1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạn chế hiện tượng lệch chuẩn trong khoa học bằng việc xây dựng Website quản trị, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu về các đề tài khoa học đã hoàn thành trên mạng Intel

102 624 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN VĂN CƯỜNG HẠN CHẾ HIỆN TƯỢNG LỆCH CHUẨN TRONG KHOA HỌC BẰNG VIỆC XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN TRỊ, LƯU TRỮ VÀ CHIA SẺ D

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN VĂN CƯỜNG

HẠN CHẾ HIỆN TƯỢNG LỆCH CHUẨN TRONG KHOA HỌC BẰNG VIỆC XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN TRỊ, LƯU TRỮ VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU VỀ CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC ĐÃ HOÀN THÀNH

TRÊN MẠNG INTERNET (Nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Y Thái Bình)

Luận văn thạc sĩ

Hà Nội - 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN VĂN CƯỜNG

HẠN CHẾ HIỆN TƯỢNG LỆCH CHUẨN TRONG KHOA HỌC BẰNG VIỆC XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN TRỊ, LƯU TRỮ VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU VỀ CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC ĐÃ HOÀN THÀNH

TRÊN MẠNG INTERNET (Nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Y Thái Bình)

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ

Mã số: 60 34 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Cao Đàm

Hà Nội - 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa Khoa học quản lý, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Nhà trường

Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Y Thái Bình đã tạo điều kiện cho tôi được đi học, Thư viện Trường Đại học Y Thái Bình nơi tôi công tác đã sắp xếp bàn giao công việc để giúp tôi có nhiều thời gian cho công việc học tập và hoàn thành luận văn

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Cao Đàm giảng viên Khoa Khoa học Quản lý – Giáo viên hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện Luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình đã động viên, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi theo học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Hà Nội, tháng 10 năm 2013

Học viên

Trần Văn Cường

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do nghiên cứu: 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Ý nghĩa lý luận của đề tài: 2

1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: 3

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu: 3

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: 5

3.1 Mục tiêu nghiên cứu: 5

3.2 Nhiệm vụ 5

4 Phạm vi nghiên cứu: 5

5 Mẫu khảo sát: 6

6 Câu hỏi nghiên cứu: 6

7 Giả thuyết nghiên cứu : 6

8 Phương Pháp: 7

9 Kết cấu của luâ ̣n văn 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN , VAI TRÒ CỦA MẠNG INTERNET , WEBSITE TRONG PHÒNG CHỐNG GIAN LẬN , ĐẠO VĂN VÀ CHIA SẺ THÔNG TIN KHOA HỌC 8

1.1 Dẫn nhập: 8

1.2 Mô ̣t số cơ sở lý luận về khoa ho ̣c , chuẩn mực khoa ho ̣c và lê ̣ch chuẩn trong nghiên cứu khoa ho ̣c 8

1.2.1 Khoa học là một thiết chế xã hội: 8

1.2.2 Đặc điểm của nghiên cứu khoa học: 10

1.2.3 Một số sản phẩm đặc biệt của nghiên cứu khoa học: 12

1.2.4 Hoạt động khoa học và công nghệ: 12

1.2.5 Chuẩn mực khoa học: 13

Trang 5

1.2.5.1 Lý do xuất hiện chuẩn mực khoa học: 13

1.2.5.2 Chuẩn mực trong khoa học: 15

1.2.6 Khái niệm lệch chuẩn: 16

1.2.7 Lệch chuẩn khoa học: 17

1.3 Cơ sở lý luận về dữ liệu, mạng internet, website 20

1.3.1 Khái niệm về Dữ liệu: 20

1.3.2 Khái niệm về quản trị dữ liệu: 20

1.3.3 Khái niệm tài liê ̣u Lưu trữ: 21

1.3.4 Khái niệm Internet: 23

1.3.5 Khái niệm Website 24

1.3.5.1 World Wide Web 24

1.3.5.2 Trình duyệt web: 24

1.3.6 Khái niệm chia sẻ: 25

1.4 Vai trò của mạng Internet, Website trong việc chia sẻ thông tin và hạn chế các hiện tượng lệch chuẩn 25

1.4.1 Vai trò của mạng Internet, Website 25

1.4.2 Vai trò Internet, Website trong việc lưu trữ, chia sẻ thông tin khoa học nhằm hạn chế các hiện tượng lệch chuẩn : 27

1.4.3 Khái niệm xã hội hóa: 28

1.5 Mối liên quan giữa Website với việc khẳng định tính cộng đồng và hạn chế gian lận, đạo văn trong khoa học: 29

1.5.1 Ghi nhận tính xã hội hóa: 29

1.5.2 Khẳng định tính cộng đồng: 30

1.5.3 Làm minh bạch thông tin nhằm hạn chế lệch chuẩn trong khoa học: 30

1.5.4 Bảo vệ quyền tác giả: 31

Kết luận chương 1: 31

Trang 6

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ DẪN TỚI LỆCH

CHUẨN KHOA HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH 33

2.1 Dẫn nhập: 33

2.2 Hiện trạng lệch chuẩn khoa học ở trên Thế giới và Việt Nam 33

2.2.1 Một số trường hợp lệch chuẩn khoa học điển hình: 33

2.2.2 Sự ảnh hưởng tiêu cực khi có sự gian lận, đạo văn trong khoa học: 41

2.3 Hiện trạng lệch chuẩn trong nghiên cứu khoa học tại Trường ĐHYTB 41

2.3.1 Vài nét khái quát về Trường Đại học Y Thái Bình 41

2.3.2 Thực trạng của hoạt động KH&CN tại Trường Đại học Y Thái Bình 43

2.3.3 Định hướng của hoạt động KH&CN tại Trường Đại học Y Thái Bình 45

2.3.4 Hiện trạng lệch chuẩn trong nghiên cứu khoa học tại Trường ĐHYTB 47

2.4 Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới hiện tượng lệch chuẩn khoa học tại Trường Đại học Y Thái Bình 48

2.4.1 Nhân lực hoạt động trong lĩnh vực KH &CN 48

2.4.2 Mức độ tham gia hoạt động khoa học và kinh phí cho NCKH cấp cơ sở: 49

2.4.2.1 Mức độ tham gia hoạt động khoa học: 49

2.4.2.2 Kinh phí hiện nay chi cho đề tài khoa học cấp cơ sở tại Trường Đại học Y Thái Bình 50

2.4.3 Nhu cầu về thông tin , kết quả tìm kiếm thông tin và sự đáp ứng thông tin khoa học tại Trường Đại học Y Thái Bình 51

2.4.3.1 Nhu cầu thông tin của nhân lực hoạt động KH&CN 51

2.4.3.2 Kết quả tìm kiếm thông tin khoa học 53

Trang 7

2.4.3.3 Sự đáp ứng thông tin khoa học từ phương thức phục vụ truyền

thống tại Thư viện Trường Đại học Y Thái Bình: 56

2.4.4 Sự gia tăng mã ngành đào tạo 58

2.5 Đánh giá các giải pháp cho tình trạng thiếu thông tin khoa học và các giải pháp chống hiện tượng gian lận, đạo văn 61

2.5.1 Đánh giá giải pháp cho tình trạng thiếu thông tin khoa học: 61

2.5.2 Đánh giá các biện pháp phòng chống gian lận đạo văn 62

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG WEBSITE NHẰM KHẲNG ĐI ̣NH TÍNH CỘNG ĐỒNG VÀ HẠN CHẾ HIỆN TƯỢNG GIAN LẬN, ĐẠO VĂN TRONG NCKH 66

3.1 Dẫn nhập: 66

3.2 Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lệch chuẩn 67

3.2.1 Áp lực nghiên cứu 67

3.2.2 Mục tiêu cá nhân 67

3.2.3 Chưa có chế tài xử lý nghiêm khắc: 68

3.2.4 Thông tin khoa học ít được chia sẻ rộng rãi 69

3.3 Kinh nghiệm sử dụng Website nhằm hạn chế hiện tượng lệch chuẩn và chia sẻ thông tin khoa học 69

3.3.1 Một số trang Web có thông tin về gian lận, đạo văn 70

3.3.2 Một số cơ sở dữ liệu trực tuyến 71

3.4 Kỹ năng ứng dụng CNTT của đội ngũ hoạt động khoa học và cơ sở hạ tầng CNTT tại trường Đại học Y Thái Bình 72

3.4.1 Kỹ năng ứng dụng CNTT : 72

3.4.2 Cơ sở hạ tầng CNTT tại Trường Đại học Y Thái Bình: 76

3.5 Giải pháp xây dựng Website quản trị, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu về các đề tài khoa học đã hoàn thành trên mạng Internet 76

3.5.1 Một số điều kiê ̣n thuận lợi cho v iê ̣c phát triển giải pháp 76

3.5.2 Các đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng và vận hành trang Web: 78

Trang 8

3.5.3 Một số nội dung chính các mục của trang Web: 79

3.5.4 Những thông tin chính trên Websites: 79

3.5.5 Khả năng hỗ trợ cập nhật thông tin của Website : 81

3.5.6 Khả năng hỗ trợ tìm kiếm thông tin của Website 81

3.5.7 Những lợi ích của Website 82

Kết luâ ̣n chương 3: 83

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI ̣ 84

1 Kết luâ ̣n 84

2 Khuyến nghi ̣ 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê số lượng đề tài các cấp từ năm 2005 đến nay: 44 Bảng 2.2: Một số vai trò chính của nhân lực hoạt động KH&CN Trường ĐHYTB 48 Bảng2.3: Những nhiệm vụ chính của nhân lực hoạt động KH&CN 48 Bảng 2.4: Mức độ tham khảo thông tin khoa học của nhân lực hoạt động khoa học Trường Đại học Y Thái Bình: 51 Bảng 2.5: Loại tài tài liệu và các mức độ tìm thông tin khoa học 53 Bảng2.6: Mức độ thuận lợi và chưa thuận lợi trong việc tìm kiếm tài liệu tham khảo 55 Bảng2.7 Mức đô ̣ đáp ứng thông tin ta ̣i thư viê ̣n 56 Bảng 2.8: Tổng hợp số lượng học viên SĐH của các chuyên ngành từ năm 2005 tới nay 59 Bảng 2.9: Tổng hợp số lượng sinh viên đại học từ năm 2005 tới nay 60 Bảng 3.1: Mục đích sử dụng máy vi tính của cán bộ hoạt động KH&CN 74 Bảng 3.2: Mức đô ̣ sử du ̣ng máy tính trong viê ̣c phân tích só liê ̣u khoa ho ̣c 75

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Mức đô ̣ tham gia NCKH của cán bô ̣ Trường ĐHYTB 49

Biểu đồ 2.2 : Nhận xét về mức kinh phí cho đề tài cấp cơ sở 50

Biểu đồ 2.3: Mức độ đáp ứng thông tin khoa học tại thư viện Trường Đại học Y Thái Bình 57

