Công tác xã hội là ngành học thuật và hoạt động chuyên môn nhằm trợ giúp các cá nhân, nhóm, cộng đồng phục hồi hay tăng cường chức năng xã hội góp phần đảm bảo nền an sinh xã hội. Một chuyên viên thực hành công tác xã hội được gọi là một cán bộ nhân viên công tác xã hội. Ví dụ về những lĩnh vực mà một nhân viên xã hội có thể hoạt động là: cứu đói, kỹ năng sống, kỹ năng xã hội, phát triển cộng đồng, phát triển nông thôn, điều chỉnh mức độ đô thị hóa, pháp y, chỉnh đốn, pháp luật, quan hệ lao động, hòa nhập xã hội, bảo vệ trẻ em, bảo vệ người cao tuổi, các quyền của phụ nữ, quyền con người, quản lý người bị xã hội chối bỏ, cai nghiện, phục hồi chức năng, phát triển đạo đức, hòa giải văn hoá, quản lý thiên tai, sức khỏe tâm thần, trị liệu hành vi và khuyết tật. Để can thiệp tốt một ca thì nhân viên công tác xã hội cần nắm vững tiến trình công tác xã hội, có những kỹ năng cần thiết của một chuyên viên công tác xã hội và đặc biệt là vận dụng thành thạo các lý thuyết công tác xã hội. Dưới đây là lý thuyết công tác xã hội và ví dụ minh hoạ.
Trang 1CÁC LÝ THUYẾT SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM
VÍ DỤ MINH HOẠ
1. Thuyết hệ thống
Thuyết hệ thống nhấn mạnh sự can thiệp trong bất kì điểm nào trong hệ thống cũng sẽ ảnh hưởng hoặc tạo ra sự thay đổi trong toàn hệ thống
Thuyết hệ thống có những nguyên tắc nhất định như:
- Mọi hệ thống đều nằm trong hệ thống khác lớn hơn có tác động đến các hệ thống nhỏ trong đó và ngược lại
- Các hệ thống con bao gồm các hệ thống con nhỏ hơn và đơn vị nhỏ nhất của
nó là phần tử
- Hệ thống có tính phụ thuộc
- Tổng thể (hệ thống lớn, cả nhóm) có nhiều đặc tính hơn, tổng hợp các đặc điểm của tất cả các thành viên (hệ thống con) trong tổng thể
- Hệ thống có tính tương tác vòng
Những hệ thống mà nhân viên xã hội làm việc là những hệ thống đa dạng như: gia đình, cộng đồng, hệ thống xã hội và môi trường văn hoá mà con người đó tồn tại
Thuyết hệ thống cung cấp cho nhân viên công tác xã hội các kiến thức về thể chế, mối tương tác của con người với nhau và với các thể chế có tác động tới con người, năm bắt những thay đổi một cách toàn diện nhất Từ đó lựa chọn các dịch vụ để hỗ trợ trực tiếp đối tượng, xác định sự đóng góp của các dịch vụ xã hội
Ví dụ: Khi can thiệp ca với trẻ em mồ côi vi phạm pháp luật
Đây là đối tượng không thuộc hệ thống gia đình nên ít chịu ảnh hưởng từ hệ thống gia đình Nhân viên công tác xã hội phải xem xét đến các hệ thống khác như: bạn bè, trường học, cộng đồng… đế cung cấp các dịch vụ hỗ trợ phù hợp
2. Thuyết lãnh đạo
Theo Charles Zastrow có 3 phương pháp tiếp cận chính trong thuyết lãnh đạo:
Trang 2- Tiếp cận theo đặc điểm: Người lãnh đạo sinh ra đã có những đặc điểm, đặc tính cá nhân nổi trội (có tố chất lãnh đạo, sinh ra để làm lãnh đạo) được sinh
ra một cách tự nhiên chứ không phải do đào tạo quyết định
