin qua các thiết bị di động và các dịch
vụ điện tử làm cho việc sử dụng, chia sẻ các hàng hóa và dịch vụ trở nên thuậntiện hơn
Cơ hội/lợi ích lớn nhất của kinh tế chia sẻ là việc tiết kiệm tài nguyên thôngqua việc sử dụng tiết kiệm tài sản trong toàn bộ vòng đời của nó Do đó, với việctiết kiệm trong sử dụng tài sản, máy móc, thiết bị, tiết kiệm tài nguyên v.v , các
Trang 27hoạt động kinh tế chia sẻ cũng có tác động tích cực tới môi trường thông qua giảmphát thải khí nhà kính, giảm khối lượng các chất thải ra môi trường.
Kinh tế chia sẻ giúp giảm chi phí giao dịch trong các hoạt động kinh tế.Thông qua các nền tảng trực tuyến, người mua và người bán nhanh chóng tìmđược nhau, tương tác trực tiếp với nhau; tiết kiệm được thời gian tìm đối tác, tiếtkiệm thời gian thương lượng và chốt giao dịch Kết quả cuối cùng là người tiêudùng được hưởng lợi và hiệu quả sản xuất trong nền kinh tế tăng lên
Kinh tế chia sẻ cũng góp phần thúc đẩy phát triển công nghệ nói chung vàcông nghệ thông tin nói riêng, do bản thân kinh tế chia sẻ có nhu cầu ngày càngcao đối với việc sử dụng và phân tích dữ liệu lớn của khách hàng
1.3.1 Nền kinh tế chia sẻ trong du lịch
Sự gián đoạn của nền kinh tế chia sẻ có thể được nhìn thấy trong nhiều lĩnhvực của nền kinh tế, nhưng nó có tác động đặc biệt lớn đến ngành du lịch Nhiềudịch vụ được cung cấp giữa các đồng nghiệp (P2P) thông qua các nền tảng chia sẻđược xem như một sự thay thế cho các dịch vụ du lịch chuyên nghiệp về chỗ ở,giải trí và giao thông Với quy mô mà nhiều nền tảng trong số này đã đạt đượctrong vài năm qua, không có gì lạ khi một phần của hệ sinh thái du lịch đã bị thayđổi Trong bài viết này, chúng tôi phân tích tác động mà nền kinh tế chia sẻ đang
có đối với thị trường du lịch
Sự phổ biến của nền kinh tế chia sẻ đang thay đổi cách thức cung cấp một sốdịch vụ du lịch và tạo ra những cách đi mới (xem hình) Tuy nhiên, mức độ thâmnhập của các nền tảng trong thị trường du lịch khác nhau giữa các tiểu ngành Đặcbiệt, tác động rất lớn trong giai đoạn đầu của hành trình khách hàng, nơi các nềntảng kết nối những người thuê bất động sản với khách hàng tiềm năng đóng vai trò
là trung tâm đặt phòng thực tế cho chỗ ở du lịch, bổ sung cho các nhà cung cấptruyền thống Tương tự, chúng tôi tìm thấy các nền tảng giúp người dùng tạo cácgói du lịch của riêng họ bằng cách tạo điều kiện trao đổi thông tin (đánh giá, đềxuất, v.v.) với khách du lịch và người dân địa phương khác để giúp họ lên kế
Trang 28hoạch cho chuyến đi của họ Tương tự, trong các giai đoạn du lịch và điểm đến,dịch vụ vận chuyển đất hành khách đã bị thay đổi bởi nền kinh tế chia sẻ Trênthực tế, việc cho thuê phương tiện tạm thời giữa các đồng nghiệp là một trongnhững ví dụ nổi bật nhất về nền kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực du lịch.