Biểu đồ 3.1: Mức độ sở hữu máy tính cá nhân 72

Biểu đồ 3.2: Số lượng cán bộ có kết nối Inetrnet tại gia đình 73

Biểu đồ 3.3: Nơi sử dụng máy tính nhiều nhất 73

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Hai cuốn sách in nhầm tác phẩm "Đi đánh thần hạn” 38

Trang 11

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐHYTB : Đa ̣i ho ̣c Y Thái Bình

KH&CN: Khoa ho ̣c và công nghê ̣

NCKH: Nghiên cứu khoa ho ̣c

CNTT: Công nghê ̣ thông tin

BSCKI Bác sĩ chuyên khoa 1

BSCKII Bác sĩ chuyên khoa 2

DSCKI Dược sĩ chuyên khoa 1

DSCKII Dược sĩ chuyên khoa 2

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu:

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, qua các phương tiện truyền thông đại chúng, cũng như các hoạt động dịch vụ làm luận văn, luận án được quảng cáo trên mạng Internet Chúng ta nhận thấy rằng tình trạng vi phạm đạo đức trong nghiên cứu khoa học (NCKH) là một thực tế đã và đang xảy ra trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu mà phổ biến là tình trạng gian lận, đạo văn Gian lận đạo văn có thể làm suy giảm lòng tin của xã hội với cộng đồng khoa học, làm mất

đi những cơ hội hợp tác khoa học với cộng đồng khoa học trên thế giới Hiê ̣n nay, Nhà nước ta đang có những chính sách tích cực để thúc đẩy khoa học và công nghệ phát triển nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Đây là cơ hội với cộng đồng khoa học ở nước ta khi muốn thực hiện được nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ bởi nó sẽ là lợi thế giúp cho nhiều nhà khoa học thực hiện được những đề tài khoa học có giá trị với sự trợ giúp tích cực về chính sách, tài chính, cơ sở hạ tầng Tuy nhiên Nhà nước cũng cần phải xây dựng được các giải pháp và những chế tài đủ mạnh để hạn chế những hiện tượng lệch chuẩn trong nghiên cứu khoa học nhằm phòng tránh những lãng phí về nhân lực , thời gian và kinh phí không đáng có do những hiê ̣n tượng lê ̣ch chuẩn trong nghiên cứu khoa ho ̣c gây ra

Trường Đại học Y Thái Bình (ĐHYTB), cũng giống như các trường đại học khác trong cả nước là có tỉ lệ đô ̣i ngũ cán bô ̣ làm nghiên cứu khoa ho ̣c rất cao Trong suốt quá trình xây dựng, trưởng thành và phát triển các thế hệ thày

và trò ở đây đã nghiên cứu thành công nhiều đề tài khoa học có giá trị Tuy nhiên việc lưu trữ và chia sẻ những thông tin này còn hạn chế bởi số lượng bản lưu ít, dữ liệu được lưu trữ theo phương pháp truyền thống tại thư viện nên người dùng tin đã ít nhiều gặp khó khăn và mất nhiều thời gian hơn cho việc tìm kiếm thông tin, gây khó khăn cho người dùng tin khi muốn tìm kiếm

Trang 13

tài liệu tham khảo Trong khi đó, để đáp ứng với nhu cầu xã hội học tập, Nhà trường đã luôn được mở rộng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, từ năm 2005 tới nay Nhà trường đã mở thêm nhiều mã ngành đào tạo đại học và sau đại học mới Đội ngũ giảng viên của nhà trường đóng vai trò vừa là người thầy giáo, vừa là người thầy thuốc và là nhà khoa học, đây là một áp lực lớn với đội ngũ giảng viên khi muốn hoàn thành công việc giảng dạy, khám chữa bệnh và nghiên cứu khoa học của mình Cũng trong thời gian này, việc chuyển giao thế hệ của đội ngũ cán bộ, giảng viên của nhà trường đang diễn ra nhanh chóng tạo lên một đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên trẻ đầy nhiệt huyết nhưng ít nhiều cũng thiếu những kinh nghiệm thực tế trong nghiên cứu khoa học, do đó rất có thể dẫn đến việc trùng lặp ý tưởng, hướng nghiên cứu, khó nhận biết được các nghiên cứu trước đây đã nghiên cứu đến đâu, có những khoảng trống nào cần nghiên cứu tiếp trong chuyên ngành của mình do không tiếp nhận được đầy đủ thông tin về những kết quả nghiên cứu trước đây, điều

đó có thể dẫn đến những hiện tượng lệch chuẩn không đáng có trong nghiên cứu khoa học

Vì vậy tôi đăng ký đề tài: “Hạn chế hiện tượng lệch chuẩn trong khoa học bằng viê ̣c xây dựng Website quản trị, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu về các

đề tài khoa học đã hoàn thành trên mạng Internet”

1.2 Ý nghĩa lý luận của đề tài:

Làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về khoa ho ̣c , đă ̣c điểm của nghiên cứu khoa ho ̣c, chuẩn mực và lê ̣ch chuẩn trong nghiên cứu khoa ho ̣c ; cơ sở lý luận về xã hô ̣i hóa nói chung và xã hô ̣i hóa thông tin nói riêng; lý luận về mối liên quan giữa ma ̣ng Internet, Website với viê ̣c xã hô ̣i hóa thông tin khoa ho ̣c , làm minh bạch thông tin khoa học để hạn chế hiện tượng gian lận , đa ̣o văn, khẳng đi ̣nh tính cô ̣ng đồng trong chuẩn mực khoa ho ̣c

Trang 14

1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Giải pháp của đề tài sẽ góp phần quản lý, lưu trữ thông tin khoa ho ̣c một cách có hệ thống và được chia sẻ minh bạch, rộng rãi trên mạng Internet giúp cho công việc thu thập , phân loa ̣i, sắp xếp cũng như viê ̣c tìm kiếm , tra cứu thông tin được dễ dàng hơn Thông qua việc chia sẻ thông tin trên Website để thực hiện được tính cộng đồng trong chuẩn mực nghiên cứu khoa học, hạn chế được hiện tượng gian lận, đạo văn trong nghiên cứu khoa học

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu:

* Trên thế giới:

Theo khảo sát trên diê ̣n rô ̣ng đầu tiên về các hành vi sai trái trong khoa học, mô ̣t số nhà khoa ho ̣c đã thêu dê ̣t các kết quả bằng cách sao chép thành quả công việc của người khác, nhưng có mô ̣t số lượng đáng nga ̣i các nhà khoa học gian dối hoặc giả tạo dữ liệu Khảo sát này đã phát hiện ra hơn 5% các nhà khoa học thừa nhận tung ra dữ liệu mâu thuẫn với nghiên cứu trước đây của họ hoặc đã thực hiện nghiên cứu gây hại cho con người

Ngoài ra, có 10% các nhà khoa học thừa nhận đứng giả tên họ hoặc mượn tên của người khác trong các báo cáo nghiên cứu khoa học được xuất bản Và hơn 15% thừa nhận đã thay đổi thiết kế hoặc kết quả của nghiên cứu

để nhận được tài trợ hoặc có trạng thái nghi ngờ kết quả của mình là không

chính xác [1]

Năm 2009, Tổ chức Marie Curie Intra European Fellowship đã tài trợ thực hiện rất nhiều cuộc khảo sát về hành vi thừa nhận sai trái trong nghiên cứu khoa học Thông qua phân tích bảng hỏi, nghiên cứu ước tính con số trung bình có 1,97% các nhà khoa học thừa nhận đã thực hiện nghiên cứu giả mạo hoặc sửa đổi dữ liệu hay kết quả trái với tiêu chuẩn ít nhất một lần 33,7% thừa nhận thực hiện các hành vi sai trái trong các vấn đề khác Đồng thời, có 14,12% nhà khoa học thừa nhận biết đồng nghiệp của mình thực hiện

Trang 15

nghiên cứu giả mạo, 72% biết đồng nghiệp vi phạm các vấn đề khác trong

nghiên cứu như đạo văn, đứng tên… [2]

* Ở trong nước:

Ở nước ta, tuy chưa có nhiều nghiên cứu về hiện tượng lệch chuẩn trong khoa học nhưng cũng có rất nhiều những ý kiến nhìn nhận về tình trạng gian lận, đạo văn trong nghiên cứu khoa học Trong “mô ̣t số vấn đề quản lý khoa ho ̣c và công nghê ̣ ở nước ta” (Tr 82 - 99) tác giả Vũ Cao Đàm đã liê ̣t kê hàng loạt những vụ việc n hư ăn cắ p công trình , lừa dối cô ̣ng đồng , đa ̣o văn, ngụy tạo dữ liệu và đã đưa ra một số biện pháp xử lý các hành vi lệch chuẩn như:

- Nâng cao trình đô ̣ nhâ ̣n thức và kỹ năng về phương pháp luâ ̣n khoa học, nghĩa là sự thành thạo về kỹ năng của phương pháp, kể cả trong khoa ho ̣c tự nhiên, khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t và khoa ho ̣c xã hô ̣i Chỉ có nhận thức thống nhất về phương pháp luâ ̣n khoa ho ̣c , mới có thể thống nhất được ngôn ngữ đánh giá tính đúng đắn của kết quả thu thập và chế biến dữ liệu

- Có một cơ chế có hiệu quả để phân tích phản biện các kết quả nghiên cứu, giảm thiểu những mặt hạn chế của hệ thống đánh giá hiện nay

Trường Đa ̣i ho ̣c Y Thái Bình có tỷ lê ̣ cán bô ̣ làm công tác nghiên cứu khoa ho ̣c cao và Nhà trường đã có nhiều thành công trong nghiên cứu khoa học Tuy nhiên , thông tin cho khoa ho ̣c được đánh giá là thiếu đă ̣c biê ̣t là thông tin tham khảo trong nước , Nhà trường cũng tiềm ẩn những yếu tố nguy

cơ dẫn tới hiê ̣n tượng lê ̣ch chuẩn trong khoa ho ̣c và cho đến nay chưa có nghiên cứu nào để đưa ra giải pháp cung cấp thông tin và hạn chế lệch chuẩn khoa ho ̣c

Với đề tài này, tác giả đã kế thừa những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước để nhâ ̣n da ̣ng , đánh giá hiê ̣n tượng lê ̣ch chuẩn trong nghiên cứu khoa ho ̣c và đưa ra giải pháp chia sẻ kết quả nghiên cứu khoa ho ̣c trên ma ̣ng Internet thông qua viê ̣c xây dựng Website nhằm đáp ứng nhu c ầu thông tin,

