1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác xã hội nhóm với trẻ em mồ côi

94 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 398,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. Trẻ em là thế hệ tương lai của đất nước, kế thừa, duy trì và phát huy những truyền thống, tinh hoa của dân tộc, phát triển đất nước. Chăm sóc, giáo dục bảo vệ trẻ em là chăm lo cho tương lai của đất nước. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến trẻ em, luôn lấy trẻ em làm trung tâm của các chương trình phát triển kinh tế xã hội. Đặc biệt là đối với trẻ em mồ côi (TEMC), Đảng và nhà nước ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho TEMC được đáp ứng nhu cầu về vật chất, tinh thần, phát triển toàn diện. Tuy nhiên, với nhịp phát triển năng động của nền kinh tế xã hội hiện nay, TEMC gặp rất nhiều vấn đề khó khăn trong cuộc sống. Vậy nên để giải quyết các vấn đề, giúp đỡ TEMC vượt qua khó khăn thì Công tác xã hội (CTXH) nhóm trong trợ giúp TEMC rất quan trọng và cần thiết. Qua quá trình thực tập tại Phòng Lao động – Thương binh Xã hội huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai thì thấy được các chính sách dành cho TEMC được triển khai thực hiện rất tốt. Để hiểu rõ hơn thực trạng và các vấn đề TEMC gặp phải, tôi lựa chọn đề tài: “Công tác xã hội nhóm với trẻ em mồ côi” (Tại xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tình Lào Cai).

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

CHUYÊN NGÀNH : CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN : NCS ThS NGUYỄN THỊ NGỌC

HUẾ

HÀ NỘI - 2021

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Số lượng và tỷ lệ dân tộc trên địa bàn xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh LàoCai năm 2016 19Bảng 2 Tình hình lao động của xã Bảo Hà năm 2016 20

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Biểu đồ cơ cấu dân tộc trên địa bàn xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai năm 2016 20

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Phòng Lao động – Thương binh

và Xã hội 23

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 10

1 Đặt vấn đề 10

2 Các khái niệm chung / lý thuyết vận dụng 10

2.1 Các khái niệm chung 10

2.2 Các lý thuyết vận dụng 16

3 Giới thiệu về cơ sở thực hành 21

3.1 Tổng quan về địa bàn thực tập 21

3.2 Giới thiệu về cơ sở thực tập 26

4 Đề xuất thành lập nhóm 30

4.1 Nhận diện nhóm thân chủ 30

4.2 Xác định mục đích hỗ trợ nhóm 31

4.3 Đánh giá khả năng thành lập nhóm 33

4.4 Thành lập nhóm 34

PHẦN 2: THÂN BÀI – TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI 38

1 Thông tin chung về nhóm 38

1.1 Danh sách nhóm đối tượng, điểm mạnh điểm yếu của các thành viên trong nhóm. 38

1.2 Đặc điểm xã hội của nhóm 40

1.3 Những vấn đề còn tồn tại trong nhóm 41

2 Phân tích các nguồn lực hỗ trợ 42

3 Lập kế hoạch giải quyết vấn đề 43

3.1 Sắp xế thứ tự nhu cầu ưu tiên của vấn đề 43

3.2 Lập kế hoạch giải quyết vấn đề 44

4 Triển khai kế hoạch 47

Trang 8

PHẦN 3: LƯỢNG GIÁ, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

1 Đánh giá hiệu quả các hoạt động 57

1.1 Đối với nhóm được can thiệp 57

1.2 Đối với sinh viên 58

2 Khó khăn, kiến nghị và kết luận 59

2.1 Khó khăn 59

2.2 Kiến nghị 60

2.3 Kết luận 60

3 Nhật ký cá nhân 62

4 Phụ lục 88

4.1 Bộ công cụ phỏng vấn sâu 88

4.2 Đánh giá ban đầu 89

4.3 Mẫu lượng giá kết quả hoạt động. 90

4.4 Kế hoạch hoạt động thực tập 92

Trang 9

CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM VỚI TRẺ EM MỒ CÔI (TẠI XÃ BẢO HÀ, HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI) PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” Trẻ em là thế hệ tương lai của đất nước,

kế thừa, duy trì và phát huy những truyền thống, tinh hoa của dân tộc, phát triển đấtnước Chăm sóc, giáo dục bảo vệ trẻ em là chăm lo cho tương lai của đất nước Nhậnthức được tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến trẻ em, luôn lấytrẻ em làm trung tâm của các chương trình phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt là đốivới trẻ em mồ côi (TEMC), Đảng và nhà nước ban hành nhiều chính sách nhằm hỗtrợ, tạo điều kiện cho TEMC được đáp ứng nhu cầu về vật chất, tinh thần, phát triểntoàn diện Tuy nhiên, với nhịp phát triển năng động của nền kinh tế xã hội hiện nay,TEMC gặp rất nhiều vấn đề khó khăn trong cuộc sống Vậy nên để giải quyết cácvấn đề, giúp đỡ TEMC vượt qua khó khăn thì Công tác xã hội (CTXH) nhóm trongtrợ giúp TEMC rất quan trọng và cần thiết Qua quá trình thực tập tại Phòng Laođộng – Thương binh & Xã hội huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai thì thấy được các chínhsách dành cho TEMC được triển khai thực hiện rất tốt Để hiểu rõ hơn thực trạng vàcác vấn đề TEMC gặp phải, tôi lựa chọn đề tài: “Công tác xã hội nhóm với trẻ em

mồ côi” (Tại xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tình Lào Cai)

2 Các khái niệm chung / lý thuyết vận dụng

2.1 Các khái niệm chung

2.1.1 Trẻ em

Khái niệm trẻ em theo luật pháp quốc tế:

Theo Điều 1, Công Ước về Quyền Trẻ Em của Liên Hợp Quốc công bố năm

1989 xác định: “Trong phạm vi công ước này trẻ em có nghĩa là người dưới 18 tuổi,

Trang 10

trừ trường hợp luật pháp áp dụng đối với trẻ em đó có quy định tuổi thành niên sớmhơn”.

