LỜI MỞ ĐẦU Thông qua những buổi giảng dạy và hướng dẫn của thầy Hoàng Kiếm, em được biết và hiểu hơn về cách vận dụng các nguyên tắc sáng tạo trong quá trình giải quyết các bài toán, vấn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- -
BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài: “Nguyên lý sáng tạo áp dụng trong
dịch vụ lưu trữ trực tuyến Dropbox”
Môn học: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH Hoàng Kiếm
Học viên thực hiện: Tô Gia Diệu
Mã số học viên: 12 11 013
Lớp: Cao học CNTT khóa 22
Tp.HCM, 11/2012
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
I Giới thiệu dịch vụ Dropbox 4
1 Giới thiệu 4
2 Lịch sử hình thành 5
3 Công nghệ 7
4 Các tính năng 8
a Đồng bộ hóa dữ liệu 8
b Chia sẻ tập tin 8
c Sao lưu trực tuyến 9
d Kết nối web 9
e An toàn & Bảo mât 9
f Kết nối các thiết bị di động 10
g Tiện ích mở rộng 10
II Giới thiệu nguyên tắc sáng tạo của giáo sư Altshuller 11
1 Khoa học sáng tạo 11
2 Mức độ sáng tạo 13
3 Nguyên tắc sáng tạo 14
III Ứng dụng nguyên tắc sáng tạo trong Dropbox 16
1 Nguyên tắc phân nhỏ 16
2 Nguyên tắc tách khỏi 17
3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ 18
4 Nguyên tắc kết hợp 19
5 Nguyên tắc sao chép 19
6 Nguyên tắc vạn năng 21
7 Nguyên tắc chứa trong 21
8 Nguyên tắc dự phòng 21
9 Nguyên tắc đảo ngược 22
10 Nguyên tắc linh động 22
Trang 311 Nguyên tắc giải thiếu hoặc thừa 23
12 Nguyên tắc liên tục tác động có ích 23
13 Nguyên tắc quan hệ phản hồi 24
14 Nguyên tắc sử dụng trung gian 24
15 Nguyên tắc tự phục vụ 24
16 Nguyên tắc phân hủy 25
17 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt 25
18 Nguyên tắc thay đổi màu sắc 26
19 Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học 26
IV Hướng cải tiến dựa trên các nguyên tắc sáng tạo 27
1 Trộn các tập tin phiên bản với nhau 27
2 Xây dựng hệ thống thư viện (thư viên sách, ảnh, nhạc, phim ) 27
3 Hỗ trợ phân loại tập tin 27
4 Hỗ trợ tìm kiếm bằng hình ảnh, giọng nói, bài hát 28
5 Thống kê thao tác người dùng để cải thiện giao diện cho từng người 28
V Kết luận 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thông qua những buổi giảng dạy và hướng dẫn của thầy Hoàng Kiếm, em được biết và hiểu hơn về cách vận dụng các nguyên tắc sáng tạo trong quá trình giải quyết các bài toán, vấn đề mang tính khoa học Do đó, trong bài tiểu luận này, em xin trình bày các vấn đề trong sáng tạo và phân tích những thủ thuật sáng tạo được áp dụng trong dịch vụ lưu trữ và chia sẻ Dropbox
Hàng ngày, hầu hết chúng ta đều gặp trường hợp phải chép tập tin đang làm việc tại văn phòng vào USB để có thể đem về nhà chỉnh sửa tiếp Trong trường hợp chúng
ta quên đem USB thì khi về nhà sẽ không thể làm tiếp công việc Trường hợp khác là khi chúng ta đang đi ngoài đường, khách hàng yêu cầu gởi báo cáo nhưng ta không đem máy tính theo, hoặc đang ngồi ở nhà nhưng cúp điện mà cần chuyển tài liệu gấp thì quả là một vấn đề lớn
Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ, các dịch vụ lưu trữ và chia sẻ trực tuyến ngày càng phát triển đã giúp chúng ta khắc phục được các vấn đề kể trên Dropbox chính là một trong những dịch vụ đó Dropbox cung cấp cho bạn 2GB miễn phí và một phần mềm miễn phí để giúp ta đồng bộ dữ liệu của mình Phần mềm này chạy được trên Windows, Mac, Linux Đồng thời cũng có thể sử dụng dropbox trên thiết bị di động như iPhone, Blackberry, Android, iPad
Nội dung của bài tiểu luận gồm 5 phần chính:
I Giới thiệu về Dropbox
II Giới thiệu nguyên tắc sáng tạo của giáo sư Altshuller
III Các nguyên tắc sáng tạo ứng dụng trong Dropbox
IV Các hướng cải tiến dựa trên nguyên tắc sáng tạo
V Kết luận
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bài tiểu luận trong phạm vi và khả năng, nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự góp ý và chỉ bảo của Thầy
Em xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Kiếm đã tận tình giảng dạy và hướng
dẫn để em hoàn thành bài tiểu luận này
Trang 5I Giới thiệu dịch vụ Dropbox
1 Giới thiệu
Dropbox là dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến do công ty Dropbox phát triển
Phiên bản đầu tiên được phát hành vào tháng 12 năm 2008 Dropbox cung cấp các chức năng chính như trong Hình 1: Dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến bằng công nghệ điện toán đám mây, khả năng đồng bộ theo thời gian thực và tự động thực hiện sao lưu
dữ liệu, các phần mềm máy khách cho các hệ điều hành khác nhau như: Microsoft Windows, Apple Mac OS X, Apple iOS, Linux, Google Android, BlackBerry OS và các trình duyệt web
Hình 1 Mô hình hoạt động của Dropbox
Dropbox cho phép người dùng tạo một thư mục đặc biệt trên các máy tính khác nhau và Dropbox sử dụng thư mục đặc biệt này để đồng bộ hóa dữ liệu Khi người dùng đặt các tập tin vào trong thư mục Dropbox trên một máy tính nào đó thì ngay lập tức, chúng sẽ xuất hiện trên bất kì các thiết bị khác (máy tính hay thiết bị di động) mà
đã được cài đặt sẵn phần mềm và tài khoản Dropbox của người dùng
Các tập tin của người dùng khi được đưa vào thư mục Dropbox sẽ được Dropbox sao chép và lưu trữ trên các máy chủ an toàn của họ nên người dùng cũng có thể truy cập vào chúng từ bất kì các máy tính hoặc các thiết bị di động khác của người dùng thông qua trang web của Dropbox
Trang 6 Với Dropbox, các tập tin của người dùng luôn được đồng bộ hóa
Giả sử chúng ta đang chỉnh sửa một tài liệu ở nhà Ngay sau khi nhấn vào nút
“Save” Dropbox sẽ tự động đồng bộ hóa tài liệu đó với các thiết bị khác của chúng ta một cách tự động
Dropbox cho phép người dùng chia sẻ tập tin một cách dễ dàng
Chúng ta có thể dễ dàng chia sẻ toàn bộ thư mục hoặc các thư viện ảnh của mình bằng cách đặt các thư mục muốn chia sẻ vào trong Dropbox rồi sau đó, gửi e-mail mời những người mà mình muốn chia sẻ thư mục đó Chúng ta cũng có thể gửi liên kết tải của những tập tin có trong Dropbox của mình cho người khác
Với Dropbox, sao lưu trực tuyến là tự động