Trang 16

minh ba ̣ch hóa thông tin khoa ho ̣c từ đó phòng ngừa, hạn chế hiện tượng lệch chuẩn trong nghiên cứu khoa ho ̣c ta ̣i Trường Đa ̣i ho ̣c Y thái Bình

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

3.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Xác định được vai trò của mạng Internet, Website lưu trữ và chia sẻ thông tin khoa học nhằm minh bạch hóa thông tin từ đó tránh được hiện tượng lệch chuẩn về nhận thức do thiếu kiến thức vì thiếu thông tin, hạn chế được hiện tượng lệch chuẩn như gian lận, đạo văn và khẳng định được tính cộng đồng là một trong những chuẩn mực của khoa học

- Khẳng đi ̣nh tính cộng đồng là một trong những chuẩn mực khoa học

- Tránh hiện tượng lệch chuẩn như:

+ Lê ̣ch chuẩn về nhâ ̣n thức do thiếu kiến thức, thiếu thông tin

+ Lê ̣ch chuẩn về đa ̣o đức: gian lận, đạo văn

* Nhận diện hiện trạng lệch chuẩn trong nghiên cứu khoa học

* Điều tra, tìm hiểu những yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới hiện tượng lệch chuẩn trong nghiên cứu khoa học, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), cơ sở hạ tầng CNTT tại Trường Đại học Y Thái Bình

*Tìm hiểu kinh nghiệm từ một số Website phòng chống gian lận, đạo văn và cung cấp thông tin khoa học

* Đề xuất giải pháp xây dựng Website lưu trữ và chia sẻ dữ liệu về các

đề tài khoa học đã hoàn thành trên mạng Internet

4 Phạm vi nghiên cứu:

- Đề tài nghiên cứu trong pha ̣m vi Trường Đa ̣i ho ̣c Y Thái Bình

Trang 17

- Nội dung nghiên cứu

+ Có rất nhiều chuẩn mực khoa học và lệch chuẩn trong nghiên cứu khoa học tuy nhiên trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ tác giả chỉ đề cập tới “tính cộng đồng”, là một trong số các chuẩn mực khoa học và hiện tượng lệch chuẩn về nhận thức do thiếu kiến thức vì thiếu thông tin Đặc biệt

là hiện tượng lệch chuẩn mà thời gian gần đây được các phương tiện thông tin đại chúng nhắc tới khá nhiều là “gian lận và đạo văn”

+ Tìm hiểu yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến hiện tượng lệch chuẩn tại trường Đại học y Thái Bình; khảo sát kỹ năng ứng dụng CNTT, cơ sở hạ tầng CNTT tại Trường Đại học Y Thái Bình

+ Đề xuất giải pháp xây dựng Website

5 Mẫu khảo sát:

- Số liê ̣u từ phòng Quản lý Đào tạo Đại học, Quản lý Đào tạo sau đại học, Phòng Quản lý Khoa ho ̣c, Phòng Vật tư Kỹ thuật, Phòng Tài chính Kế toán

- Điều tra phỏng vấn cán bô ̣, giảng viên chuyên ngành Y, Dược để: + Khảo sát nhu cầu sử du ̣ng thông tin, sự đáp ứng thông tin khoa ho ̣c tại trường Đa ̣i ho ̣c Y Thái Bình

+ Khảo sát cơ sở hạ tầng và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin tại trường Đại học Y Thái Bình

6 Câu hỏi nghiên cứu:

Xây dựng Website lưu trữ và chia sẻ dữ liệu về các kết quả nghiên cứu khoa học trên mạng Internet có thể khẳng định được chuẩn mực và hạn chế được những lệch chuẩn nào trong nghiên cứu khoa học?

7 Giả thuyết nghiên cứu:

Viê ̣c chia sẻ rộng rãi các kết quả nghiên cứu khoa ho ̣c qua vi ệc xây dựng Website lưu trữ và chia sẻ công khai hóa kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho người làm công tác nghiên cứu dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm thông tin

Trang 18

khẳng định được tính cộng đồng trong chuẩn mực khoa học, làm hạn chế hiện tượng lệch chuẩn như gian lận, đạo văn bởi khi kết quả nghiên cứu được chia

sẻ rộng rãi thì hiện tượng về lệch chuẩn khoa học sẽ dễ dàng bị phát hiện hơn bởi các đồng nghiệp và cộng đồng khoa học

8 Phương Pháp:

a) Phương pháp chứng minh giả thuyết:

- Nghiên cứu tài liệu;

- Phỏng vấn chuyên gia;

- Dựa trên hệ thống số liệu của Phòng Quản lý khoa học, Phòng Quản

lý Đào tạo sau đại học, Phòng Quản lý Đào tạo đại học, Phòng Vật tư kỹ thuật

9 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận, vai trò của mạng Internet, Website trong phòng chống gian lận, đạo văn và chia sẻ thông tin khoa học

Chương 2 Hiê ̣n tra ̣ng, các yếu tố nguy cơ dẫn tới lê ̣ch chuẩn khoa ho ̣c tại Trường Đại học Y Thái Bình

Chương 3 Giải pháp xây dựng Website nhằm khẳng định tính cộng đồng và ha ̣n chế hiê ̣n tượng gian lâ ̣n, đa ̣o văn trong NCKH

Trang 19

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, VAI TRÒ CỦA MẠNG INTERNET , WEBSITE TRONG PHÒNG CHỐNG GIAN LẬN, ĐẠO VĂN VÀ

CHIA SẺ THÔNG TIN KHOA HỌC 1.1 Dẫn nhập:

Có thể nói khoa học đã làm thay đổi nhiều mặt của đời sống xã hội về kiến thức, vật chất, văn hóa, tinh thần… của con người theo chiều hướng tích cực hơn Hoạt động nghiên cứu khoa học là công việc đặc biệt, kết quả nghiên cứu khoa học yêu cầu sự trung thực, khách quan và phải được chia sẻ với cộng đồng khoa học nói riêng, với xã hội nói chung Những sản phẩm này là kho tàng tri thức quý giá được sử dụng làm nền tảng cho kiến thức, được ứng dụng vào đời sống xã hội Khoa học có những chuẩn mực nhất đi ̣nh mà tất cả các cộng đồng khoa học khác nhau trên khắp thế giới đều thừa nhận Trong hoạt động nghiên cứu khoa học cũng có những trường lệ ch chuẩn như gian

lâ ̣n, đa ̣o văn hoă ̣c lê ̣ch chuẩn nhâ ̣n thức do thiế u kiến thức , thiếu thông tin những hiê ̣n tượng đó ít nhiều làm mất lòng tin của xã hô ̣i

Hiê ̣n nay, mạng Internet, Website được sử du ̣ng rô ̣ng rãi ở nước ta và

nó mang la ̣i cho xã hô ̣i rất nhiều thuận lợi đă ̣c biê ̣t là viê ̣c chia sẻ và tìm kiếm thông tin giúp cho viê ̣c xã hô ̣i hóa thông tin diễn ra nhanh chóng

Tuy nhiên để hiểu rõ hơn những khái niê ̣m của khoa học, sản phẩm của nghiên cứu k hoa ho ̣c, mạng Internet và mối liên quan giữa việc xã hội hóa thông tin với ma ̣ng Internet , Website Trong nghiên cứu này chúng ta sẽ tìm hiểu và phân tích rõ ràng hơn những vấn đề trên

1.2 Mô ̣t số cơ sở lý luận về khoa ho ̣c, chuẩn mực khoa ho ̣c và lê ̣ch chuẩn

trong nghiên cứu khoa ho ̣c

1.2.1 Khoa học là một thiết chế xã hội:

Định nghĩa này được đưa ra dựa trên một ý tưởng của Price, một nhà

nghiên cứu lịch sử khoa học người Mỹ Price cho rằng: “Khoa học có thể

sẽ là một thiết chế xã hội có ý nghĩa nhất trong xã hội hiện đại Thiết chế

Trang 20

ấy đang làm biến đổi đời sống và số phận con người trên thế giới này hơn bất kỳ một sự kiện chính trị hoặc tôn giáo nào.”

Trong giáo trình “phương pháp luận nghiên cứu khoa học” của tác giả

Vũ Cao Đàm, (Trang 17 - 18) đã phân tích rất rõ đi ̣nh nghĩa trên và nhâ ̣n đi ̣nh

“Nhìn nhận khoa học là một thiết chế xã hội có ý nghĩa rất quan trọng đối với

người nghiên cứu trong quá trình lựa chọn phương hướng nghiên cứu, đồng thời cũng có ý nghĩa quan trọng liên quan đến việc hoạch định chính sách, hỗ trợ những nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực cho sự phát triển xã hội.”

Mă ̣c dù trong hoa ̣t đô ̣ng xã hô ̣i thường ngày có rất nhiều những ví du ̣

cụ thể chỉ rõ khoa học và công nghệ là một thiết chế xã hội Tuy nhiên để hiểu rõ hơn chúng ta có thể phân tích mô ̣t s ố ví dụ mà trong thực tế hoạt động xã

hô ̣i đang diễn ra hàng ngày mà chúng ta khi để ý sẽ dễ dàng nhâ ̣n thấy

Trường hợp 1:

Để ha ̣n ch ế những người th iếu ý thức khi ngủ trên ghế ta ̣i các trạm dừng xe (BUS) làm mất cảnh quan và chiếm dụng ghế ngồi của người khác Người ta đã thiết kế ra những kiểu ghế ngồi đă ̣c biê ̣t mà không ai có thể nằm ngủ ở trên đó

Trường hợp 2:

Để giảm thiểu những vu ̣ tai na ̣n giao thông đáng tiếc thường xảy ra ta ̣i những cung đường nguy hiểm Người ta đã thiết kế ra gờ giảm tốc l àm cho người lái xe bắt buộc phải giảm tốc độ khi đi qua những cung đường này

Trường hợp 3:

Tại một số điểm có dịch vụ công cộng như nơi bán vé tàu xe , nơi đăng

ký khám chữa bệnh… để hạn chế việc chen lấn khi xếp hàng mua vé tàu , xe hoă ̣c đăng ký khám chữa bê ̣nh Người ta đã thiết kế lối ra, vào đă ̣c biê ̣t bắt buô ̣c mo ̣i người phải đi theo thứ tự chứ không thể chen lấn để giành được ưu tiên

Trường hợp 4:

Trang 21

Tại một số cơ quan , xí nghiệp để quản lý con người và thời gian lao

đô ̣ng người ta đã thiết kế ra hê ̣ thố ng máy móc ta ̣i khu vực cổng ra vào để kiểm soát thời gian của cán bô ̣ công nhân viên

Từ những ví du ̣ trên chúng ta đã có thể hiểu rõ hơn sự ảnh hưởng của khoa ho ̣c và công nghê ̣ tới hoa ̣t đô ̣ng xã hô ̣i từ những viê ̣c đơn giả n nhất mà thường ngày do chúng ta không để ý nên chưa nhâ ̣n thấy được sự ảnh hưởng của nó và rõ ràng những sự việc trên khi thực hi ện lâu dần sẽ trở thành th ói quen đối với xã hô ̣i