Cũng tại điểm đến, nơi các dịch vụ được cung cấp thường rất tốn công, đặcbiệt là tại các điểm tiếp xúc khách hàng, các nền tảng chia sẻ cung cấp các dịch vụđược cá nhân hóa hơn đã trở nên cực kỳ phổ biến Những dịch vụ này có thể baogồm trải nghiệm ẩm thực trong đó khách du lịch có thể chia sẻ bữa ăn với ngườidân địa phương hoặc trải nghiệm du lịch, chẳng hạn như các chuyến tham quanđược tổ chức bởi người dân địa phương tự giới thiệu như một sự thay thế « xác thực
» hơn cho các dịch vụ được cung cấp bởi các nhà điều hành tour truyền thống
Có một số yếu tố có thể giải thích sự gia tăng phổ biến của nền kinh tế chia
sẻ trong lĩnh vực du lịch
Thứ nhất, số hóa và các công nghệ mới là rất quan trọng để hiểu được sự
phát triển của nền kinh tế chia sẻ 1Mặc dù việc cung cấp các hoạt động du lịchgiữa các cá nhân không có gì mới - trao đổi không thông thường hoặc thay thếgiữa các cá nhân luôn tồn tại - những tương tác này được sử dụng để giới hạn chongười dùng bè và người quen Các nền tảng kỹ thuật số đã giúp mở rộng các traođổi nhỏ này thành quan hệ giữa những người lạ ở quy mô chưa từng có bằng cáchgiảm chi phí tiếp cận thị trường cho các nhà cung cấp riêng lẻ, cũng như chi phígiao dịch Cụ thể, nền tảng ngang hàng cho phép người tiêu dùng dễ dàng so sánhgiá giữa các nhà cung cấp khác nhau, tìm hiểu thêm về sản phẩm hoặc dịch vụđược cung cấp, xem xét ý kiến của người dùng khác và, trong nhiều trường hợp,giao tiếp trực tiếp với nhà cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ
Thứ hai, những thay đổi văn hóa và sự phát triển kinh tế diễn ra trong những
năm gần đây đã khiến người tiêu dùng ngày càng cởi mở hơn với ý tưởng chia sẻtài nguyên và tiếp cận hàng hóa trên cơ sở tạm thời, thay vì sở hữu chúng Trong
số những thay đổi này, đặc biệt lưu ý là sự quan tâm lớn hơn đến yếu tố xã hội và
Trang 29cộng đồng - mong muốn mở rộng vòng tròn xã hội của một người thông qua cáckết nối liên quan mới, cũng như mối quan tâm lớn hơn đối với môi trường 2Trongbối cảnh này, khách du lịch ngày nay cũng có xu hướng chú trọng nhiều hơn vàochi phí và giá trị đồng tiền của các dịch vụ họ sử dụng, một phần là do có nhiềudịch vụ dành cho họ Trong bối cảnh đó, ngành du lịch là một ứng cử viên lýtưởng cho việc mở rộng các mô hình kinh doanh gắn liền với nền kinh tế chia sẻ,
do tính chất của các dịch vụ được cung cấp Các sản phẩm có giá cao hơn và đôikhi được sử dụng nhiều hơn có khả năng được « chia sẻ » với bên thứ ba, vì vậykhông có gì ngạc nhiên khi dịch vụ lưu trú và vận chuyển là những nơi bị ảnhhưởng nhiều nhất bởi sự xuất hiện của các mô hình tiêu dùng mới này
Thứ ba, kỳ vọng của khách du lịch đã thay đổi Người tiêu dùng du lịch - đặc
biệt là những người trẻ tuổi - cởi mở hơn để tự tổ chức các chuyến đi của họ vàngày càng đòi hỏi những trải nghiệm độc đáo và cá nhân hóa 3 Mong muốn ngàycàng tăng để tận hưởng những trải nghiệm « đích thực » đã dẫn đến sự xuất hiệncủa các thị trường thích hợp mới Trong bối cảnh này, các nền kinh tế chia sẻ đãtrở nên phổ biến bằng cách cung cấp khả năng tham gia vào các loại kinh nghiệm,