Bất kì các tập tin nào được đặt vào trong thư mục Dropbox sẽ được tự động sao lưu vào máy chủ Nên dù máy tính cá nhân có bị hư thì các dữ liệu của người dùng vẫn
sẽ được lưu trữ an toàn trên Dropbox và có thể phục hồi lại vào bất kì thời điểm nào
Dropbox cho phép quay trở lại quá khứ để khôi phục những dữ liệu bị xóa
hoặc bị thay đổi
Mỗi khi lưu một tập tin nào đó vào Dropbox, Dropbox sẽ đồng bộ nó với máy chủ Dropbox lưu giữ lại lịch sử của những lần thay đổi để người dùng có thể hoàn tác lại bất kỳ sai lầm và thậm chí lấy lại được các tập tin đã bị xóa Theo mặc định, Dropbox giữ lịch sử trong vòng 30 ngày
Trang 7Tháng 5 năm 2011, Dropbox đã hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ di động ở Nhật là Softbank và Sony Ericsson Theo đó, Dropbox sẽ cài đặt sẵn phần mềm máy khách trên các thiết bị di động của họ [3]
Tháng 10 năm 2011, Dropbox đã có hơn 50 triệu người sử dụng
Theo báo cáo của OPSWAT vào tháng 12 năm 2011, Dropbox chiếm 14.14% thị phần trong lĩnh vực ứng dụng sao lưu [4]
Hình 2 Phân bổ thị phần ứng dụng sao lưu năm 2011
Tháng 4/2012, Dropbox công bố 1 tính năng mới cho phép tự động tải lên hình ảnh hoặc video từ máy ảnh, máy tính bảng, thẻ nhớ SD hoặc điện thoại thông minh Người dùng sẽ được cung cấp thêm 3 GB không gian để lưu trữ các bức ảnh và video được tải lên Đây được xem như là một động thái chống lại sự phát triển của Google Drive của Google và SkyDrive của Microsoft
Trang 826/9/2012, Facebook và Dropbox tích hợp với nhau cho phép nhóm người dùng chia sẻ tập tin trên Facebook Groups sử dụng hệ thống lưu trữ đám mây của Dropbox Tính năng này không thay thế cho chức năng upload sẵn có của Facebook mà thêm vào
nó bất kỳ tập tin nào đã được tải lên trong tài khoản lưu trữ của Dropbox [5]
12/11/2012, Dropbox thông báo đã đạt 100 triệu người sử dụng [6]
3 Công nghệ
Máy chủ Dropbox và phần mềm máy khách chủ yếu được viết bằng ngôn ngữ Python Riêng phần mềm máy khách sử dụng thêm các công cụ giao diện như wxWidgets và Cocoa Các thư viện Python cần thiết cũng được sử dụng như: Twisted, ctypes, và pywin32
Mày khách Dropbox cho phép người dùng thả bất kỳ tập tin nào vào thư mục được chỉ định Sau đó, tập tin này sẽ được đồng bộ đến dịch vụ internet của Dropbox
và đến bất kỳ thiết bị hay máy tính khác của người dùng Người dùng cũng có thể tải lên các tập tin 1 cách thủ công thông qua trình duyệt web [7]
Vì chức năng của Dropbox như 1 dịch vụ lưu trữ, nên nó tập trung vào chức năng đồng bộ hóa và chia sẻ Nó hỗ trợ truy vết lịch sử sửa đổi, nên các tập tin đã bị xóa từ thư mục Dropbox có thể được phục hồi từ bất kỳ máy tính được đồng bộ Dropbox hỗ trợ kiểm soát phiên bản của nhiều người dùng, cho phép nhóm người dùng
có thể chỉnh sửa tập tin mà không bị trường hợp ghi đè tập tin lên nhau Các phiên bản mặc định được lưu trong 30 ngày với số lượng vô hạn
Việc quản lý phiên bản được kết hợp với việc sử dụng công nghệ mã hóa delta Khi một tập tin trong thư mục Dropbox bị thay đổi, Dropbox chỉ tải lên các phần của tập tin bị thay đổi khi đồng bộ