Nói chính xác hơn , bốn ví du ̣ trên đây là các kiến tạo xã hội của KH&CN, nhưng chính các kiến ta ̣o xã hô ̣i này đã t rở nên mô ̣t loa ̣i thiết chế điều chỉnh hành vi của con người trong xã hô ̣i

1.2.2 Đặc điểm của nghiên cứu khoa học:

- Tính mới: Vì nghiên cứu khoa học là quá trình khám phá thế giới của những sự vật, hiện tượng mà khoa học chưa biết, cho nên quá trình nghiên cứu khoa học luôn là quá trình hướng tới những phát hiện mới hoặc sáng tạo mới Trong nghiên cứu khoa học không có sự lặp lại như cũ những phát hiện hoặc sáng tạo mà các đồng nghiệp đi trước đã thực hiện

- Tính tin cậy: Một kết quả nghiên cứu đạt được nhờ một phương pháp nào đó phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần trong những điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm hoàn toàn giống nhau và với những kết quả thu được hoàn toàn giống nhau Một kết quả thu được ngẫu nhiên dù phù hợp với giả thuyết

đã đặt ra trước đó cũng chưa thể xem là đủ tin cậy để kết luận về bản chất của

sự vật hoặc hiện tượng

- Tính thông tin: Sản phẩm của nghiên cứu khoa học được thể hiện dưới nhiều dạng, có thể đó là một báo cáo khoa học, một tác phẩm khoa học, song cũng có thể là một mẫu vật liệu mới, mẫu sản phẩm mới, mô hình thí điểm về một phương thức tổ chức sản xuất mới… Tuy nhiên, trong tất cả các trường hợp này, sản phẩm khoa học luôn mang đặc trưng thông tin Đó là

Trang 22

những thông tin về quy luật vận động của sự vật, thông tin về một quá trình

xã hội hoặc quy trình công nghệ và các tham số đặc trưng cho quy trình đó

- Tính khách quan: Tính khách quan là một đặc điểm của nghiên cứu khoa học, vừa là một tiêu chuẩn về phẩm chất của người nghiên cứu khoa học Trong xã hội khoa học (sociology of science) người ta xem đó là một chuẩn mực giá trị Một nhận định vội vã theo tình cảm, một kết luận thiếu xác nhận bằng kiểm chứng chưa thể xem là một phản ánh khách quan về bản chất của sự vật hiện tượng

- Tính rủi ro: Quá trình khám phá bản chất sự vật và sáng tạo sự vật mới hoàn toàn có thể gặp phải thất bại Đó là tính rủi ro (risque) của nghiên cứu Sự thất bại trong nghiên cứu khoa học có thể do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn, thiếu thông tin cần thiết và đủ tin cậy; trình độ kỹ thuật của thiết bị quan sát hoặc thí nghiệm thấp; năng lực xử lý thông tin của người nghiên cứu còn hạn chế; giả thiết khoa học đặt ra là sai do những tác nhân bất khả kháng, vv… Ngay khi kết quả nghiên cứu đã được thử nghiệm thành công cũng vẫn gặp những rủi ro trong áp dụng Hai trường hợp có thể xảy ra là

- Tính kế thừa: Ngày nay không còn một công trình nghiên cứu khoa học nào bắt đầu từ chỗ hoàn toàn trống không về mặt kiến thức Mỗi nghiên cứu phải kế thừa các kết quả nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học khác nhau rất xa

- Tính cá nhân: Dù là một công trình nghiên cứu khoa học do một tập thể thực hiện thì vai trò cá nhân trong sáng tạo cũng mang tính quyết định Tính cá nhân được thể hiện trong tư duy cá nhân, nỗ lực cá nhân và chủ kiến riêng của cá nhân (Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học tr 36 - 38)

Xem xét tính mới , tính rủi ro và tính kế thừa của đặc điểm nghiên cứu khoa ho ̣c chú ng ta nhâ ̣n thấy rằng vai trò của thông tin trong khoa ho ̣c là vô cùng cần thiết Không có thông tin chúng ta sẽ không thể biết được đồng nghiê ̣p đã nghiên cứu được những gì để từ đó có thể tìm ra khoảng trống

Trang 23

trong nghiên cứu và có thể kế thừa được những gì từ những đồng nghiê ̣p , cũng như tránh được những rủi ro trong nghiên cứu khi thiếu thông tin tham khảo

1.2.3 Một số sản phẩm đặc biệt của nghiên cứu khoa học:

Một số sản phẩm đặc biệt của nghiên cứu khoa học, như phát hiện, phát minh, sáng chế là những khái niệm cần hiểu đúng trong giới nghiên cứu và trên các diễn đàn, bởi nó đụng chạm đến nhiều vấn đề về công nghệ, kinh tế, pháp lý

- Phát minh: Phát minh (tiếng Anh - discovery, tiếng Pháp - découverte) là

sự khám phá ra những quy luật, những tính chất hoặc những hiện tượng của thế giới vật chất tồn tại một cách khách quan mà trước đó chưa ai biết, nhờ đó làm thay đổi cơ bản nhận thức của con người

- Phát hiện: Phát hiện (tiếng Anh cũng là discovery, tiếng Pháp - découverte) là sự khám phá ra những vật thể, những quy luật xã hội đang tồn tại một cách khách quan

- Sáng chế: Sáng chế (tiếng Anh, tiếng Pháp đều là invention) là một giải pháp kỹ thuật mới về nguyên lý kỹ thuật, tính sáng tạo và áp dụng được

1.2.4 Hoạt động khoa học và công nghệ:

Hoạt động khoa học và công nghệ (Science and Technology Activities)

là thuật ngữ được sử dụng trong các văn kiện chính sách Khoa học và Công nghệ (KH&CN) của UNESCO từ thập niên 1970…

Hoạt động KH&CN có thể bao gồm các nội dung sau:

- Hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) Trong nền kinh tế thị trường, loại hoạt động này được thực hiện trước hết trong các trường đại học, trong các doanh nghiệp và cũng có cả các viện nghiên cứu độc lập;

- Hoạt động phát triển công nghệ, bao gồm mở rộng công nghệ, nâng cấp công nghệ và đổi mới công nghệ;

- Hoạt động dịch vụ KH&CN

Trang 24

Xã hội càng phát triển thì hoạt động khoa học và công nghệ càng phát triển đa dạng và phong phú

R

Nghiên cứu

(Research)

D Experimental Development

Phát triển công nghệ (Technology Development)

Mở rộng công nghệ (Extensive Development of Technology, hay là Diffusion of technology)

Nâng cấp công nghệ Intensive Development of Technology, hay là Upgrading of technology)

Dịch vụ khoa học và công nghệ

(Science and Technology Service)

Xem xét mô ̣t số sản phẩm đă ̣c biê ̣t của khoa học và hoạt động KH&CN (nô ̣i dung hoa ̣t đô ̣ng nghiên cứu và triển khai R &D) chúng ta nhận thấy sản phẩm của nghiên cứu mới chỉ là những thông tin, kể cả khi những thông tin này được triển khai ứng dụng sản xuất thử loạt 0 thì nó vẫn nằm trong phòng thí nghiệm và chưa được phát triển rộng rãi Những thông tin này làm phát triển kho tàng tri thức của nhân loại, đặt nền tảng cho sự phát triển cho những nguyên lý công nghệ

1.2.5 Chuẩn mực khoa học:

1.2.5.1 Lý do xuất hiện chuẩn mực khoa học:

Cộng đồng khoa học là một cộng đồng đặc biệt trong rất nhiều các cộng đồng hiện đang tồn tại và hoạt động trên khắp thế giới Cộng đồng này luôn nhận được sự tôn trọng, sự tin tưởng và tôn vinh của toàn thể nhân loại bởi các hoạt động tìm tòi, khám phá và sáng tạo bằng trí tuệ của họ Họ tạo ra các sản phẩm đặc biệt là những tri thức mới phục vụ cho mọi nhu cầu về hiểu biết, văn hóa, vật chất, tinh thần… của con người

Trang 25

Theo tiếp cận của di động xã hội thì cộng đồng khoa học cũng luôn tồn tại việc phân hóa đẳng cấp mà trong cộng đồng một số cá nhân đạt được sự thăng tiến nhanh chóng còn có những cá nhân khác thì sự thăng tiến chậm hơn, thậm chí có những cá nhân không theo kịp với sự phát triển của cộng đồng và bị tụt hậu so với cộng đồng, họ phải chuyển tới hoạt động trong một lĩnh vực khác hoặc bị đào thải ra khỏi cộng đồng tạo lên một áp lực tâm lý rất lớn đối với các thành viên trong cộng đồng này Dẫn đến việc mỗi cá nhân trong cộng đồng luôn phải cố gắng để có được các công trình khoa học để không bị coi là lười biếng và khi có được các công trình khoa học sẽ giúp cho

sự thăng tiến của cá nhân họ được nhanh hơn, cũng như được cộng đồng và

xã hội tôn trọng Tuy nhiên trong cộng đồng khoa học có những người do quỹ thời gian ít, vì lợi ích cá nhân quá lớn, sự hạn chế về kiến thức… đã khiến họ

có các hành vi không phù hợp với chuẩn mực đạo đức trong nghiên cứu

Để có chân lý khoa ho ̣c thì phản biê ̣n là mô ̣t trong những yếu tố rất quan trọng Tuy nhiên trên thực tế có nhiều khi xu ất hiện trường phái dẫn đến những phương hướng khoa ho ̣c mới thì cũng xuất hiê ̣n những xu hướng

không thừa nhâ ̣n lẫn nhau và có thể ta ̣o ra những xung đô ̣t trường phái mà ít nhiều nó đã để la ̣i những hâ ̣u quả với những người có quan điểm khác với

cô ̣ng đồng mă ̣c dù quan điểm đó là chân lý ví du ̣ như trường hợp của nhà thiên văn học Ga-li-lê khi cho ra đời một cuốn sách cổ vũ cho ý kiến của Cô-péc-níc (người chứng minh rằng chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời) Lập tức, tòa án quyết định cấm cuốn sách ấy và mang Ga-li-lê ra xét xử

Theo tác giả Vũ Cao Đàm (2011), một số vấn đề quản lý khoa học và

công nghệ ở nước ta

Sự xung đô ̣t trường phái còn được che đậy dưới chiêu bài chính trị, tôn

giáo để làm lu mờ thậm chí là triệt hạ nhau “Thuyết di truyền học đi vào Liên

Xô cuối những năm 1930 bị lên án là một trường phái duy tâm, đi trái với

Trang 26

đường lối của Đảng Bolchevich, là cái cớ để Lưxenko đánh những đòn hủy diệt đối với trường phái di truyền học hiện đại do vavilov chủ xướng.” (trang