Khái niệm trẻ em tại Việt Nam:

Hiện nay, tại Việt Nam, quy định về độ tuổi trong các văn bản luật và dưới luậtchưa có sự đồng nhất Cụ thể:

Theo Luật trẻ em Việt Nam 102/2016/QH13 thì “Trẻ em là người dưới 16 tuổi”.Theo Luật Lao động năm 2012 thì người lao động là người đủ 15 tuổi trở lên.Theo như các quy định trên thì người lao động có thể là người chưa thành niên, vẫn

Theo Công ước quốc tế về Quyền trẻ em, TEMC là “Trẻ em tạm thời hoặc

hoàn toàn không được sống trong môi trường gia đình hoặc vì lý do ảnh hưởng đến lợi ích cá nhân không được quyền tiếp tục sống trong môi trường gia đình sẽ có quyền được nhận sự giúp đỡ và bảo vệ của Nhà nước”.

Theo Luật Trẻ em Việt Nam 2016 đã điều chỉnh và bổ sung, TEMC gồmnhững trường hợp sau:

- Mồ côi cả cha và mẹ không có người chăm sóc.

- Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ được nuôi dưỡng trong cơ sở cung cấp dịch vụ

bảo vệ trẻ em hoặc cơ sở trợ giúp xã hội

- Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ sống với người thân thích.

Trang 11

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ được nhận chăm sóc thay thế bởi cá nhân, gia đình

không phải người thân thích, trừ trường hợp được nhận làm con nuôi

Như vậy trẻ em mồ côi là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi, mồ côi cả cha lẫn

mẹ sống với người thân thích, mồ côi cả cha và mẹ được nhận chăm sóc thay thế bởi

cá nhân, gia đình không phải người thân thích; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ sống với người còn lại.

2.1.3 Đặc điểm tâm sinh lý của nhóm trẻ em mồ côi.

Trong đề tài nghiên cứu, TEMC mà nghiên cứu hướng tới can thiệp giới hạntrong khoảng độ tuổi từ 12 đến dưới 16 tuổi, vì vậy đề tài sẽ đi sâu trình bày nhữngđặc điểm tâm sinh lý chủ yếu của nhóm tuổi vị thành niên, để từ đây đưa ra nhữngđặc điểm riêng của nhóm trẻ em mồ côi tuổi vị thành niên Từ những đặc điểm tâm

sinh lý đưa ra những biện pháp can thiệp, hỗ trợ nhóm phù hợp và hiệu quả nhất 2.1.3.1 Đặc điểm sinh lý

Lứa tuổi từ 12 – dưới 16 tuổi thuộc giai đoạn vị thành niên Đây là giai đoạn chưa trưởng thành, có một vị trí quan trọng trong thời kỳ phát triển, hình thành và phát triển nhân cách của con người Ở giai đoạn này cơ thể phát triển mạnh mẽ và không ổn định

Ở giai đoạn này, cơ thể trẻ phát triển mạnh, xương tay xương chân dài, nhưngxương ngón tay ngón chân lại chậm phát triển Điều nay làm cho các hoạt động trởnên vụng về Sự phát triển chiều cao có sự khác nhau về giới tính Đa phần các em

nữ sẽ phát triển sớm hơn các em nam Ở giai đoạn này xương tứ chi phát triển mạnh,xương lồng ngực chậm phát triển nên cơ thể các em trông gầy, không cân đối Sựphát triển của hệ thống tim mạch cũng không đồng đều Thể tích tim tăng rất nhanh,hoạt động của tim phát triển mạnh mẽ hơn, nhưng kích thước của mạch máu lại pháttriển chậm dẫn đến những rối loạn tạm thời của hệ tuần hoàn, gây nên những biểuhiện như: tăng huyết áp, tim đập nhanh, nhức đầu, mệt mỏi khi làm việc, học tập

Trang 12

Ở giai đoạn này có sự trưởng thành về mặt sinh dục, đánh dấu sự trưởng thànhcủa các bạn nữ là xuất hiện kinh nguyệt lần đầu, còn đối với nam là hiện tượng xuấttinh lần đầu Thêm vào đó là sự phát triển của bộ phận sinh dục, thay đổi giọng nói,tâm lý.

Trong giai đoạn này, nhưng thay đổi về sinh lý ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ,gây khó khăn trong một số hoạt động của trẻ Đặc biệt những biến đổi về cơ thể gây

ra tò mò về giới tính, tình dục

2.1.3.2 Đặc điểm tâm lý

Những thay đổi về sinh lý dẫn đến những thay đổi về sinh lý

Về nhận thức, khối lượng tri giác tăng lên, có trình tự, có kế hoạch và hoànthiện hơn Ở giai đoạn này, trí nhớ của trẻ dần mang tính có điều khiển, điều chỉnh

và có tổ chức Đặc biệt, sự thay đổi về tư duy từ tư duy hình tượng sang tư duy trừutượng, hình thành và phát triển tính phê phán của tư duy

Trong đời sống tình cảm của trẻ cùng có nhiều biến đổi trẻ nên sâu sắc vàphong phú hơn Tuy nhiên do chưa phát triển hoàn thiện về tâm lý nên các em rất dễkích động, bồng bột, vui buồn thất thường Trẻ bắt đầu tò mò về giới tính và tìnhdục, xuất hiện tình cảm khác giới, muốn được quan tâm, yêu thích