- Tiếp cận theo phong cách: Kiểu quản lý mệnh lệnh độc đoán được đặc trưng bằng việc tập trung mọi quyền lực vào tay một mình người quản lý, người lãnh đạo- quản lý bằng ý chí của mình, trấn áp ý chí, sáng kiến của các thành viên trong tập thể Phong cách này xuất hiện khi các nhà lãnh đạo nói với các nhân viên chính xác họ muốn các nhan viên làm gì và làm ra sao
mà không kèm theo bất kì lời khuyên hay hướng dẫn nào cả
- Tiếp cận theo phân quyền: Người lãnh đạo chia sẻ quyền quyết định với nhũng người khác, lấy mục đích, mục tiêu, hiệu quả công việc đặt lên hàng đầu
Mô hình tương tác lãnh đạo trong nhóm xác định quyền lãnh đạo hình thành
từ tương tác nhóm, giữa các thành viên của nhóm, người lãnh đạo và môi trường
Thuyết lãnh đạo giúp nhân viên công tác xã hội lựa chọn hình thức quản lý, lãnh đạo hiệu quả với các thành viên nhóm, thúc đẩy tiến trình nhóm, sử dụng thuyết lãnh đạo để các thành viên trong nhóm được tăng năng lực
Ví dụ: Vận dụng thuyết lãnh đạo vào nhóm đối tượng phụ nữ bị mua bán được giải cứu về nước
Đặc điểm của nhóm đối tượng là mặc cảm, tự ti, ngại tiếp xúc với mọi người xung quanh, thường bị soi mói, kì thị Vì vậy khi bắt đầu thành lập nhóm lựa chọn phương pháp lãnh đạo dân chủ để mọi người có thể tìm thấy môi trường thuộc
về mình, cùng đồng cảm, chia sẻ câu chuyện của bản thâm, cùng thảo luận vấn đề, những nhu cầu mong muốn, nguyện vọng
Khi nhóm bắt đầu đi vào hoạt động, nhân viên xã hội sẽ áp dụng biện pháp lãnh đạo phân quyền, quyền lực nhóm được chia đều cho các thành viên Mỗi cá nhân đều sẽ được giao những công việc nhất định trong tiến trình nhóm Tránh tạo cảm giác cho các thành viên thấy mình là người không có ích
Trang 3Khi có mẫu thuẫn thì cần khéo léo áp dụng phương pháp lãnh đạo dân chủ
và độc quyền để giải quyết mẫu thuẫn nhóm Dân chủ là để các thành viên chia sẻ quan điểm, ý kiến; độc tài, độc quyền là để nhắc nhở, kiểm điểm các thành viên có hành vi sai lệch
3. Thuyết xung đột xã hội
Lý thuyết nhấn mạnh mâu thuẫn là một phần không thể tránh được trong mối quan hệ con người với nhau Mâu thuẫn và xung đột góp phần vào sự thay đổi không ngững của xã hội Thuyết được ứng dụng để giải thích các mẫu thuẫn xã hội, giữa những người nghèo và người giàu, hoặc giữa các nhóm xã hội khác với nhau Theo thuyết xung đột thì tất cả các thể chế chính trị, luật pháp và truyền thống trong xã hội được tạo ra để hỗ trợ và bảo vệ những người có quyền lực, hoặc những nhóm được xem là người có địa vị cao hơn trong xã hội
Xung đột xã hội là hình thức đấu tranh giữa các lực lượng xã hội đối lập nhau Nguyên nhân xung đột xa hội bắt nguồn từ sự bất bình đẳng xã hội trong việc phân chia khối tài sản, quyền lực, danh vọng và sự phân biệt, kì thị về chủng tộc
mà trong đó liên quan đến văn hoá, quan điểm, mong muốn của các nhóm xã hội khác nhau
Nhân viên công tác xã hội áp dụng thuyết để lý giải nguyên nhân xung đột
để hỗ trợ các thành viên nhóm giải quyết mâu thuẫn thúc đẩy tiến trình công tác xã hội nhóm
Ví dụ: Can thiệp với nhóm Học viện Văn Hoá về vấn đề tình dục an toàn.