đó là linh hoạt hơn và ít tiêu chuẩn hóa, 4 như thời gian lưu trú ở những nơi khácthường và chia sẻ kinh nghiệm ăn uống với người dân địa phương
Ngoài ra, các hoạt động của nền kinh tế chia sẻ đã được phát triển tại thờiđiểm tăng trưởng nhanh chóng trong ngành du lịch 5 - số lượng khách du lịchquốc tế đã tăng 38% kể từ 2010 2010, 6 do đó sự tăng trưởng của các loại hoạtđộng này thậm chí còn tăng lên nhiều thứ nhìn thấy được
1.3.2 Ảnh hưởng của nền kinh tế chia sẻ đến thị trường du lịch
Từ quan điểm (nguồn cung) của các công ty du lịch, sự xuất hiện của nềnkinh tế chia sẻ đang làm thay đổi môi trường mà họ hoạt động Với sự xuất hiệncủa các nền tảng kỹ thuật số P2P này, việc cung cấp dịch vụ du lịch, thường đượctạo thành từ các công ty truyền thống, đã tăng lên đáng kể, vì rào cản gia nhập đãgiảm đáng kể (mọi cá nhân trở thành nhà cung cấp dịch vụ du lịch dễ dàng hơn)
Trang 30Trong bối cảnh này, các công ty đương nhiệm đã buộc phải đáp ứng với nhữngthay đổi này để duy trì tính cạnh tranh Nhiều người trong số họ đã tập trung nỗlực vào việc cố gắng đáp ứng mong đợi của khách du lịch, thường bằng cách giảmgiá, cải thiện chất lượng dịch vụ được cung cấp, đổi mới hoặc mở rộng phạm vidịch vụ Ví dụ,«Kết nối »khách với người dân địa phương và văn hóa địa phương.Tuy nhiên, nhiều hoạt động liên quan đến nền kinh tế chia sẻ không được quy địnhtrong luật hiện hành và do đó cạnh tranh không lành mạnh có thể xảy ra, vì cáccông ty đương nhiệm phải tuân theo các quy định chặt chẽ hơn Do đó, điều quantrọng là phải phát triển một khung pháp lý cung cấp sự bảo vệ pháp lý và sân chơibình đẳng cho tất cả các đối thủ cạnh tranh (để biết thêm chi tiết, xem bài viết
«Những thách thức của quy định khi đối mặt với nền kinh tế chia sẻ» trong Hồ sơnày) Mặt khác, cho đến nay, nền kinh tế chia sẻ chủ yếu ảnh hưởng đến các giaodịch giữa các đồng nghiệp, trong đó một trong các bên là người tiêu dùng cuốicùng Tuy nhiên, trong trung hạn
Đối với người tiêu dùng (nhu cầu), sự gia tăng và cải thiện trong phạm vidịch vụ du lịch là rất tích cực, vì nó mang lại cho họ sự lựa chọn và kiểm soát tốthơn 7 Ngày nay, khách du lịch có nhiều lựa chọn hơn về chỗ ở, giải trí và giaothông, cho phép họ chọn tùy chọn nào phù hợp nhất với sở thích, nhu cầu và sẵnsàng chi trả Hơn nữa, họ có thể dễ dàng so sánh chất lượng giữa các nhà cung cấpkhác nhau từ khắp nơi trên thế giới và đọc ý kiến của khách du lịch khác trước khiquyết định chọn hàng hóa hoặc dịch vụ Mặt khác, nền kinh tế chia sẻ cũng đã gópphần tạo ra nhu cầu mới trong thị trường du lịch số 8Cho rằng các nền tảng P2Pcung cấp một loạt các dịch vụ du lịch khác nhau, chúng thu hút các loại khách dulịch mới và khác nhau Một số khách du lịch mới này bị thu hút bởi việc cung cấptrải nghiệm địa phương, trong khi đối với những người khác, đặc biệt là khách dulịch trẻ tuổi, điểm thu hút là giá thấp hơn và quyền truy cập kỹ thuật số vào dịch
vụ Theo nghĩa này, nguồn cung « mới » này có thể giúp tạo ra các thị trường thíchhợp mới hoặc để thu hút khách du lịch đến các điểm đến mà trước đây không phổ
Trang 31biến Tuy nhiên, để đảm bảo mức độ bảo vệ người tiêu dùng và tiêu chuẩn chấtlượng tối thiểu đầy đủ, cần phải đưa các hoạt động này vào luật.