125-126)

Với những cách nhìn nhận như trên chúng ta thấy rằng cộng đồng khoa học luôn được tôn vinh, nhưng cũng gặp nhiều bất trắc rủi ro thậm chí bị ghép tội, tù đầy mà chúng ta đã được biết đến trong suốt chặng đường đã qua của lịch sử khoa học Do đó đã xuất hiện các chuẩn mực khoa học nhằm bảo vệ cộng đồng, cũng như tránh cho các thành viên trong cộng đồng phạm phải những lệch chuẩn mang tính tiêu cực

1.2.5.2 Chuẩn mực trong khoa học:

Chuẩn mực là khái niê ̣m của xã hô ̣i ho ̣c Đó là tâ ̣p hợp những mong đợi, yêu cầu, quy tắc đối với hành vi của các thành viên trong xã hô ̣i Chuẩn mực quy đi ̣nh cho mỗi thành viên những viê ̣c nào nên làm, không nên làm và cần xử sự như thế nào cho đúng trong mỗi tình huống xã hô ̣i

Ngoài những chuẩn mực chung mang tính toàn xã hội , mỗi nhóm xã

hô ̣i có những chuẩn mực riêng biê ̣t Cô ̣ng đồng những người là m khoa ho ̣c , với tư cách là mô ̣t nhóm xã hô ̣i , cũng có những chuẩn mực riêng biệt Robert

K Merton, một nhà xã hô ̣i ho ̣c khoa ho ̣c người Mỹ, năm 1942 đã khái quát hoá thành bốn chuẩn mực, sau này được bổ sung thành 5 chuẩn mực như sau:

- Tính cộng đồng: Tri thức khoa ho ̣c trong thời đa ̣i chúng ta là mô ̣t loa ̣i

sản phẩm vừa mang tính cá nhân rất cao , song la ̣i là sự kế thừa những của nỗ lực cả mô ̣t tâ ̣p thể Chuẩn mực này quy đi ̣nh rằng tri thức phải được chia sẻ , chứ không phải bi ̣ giữ bí mâ ̣t hoă ̣c giữ làm tài sản của riêng mình Và vì vậy,

nó phải được công bố, hoặc nói mô ̣t cách hình ảnh , như cách nói của Zuckerman, đó là "biếu không" chúng cho các đồng nghiệp Đó là biê ̣n pháp để làm cho mục tiêu của một nhóm trùng hợp với mục tiêu cá nhân ; nghĩa là các nhà khoa học bị "bắt buô ̣c" phải công bố công trình của họ

Trang 27

- Tính phổ biến : Chuẩn mực này xem rằng đóng góp khoa ho ̣c phải

được phán xét theo nh ững tiêu chuẩn khách quan Các thuộc tính xã hội của những người có công đóng góp , bất kể ho ̣ là ai , bất kể thuô ̣c chính kiến nào ; thuô ̣c sắc tô ̣c hoă ̣c tôn giáo nào ; có xuất thân giai cấp hoặc giới tính như thế nào đều kh ông quyết đi ̣nh sự phán xét khoa ho ̣c của ho ̣ Chuẩn mực về tính phổ biến đòi hỏi , chỉ những khám phá đã được kiểm chứng bởi các luận cứ khoa ho ̣c, có thể lặp lại trong quan sát hoặc thực nghiệm , chứ không phải là những khám phá ngẫu nhiên , tuỳ hứng , mới được xem là mô ̣t kết quả khoa học

- Tính không thiên kiến Không thiên kiến là mô ̣t chuẩn mực đă ̣c biê ̣t

thú vị trong khoa học Mọi kết luận trong quan sát hoặc thực nghiệm khoa học cần được kiềm chế những thiên vi ̣ cá nhân , bao hàm sự kiểm soát của thiết chế đối với những đô ̣ng cơ làm khoa ho ̣c nhằm thoả mãn nhu cầu nhâ ̣n thức

- Tính độc đáo (originality) Chuẩn mực này quy định, khoa học phải

có tính mới, không thể giầm chân trên những đường mòn

- Tính hoài nghi (skepticism) Chuẩn mực này được xem là "sứ ma ̣ng

cả về mặt phương pháp luận và về mặt thiết chế " Nó yêu cầu những người làm khoa học không được đưa ra kết luận vội vã , nó đòi hỏi phải "trì hoãn sự phán xét" cho đến khi có đầy đủ bằng chứng cần thiết Chuẩn mực này đòi hỏi người làm khoa ho ̣c phải biết đặt câu hỏi ngược la ̣i với những lý thuyết khoa học đã được kiểm chứng sơ bộ bằng quan sát hoặc thực nghiê ̣m

Những chuẩn mực trên đây đã được thừa nhâ ̣n rô ̣ng rãi trong cộng đồng nghiên cứu nói chung, và giới nghiên cứu xã hô ̣i ho ̣c khoa ho ̣c nói riêng

1.2.6 Khái niệm lệch chuẩn:

Trong những năm gần đây, chúng ta thường hay nghe thấy thuật ngữ

“lệch chuẩn” vậy theo tiếp cận của xã hội học thì việc cá nhân nào đó trong một cộng đồng do không thể hiện đúng vai trò của mình dẫn đến hiện tượng lệch chuẩn như chúng ta thấy hiện nay, hiện tượng học sinh, sinh viên sử

Trang 28

dụng bạo lực, ngôn ngữ thiếu văn hóa trong giao tiếp, gian lận trong học tập, thi cử hay vi phạm pháp luật …là những hành vi lệch chuẩn xã hội, phản ánh

sự xuống cấp về đạo đức và lối sống của một bộ phận giới trẻ hiện nay

Chúng ta nhận thấy một thực tế rằng trong xã hội hiện nay, xuất hiện khá nhiều những cộng đồng liên quan tới các lĩnh vực chuyên môn mà mỗi thành viên thuộc cộng đồng này đã hoặc đang hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn đó Các cộng đồng này đều có những triết lý, tiêu chí, quy tắc, chuẩn mực và giá trị riêng để phù hợp với việc phát triển cộng đồng, cũng như để đảm bảo tính bền vững trong lĩnh vực hoạt động và duy trì cộng đồng của mình Các thành viên trong cộng đồng cần thiết phải tuân theo những triết

lý, tiêu chí, quy tắc, chuẩn mực mà cộng đồng đó đã đặt ra Những trường hợp không tuân theo triết lý, tiêu chí, quy tắc, chuẩn mực và các giá trị của cộng đồng thì được coi là không có tính kỷ luật hay người ta thường nói là “lệch chuẩn”

Lệch chuẩn là những hành vi không tuân theo chuẩn mực, quy tắc ứng

xử, những giá trị của xã hội, của cộng đồng hay của nhóm tại thời điểm mà các chuẩn mực, quy tắc ứng xử, giá trị của xã hội, của cộng đồng, của nhóm còn đang có hiệu lực

1.2.7 Lệch chuẩn khoa học:

Có nhiều kiểu sai lệch chuẩn mực (gọi tắt là lê ̣ch chuẩn) Người làm

khoa ho ̣c có thể lê ̣ch chuẩn do vô tình hoă ̣c cố ý , cũng có thể do trình độ của phương tiê ̣n và phương pháp nghiên cứu Có bốn loại lệch chuẩn sau:

* Lê ̣ch chuẩn nhận thức:

Có hai ý nghĩa : ( 1) Loại lệch chuẩ n phát sinh thiếu kiến thức , thiếu thông tin; (2) Loại lệch chuẩn xuất phát từ những nhận thức hoặc hành động khác với nhận thức được thời của khoa học , chẳng ha ̣n, mô hình vũ tru ̣ của Copernicus khác với mô hình vũ tru ̣ của Pt olêmê đã được giới khoa ho ̣c công nhâ ̣n hồi trước thế kỷ XV

Trang 29

* Lê ̣ch chuẩn kỹ thuật : Là loại lệch chuẩn do phương pháp tiếp cận ,

trình độ phân tích , trình độ của phương tiện , thiết bi ̣ kỹ thuâ ̣t Dạng lệch chuẩn này cũng có hai loa ̣i : (1) Người nghiên cứu sai pha ̣m ngẫu nhiên về phương pháp; (2) Người nghiên cứu gă ̣p ha ̣n chế về phương tiê ̣n và phương pháp

* Lê ̣ch chuẩn xã hội:

Là loại lệch chuẩn do : (1) Hạn chế lịch sử trong điều kiện xã hội mà nhà nghiên cứu hoạt động Hạn chế lịch sử dẫn đến những thiết chế khiến cho những kết luâ ̣n khoa ho ̣c bi ̣ sai lê ̣ch theo đi ̣nh kiến xã hô ̣i Chẳng ha ̣n, những nghiên cứu về tổ chức hê ̣ thống kinh tế nông nghiê ̣p trong thời kỳ kinh tế chỉ huy không được vượt khỏi quan niê ̣m về tổ chức sản xuất nông nghiê ̣p của giai đoa ̣n li ̣ch sử đó , ví dụ , không "được phép " trao đổi sản phẩm trên thi ̣ trường; (2) Lê ̣ch chuẩn xã hô ̣i cũng có thể do sức ép của các quyền lực xã hô ̣i đưa la ̣i Chẳng ha ̣n, vũ trụ quan của giáo hội không cho phép truyền bá quan điểm nhâ ̣t tâm của Copernic

* Lê ̣ch chuẩn đạo đức:

Là loại lệch chuẩn cố ý , với những toan tính tranh giành tối đa những lợi thế không chính đáng trước đồng nghiệp

Mỗi kết luâ ̣n sai lê ̣ch về khoa ho ̣c có thể xuất hiê ̣n chỉ do mô ̣t da ̣ng lê ̣ch chuẩn, song có những kết luâ ̣n sai lê ̣ch xuất hiê ̣n là do mô ̣t số da ̣ng lê ̣ch

chuẩn, chẳng ha ̣n, vừa lê ̣ch chuẩn kỹ thuâ ̣t , vừa lê ̣ch chuẩn nhâ ̣n thức , và có

cả lệch chuẩn đạo đức và lệch chuẩn xã hội

Lê ̣ch chuẩn nào cũng có thể dẫn đến những thiê ̣t ha ̣i ở các mức đô ̣ rất khác nhau, và do vậy, dạng lệch chuẩn nào cũng có mức độ có thể lượng thứ hoă ̣c không thể lượng thứ

* Vài dạng lệch chuẩn điển hình

Điều được các nhà xã hô ̣i ho ̣c khoa ho ̣c quan tâm và thảo luâ ̣n khá sôi động, là hai dạng lệch chuẩn điển hình : gian lâ ̣n và ăn cắp Mă ̣c dầu có nhiều

Trang 30

quan điểm và mức độ phán xét khác nhau về nguyên nhân và hâ ̣u quả của các dạng lê ̣ch chuẩn này , nhưng các tác giả đều thống nhất quan điểm cho rằng ,

cả gian lận và ăn cắp đều là những hành vi lệch chuẩn không thể lượng thứ

Vâ ̣y các da ̣ng lê ̣ch chuẩn gian lâ ̣n và ăn cắp cần được hiểu như thế nào?