Những thay đổi về sinh lý khiến trẻ có khuynh hướng muốn làm người lớn,thích trường thành, không muốn làm trẻ con Trẻ bắt chước người lớn từ ngoại hình,hành vi, thái độ để chứng minh mình là người lớn Trẻ muốn được tự lập, có quanđiểm và lập trường riêng của bản thân Trẻ muốn được người lớn đối xử công bằng,bình thường với mình như những người lớn Trẻ có khuynh hướng muốn tìm kiếmviệc làm cho riêng mình Trẻ khao khát được khẳng định bản thân với mọi ngườixung quanh cho nên muốn kiếm một công việc ổn định, một nghề nghiệp để chứng

tỏ bản thân với xã hội Việc có nghề nghiệp ổn định chính là đáp ứng được nhu cầuvật chất, điểm tựa cho phát triển tinh thần và khẳng định cái tôi bản thân với xã hội

Trang 13

Giai đoạn tâm sinh lý chưa phát triển hoàn thiện cũng dẫn đến những khủnghoảng tuổi thiếu niên do vị thế xã hội thay đổi, trách nhiệm và nghĩa vụ tăng dần, trẻchưa kịp thích nghi dẫn đến những khủng hoảng Chính vi vậy ở giai đoạn này trẻcần được quan tâm, chăm sóc và can thiệp phù hợp sớm tránh dẫn đến những hậuquả đáng tiếc xảy ra

Đối với trẻ em mồ côi cũng có những đặc điểm tâm sinh lý như những trẻ embình thường đồng trang lứa khác Tuy nhiên do thiếu thốn tình cảm, sự quan tâmchăm sóc của cha mẹ nên các em sẽ va vấp và trường thành nhiều hơn Các em phảihọc cách tự lập tìm kiếm việc làm để đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của bảnthân Ở trẻ em mồ côi luôn mang sự mặc cảm, tự ti do thiếu tình yêu của cha mẹ nêncác em thường trầm tính, lãnh cảm và cảm xúc bị thiếu hụt Chính vì vậy TEMC cầnđược hỗ trợ, giúp đỡ để các em tự tin vào bản thân, phục hồi các chức năng xã hội,hòa nhập và phát triển toàn diện

2.1.4 Công tác xã hội

Theo Hiệp hội quốc gia nhân viên Công tác xã hội (NVCTXH) Mỹ 1970): “Công tác xã hội là một chuyên ngành để giúp đỡ cá nhân, nhóm, hoặc cộngđồng tăng cường hay khôi phục việc thực hiện các chức năng xã hội của họ và tạonhững điều kiện thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đó.”

(NASW-Hiệp hội CTXH quốc tế và các trường đào tạo CTXH quốc tế (2011) thống nhất

về CTXH như sau: “Công tác xã hội là nghề nghiệp tham gia giải quyết các vấn đềliên quan đến mối quan hệ của con người và thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tăng cườngquyền và giải phóng quyền nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của conngười Công tác xã hội sử dụng các học thuyết về hành vi con người và lý luận về hệthống xã hội nhập vào sự tương tác của con người với môi trường sống.”

Theo Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW) tại Hội nghị Quốc tếMontreal, Canada, vào tháng 7/2000: CTXH chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay đổi xãhội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan hệ con người, sự tăng quyền lực và

Trang 14

giải phóng cho con người, nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái và

dễ chịu Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và các hệ thống xã hội CTXHcan thiệp ở những điểm tương tác giữa con người và môi trường của họ

Theo Cố Thạc sĩ Nguyễn Thị Oanh (trích từ tài liệu hội thảo 2004): Định nghĩa

cổ điển: CTXH nhằm giúp cá nhân và cộng đồng TỰ GIÚP Nó không phải là mộthành động ban bố của từ thiện mà nhằm phát huy sứ mệnh của hệ thống thân chủ (cánhân, nhóm và cộng đồng) để họ tự giải quyết vấn đề của mình

Theo thuật ngữ Lao động- Xã hội thì: “Công tác xã hội là một chuyên môn cómục tiêu giúp cá nhân, cộng đồng thực hiện các chức năng xã hội của họ và tạo điềukiện thích hợp nhằm đặt được các mục tiêu đó Công tác xã hội hướng đến cải thiệncác điều kiện của cộng đồng, tăng cường nguồn lực cá nhân và cải thiện mối quan hệgiữa cá nhân và môi trường xã hội Nhân quyền và công bằng xã hội là các nguyêntắc cơ bản của nghề công tác xã hội Công tác xã hội thúc đẩy cá nhân, cộng đồng và

xã hội tham gia cải thiện các điều kiện xã hội của cộng đồng, cải thiện nguồn lực vàkhả năng cá nhân, cải thiện mối quan hệ giữa cá nhân và môi trường xã hội.”

Như vậy, có nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về CTXH Có thể hiểuCTXH là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, nhóm,cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội,đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp

cá nhân, nhóm, cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảmbảo an sinh xã hội

2.1.5 Công tác xã hội nhóm.

CTXH nhóm là phương pháp CTXH nhằm giúp tăng cường, củng cố chức năng xã hội của cá nhân thông qua các hoạt động nhóm và khả năng ứng phó với cácvấn đề của cá nhân , có nghĩa là :

- Ứng dụng những kiến thức, kỹ năng liên quan đến tâm lý nhóm (hoặc năng

động nhóm)