Trong nhóm sẽ xuất hiện mẫu thuẫn do thiếu thông tin, khác vùng miền văn hoá, quan điểm, truyền thống môi trường sống Ứng dụng thuyết xung đột để cung cấp đầy đủ các thông tin cho sinh viên về tình dục an toàn, văn hoá vùng miền, truyền thống gia đình để các sinh viên hiểu rõ hơn về vấn đề, có cái nhìn đa chiều, tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm Giải quyết mâu thuẫn giúp thúc đẩy tiến trình công tác xã hội nhóm
4. Thuyết động năng tâm lý / Trường phái phân tâm học (vô thức)
Trang 4Thuyết động năng tâm lý mang bản chất xã hội nhiều hơn bản chất sinh học, nhấn mạnh yếu tố vô thức của con người, những trải nghiệm trong quá khứ là nhân tố quyết định đến những hành vi sau này của con người
Theo Freud, cấu trúc nhân cách con người bao gồm 3 thành tố:
- Tự ngã: bản năng vô thức của con người
- Bản ngã: là cái biểu hiện ra bên ngoài mọi người đều thấy, là sự cân bằng giữa tự ngã và siêu ngã
- Siêu ngã: là những giá trị của cá nhân, nguyên tắc đạo đức được hình thành giúp con người phân biệt phải trái, phụ thuộc vào những giá trị xã hội, nền giáo dục gia đình Phần thưởng của siêu ngã là sự tự hào, tự tin, quý trọng Hình phạt của siêu ngã là mặc cảm, tội lỗi, tự ti
3 thành tố của nhân cách con người có mối quan hệ mật thiết với nhau Nếu siêu ngã quá khắt khe cảm giác tội lỗi sẽ áp đảo ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình hình thành và phát triển nhân cách, dễ mắc trầm cảm, tự kỷ… thậm trí dẫn đến hành vi tự tử Nếu bản năng nhiều quá sẽ giống con vật Chính vì vậy phải cân bằng hài hoà giữ tự ngã và siêu ngã.
Thuyết động năng tâm lý xoay quanh 3 mối quan hệ:
- Giữa cá nhân và người ảnh hưởng đến cá nhân đó
- Giữa những kí ức quá khứ và những trải nghiệm hiện tại
- Giữa thế giới nội tâm với thế giới bên ngoài con người
Phương pháp tiếp cận theo tâm lý học động năng là cách tiếp cận nhằm nâng cao chức năng xã hội của cá nhân thông qua việc giúp đỡ các cá nhân hiểu về những suy nghĩ và tình cảm xung đột xảy ra bên trong họ Phương pháp này đặt sự quan tâm nhiều tới những gì đang diễn ra bên trong cá nhân đó
Nhân viên xã hội tiếp cận theo phương pháp này giúp cho cá nhân thay đổi, bắt đầu từ việc cảm nhận được những xung đột bên trong ảnh hưởng đến suy nghĩ, cảm xúc, hành vi dẫn đến có thay đổi
Trang 5Bên cạnh đó, mô hình cũng xem xét đến môi trường đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của cá nhân Cá nhân tham gia tích cực vào mối quan hệ tương tác qua lại giữa họ và môi trường Con người cần thích nghi với môi trường của họ, song họ cũng cần biến đổi môi trường để đáp ứng nhu cầu của mình
Ví dụ: Vận dụng thuyết động năng tâm lý giải thích cho nhóm việc nhóm
trẻ em gái sợ kết hôn do bị bạo hành gia đình lúc nhỏ Lựa chọn đối tượng kết hôn
có tính cách và mẫu hình khác với cha của mình
Ví dụ: Vận dụng thuyết động năng tâm lý vào công tác xã hội nhóm với
nhóm đối tượng trẻ em vi phạm pháp luật
Một số tâm lỹ chung của trẻ em vi phạm pháp luật:
+ Trẻ em vi phạm pháp luật thường mang tâm lý chung là muốn khẳng định mình thoát ra khỏi sự ràng buộc, bao bọc của gia đình, nhà trường
+ Trẻ em muốn chơi trội, gây ấn tượng để được mọi người chú ý
+ Trẻ em không muốn người khác can thiệp vào cuộc sống của mình: không nghe lời, thường gây xung đột với người xung quanh
Nhân viên công tác xã hội vận dụng thuyết động năng tâm lý tiến hành cho các thành viên trong nhóm tái hiện những xung đột được giải quyết từ những năm đầu đời, thông qua các hoạt động nhóm để tái tạo tình huống.