Dropbox vẫn đang sử dụng hệ thống lưu trữ của Amazon’s Simple Storage Service để lưu trữ tập tin Mặc dù Houston đã tuyến bố rằng Dropbox có thể chuyển đổi một nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ khác trong tương lai Dropbox cũng sử dụng truyền tải SSL cho việc đồng bộ và lưu trữ dữ liệu thông qua mã hóa AES-256
Trang 94 Các tính năng
a Đồng bộ hóa dữ liệu
Dropbox cho phép đồng bộ hóa các dữ liệu lưu trữ trực tuyến với máy tính
2GB dung lượng lưu trữ trực tuyến miễn phí, 100GB dung lượng lưu trữ trực tuyến cho khách hàng trả phí
Đồng bộ hóa tất cả các thể loại và kích thước của tập tin
Đồng bộ hóa cho các máy tính sử dụng hệ điều hành Windows, Mac và Linux
Tự động đồng bộ hóa khi có sự thay đổi được phát hiện
Làm việc với các tập tin trên Dropbox ngay cả khi đang offline Các dữ liệu sẽ được đồng bộ hóa ngay sau khi kết nối Internet được thiết lập lại
Đồng bộ hóa hiệu quả – Khi có sự thay đổi nào đó, Dropbox sẽ chỉ đồng bộ hóa phần bị thay đổi, không đồng bộ hóa tất cả dữ liệu – giúp tiết kiệm thời gian
Không lấn chiếm quá nhiều băng thông kết nối internet, có thể điều chỉnh giới hạn của băng thông bằng thủ công
b Chia sẻ tập tin
Chia sẻ các tập tin 1 cách đơn giản và có thể hoàn thành chỉ với vài nhấn chuột
Shared folders cho phép một vài người có thể sử dụng chung các tập tin có trong thư mục đó để làm việc nhóm
Người dùng có thể ngay lập tức thấy được sự thay đổi của các tập tin do người khác trong nhóm thay đổi
Một thư mục “Public” cho phép liên kết trực tiếp tới các tập tin trong Dropbox của người dùng
Kiểm soát những người có thể truy cập vào các Shared folders (bao gồm cả khả năng để trục xuất người đó ra và loại bỏ các tập tin chia sẻ từ máy tính của họ)
Tự động tạo phòng trưng bày ảnh trực tuyến từ các thư mục hình ảnh trong Dropbox của người dùng
Trang 10c Sao lưu trực tuyến
Tự động sao lưu các tập tin của người dùng
Khôi phục lại các tập tin và thực mục bị xóa
Khôi phục lại các phiên bản trước đó của tập tin của người dùng
30 ngày để quay trở về lịch sử, không giới hạn cho các tài khoản trả phí
d Kết nối web
Một phiên bản sao chép các tập tin của người dùng sẽ được lưu trữ lại tại máy chủ của Dropbox Điều này cho phép người dùng truy cập vào chúng từ bất kì máy tính hay các thiết bị di động khác của bạn một cách dễ dàng
Thao tác với các tập tin giống y như đang làm việc trên máy tính– chỉnh sửa, xóa, đổi tên, di chuyển…
Hỗ trợ hộp tìm kiếm tập tin trên Dropbox
“Recent Events” cho phép theo dõi các hoạt động gần đây nhất trên Dropbox
Tạo shared folders và mời những người xung quanh cùng sử dụng nó
Khôi phục lại các phiên bản trước của tập tin hoặc các tập tin đã bị xóa
Xem phòng trưng bày ảnh trực tuyến đã được tạo tự động từ những bức ảnh trong Dropbox
e An toàn & Bảo mât
Dropbox đảm bảo nghiêm túc sự an ninh cũng như tính bảo mật cho các tập tin
Các Shared folder sẽ chỉ xem được khi bạn là người được mời sử dụng