Trang 15

- Nhóm nhỏ thân chủ có cùng vấn đề giống nhau hoặc có liên quan đến vấn đề

- Các mục tiêu xã hội được thiết lập bởi nhân viên xã hội trong kế hoạch hỗ trợ

thân chủ (cá nhân, nhóm, cộng đồng) thay đổi hành vi, thái độ, niềm tin nhằm giúp thân chủ tăng cường năng lực đối phó, chức năng xã hội thông qua các kinh nghiệm của nhóm có mục đích nhằm để giải quyết vấn đề của mình và

thỏa mãn nhu cầu

2.1.6 Công tác xã hội nhóm với trẻ em mồ côi

CTXH nhóm với TEMC là phương pháp CTXH nhằm giúp tăng cường, củng

cố các chức năng xã hội của TEMC thông qua các hoạt động nhóm Đây là quá trình trợ giúp khoa học và chuyên nghiệp, trong đó NVCTXH ứng dụng những kiến thức,

kỹ năng liên quan đến tâm lý nhóm hỗ trợ các thân chủ có vấn đề giống nhau hoặc liên quan đến vấn đề tăng cường năng lực đối phó, chức năng xã hội thông qua các kinh nghiệm của nhóm có mục đích nhằm để giải quyết vấn đề của mình và thỏa mãn nhu cầu

2.2 Các lý thuyết vận dụng

2.2.1 Lý thuyết hệ thống

Thuyết hệ thống nhấn mạnh sự can thiệp trong bất kì điểm nào trong hệ thốngcũng sẽ ảnh hưởng hoặc tạo ra sự thay đổi trong toàn hệ thống

Thuyết hệ thống có những nguyên tắc nhất định như:

- Mọi hệ thống đều nằm trong hệ thống khác lớn hơn có tác động đến các hệthống nhỏ trong đó và ngược lại

- Các hệ thống con bao gồm các hệ thống con nhỏ hơn và đơn vị nhỏ nhất của nó

Trang 16

Những hệ thống mà nhân viên xã hội làm việc là những hệ thống đa dạng như:gia đình, cộng đồng, hệ thống xã hội và môi trường văn hoá mà con người đó tồn tại.Thuyết hệ thống cung cấp cho NVCTXH các kiến thức về thể chế, mối tươngtác của con người với nhau và với các thể chế có tác động tới con người, năm bắtnhững thay đổi một cách toàn diện nhất Từ đó lựa chọn các dịch vụ để hỗ trợ trựctiếp đối tượng, xác định sự đóng góp của các dịch vụ xã hội

2.2.2 Lý thuyết động năng tâm lý

Thuyết động năng tâm lý mang bản chất xã hội nhiều hơn bản chất sinh học,nhấn mạnh yếu tố vô thức của con người, những trải nghiệm trong quá khứ là nhân

tố quyết định đến những hành vi sau này của con người

Theo Freud, cấu trúc nhân cách con người bao gồm 3 thành tố:

- Tự ngã: bản năng vô thức của con người

- Bản ngã: là cái biểu hiện ra bên ngoài mọi người đều thấy, là sự cân bằng giữa

tự ngã và siêu ngã

- Siêu ngã: là những giá trị của cá nhân, nguyên tắc đạo đức được hình thànhgiúp con người phân biệt phải trái, phụ thuộc vào những giá trị xã hội, nền giáodục gia đình Phần thưởng của siêu ngã là sự tự hào, tự tin, quý trọng Hìnhphạt của siêu ngã là mặc cảm, tội lỗi, tự ti

3 thành tố của nhân cách con người có mối quan hệ mật thiết với nhau Nếu siêu ngã quá khắt khe cảm giác tội lỗi sẽ áp đảo ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình hình thành và phát triển nhân cách, dễ mắc trầm cảm, tự kỷ… thậm trí dẫn đến hành

vi tự tử Nếu bản năng nhiều quá sẽ giống con vật Chính vì vậy phải cân bằng hài hoà giữ tự ngã và siêu ngã.

Thuyết động năng tâm lý xoay quanh 3 mối quan hệ:

- Giữa cá nhân và người ảnh hưởng đến cá nhân đó

- Giữa những kí ức quá khứ và những trải nghiệm hiện tại

- Giữa thế giới nội tâm với thế giới bên ngoài con người

Trang 17

Phương pháp tiếp cận theo tâm lý học động năng là cách tiếp cận nhằm nângcao chức năng xã hội của cá nhân thông qua việc giúp đỡ các cá nhân hiểu về nhữngsuy nghĩ và tình cảm xung đột xảy ra bên trong họ Phương pháp này đặt sự quantâm nhiều tới những gì đang diễn ra bên trong cá nhân đó.

Nhân viên xã hội tiếp cận theo phương pháp này giúp cho cá nhân thay đổi, bắtđầu từ việc cảm nhận được những xung đột bên trong ảnh hưởng đến suy nghĩ, cảmxúc, hành vi dẫn đến có thay đổi

Bên cạnh đó, mô hình cũng xem xét đến môi trường đáp ứng đầy đủ các nhucầu của cá nhân Cá nhân tham gia tích cực vào mối quan hệ tương tác qua lại giữa

họ và môi trường Con người cần thích nghi với môi trường của họ, song họ cũngcần biến đổi môi trường để đáp ứng nhu cầu của mình

Ví dụ: Vận dụng thuyết động năng tâm lý giải thích cho nhóm việc nhóm trẻ

em gái sợ kết hôn do bị bạo hành gia đình lúc nhỏ Lựa chọn đối tượng kết hôn cótính cách và mẫu hình khác với cha của mình

Ví dụ: Vận dụng thuyết động năng tâm lý vào CTXH nhóm với nhóm đối

tượng trẻ em vi phạm pháp luật

Một số tâm lỹ chung của trẻ em vi phạm pháp luật:

+ Trẻ em vi phạm pháp luật thường mang tâm lý chung là muốn khẳng địnhmình thoát ra khỏi sự ràng buộc, bao bọc của gia đình, nhà trường

+ Trẻ em muốn chơi trội, gây ấn tượng để được mọi người chú ý

+ Trẻ em không muốn người khác can thiệp vào cuộc sống của mình: khôngnghe lời, thường gây xung đột với người xung quanh

NVCTXH vận dụng thuyết động năng tâm lý tiến hành cho các thành viên trong nhóm tái hiện những xung đột được giải quyết từ những năm đầu đời, thông qua các hoạt động nhóm để tái tạo tình huống.