Nói tóm lại, sự xuất hiện của nền kinh tế chia sẻ và các mô hình kinh doanhmới gắn liền với nó đã có tác động đột phá đến ngành du lịch và đã thay đổi cáchngười tiêu dùng nhìn thấy và sử dụng các dịch vụ du lịch truyền thống Nền kinh
tế chia sẻ có thể giúp cải thiện khả năng cạnh tranh của ngành và để bổ sung chonguồn cung truyền thống Tuy nhiên, sự tăng trưởng nhanh chóng mà nó đã trảiqua trong những năm gần đây đặt ra một thách thức pháp lý quan trọng, cho rằngnhiều hoạt động trong số này không được quy định trong luật hiện hành Do đó,việc điều chỉnh khung pháp lý để đáp ứng mô hình mới này là rất quan trọng
1.3.3 Những tác động của “kinh tế chia sẻ” đến hoạt động kinh doanh lưu trú
Từ một số mô hình kinh doanh theo kiểu “kinh tế chia sẻ” được đề cập ởtrên, có thể nhận thấy phương thức kinh doanh này có những tác động nhất địnhđến phương thức kinh doanh lưu trú truyền thống
Thứ nhất, tuy không phải là một công ty kinh doanh khách sạn mà là một mô
hình trung gian kết nối giữa người cho thuê phòng và khách du lịch nhưng môhình kinh doanh lưu trú theo phương thức kinh tế chia sẻ đã giúp người tiêu dùng
có thể tiếp cận và khai thác sử dụng những tài sản mà họ không sở hữu và không
có điều kiện sở hữu riêng (căn hộ; phòng nghỉ); đồng thời giúp người sở hữu tàisản (chủ của các căn hộ, phòng nghỉ) có cơ hội để tăng thêm thu nhập do đó trongtương lai, sự lớn mạnh của mô hình này sẽ là mối đe dọa với mô hình kinh doanhlưu trú truyền thống
Thứ hai, mô hình kinh doanh lưu trú theo phương thức kinh tế chia sẻ đem lạicho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn cho kỳ nghỉ của mình Nếu người dùng đinghỉ dưỡng cùng gia đình hoặc đông người dùng bè, có thể thuê được những biệtthự, villas gồm nhiều phòng với giá rẻ Với những ai thích du lịch bụi và muốn tiếtkiệm chi phí lưu trú tối đa, có thể chọn hình thức Shared room để nghỉ ngơi
Trang 32Thứ ba, sự xuất hiện của mô hình kinh doanh dịch vụ lưu trú theo phương
thức kinh tế chia sẻ, buộc các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú đặc biệt là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ phải đối diện với sự cạnh tranh mạnh mẽ Không thểphủ nhận với mạng lưới phòng nghỉ và căn hộ cho thuê phủ rộng ở khắp các tỉnhthành trên cả nước, sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, phương thức thanh toánđơn giản tiện ích và đặc biệt là sự trải nghiệm một hình thức lưu trú hoàn toàn mớivới sự tiện ích, tự do thoải mái lại khá gần gũi với cộng đồng dân cư là những lợithế mà mô hình kinh doanh này đem lại cho người tiêu dùng đã khiến cho thị phầncủa các khách sạn truyền thống đang ngày càng bị thu hẹp
Thứ tư, với phương thức hoạt động khá linh hoạt lại tận dụng tối đa sự trợ
giúp của công nghệ, hình thức kinh doanh lưu trú theo mô hình kinh tế chia sẻ cókhả năng tiếp cận với khách hàng rộng rãi đây chính là vấn đề mà các doanhnghiệp khách sạn vừa và nhỏ còn rất nhiều hạn chế