Tất cả quá trình truyền tải dữ liệu tập tin và siêu dữ liệu sẽ được thực hiện trong một kênh được mã hóa (SSL)
Tất cả các tập tin được lưu trữ trên các máy chủ của Dropbox sẽ được mã hoá (AES-256) và không thể tiếp cận được nếu không có mật khẩu
Trang web và phần mềm của Dropbox được bảo vệ vững chắc nhằm chống lại các cuộc tấn công từ tin tặc
Trang 11 Các nhân viên của Dropbox không thể xem được bất kì các tập tin nào của người sử dụng
Kết nối trực tuyến đến các tập tin yêu cầu tên đăng nhập và mật khẩu
Các tập tin “Public” chỉ có thể xem được bởi những người có liên kết của tập tin
đó Các thư mục “Public” không có khả năng duyệt hoặc tìm thấy bởi những công cụ tìm kiếm
f Kết nối các thiết bị di động
Ứng dụng Dropbox miễn phí cho iOS và Android cho phép người dùng:
Xem các tập tin trong ứng dụng Dropbox
Tải các tập tin về để xem offline
Chụp ảnh và quay phim và đồng bộ hóa chúng với Dropbox
Chia sẻ các liên kết và tập tin có trong Dropbox
Đồng bộ hóa các tập tin đã được tải về để chúng được cập nhật
Cung cấp phiên bản web dành riêng cho thiết bị di động: http://m.dropbox.com/
g Tiện ích mở rộng
- Tiện ích mở rộng cho dịch vụ trên web
SendToDropbox: Cho phép người dùng gửi tập tin đến tài khoản Dropbox của
họ thông qua e-mail
BackupBox: Cho phép sao lưu trực tuyến FTP, Git, MySQL, và các dịch vụ khác vào tài khoản Dropbox
- Tiện ích mở rộng cho ứng dụng máy khách
MacDropAny: Cho phép người dùng đồng bộ bất kỳ thư mục nào trên máy tính của họ với Dropbox
- Tiện ích mở rộng cho trình duyệt
CloudHQ: Cho phép người dùng đồng bộ Google Docs với các tập tin trong Dropbox và có thể tùy chỉnh văn bản trong Dropbox ngay trên trình duyệt
Trang 12II Giới thiệu nguyên tắc sáng tạo của giáo sư Altshuller
Trong phần này, em xin trình bày một số ý và khái niệm quan trọng trong bộ sách “Sáng tạo và đổi mới” của tác giả Phan Dũng [8] [9] sau khi đã tìm hiểu
1 Khoa học sáng tạo
Bộ sách “Sáng tạo và đổi mới” của tác giả Phan Dũng trình bày quan điểm về sáng tạo của G.S Altshuller - tác giả của lý thuyết giải các bài toán sáng chế (viết tắt khi chuyển sang ký tự Latinh là TRIZ) và những đóng góp, thu hoạch của bản thân tác giả sau nhiều năm nghiên cứu, giảng dạy về sáng tạo
Theo tác giả, Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới là hệ thống các công cụ
dùng để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, là hệ thống các phương pháp để biến đổi thông tin thành tri thức, tri thức đã biết thành tri thức mới
Tác giả đã đưa ra quan niệm về sáng tạo Sáng tạo là hoạt động tạo ra bất kỳ cái
gì có đồng thời tính mới và tính ích lợi Tính mới được hiểu là bất kỳ sự khác biệt nào của đối tượng cho trước so với đối tượng tiền thân của nó Tính ích lợi do tính mới tạo
ra có thể rất đa dạng như tăng năng suất, hiệu quả, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, giảm giá thành, có thêm chức năng mới, sử dụng thuận tiện hơn…
Vấn đề (hay bài toán) là tình huống mà ở đó người giải biết mục đích cần đạt,