5. Thuyết học tập xã hội
Thuyết gây nhiều tranh cải trong CTXH nhóm nhất Điều cơ bản của lý thuyết này là nhấn mạnh đến hành vi cá nhân hơn là hành vi nhóm Theo lý thuyết này hành vi của nhóm có thể được giải thích bằng 1 trong 3 phương pháp học tập.Theo lối tiếp cận cổ điển, hành vi có liên quan tới stimulus Thí dụ như một nhân viên đáp ứng bằng một lời phê tiêu cực mỗi khi một nhóm viên quay qua nói với một nhóm viên khác trong lúc nhân viên và các nhóm viên khác đang nói Sau nhiều lần như vậy chỉ cần nhóm viên tái hiện hành vi quay qua mà không nói chuyện cũng đủ cho người nhân viên nhận xét tiêu cực rồi
Trang 6Phương pháp thứ hai thông thường hơn gọi là điều kiện hoạt động Hành vi của nhóm viên và tác viên được điều hành bởi kết quả của hành động của họ.Nếu một nhóm viên có mội hành vi nào đó và nhóm viên B đáp ứng một cách tích cực thì nhóm viên A có thể sẽ tiếp tục hành vi đó Tương tự nếu tác viên nhận được phản hồi tiêu cực từ nhóm viên về một hành vi nào đó thì tác viên có thể sẽ không
cư xử như thế trong tương lai
Trong nhóm tác viên có thể dùng sự khken ngợi để gia tăng sự giao tiếp giữa nhóm viên và nhóm viên và những nhận xét tiêu cực để làm giảm sự giao tiếp giữa tác viên và nhóm viên
Mô hình thứ ba là lý thuyết học hỏi xã hội Nếu nhóm viên và tác viên chờ đợi điều kiện hoạt động hay cổ điển diễn ra thì những hành vi trong nhóm được học hỏi rất chậm chạp Bandura cho rằng hầu heat việc học hỏi diễn ra qua sự quan sát
và ca ngợi hay củng cố vicarious hay trừng phạt
Ví dụ: khi một nhóm viên được khen ngợi vì một hành vi nào đó thì tác
viên và nhóm viên khác sẽ tái tạo hành vi đó sau này hy vọng là sẽ nhận được sự khen thưởng tương tự Khi một nhóm viên thể hiện một hành vi nào đó mà xã hội không quan tâm hay trừng phạt thì những nhóm viên khác sẽ học là không cư xử như thế vì hành vi đó đem lại kết quả tiêu cực
Ví dụ: Trong chuyển bà mẹ Mạnh Tử chuyển nhà để dạy con
Việc học hỏi người khác và môi trường sống xung quanh được nhìn rõ ở Mạnh Tử Ban đầu khi ở gần nghĩa địa thì Mạnh Tử cũng học người ta đào đất, khóc lóc Khi chuyển nhà gần chợ thì cũng bắt chước bán hàng, rao đồ như những người buôn Khi chuyển nhà đến trường học thì cũng học bạn bè cắp sách đến trường Đây là hành vi đúng đáng học hỏi nên mẹ Mạnh tử đã chọn nơi ở cố định,
Trang 7đưa phần thưởng là mua sách vở để con theo thầy học chữ Khen ngợi khi Mạnh tử học điều hay lẽ phải
6. Thuyết vai trò
Theo thuyết vai trò cá nhân thường chiếm giữ các vị trí nào đó trong xã hội Ứng với các vị trí đó là các vai trò tương ứng Vai trò bao gồm một chuỗi các luật lệ hoặc chuẩn mực như là một bản kế hoạch hay đề án chỉ đạo hành vi
Thuyết vao trò được ứng dụng trong công tác xã hội nhóm để xác định nhóm tồn tại ở các vị trí khác nhau và phân cho các thành viên trong nhóm Mỗi vị trí thể hiện chuỗi vai trò với các chức năng nhất định
Ví dụ: Ứng dụng thuyết vai trò để giáo dục vị thành niên đặc biệt.