2.2.3 Lý thuyết học tập xã hội

Trang 18

Thuyết gây nhiều tranh cải trong CTXH nhóm nhất Điều cơ bản của lý thuyếtnày là nhấn mạnh đến hành vi cá nhân hơn là hành vi nhóm Theo lý thuyết này hành

vi của nhóm có thể được giải thích bằng 1 trong 3 phương pháp học tập.Theo lối tiếpcận cổ điển, hành vi có liên quan tới stimulus Thí dụ như một nhân viên đáp ứngbằng một lời phê tiêu cực mỗi khi một nhóm viên quay qua nói với một nhóm viênkhác trong lúc nhân viên và các nhóm viên khác đang nói Sau nhiều lần như vậy chỉcần nhóm viên tái hiện hành vi quay qua mà không nói chuyện cũng đủ cho ngườinhân viên nhận xét tiêu cực rồi

Phương pháp thứ hai thông thường hơn gọi là điều kiện hoạt động Hành vi củanhóm viên và tác viên được điều hành bởi kết quả của hành động của họ.Nếu mộtnhóm viên có mội hành vi nào đó và nhóm viên B đáp ứng một cách tích cực thìnhóm viên A có thể sẽ tiếp tục hành vi đó Tương tự nếu tác viên nhận được phản hồitiêu cực từ nhóm viên về một hành vi nào đó thì tác viên có thể sẽ không cư xử nhưthế trong tương lai

Trong nhóm tác viên có thể dùng sự khken ngợi để gia tăng sự giao tiếp giữanhóm viên và nhóm viên và những nhận xét tiêu cực để làm giảm sự giao tiếp giữatác viên và nhóm viên

Mô hình thứ ba là lý thuyết học hỏi xã hội Nếu nhóm viên và tác viên chờ đợiđiều kiện hoạt động hay cổ điển diễn ra thì những hành vi trong nhóm được học hỏirất chậm chạp Bandura cho rằng hầu heat việc học hỏi diễn ra qua sự quan sát và cangợi hay củng cố vicarious hay trừng phạt

Ví dụ: khi một nhóm viên được khen ngợi vì một hành vi nào đó thì tác viên và

nhóm viên khác sẽ tái tạo hành vi đó sau này hy vọng là sẽ nhận được sự khenthưởng tương tự Khi một nhóm viên thể hiện một hành vi nào đó mà xã hội khôngquan tâm hay trừng phạt thì những nhóm viên khác sẽ học là không cư xử như thế vìhành vi đó đem lại kết quả tiêu cực

Ví dụ: Trong chuyển bà mẹ Mạnh Tử chuyển nhà để dạy con

Trang 19

Việc học hỏi người khác và môi trường sống xung quanh được nhìn rõ ở Mạnh

Tử Ban đầu khi ở gần nghĩa địa thì Mạnh Tử cũng học người ta đào đất, khóc lóc Khi chuyển nhà gần chợ thì cũng bắt chước bán hàng, rao đồ như những người buôn.Khi chuyển nhà đến trường học thì cũng học bạn bè cắp sách đến trường Đây là hành vi đúng đáng học hỏi nên mẹ Mạnh tử đã chọn nơi ở cố định, đưa phần thưởng

là mua sách vở để con theo thầy học chữ Khen ngợi khi Mạnh tử học điều hay lẽ phải

2.2.4 Lý thuyết vai trò

Theo thuyết vai trò cá nhân thường chiếm giữ các vị trí nào đó trong xã hội.Ứng với các vị trí đó là các vai trò tương ứng Vai trò bao gồm một chuỗi các luật lệhoặc chuẩn mực như là một bản kế hoạch hay đề án chỉ đạo hành vi

Thuyết vao trò được ứng dụng trong CTXH nhóm để xác định nhóm tồn tại ởcác vị trí khác nhau và phân cho các thành viên trong nhóm Mỗi vị trí thể hiện chuỗivai trò với các chức năng nhất định

Ví dụ: Ứng dụng thuyết vai trò để giáo dục vị thành niên đặc biệt.

Chỉ định một thành viên trong nhóm thường có hành vi lệch chuẩn, phá hoạinhóm để làm nhóm trưởng Với chuẩn mực nhóm trưởng cần gương mẫu để cácthành viên khác noi theo, có trách nhiệm, hoàn thành tốt công việc, Như vậy với vịtrí, vai trò của mình như vậy thì thành viên sẽ tự điều chỉnh các hành vi của bản thântốt hơn, phù hợp với vị trí, vai trò đó