nhưng chưa biết cách đạt đến mục đích hoặc chưa biết cách tối ưu đạt đến mục đích trong một số cách đã biết Vì vậy, vấn đề có thể là câu hỏi chưa có câu trả lời, lựa chọn nghề nghiệp, xin việc làm, tìm nhà ở, thu nhập, mua sắm, hôn nhân, nuôi dạy con, chăm sóc sức khoẻ… Cuộc đời của mỗi người là chuỗi các vấn đề cần phải giải quyết, chuỗi các quyết định cần phải đưa ra
Quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề còn gọi là Tư duy sáng tạo Tư duy sáng tạo là quá trình suy nghĩ đưa người giải từ không biết đến biết cách đạt mục đích hoặc
từ không biết đến biết cách tối ưu đạt mục đích trong một số cách đã biết
Đổi mới: là quá trình tạo ra cái mới sao cho các hệ thống liên quan tiếp nhận cái
mới đó một cách đầy đủ, ổn định và bền vững để các hệ liên quan hoạt động tốt hơn
Trang 13Quá trình giải quyết vấn đề, theo thời gian, có thể chia thành 6 giai đoạn sau: 1) Xác định tình huống vấn đề xuất phát ưu tiên cần giải
2) Xác định cách tiếp cận đối với tình huống vấn đề xuất phát ưu tiên
3) Tìm thông tin giải bài toán
4) Tìm ý tưởng giải bài toán
5) Phát triển ý tưởng thành thành phẩm
6) Áp dụng thành phẩm vào hệ thực tế
Sáng tạo có thể phân thành 2 loại: Sáng tạo nhằm nhận thức (hiểu, giải thích…)
và Sáng tạo nhằm biến đổi (cải tạo…) hiện thực khách quan cũng như chính bản thân
người sáng tạo Loại sáng tạo thứ nhất thuộc về phát minh và loại sáng tạo thứ hai thuộc về khái niệm sáng chế
Phát minh, theo nghĩa rộng nhất, được hiểu là hoạt động phát hiện của con
người ra đối tượng tồn tại có sẵn trong hiện thực khách quan, độc lập với con người
như vùng đất mới, loài vật mới, ngôi sao mới… Sau này, khái niệm phát minh thường
được dùng để chỉ những phát minh khoa học lớn trong những ngành khoa học cơ bản
Sáng chế, theo nghĩa rộng nhất, là hoạt động của con người tạo ra đối tượng
không tồn tại sẵn có trong hiện thực khách quan
Bình thường, đa số mọi người giải quyết vấn đề theo cách “Thử và sai”
Phương pháp này có những ưu điểm sau:
- Không cần phải học khi ở những vấn đề xuất phát chưa có tiền lệ
- Thích hợp với những bài toán mà số lời giải có thể có ít và chi phí cho mỗi phép thử không đáng kể, chấp nhập được
Nhưng nó có những nhược điểm sau:
- Lãng phí lớn
- Tính ì tâm lý cản trở sáng tạo, năng xuất phát ý tưởng thấp
- Các tiêu chuẩn đánh giá “đúng”, “sai” hoặc không có, hoặc có thì mang tính chủ quan và ngắn hạn
- Thiếu cơ chế định hướng từ bài toán đến lời giải
Trang 142 Mức độ sáng tạo
G.S Altshuller cho rằng các bài toán (vấn đề) khác nhau trước hết về mức độ khó và giữa mức độ khó của bài toán cho trước và mức sáng tạo của con người giải được nó có sự tương đương Trên cơ sở nghiên cứu một số lượng lớn các sáng tạo đã được cấp bằng sáng chế, G.S Altshuller phân ra 5 mức sáng tạo (hay còn gọi là 5 mức khó của bài toán) với mức thấp nhất là mức 1 và mức cao nhất là mức 5 Kết quả tổng hợp của G.S Altshuller được thể hiện trong Bảng 1
Các mức độ sáng tạo Mức Mức sáng tạo % số giải pháp Nguồn kiến thức Số giải pháp