Thứ nhất, gian lận trong hoạt động khoa học Gian lận là sự cố ý lừa dối, thể hiê ̣n dưới ba hình thức:

- Giả mạo, tức là bi ̣a đă ̣t dữ kiê ̣n để đa ̣t được mô ̣t thàn h tích khoa ho ̣c,

nhằm giành lợi thế trong cô ̣ng đồng khoa ho ̣c Hâ ̣u quả hoàn toàn có thể đưa

ra mô ̣t bức tranh sai lê ̣ch về đối tượng nghiên cứu Thâ ̣t ra, người có hành vi

vi pha ̣m trong trường hợp này, không nhằm vào mu ̣c đích đưa ra bức tranh sai

lê ̣ch, mà nhằm mục đích chủ yếu là giành lợi thế và những phần thưởng cho

cá nhân Với sự giả ma ̣o này , đương sự đã làm cho cô ̣ng đồng hiểu và đánh giá sai về đương sự , rằng anh ta đã có mô ̣t thành tí ch khoa ho ̣c Hâ ̣u quả là

cô ̣ng đồng được nhâ ̣n những thông tin sai lê ̣ch Ví dụ, có một nhà địa chất , muốn chứng minh mô ̣t quan điểm đi ̣a chất sai lệch của mình, đã cố ý ném mô ̣t số cổ sinh vâ ̣t hoá tha ̣ch vào khu vực được cho ̣ n làm đối tượng nghiên cứu , rồi đương sự đã đưa ra mô ̣t báo cáo sai lê ̣ch về khu vực này

- Xuyên ta ̣c, tức làm biến da ̣ng dữ kiê ̣n , để mô tả bức tranh khoa học

theo ý muốn chủ quan của mình Xét cả về hai phương diện , hâ ̣u quả xã hội

và thực thể tri thức khoa học, loại hành vi lệch chuẩn này có thể đánh giá mức

đô ̣ nghiêm tro ̣ng không kém gì hành vi giả ma ̣o Nếu như sự giả ma ̣o thể hiê ̣n thái độ vô trách nhiệm trước thực thể tri thức khoa học , thì hành vi xuyên tạc thể hiê ̣n thái đô ̣ cố ý làm sai lê ̣ch khách thể theo mô ̣t ý đồ không lành ma ̣nh từ phía chủ quan của đương sự

- Nhào nặn, tức "mông má" dữ kiê ̣n, nhằm vào viê ̣c tô hồng hoă ̣c bôi đen sự kiê ̣n theo ý muốn chủ quan, thâ ̣m chí làm đảo ngược bức tranh khoa học về đối tượng nghiên cứu Nhào nặn dữ kiện cũng dẫn tới sự huỷ hoại thực thể tri thức khoa ho ̣c theo mô ̣t đi ̣nh hướng chủ quan của đương sự

Trang 31

Thứ hai, ăn cắp cũng là mô ̣t hành vi cố ý lừa dối trong khoa học Người

có hành vi lệch chuẩn này mang động cơ chiếm đoạt cái mà họ không có , với tham vo ̣ng được cô ̣ng đồng thừa nhâ ̣n mô ̣t nấc thang khoa ho ̣c mà ho ̣ hoàn toàn không xứng đáng

Tuy cô ̣ng đồng nghiên cứu và đă ̣c biê ̣t là các nhà xã hô ̣i ho ̣c khoa ho ̣c , thống nhất nhâ ̣n thức rằng: cả hai hành vi lệch chuẩn - gian lâ ̣n và ăn cắp đều

là những lệch chuẩn không thể lượng thứ nhưng họ cũng chỉ ra rằng , ăn cắp tuy là mô ̣t hành vi phi đa ̣o đức ; nhưng nó chỉ gây ra sự bất công chứ không làm biến dạng và huỷ hoại thực thể tri thức khoa học Còn hành vi gian lận tuy không ăn cắp của ai nhưng nó la ̣i dẫn đến mô ̣t hâ ̣u quả cực kỳ nghiêm

trọng là cung cấp mô ̣t bức tranh sai lê ̣ch về thực thể nhâ ̣n thức

1.3 Cơ sở lý luận về dữ liệu, mạng internet, website

1.3.1 Khái niệm về Dữ liệu:

Dữ liệu là những gì có thật được ghi nhận lại bằng (thủ công hoặc dùng máy tính) và mang một ý nghĩa nào đó

Bản chất của dữ liệu là tập hợp các thông tin được con người ghi nhận hoặc sưu tập, phân loại và sắp xếp lại một cách có hệ thống nhằm giúp cho việc tra cứu, tìm kiếm được dễ dàng hơn phục vụ cho nhu cầu hiểu biết nghiên cứu của con người Những thông tin này khi được thu thập, quản lý, sắp xếp và lưu trữ tốt, sẽ trở thành kho kiến thức quý báu của con người

1.3.2 Khái niệm về quản trị dữ liệu:

Là một phần mềm hay một hệ thống được thiết kế để quản trị dữ liệu

Cụ thể là các phần mềm này hỗ trợ việc lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu Nhờ đó mà việc lưu trữ, sửa chữa hay xóa

đi khi dữ liệu khi đã hết giá trị sử dụng được thực hiện một cách dễ dàng mang lại hiệu quả cao Khi dữ liệu được thu thập, sắp xếp và lưu trữ một cách

có hệ thống, được phân quyền, phân cấp tới từng đối tượng cụ thể thì việc quản lý, bảo mật sẽ dễ dàng, chuyên nghiệp hơn và khi những dữ liệu này

Trang 32

được chia sẻ rộng rãi trên mạng Internet, Website thì nó sẽ có tính tương tác rất cao giữa người cung cấp thông tin và người sử dụng thông tin

1.3.3 Khái niệm tài liệu Lưu trữ:

Ngay từ thời xa xưa, con người đã có ý thức lưu giữ lại những kinh nghiệm, những tri thức mà họ tích lũy, phát hiện được bằng cách khắc trên đá, khắc trên các thẻ tre, trên da động vật… Những kinh nghiệm, tri thức mà họ lưu giữ lại là những kiến thức rất có giá trị và những kinh nghiệm, tri thức đó vẫn còn nguyên giá trị với thời đại mà chúng ta đang sống Ngày nay, chúng

ta đã có rất nhiều những công cụ hỗ trợ cho việc lưu trữ như trên giấy, trên máy vi tính đã giúp cho công viê ̣c lưu trữ cũng như chia sẻ thông tin được nhanh chóng và giảm thiểu được những rủi do trong viê ̣c bảo quản tài liê ̣u

“Theo cách hiểu thông thường , tài liệu lưu trữ là những tài li ệu có giá trị được lưu lại, giữ la ̣i để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin quá khứ , phục

vụ đời sống xã hội… Như vâ ̣y, tài liệu lưu trữ cũng có nhiều loại và văn bản chỉ là một dạng tài liệu lưu trữ Quan điểm về tài liê ̣u lưu trữ càng ngày càng

có sự biến đổi nhất định phù hợp với sự phát triển của xã hội con người Ngày nay, theo nghĩa chuyên ngành, tài liệu lưu trữ được định nghĩa như sau:

Tài liệu lưu trữ là bản chính , bản gốc của những tài liệu có giá trị được lựa cho ̣n từ toàn bô ̣ khối tài liê ̣u hình thành trong quá trình hoa ̣t đô ̣ng của các

cơ quan, tổ chức và cá nhân, được bảo quản trong các kho lưu trữ để phu ̣c vu ̣ cho các mu ̣c đích chính tri ̣ , kinh tế, văn hóa, xã hội, nghiên cứu khoa ho ̣c , phục vụ hoạt động quản lý lãnh đạo… của toàn xã hội

Các loại tài liệu lưu trữ:

- Tài liệu hành chính

- Tài liệu khoa học - kỹ thuật: là loại tài liệu có nội dung phản ánh các hoạt động về nghiên cứu khoa học ; phát minh, sáng chế; thiết kế, xây dựng các công trình xây dựng cơ bản ; thiết kế và chế ta ̣o các loa ̣i sản phẩm công

Trang 33

nghiê ̣p; điều tra, khảo sát tài nguyên thiên nhiên như đi ̣a chất, khoáng sản, khí tượng, thủy văn và trắc địa, bản đồ…

- Tài liệu nghe nhìn

- Tài liệu điện tử: là loại tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng máy vi tính trong quá trình sản sinh và lưu trữ tài liê ̣u Tài liệu điện tử hay còn gọi là tài liệu đọc bằng máy, là những dữ liê ̣u ở da ̣ng đă ̣c biê ̣t chỉ có thể đo ̣c và sử du ̣ng nó bằng máy vi tính Như vâ ̣y, tài liê ̣u điê ̣n tử có thể bao gồm các file dữ liê ̣u và các cơ sở dữ liê ̣u, các thư điện tử, điê ̣n tín ở da ̣ng văn bản hoă ̣c ở da ̣ng số hóa.” (Giáo trình nghiệp vụ lưu trữ cơ bản - trang 11-13)

Số hóa dữ liệu lưu trữ là hình thức chuyển đổi dữ liệu từ dạng văn bản

hệ thống bên ngoài thành những dữ liệu dạng tín hiệu số được máy tính hiểu

và lưu trữ Số hóa dữ liệu lưu trữ là biện pháp tối ưu, với số hóa dữ liệu giúp

giải quyết việc lưu trữ, truy xuất, chia sẻ hay tìm kiếm thông tin hết sức dễ dàng Cắt giảm chi phí tối đa cho việc quản lý và không gian lưu trữ Ngoài ra

số hóa dữ liệu giúp chúng ta có thể chỉnh sửa và tái sử dụng tài liệu, linh hoạt

trong việc chuyển đổi sang các dạng tài liệu số khác nhau

Mô hình chuyển đổi dữ liệu từ dạng văn bản giấy tờ sang dạng số là giải pháp tốt cho việc lưu trữ dữ liệu hiện nay:

- Giảm không gian lưu

- Tránh việc mất, nhàu nát tài liệu trong quá trình lưu trữ

- Lưu trữ, quản lý tài liệu vĩnh viễn

- Giảm thời gian tìm kiếm tài liệu

- Chia sẻ thông tin nhanh chóng

- Tăng cường khả năng bảo mật thông tin

- Nâng cao hiệu quả công việc do tập hợp các thông tin đưa đến một cách nhanh chóng và kịp thời