Chỉ định một thành viên trong nhóm thường có hành vi lệch chuẩn, phá hoại nhóm để làm nhóm trưởng Với chuẩn mực nhóm trưởng cần gương mẫu để các thành viên khác noi theo, có trách nhiệm, hoàn thành tốt công việc, Như vậy với vị trí, vai trò của mình như vậy thì thành viên sẽ tự điều chỉnh các hành vi của bản thân tốt hơn, phù hợp với vị trí, vai trò đó
7. Thuyết trao đổi xã hội
Thuyết nay nhấn mạnh đến hành vi cá nhân của các thành viên trong nhóm Phát xuất từ những học thuyết trò chơi, phân tích kinh tế , tâm lý động vậtcác nhà
lý thuyết trao đổi xã hội cho rằng khi người ta tương tác trong nhóm , mỗi người đều cố gắng hành xử để gia tăng tối đa sự khen thưởng và giảm thiểu tối đa sự trừng phạt Các thành viên trong nhóm bắt đầu tương tác vì những sự trao đổi xã hội này đem lại cho họ điều gì đó có giá trị, như sự tán thành chẳng hạn Theo các nhà lý thuyết trao đổi xã hội thì thường người ta không thể nhận được gì nếu người
ta không cho, có moat sự trao đổi ngầm trong mọi mối quan hệ giữa con người
Trong lý thuyết trao đổi xã hội, hành vi nhóm được phân tích bằng cách quan sát cách mà những cá nhân thành viên tìm kiếm sự khen thưởng trong khi ứng phó với sự tương tác diễn ra trong nhóm Đối với một cá nhân trong một nhóm,
Trang 8quuyết định diễn tả m65t hành vi dựa vào sự can nhắc, so sánh giữa sự khen thưởng
và trừng phạt có thể có từ hành vi đó Các thành viên trong nhóm cư xử để gia tăng những hiệu quả tích cực và làm giảm những kết quả tiêu cực Lý thuyết trao đổi xã hội cũng nhấn mạnh đến cái cách mà các thành viên nhóm ảnh hưởng lẫn nhau trong các tương tác ã hội Kết quả của bất kỳ sự tương tác xã hội nào cũng đều dựa trên quyền lực xã hội và sự lệ thuộc xã hội trong mối tương tác đặc biệt
Lý thuyết này được sử dụng để làm việc với nhóm thanh thiếu niên phạm pháp trong cơ sở, nhóm cấu trúc được sử dụng để đối đầu, thách thức, và xóa đi những qui chuẩn nhóm đồng đẳng chống xã hội và thay thế chúng bằng những qui chuẩn hỗ trợ xã hội thông qua sự tương tác nhóm đồng đẳng được hướng dẫn
Lý thuyết trao đổi xã hội bị phê bình là máy móc vì n1 giả định người ta luôn luôn là sinh vật có lý trí hành động theo sự phân tích về thưởng phạt Các nhà
lý thuyết trao đổi xã hội ý thức rằng tiến trình nhận thức ảnh hưởng đến cách người
ta cư xử trong nhóm Cái nhìn của các thành viên nhóm chịu ảnh hưởng bởi tiến trình nhận thức như ý định và sự mong đợi
Ví dụ: Giáo dục kỹ năng sống cho nhóm trẻ em tiểu học.