3 Giới thiệu về cơ sở thực hành

Trang 20

của lãnh thổ nước Văn Lang (2524 - 258 TCN) Đến thời đại nhà nước Âu Lạc (257

- 207 TCN), Bảo Hà thuộc bộ Tây Vu

Thời kì Bắc thuộc, từ năm 207 TCN (đời nhà Triệu) đến năm 226 TCN (đờiĐông Hán) vùng đất Bảo Hà thuộc quận Giao Chỉ Dưới thời nhà Tần, Tống, Tề,Lương, Tấn (từ năm 226 - 589) vùng đất Bảo Hà thuộc Giao Châu Năm 968 sau khidẹp loạn 12 sứ quân thống nhất các vùng miền, Bảo Hà là một xóm bến sông củaĐộng Khảo Bàn Đời nhà Lý (1010 - 1225), vua Lý Thái Tổ chia cả nước thành 24

lộ, theo đó vùng đất Bảo Hà ngày nay thuộc phủ Đại Thông Đời nhà Trần (1225 1400), trạm Trám Hà được giao nhiệm vụ khám tra thuyền bè qua lại nên mang tênmới “Khám Hà” nằm trong Đăng Châu Đời nhà Hồ (1400 - 1407) vùng đất Bảo Hàthuộc trấn Thiên Hưng Thời thuộc Minh (1414 - 1427) đổi tên Thiên Hưng thànhtrấn Hưng Hóa Đời Hậu Lê đổi tên “trạm Khám Hà” thành “Vệ Khám Hà” rồi “Bảo Trấn Hà” Đời Nguyễn Tây Sơn xác định Bảo Trấn Hà là cứ điểm phòng thủ khiquân Thanh xâm nhập và gọi tắt là “Bảo Hà”

Năm 1926, xã Bảo Hà thành lập gồm 4 đơn vị: phố Bảo Hà, xóm Ga, xómLăng Khay, phố Tân An Từ tháng 3 năm 1947 đến tháng 6 năm 1948, huyện Bảo Hàmới thành lập Từ ngày 28 tháng 2 năm 1948 đến ngày 21 tháng 10 năm 1949, vùngđất Bảo Hà bị giặc Pháp tạm chiếm Từ ngày 22 tháng 10 năm 1949 trở về huyệnVăn Bàn Ngày 16 tháng 12 năm 1964 sáp nhập Bảo Hà cùng một số xã khác đểthành lập huyện Bảo Yên nằm trong tỉnh Yên Bái Từ năm 1976 đến năm 1991 Bảo

Hà thuộc huyện Bảo Yên, tỉnh Hoàng Liên Sơn Từ tháng 10 năm 1991 đến nay, Bảo

Hà thuộc huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

Bằng nguồn vốn của Nhà nước cùng với sự đóng góp của nhân dân, năm 1996

xã Bảo Hà đã hoàn thành việc xây dựng nhà trụ sở UBND xã tại bản Liên Hà 3 Đếnnăm 2015 UBND xã đã được xây dựng mới tại bản Lâm Sản với cơ sở hạ tầng thuậnlợi, các trang thiết bị làm việc đổi mới hiện đại hơn Sau hơn 20 năm xây dựng và

Trang 21

phát triển, UBND xã Bảo Hà đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, các quy định của Nhà

nước

3.1.2 Điều kiện tự nhiên

Vị trí, xã Bảo Hà nằm bên tả ngạn sông Hồng, cách trung tâm huyện lỵ BảoYên 23km về phía Bắc dọc theo Quốc lộ 279 Phía Tây xã giáp sông Hồng và các xãTân An và Tân Thượng (huyện Văn Bàn), phía Bắc giáp xã Kim Sơn, phía Đônggiáp xã Minh Tân, Yên Sơn (huyện Bảo Yên), phía Nam giáp xã Lang Thíp (huyệnVăn Yên, tỉnh Yên Bái)

Địa hình xã Bảo Hà khá phức tạp, chia ra làm 4 dạng địa hình chính: Đồi núicao; những dãy núi có nhiều chỗ liền kề, có chỗ độc lập, sông, núi nối nhau liên tiếptạo ra nhiều hẻm sâu; những dãy đồi thấp nằm dọc theo bờ sông Hồng; địa hình lòngchảo nằm giữa các khe núi

Đất đai, thổ nhưỡng, xã Bảo Hà có tổng diện tích đất tự nhiên 6.681 ha, trong

đó đất sản xuất nông lâm nghiệp 4.934,36 ha (dất nông nghiệp 2.335,27 ha, đất lâmnghiệp 2.556,9 ha) Cũng như phần lớn đất đai của các xã trên địa bàn huyện BảoYên, đất ở Bảo Hà chủ yếu là loại đất phe-ra-lit màu đỏ vàng, phát triển trên nền đáGrap diệp thạch mica

Khí hậu, Bảo Hà nằm trong vùng ven Sông Hồng, mang tính nhiệt đới nóng

ẩm, mưa nhiều Một năm có 4 mùa, tuy nhiên có 2 mùa rõ rệt

Với điều kiện tự nhiên như vậy, Bảo Hà có nhiều thuận lợi để phát triển các loạicây công nghiệp, cây lương thực, cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới Thảm thực vậtphong phú tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc theo hướng

sản xuất hàng hóa

3.1.3 Tình hình kinh tế xã hội

3.1.3.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội

Bảo Hà là xã có điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển nôngnghiệp, cùng với sự quan tâm của UBND xã trong việc chỉ đạo nhân dân các xóm

Trang 22

gieo cấy các loại cây trồng kịp thời vụ, đúng quy trình kỹ thuật, sử dụng giống cónăng suất cao, cấy hết diện tích để đảm bảo chỉ tiêu trên giao Công tác chăm sóc vàbảo vệ rừng luôn được chú trọng, diện tích rừng trong những năm gần đây tăng khámạnh, đặc biệt là sau khi có chủ trương rà soát 3 loại rừng, kinh tế lâm nghiệp bướcđầu đã chiếm một phần tỷ trọng đáng kể trong kinh tế của địa phương, tỷ lệ che phủcủa rừng đạt 34.8%.