- Chi phí vận hành và quản lý thấp và hiệu quả

Trang 34

1.3.4 Khái niệm Internet:

Tiền thân của mạng Internet ngày nay là mạng ARPANET Cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển ARPA thuộc bộ quốc phòng Mỹ liên kết

4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara Đó chính là mạng liên khu vực đầu tiên được xây dựng

Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng năm 1974 Lúc đó mạng vẫn được gọi là ARPANET Năm 1983, giao thức TCP/IP chính thức được coi như một chuẩn đối với ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối với ARPANET phải sử dụng chuẩn mới này Năm 1984, ARPANET được chia ra thành hai phần: phần thứ nhất vẫn được gọi là ARPANET, dành cho việc nghiên cứu và phát triển; phần thứ hai được gọi là MILNET, là mạng dùng cho các mục đích quân sự

Mốc lịch sử quan trọng của Internet được xác lập vào giữa thập niên

1980 khi tổ chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính lớn với nhau gọi là NSFNET Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET và do đó sau gần 20 năm hoạt động, ARPANET không còn hiệu quả đã ngừng hoạt động vào khoảng năm 1990

Sự hình thành mạng xương sống của NSFNET và những mạng vùng khác đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của Internet Tới năm 1995, NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu còn Internet thì vẫn tiếp tục phát triển

Với khả năng kết nối mở như vậy, Internet đã trở thành một mạng lớn nhất trên thế giới, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại một thời kỳ mới: kỷ nguyên thương mại điện tử trên Internet.(Wikipedia)

Trang 35

Internet là một Hệ thống mạng rộng lớn mang tính toàn cầu mà ở đó các mạng máy tính được nối với nhau và chia sẻ thông tin cho nhau một cách

dễ dàng

1.3.5 Khái niệm Website

Website là một tập hợp các trang web bao gồm văn bản, hình ảnh, video, flash vv, thường chỉ nằm trong một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain) Website được lưu trữ (web hosting) trên máy chủ web (server web) có thể truy cập thông qua mạng Internet

1.3.5.1 World Wide Web

World Wide Web, gọi tắt là WWW, mạng lưới toàn cầu là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet Nhưng Web thực ra chỉ là một trong các dịch vụ chạy trên Internet, giống như dịch vụ thư điện tử Thành tựu này được sử dụng vào khoảng năm 1990, 1991 bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim Berners-Lee và Robert Cailliau (Bỉ) tại CERN, Geneva, Switzerland

1.3.5.2 Trình duyệt web:

Trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng xem và tương tác với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác ở trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ Văn bản và hình ảnh trên một trang web có thể chứa siêu liên kết tới các trang web khác của cùng một địa chỉ web hoặc địa chỉ web khác Trình duyệt web cho phép người sử dụng truy cập các thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua các liên kết đó Trình duyệt web đọc định dạng HTML để hiển thị, do vậy một trang web có thể hiển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau

Một số trình duyệt web hiện nay cho máy tính cá nhân bao gồm Internet Explorer, Mozilla Firefox, Safari, Opera, Google Chrome

Trang 36

1.3.6 Khái niệm chia sẻ:

Chia sẻ là một khái niệm rất rộng tuy nhiên trong khuôn khổ luận văn này tác giả chỉ bàn tới việc chia sẻ thông tin và đặc biệt là thông tin về các kết quả nghiên cứu khoa học

Thông thường khi gặp một tài liệu, một cuốn sách hay tại thư viện, một trang tin trên mạng Internet bạn có thể giới thiệu với bạn bè, đồng nghiệp để mọi người có thể đọc nó nhằm tham khảo nhằm bổ xung kiến thức, cũng như thỏa mãn nhu cầu về văn hóa, xã hội … đấy là một cách chia sẻ thông tin

Trong nền kinh tế tri thức và tốc độ toàn cầu hóa như hiện nay thì thông tin là vô cùng quan trọng cho việc phát triển kinh tế xã hội, nghiên cứu khoa học Đối với việc phát triển kinh tế thì thông tin là một trong yếu tố quan trọng cùng với nhân lực, nguyên liệu, kỹ thuật, vốn Đối với nghiên cứu khoa học thông tin cũng là một trong những yếu tố không thể thiếu cùng với các yếu tố về nhân lực, tài chính, các chính sách để phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Vậy có thể nói rằng chia sẻ thông tin là hình thức làm lan tỏa thông tin

đó tới mọi thành phần trong xã hội để họ có cơ hội tìm hiểu về văn hóa xã hội, khoa học & công nghệ… Nhằm phát triển nhu cầu về tri thức, tinh thần của con người

1.4 Vai trò của mạng Internet, Website trong việc chia sẻ thông tin và hạn chế các hiện tƣợng lệch chuẩn

1.4.1 Vai trò của mạng Internet, Website

Internet là một thành tựu vĩ đại của thế kỷ XX mà chúng ta có thể thấy ngay được ảnh hưởng của nó tới cuộc sống Khả năng “khuếch tán” thông tin rộng khắp cũng như sự tổng hợp thông tin một cách hiệu quả đã tạo nên cuộc cách mạng mới Internet là sự kết giữa con người, máy tính và hệ thống viễn thông Internet là mạng thông tin toàn cầu, được hình thành trên cơ sở kết nối các máy tính với nhau các máy tính này là những kho chứa thông tin mà mọi

Trang 37

người trên khắp thế giới có thể truy cập tới thông qua các Website (trang thông tin điện tử từ khắp hành tinh) Có thể nói mạng máy tính là những vật chứa thông tin thì các Website là mô ̣t trong những công cụ chia sẻ thông tin ,

là cầu nối giữa cá nhân, tổ chức có thông tin tới cá nhân, tổ chức cần thông tin một cách nhanh chóng nhất

Vai trò của Internet ngày càng quan trọng đối với con người trên khắp thế giới, chúng ta có thể thấy được internet đã và đang chi phối nhiều lĩnh vực quan trọng như kinh tế, giáo dục khoa học và công nghệ… bởi Internet là một kho kiến thức khổng lồ và đa dạng có tốc độ gửi nhận thông tin nhanh chóng tiết kiệm được tiền bạc và thời gian Internet có thể cung cấp thông tin theo yêu cầu của mỗi người, theo địa chỉ thông qua đơn đặt hàng, từ việc mua bán, dạy học, nghiên cứu khoa học Internet còn là phương tiện giúp việc truyền đạt, trao đổi thông tin, hợp tác, hội chẩn Y khoa giữa các cá nhân, tổ chức và quốc gia trên khắp hành tinh diễn ra nhanh chóng và cực kỳ tiện ích

Theo tác giả Vũ Cao Đàm “Tập 4, nghịch lý của khoa học giáo dục trong xã hội đương đại Việt Nam” tác giả Vũ Cao Đàm đã gọi Internet là không gian thứ năm, không gian xi-be Không gian này có cấu trúc như một

xã hội ảo mà không ảo “không gian xi-be là một không gian xã hội rộng lớn, trong đó diễn ra các sinh hoạt xã hội với đủ sắc mầu đó hoàn toàn là một thế giới, một thế giới không có thực mà lại rất thực Thực nhưng lại không phải là một phiên bản thế giới mà ta đang sống, mà là một thế giới chứa đựng những quan hệ xã hội hoàn toàn mới, trong đó một con người có thể đóng nhiều vai trò và là những vai trò hoàn toàn mới lạ không hề tồn tại trước đó trong xã hội hiện thực Gọi đó là thế giới ảo”

“Bạn có thể cảm nhận được không gian xi-be khi bạn và mạng khi đó bạn sẽ có cảm giác trước mặt bạn không còn là cái màn hình nhỏ bé của máy tính nữa, mà bạn đang kết nối với một cộng đồng xã hội rộng lớn, gọi đó là cộng đồng ảo (virtual community), gồm những con người, những nhóm người

Trang 38

đang tồn tại trong một thế giới bao la, mịt mùng, sâu thẳm” Rõ ràng với cách cảm nhận về không gian thứ năm mà nó được bắt nguồn từ mạng Internet của tác giả Vũ Cao Đàm, đã cho chúng ta một nhìn thật hơn, rõ nét hơn về vai trò của mạng Internet

Hiện nay, ở nhiều quốc gia trên Thế giới nói chung ở Việt Nam nói riêng mạng Internet đã phát triển rất nhanh chóng và được rất nhiều người sử dụng Mạng Internet làm cho chúng ta có cảm giác thế giới này như một thế giới phẳng vì khi ngồi trước màn hình máy vi tí nh có kết nối Internet thì chúng ta có thể gặp gỡ trao đổi với những người khác ở cách chúng ta rất xa Đặc biệt với sự hỗ trợ của “Google” thì việc tra cứu thông tin trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, tạo cho người ta có thói quen khi có gì không biết thì có thể tìm kiếm trên mạng Internet Tuy nhiên ma ̣ng Internet cũng có mă ̣t trái của nó như làm cho thói quen đọc sách đang ngày càng ít đi và làm cho người ta lười suy nghĩ hơn, có thể dẫn đến việc suy giảm khả năng phân tích sâu các vấn đề

mà bạn quan tâm Thông tin trên mạng Internet cũng cần được kiểm chứng, chọn lọc kỹ càng bởi những thông tin này đến từ rất nhiều nguồn khác nhau

và không phải là thông tin nào cũng chính xác Thậm chí mạng Internet cũng luôn có các cạm bẫy sẵn sàng mang tới những rủi ro cho bản thân người sử dụng nó

1.4.2 Vai trò Internet, Website trong việc lưu trữ, chia sẻ thông tin khoa học nhằm hạn chế các hiện tượng lệch chuẩn:

Với khả năng lưu trữ rất lớn, tốc độ xử lý thông tin nhanh của các máy tính đặc biệt là những máy tính chủ cùng hệ thống viễn thông ổn định kết hợp với ứng dụng Web thì việc lưu trữ và chia sẻ thông tin hiện nay gặp nhiều thuận lợi, giảm được không gian lưu trữ, cung cấp thông tin kịp thời, nhanh chóng Đối với việc xây dựng Website lưu trữ và chia sẻ kết quả nghiên cứu khoa học trên mạng Internet thì chúng ta có thể định hướng được công việc thu thập, phân loại, sắp xếp, cũng như chia sẻ nguồn dữ liệu này một cách hợp lý tránh lãng phí kết

Trang 39

quả nghiên cứu một cách vô ích Trên thực tế có người rất cần tài liệu tham khảo

mà không tìm thấy trong khi đó thì tài liệu này lại nằm đâu đó trong thư viện Chia sẻ kết quả nghiên cứu trên mạng Internet là cơ hội để tạo mối liên kết giữa các cơ quan nghiên cứu cùng chuyên ngành với nhau để tham khảo kết quả nghiên cứu của nhau, tránh được những trường hợp nghiên cứu trùng lặp gây lãng phí về thời gian, kinh phí