cần xem xét
1 Ý tưởng có sẵn 32% Cá nhân 10
2 Cải tiến nhỏ 45% Nghề 100
3 Cải tiến quan trọng 18% Ngành 1000
4 Ý tưởng mới 4% Khoa học 100,000
5 Nguyên lý mới 1% Tất cả 1,000,000
Bảng 1 Bảng tổng hợp các mức độ sáng tạo của G.S Altshuller
Có thể nhìn nhận các mức độ sáng tạo qua các tiêu chí khác nhau:
Theo tiêu chí “Tính mới”
o Mức 1: Sử dụng ngay ý tưởng có sẵn, nhưng chưa ai dùng để giải bài toán
o Mức 2: Có vài ý tưởng có sẵn, người giải suy nghĩ để chọn ra ý tưởng tối ưu
o Mức 3: Người giải cải tiến ý tưởng có sẵn
o Mức 4: Đưa ra ý tưởng mới
o Mức 5: Sáng tạo ra nguyên lý hoạt động mới, trước đây chưa có
Theo tiêu chí “sử dụng kiến thức”
o Mức 1: Sử dụng kiến thức của nghề nơi bài toán sinh ra là đủ để giải bài toán
o Mức 2: Sử dụng kiến thức của ngành chứa nghề, nơi bài toán này sinh ra
o Mức 3: Sử dụng kiến thức của bộ môn khoa học là cơ sở của ngành
o Mức 4: Sử dụng kiến thức bộ môn khoa học không phải là khoa học cơ sở
o Mức 5: Sử dụng kiến thức tổng hợp của nhiều bộ môn khoa học
Trang 15Như vậy, sáng tạo càng ở mức cao càng đòi hỏi kiến thức rộng Nếu chỉ quan tâm đến kiến thức chuyên ngành hẹp thì khó đạt được mức sáng tạo cao Và những người nào có khả năng chuyển những ý tưởng từ lĩnh vực này sang dùng được ở lĩnh vực khác thì thường đạt được mức sáng tạo cao hơn những người khác
Theo tiêu chí “tính ích lợi”
Mức sáng tạo càng cao, ích lợi đối với nhân loại càng lớn Ví dụ, các sáng tạo ở mức 5, trên thực tế, tạo ra những bước ngoặc trong lịch sử nhân loại
Theo tiêu chí “số lượng người tham gia giải bài toán”
Mức khó của bài toán càng cao, số lượng người tham gia giải bài toán càng lớn
Theo tiêu chí “Thời lượng dùng để giải bài toán”
Mức khó của bài toán càng cao, thời lượng giải bài toán càng kéo dài
Theo tiêu chí “Chi phí” dùng để giải bài toán
Mức khó của bài toán càng cao, chi phí giải bài toán càng lớn
Theo tiêu chí “Tính ích lợi” cho tác giả của một sáng tạo
Thực tế cho thấy, mức sáng tạo càng cao, ích lợi cho tác giả của sáng tạo dó càng đến chậm và ít và ngược lại, vì mức sáng tạo cao thì khó ứng dụng ngay được vào thực tiễn, trong khi đó chỉ khi thực tiễn cuộc sống tiếp nhận thì mới thu được ích lợi
Nhìn chung, các sáng tạo ở mức thấp, chủ yếu phụ thuộc vào năng lực cá nhân Còn đối với các mức sáng tạo càng cao thì chúng không chỉ phụ thuộc vào năng lực cá nhân, mà phụ thuộc nhiều hơn vào môi trường (để có thể có điều kiện có kiến thức rộng, có điều kiện, kinh phí giải bài toán, có được sự hợp tác tốt của đồng nghiệp…)
3 Nguyên tắc sáng tạo
Trong bất kỳ lĩnh vực nào, thông qua việc giải quyết thành công nhiều bài toán, người ta có thể rút ra được các bí quyết giúp giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực đó nhanh hơn, hiệu quả hơn so với phương pháp thử và sai Những bí quyết như vậy gọi là
các thủ thuật sáng tạo Nói cách khác, các thủ thuật có thể được coi là những phương
pháp nhỏ, đơn giản nhất G.S Altshuller còn gọi các thủ thuật là các nguyên tắc