Trong thời gian tới với chủ chương “Phát triển du lịch trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn” đóng góp quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế quốc gia, Dulịch Việt Nam chắc chắn sẽ nhận được sự quan tâm, chỉ đạo và hỗ trợ về chủtrương chính sách của Chính phủ Thêm vào đó Việt Nam đã đăng cai và tổ chứcthành công nhiều sự kiện có tầm ảnh hưởng lớn trên thế giới như Hội nghị thượngđỉnh Mỹ-Triều, Diễn đàn Du lịch ASEAN; Đại lễ Phật đản Liên Hợp Quốc, Hộinghị Diễn đàn Kinh tế thế giới về ASEAN… Đây chính là sự quảng bá đầy đủnhất, tốt nhất về một Việt Nam thân thiện hiếu khách và đặc biệt là an toàn an ninhchính trị đến người dùng bè quốc tế Những điều kiện trên tạo cho ngành Du lịchViệt Nam những cơ hội vàng để cất cánh Là một bộ phận không thể thiếu trongkinh doanh du lịch, ngành kinh doanh lưu trú cần kịp tời nắm bắt những cơ hội vàtriển khai phương hướng kinh doanh phù hợp với sự phát triển của toàn ngành.Đổi mới phương thức kinh doanh, vận dụng tối đa sức mạnh công nghệ số là điềutất yếu mà các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn theo phương thức truyền thốngphải hướng tới
Trang 331.4 Các hệ thống liên quan
1.4.1 Airbnb
Airbnb là viết tắt của cụm từ AirBed and Breakfast, là một startup với mô
hình kết nối người cần thuê nhà, thuê phòng nghỉ với những người có phòng chothuê trên khắp thế giới thông qua ứng dụng di động tương tự như ứng dụng chia sẻ
xe Uber AIRBNB sử dụng hình thức thanh toán là thẻ tín dụng và các trung gian
sẽ thu một khoản phí đối với cả người cần đặt phòng và chủ nhà
Với mô hình này, chủ nhà trên AIRBNB có thể tận dụng lợi thế của nền tảnginternet theo nhiều hình thức khác nhau như: Cho thuê toàn bộ ngôi nhà, cho thuêmột số phòng riêng, phòng ở ghép từ 2 khách trở lên cho một phòng Theo môhình này, giá thuê phòng rẻ hơn, chất lượng dịch vụ vẫn được đảm bảo theo yêucầu của khách hàng
Hiện nay, AIRBNB ngày càng được nhiều người lựa chọn để đặt phòng bởi nómang lại nhiều tiện ích AIRBNB tạo điều kiện để nhiều người có thể đi du lịch vớichi phí rẻ, đồng thời, mang đến những trải nghiệm độc đáo, mới lạ khi lưu trú.Người lưu trú sẽ được ở tại các căn hộ của người dân bản địa, trải nghiệm đời sống,văn hóa địa phương Không chỉ tiết kiệm chi phí lưu trú, mang đến trải nghiệm mới
mẻ, AIRBNB còn mang doanh thu cho các hộ gia đình có phòng trống, ít sử dụng.Đặt phòng và lưu trú thông qua AIRBNB, cả khách hàng và người cho thuêđều có thể đánh giá lẫn nhau sau mỗi lần sử dụng dịch vụ Nếu người dùng phục
vụ tốt, khách hàng hài lòng, sẽ để lại những phản hồi tích cực trên hệ thống và thuhút sự quan tâm, lựa chọn của nhiều khách hàng khác Ở chiều ngược lại, nếukhách hàng lưu trú theo hình thức AIRBNB nhưng không lịch sự với chủ nhà, họ
có thể sẽ không được tiếp tục thuê phòng
Đặc biệt, khi du lịch theo nhóm, việc thuê cả căn nhà sẽ tiết kiệm hơn vàngười thuê có toàn quyền sử dụng dịch vụ tại đó mà không phải chia sẻ với bất kỳmột người lạ nào Người thuê có thể chọn lựa tham gia hoặc bỏ qua các dịch vụ đikèm để linh hoạt thay đổi lịch trình chuyến du lịch của mình