Công khai kết quả nghiên cứu giúp cho người quản lý gặp thuận lợi hơn trong việc thu thập các kết quả nghiên cứu, công khai kết quả nghiên cứu là khẳng định tính cộng đồng trong chuẩn mực khoa học và hơn nữa khi công khai các kết quả nghiên cứu thì tác giả sẽ phải đối diện với sự phản biện, phê bình của

cả một cộng đồng khoa học khi kết quả nghiên cứu có dấu hiệu lệch chuẩn khoa học từ đó tác giả sẽ phải cân nhắc hơn, cẩn thâ ̣n hơn khi công bố kết quả nghiên cứu của mình

Trên cơ sở lý luâ ̣n về “k hoa ho ̣c là mô ̣t thiết chế xã hô ̣i” và thông qua phân tích thực tế một số ví dụ về hoạt động xã hội thường ngày , xem xét đă ̣c điểm của nghiên cứu khoa ho ̣c đă ̣c biê ̣t là tính mới, tính rủi, tính kế thừa liên hê ̣ với viê ̣c xây dựng Website quản trị, lưu trữ và chia sẻ các kết quả nghiên cứu khoa học Chúng ta có thể đưa ra nhận định : Website lưu trữ và chia sẻ các kết quả nghiên cứu khoa học là một thiết chế ngầm, làm minh bạch các kết quả nghiên cứu, tạo cầu nối giữa người cung cấp thông tin và người dùng tin Phù hợp với tính cộng đồng, của chuẩn mực khoa học Hạn chế được các hiện tượng lệch chuẩn trong nghiên cứu khoa học như đạo văn; giả mạo, ngụy tạo

dữ liệu, nhào nặn dữ kiện khoa học , thúc đẩy được việc xã hộ i hóa thông tin khoa ho ̣c

1.4.3 Khái niệm xã hội hóa:

Theo xã hô ̣i ho ̣c, khái niệm xã hội hóa hiện nay được dùng với hai nội dung:

Nô ̣i dung thứ nhất , khái niệm này chỉ sự tăng cường chú ý quan tâm

Trang 40

của xã hội về vật chất và tinh thần đến những vấn đề , sự kiê ̣n cu ̣ thể nào đó của xã hội mà trước đây chỉ có một bộ phận của xã hội quan tâm Nói cách khác, do tầm quan tro ̣ng, ý nghĩa xã hội của những vấn đề cụ thể đó mà từ chỗ chỉ một nhóm hay một cộng đồng hay một bộ phận của xã hội quan tâm , đến nay ngày càng được đông đảo quần chúng quan tâm Đó là quá trình xã hô ̣i hóa các vấn đề, sự kiê ̣n xã hô ̣i, như xã hô ̣i hóa giáo du ̣c, xã hội hóa Y tế…

Nô ̣i dung thứ hai, thuâ ̣t ngữ xã hô ̣i hóa được sử du ̣ng trong xã hô ̣i ho ̣c

để chỉ quá trình chuyển biến từ chỉnh thể sinh vật có bản chất xã hội với các tiền đề tự nhiên đến một chỉnh thể đại diện của xã hội loài người Đây chính là quá trình xã hội hóa cá nhân

Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về xã hội hóa Căn cứ vào tính chủ

đô ̣ng của cá nhân trong quá trình xã hô ̣i hóa , chúng ta có thể tạm chia các

đi ̣nh nghĩa nói trên thành hai loa ̣i như sau

Loại 1: ít đề cập đến tính chủ động của cá nhân trong quá trình thu nhâ ̣n kinh nghiê ̣m xã hô ̣i Các cá nhân dường như bị khuôn vào các chuẩn mực khuôn mẫu mà không chống đối la ̣i được Nói cách khác , mỗi cá nhân được xã hội cho một “chiếc áo văn hóa” phù hợp (theo cách nhìn của xã hô ̣i ) với từng nơi , từng thời điểm , giai đoa ̣n của cuô ̣c sống nhưng cá nh ân không

có quyền tự lựa chọn cho mình

Loại 2: Khẳng đi ̣nh tính tích cực , sáng tạo của cá nhân trong quá trình

xã hội hóa Cá nhân không chỉ tiếp thu những kinh nghiệm xã hội mà còn tham gia vào quá trình ta ̣o ra các kinh nghiê ̣m xã hô ̣i (Xã hội học, trang 257 - 258)

1.5 Mối liên quan giữa Website với việc khẳng định tính cộng đồng và hạn chế gian lận, đạo văn trong khoa học:

1.5.1 Ghi nhận tính xã hội hóa:

Xã hội hiện đại là xã hội thông tin hoá, bất kỳ ngành nào đều không thể tách rời thông tin, thông tin cùng với những yếu tố không thể thiếu trong việc

Ngày đăng: 31/03/2015, 14:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Bảo vệ sự liêm khiết trong nghiên cứu khoa học (2012), http://tuoitre.vn/ Tuoi-tre-cuoi-tuan/Ban-doc-va-TTCT/477998/bao-ve-su-liem-khiet-trong-nghien-cuu-khoa-hoc.html truy câ ̣p 23/09/2013http://tiasang.com.vn/Default.aspx?tabid=62&News=2299 &CategoryID=3 truy câ ̣p 03/07/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ sự liêm khiết trong nghiên cứu khoa học
Năm: 2012
17. Bộ trưởng Quốc phòng Đức dính bê bối đạo văn, http://vnexpress.net/tin- tuc /the-gioi/bo-truong-quoc-phong-duc-dinh-be-boi-dao-van-2188285.htmltruy câ ̣p ngày 14/08/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ trưởng Quốc phòng Đức dính bê bối đạo văn
Nhà XB: vnexpress.net
Năm: 2013
20. “Vua” đạo văn, http://tuoitre.vn/giao-duc/493970/%E2%80%9Cvua%E2% 80%9D-dao-van.html truy câ ̣p ngày 01/07/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vua
2. How Many Scientists Fabricate and Falsify Research? A Systematic Review and Meta-Analysis of Survey Data (2009), http://www.plosone.org/article/info%3Adoi%2F10.1371%2Fjournal.pone.0005738 truy câ ̣p ngày 18/07/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How Many Scientists Fabricate and Falsify Research? A Systematic Review and Meta-Analysis of Survey Data
Nhà XB: PLOS ONE
Năm: 2009
18. Công nghê ̣ luô ̣c đề tài , http://laodong.com.vn/giao-duc/cong-nghe-luoc-de-tai-nghien-cuu-khoa-hoc/129899.bld truy câ ̣p ngày 11/10/2013 Link
19. Giải pháp cho tình trạng thiếu thông tin khoa học, http://tiasang.com.vn/Default.a spx?tabid=82&News=1764&CategoryID=17 truy câ ̣p ngày 13/07/2013 Link
21. Thơ Trần Đăng Khoa bị nhầm thành...văn học dân gian http://laodong.com.vn /Utilities/PrintView.aspx?distributionid=129349 truy câ ̣p ngày 13/09/2013 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Hai cuốn sách in nhầm tác phẩm "Đi đánh thần hạn” - Hạn chế hiện tượng lệch chuẩn trong khoa học bằng việc xây dựng Website quản trị, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu về các đề tài khoa học đã hoàn thành trên mạng Intel
Hình 2.1 Hai cuốn sách in nhầm tác phẩm "Đi đánh thần hạn” (Trang 49)
Bảng 2.1: Thống kê số lượng đề tài các cấp từ năm 2005 đến nay: - Hạn chế hiện tượng lệch chuẩn trong khoa học bằng việc xây dựng Website quản trị, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu về các đề tài khoa học đã hoàn thành trên mạng Intel
Bảng 2.1 Thống kê số lượng đề tài các cấp từ năm 2005 đến nay: (Trang 55)
Bảng 2.2: Một số vai trò chính của  nhân lực hoạt động KH&CN Trường ĐHYTB - Hạn chế hiện tượng lệch chuẩn trong khoa học bằng việc xây dựng Website quản trị, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu về các đề tài khoa học đã hoàn thành trên mạng Intel
Bảng 2.2 Một số vai trò chính của nhân lực hoạt động KH&CN Trường ĐHYTB (Trang 59)
Bảng 2.4: Mức độ tham khảo thông tin khoa học của nhân lực hoạt động khoa - Hạn chế hiện tượng lệch chuẩn trong khoa học bằng việc xây dựng Website quản trị, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu về các đề tài khoa học đã hoàn thành trên mạng Intel
Bảng 2.4 Mức độ tham khảo thông tin khoa học của nhân lực hoạt động khoa (Trang 62)
Bảng 2.5: Loại tài tài liệu và các mức độ tìm thông tin khoa học - Hạn chế hiện tượng lệch chuẩn trong khoa học bằng việc xây dựng Website quản trị, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu về các đề tài khoa học đã hoàn thành trên mạng Intel
Bảng 2.5 Loại tài tài liệu và các mức độ tìm thông tin khoa học (Trang 64)
Bảng 2.8: Tổng hợp số lượng học viên SĐH của các chuyên ngành từ năm 2005 - Hạn chế hiện tượng lệch chuẩn trong khoa học bằng việc xây dựng Website quản trị, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu về các đề tài khoa học đã hoàn thành trên mạng Intel
Bảng 2.8 Tổng hợp số lượng học viên SĐH của các chuyên ngành từ năm 2005 (Trang 70)
Bảng 2.9: Tổng hợp số lượng sinh viên đại học từ năm 2005 tới nay - Hạn chế hiện tượng lệch chuẩn trong khoa học bằng việc xây dựng Website quản trị, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu về các đề tài khoa học đã hoàn thành trên mạng Intel
Bảng 2.9 Tổng hợp số lượng sinh viên đại học từ năm 2005 tới nay (Trang 71)
Bảng 3.1: Mục đích sử dụng máy vi tính của cán bộ hoạt động KH&CN - Hạn chế hiện tượng lệch chuẩn trong khoa học bằng việc xây dựng Website quản trị, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu về các đề tài khoa học đã hoàn thành trên mạng Intel
Bảng 3.1 Mục đích sử dụng máy vi tính của cán bộ hoạt động KH&CN (Trang 85)
Bảng 3.2: Mức độ sử dụng máy tính trong viê ̣c phân tích só liê ̣u khoa học - Hạn chế hiện tượng lệch chuẩn trong khoa học bằng việc xây dựng Website quản trị, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu về các đề tài khoa học đã hoàn thành trên mạng Intel
Bảng 3.2 Mức độ sử dụng máy tính trong viê ̣c phân tích só liê ̣u khoa học (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w