Khi một em nhỏ biết vâng lời, lễ phép chào hỏi người lớn thì cần nhận được lời khen ngợi từ gia đình, nhóm nhân viên công tác xã hội Từ đó trẻ thấy được hành vi đúng sẽ học tập lẫn nhau và tích cực thực hiện hành vi
Hay khi một thành viên trong nhóm trẻ em sờ tay vào ổ điện thì phải lập tức đưa ra hình phạt như: đánh vào tay, mắng, giải thích đây là hành vi nguy hiểm… để các thành viên khác trong nhóm biết và không cư xử như thế
8. Thuyết thực nghiệm (Thuyết hiện trường)
Kurt Lewin đã thực hiện nhiệu cuộc thou nghiệm về sức ép để giải thích hành vi trong nhóm nhỏ Theo lý thuyết hiện trường của Lewin thì nhóm có một
Trang 9không gian sống, nó chiếm một vị trí tương quan với các vật thể khác trong khoảng không gian nầy, nó được hướng dẫn để đạt được mục tiêu, nó vận chuyển để theo đuổi những mục tiêu này, và nó có thể gặp nhiều trở ngại trong tiến trình vận chuyển Sự đóng góp độc đáo của thuyết hiện trường là xem nhóm như một tổng thể (gestalt), đó là sự phát triển từ từ những lực đối lập để giữ cho nhóm viên gắn với nhómvà làm cho nhóm tìm cách để đạt được mục tiêu Theo Lewin, nhóm liên tục thay đổi để ứng phó với tình huống xã hội dù rằng có nhiều khi nó ở trạng thái gần như đứng yên.Lewin đưa ra vài khái niệm để hiểu về sức mạnh của nhóm đó là:
– vai trò :vị trí, quyền và bổn phận của nhóm viên
– Qui chuẩn : những nguyên tắc điều hành/chi phối hành vi của nhóm viên – Quyền lực : khả năng nhóm viên ảnh hưởng lẫn nhau
– Sự liên kết : toàn bộ những hấp lực và sự lôi cuốn của các thành viên trong nhóm cảm nhận về nhau và vể nhóm
– Sự nhất trí : Mức độ đồng ý về mục tiêu và các hiện tượng khác trong nhóm
– Tiềm năng (valence) đạt mục tiêu và object trong không gian sống của nhóm
Thuyết hiện trường của Lewin cho rằng người ta sẽ không thay đổi hành vi của minh cho tới khi nào họ thấy rõ hành vi của mình như người khác thấy, xem nhóm như một cấu trúc tổng thể- một thực thể hoạt động với sức mạnh cạnh tranh, tập hợp các thành viên trong nhóm làm việc với quỹ đạo của nhóm vì mục tiêu chung
Trang 10Thuyết thực nghiệm trong công tác xã hội nhóm sẽ góp phần thay đổi hành
vi củ mình phù hợp với chuẩn mực nhóm thông qua áp lực và phản hổi của các thành viên trong nhóm
Kết luận từ hoạt động nhóm thực nghiệm:
-Mỗi cá nhân sẽ không thay đổi hành vi của mình nếu cá nhân đó không biết được phản hồi của các thành viên trong nhóm đối với hành vi của họ
-Các thành viên tích cực đưa ra phản hồi.
-Các thành viên đối phó với những ảnh hưởng do hành vi của mình gây ra và đồng thời cũng tác động lên các hành vi của các thành viên nhóm và người điều phối
Ví dụ: Hỗ trợ nhóm sinh viên Lào hoà nhập với môi trường sinh hoạt và
học tập tại Học viện Báo Chí và Tuyên Truyền
Các thành viên đều là những người nói tiếng Việt không rành, không biết đường và các kí hiệu đường ở Việt Nam nên khó khăn trong việc đi chợ, học tập,… Khi được hỗ trợ, điều phối thường xuyên nhận xét, phản hồi về mức độ tiến bộ và hoà nhập môi trường của thành viên thì đối tượng sẽ tụ thay đổi theo hướng tích cực Đối với thành viên chậm tiến bộ hơn với nhóm thì sẽ chịu áp lực khi mình không theo kịp các bạn, thúc đẩy hành vi, chăm chỉ học tập, phản hồi để được hướng dẫn và thay đổi bản thân theo kịp tiến độ nhóm