Chăn nuôi qua các năm vẫn giữ mức phát triển ổn định, tuy có xảy ra một sốloại dịch bệnh, nhưng các cấp các ngành đã chỉ đạo ngăn chặn kịp thời, người dân cóbiện pháp phòng chống giá rét hữu hiệu cho đàn gia súc, gia cầm, từng bước chuyểndịch phát triển đàn gia súc theo hướng hàng hoá

Thủy sản được nuôi trồng nhỏ lẻ theo các hộ gia đình với diện tích khoảng 42

ha mặt nước

Thương mại - dịch vụ thực sự phát triển, phục vụ nhu cầu của người dân, trênđịa bàn xã có trên 400 cơ sở kinh doanh, trao đổi mua bán hàng hóa phục vụ đờisống của người dân, và du khách thập phương, giá trị thương mại - dịch vụ năm

2016 đạt 70,114 tỷ đồng Địa bàn xã có di tích lịch sử - văn hóa đền Bảo Hà hay còngọi là đền thờ ông Hoàng Bảy rất nổi tiếng và Lễ hội đền Bảo Hà được công nhận là

Di sản văn hóa phi vật thể cấp Quốc gia Ngoài ra còn có đền cô Tân An, hằng năm

có rất nhiều du khách thập phương đến tham quan, nhờ đó mà ngành dịch vụ của xãkhá phát triển

Trên địa bàn xã còn có các kinh doanh dịch vụ xay xát, sản xuất công cụ laođộng, sửa chữa, sản xuất chế biến lâm sản và một số hàng hoá thủ công khác, tuynhiên các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp chủ yếu cung cấp cho nhu cầu sử dụng củangười dân địa phương

Ngoài ra, trên địa bàn có 2 Hợp tác xã hình thành và phát triển, các mô hình trang trang trại được nhân rộng

3.1.3.2 Cơ sở hạ tầng

Trang 23

Về giao thông, Bảo Hà có tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua với tổng chiều dài 19km, quốc lộ 279 nối liền trung tâm của xã đi trung tâm của huyện Bảo Yên và đi cao tốc Nội Bài- Lào Cai phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân Tổng số các loại đường giao thông trên địa bàn xã là 129,4km.

Về thủy lợi, toàn xã có 36 công trình mương thủy lợi, với tổng chiều dài là43,28 km

Về giáo dục, mạng lưới trường lớp không ngừng được củng cố và phát triển,

nâng cao khả năng thu hút trẻ em trong độ tuổi đến trường, tính đến tháng 9 năm

2017, trên địa bàn xã có 8 trường, gồm 3 trường mầm non, 2 trường tiểu học và 02trường trung học cơ sở và 1 trường trung học phổ thông, diện tích sử dụng là hơn 9

ha Tổ chức dạy xóa mù chữ cho 02 lớp tại các bản Bông 1,2 và bông 3, với 65 họcviên tham gia, 01 lớp sau xóa mù 25 người tham gia UBND xã đã chỉ đạo hộikhuyến học xã tổ chức biểu dương, khen thưởng giáo viên, học sinh các cấp học trênđịa bàn có thành tích xuất sắc trong năm học

Xã có một trạm y tế tại bản Liên Hà 3, xây dựng trên diện tích đất là 0,02 ha,đội ngũ cán bộ nhân viên, trang thiết bị và dụng cụ y tế cơ bản đáp ứng đủ nhu cầukhám, chữa bệnh trên địa bàn xã đạt 100% Thực hiện tốt chiến dịch tuyên truyềnchăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hóa gia đình,thường xuyên làm tốt công táckiểm tra, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 24

Dân tộc Kinh Tày Mông Dao Phù lá Mường

Biểu đồ 1 Biểu đồ cơ cấu dân tộc trên địa bàn xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào

Bảng 2 Tình hình lao động của xã Bảo Hà năm 2016

Lao động đã qua các loại hình đào tạo 1.666 lao động, chiếm 35%; lao độngchưa qua đào tạo 3.094 lao động, chiếm 65%

Dân số, cơ cấu và chất lượng lao động như trên tạo điều kiện đáng kể để phát

triển kinh tế của xã

3.2 Giới thiệu về cơ sở thực tập

3.2.1 Lịch sử hình thành cơ sở thực tập

Từ 1/4/2008 Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Bảo Yên đượctách ra từ phòng Nội vụ - Lao động Xã hội với 5 biên chế thực hiện các nhiệm vụnhư: Bảo trợ xã hôi, BHXH, giảm nghèo, Bảo vệ chính sách trẻ em, tệ nạn xã hội,…

3.2.2 Vị trí và chức năng

Trang 25

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Bảo Yên là cơ quan chuyên

môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Bảo Yên; thực hiện chức năng tham mưu,giúp Uỷ ban nhân dân huyện Bảo Yên quản lý nhà nước về: việc làm; dạy nghề;lao động; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảohiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công;bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn

xã hội trên địa bàn huyện

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Bảo Yên có tư cách pháp

nhân, có con dấu và tài khoản; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành Uỷ bannhân dân huyện Bảo Yên; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh LàoCai

3.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn

- Trình Uỷ ban nhân dân huyện Bảo Yên ban hành quyết định; chỉ thị; quyhoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chứcthực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lýnhà nước giao

- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi đượcphê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội được giao; theo dõi thi hành pháp luật

- Giúp Uỷ ban nhân dân huyện Bảo Yên quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh

tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địabàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với các cơ sở bảo trợ xãhội, nhà xã hội, cơ sở dạy nghề, tổ chức dịch vụ việc làm, cơ sở cai nghiện bắtbuộc, cơ sở cai nghiện tự nguyện, cơ sở quản lý sau cai nghiện, cơ sở hỗ trợ

Trang 26

nạn nhân, cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện Bảo Yên theo phân cấp, uỷquyền.

- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địabàn huyện

- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, người có công và xãhội đối với cán bộ, công chức ở xã, thị trấn

- Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc,giúp đỡ người có công với cách mạng và các đối tượng chính sách xã hội

- Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định củapháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; giải quyết khiếu nại;

tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và sựphân công của Uỷ ban nhân dân huyện Bảo Yên

- Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữphục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xãhội trên địa bàn

- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thựchiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện Bảo Yên

và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai

- Quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiệnchế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo vàbồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức và người lao độngthuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân côngcủa Uỷ ban nhân dân huyện

- Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của phòng theo quy định củapháp luật và theo phân công của Uỷ ban nhân dân huyện

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện giao hoặc theo quyđịnh của pháp luật

Trang 27

bình đẳng giới

Cán bộ

Kế toán

Cán bộ thực hiện chính sách giảm nghèo, phòng chống TNXH

Cán bộ giải quyết việc làm,

an toàn lao độngPhó phòng

3.2.4 Cơ cấu tổ chức của cơ sở thực tập

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hoạt động theo nguyên tắc chế độthủ trưởng và quy chế làm việc của UBND huyện

Tổ chức bộ máy bao gồm: 01 Trưởng phòng và 02 Phó Trưởng phòng

+ Trưởng phòng: Vũ Đức Nghĩa

+ Phó trưởng phòng: Hoàng Chính Nghĩa

+ Phó trưởng phòng: Hoàng Ngọc Thanh

 Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ

Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Phòng Lao động – Thương binh

và Xã hội

Trang 28

Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng Lao động – Thương binh và Xã hộichịu trách nhiệm trước UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật vềtoàn bộ hoạt động của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội Là chủ tài khoảnkinh phí trung ương ủy quyền, kinh phí địa phương và trực tiếp phụ trách công tácngười có công; công tác đền ơn đáp nghĩa; công tác tổ chức cán bộ; công tác thi đuakhen thưởng, kỷ luật Triển khai một số nhiệm vụ khác thoe phân công chỉ đạo củaUBND huyện, Chủ tịch UBND huyện và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.Phó trưởng phòng: Giúp trưởng phòng phụ trách và theo dõi công tác: bảo trợ

xã hội, giảm nghèo bền vững, BHYT và cải cách hành chính Chịu trách nhiệm trướcTrưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công Khi Trưởng phòngvắng mặt, được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng Laođộng – Thương binh và Xã hội (trừ công tác cán bộ)

Các cán bộ khác tại phòng ban làm việc và thực hiện theo các lĩnh vực chuyênmôn của mình

Nhìn vào sơ đồ ta thấy bộ máy tổ chức hoạt động của phòng tương đối gọn nhẹ,hợp lý đảm bảo sự phân công công việc giữa các thành viên để làm việc có hiệu quả

và đảm bảo sự phối hợp giữa các cán bộ nhân viên khi cần thiết Tuy nhiên ngườilãnh đạo phải ra nhiều quyết định quản lý ở nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhaunên đôi khi hiệu quả công việc chưa cao

4 Đề xuất thành lập nhóm

4.1 Nhận diện nhóm thân chủ

Sau khi liên hệ với kiểm huấn viên, chính quyền địa phương, đoàn Thanh niêncũng nhu thời gian tìm hiểu về địa bàn, kết hợp với sự quen biết người dân địaphương Tác giả đã liên hệ, thu thập thông tin liên lạc, tác giả nhận định nhóm thânchủ của mình trong độ tuổi từ 12 đến dưới 16 tuổi, từ lớp 6 đến lớp 9 Việc khoanhvùng đối tượng sẽ giúp lựa chọn nhóm, xác định mục đích can thiệp, lựa chọn cácgiải pháp phù hợp, tăng hiệu quả làm việc nhóm

Trang 29

Trên địa bàn tỉnh Lào Cai, tổng số trẻ em mồ côi trên địa bàn tỉnh là 1.503 trẻ,trong đó mồ côi cả cha và mẹ hiện đang sinh sống với người thân là 220 trẻ, mồ côicha hoặc mẹ đang sống với người thân là 1.185 trẻ và mồ côi đang được nuôi dưỡngtại Trung tâm CTXH tỉnh là 98 trẻ Những trẻ em ngoài cộng đồng gặp rất nhiều vấn

đề trong cuộc sống, đặc biệt là trẻ em miền núi điều kiện kinh tế kém phát triển, địahình hiểm trở và truyền thông, thông tin bị hạn chế Chính vì vậy mà tôi lựa chọncan thiệp với nhóm thân chủ là trẻ em mồ côi

Việc lựa chọn nhóm thân chủ dưới sự hỗ trợ của kiểm huấn viên, chính quyềnđịa phương và đoàn Thanh niên, thông qua khảo sát nhu cầu và mong muốn tham gianhóm của các thân chủ Nhóm dự kiến sẽ có khoảng 5 – 7 thành viên, không phânbiệt giới tính Với số lượng thành viên như vậy là con số thích hợp cho việc triểnkhai các hoạt động nhóm, thuận lợi cho việc quan sát hành vi, thái độ những thay đổicủa các thân chủ và lượng giá các hoạt động một cách hiệu quả

4.2 Xác định mục đích hỗ trợ nhóm

Đối với nhóm TEMC dân tộc miền núi tại xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh LàoCai cần xác định đâu là nhu cầu mà đối tượng cần, từ đó đưa ra mục đích hỗ trợ chocác hoạt động của nhóm Ở đây em lựa chọn mục đích là giúp trẻ em tại đây có thêmkiến thức về kỹ năng sống Thông qua các hoạt động nhóm các cá nhân giải quyếtđược vấn đề của bản thân, tăng cường kỹ năng làm việc nhóm, tạo mối quan hệ tốtđẹp giữa các thành viên trong nhóm

Các bước thực hiện với nhóm giáo dục

 Chuẩn bị các cuộc họp nhóm:

Ở thời điểm ban đầu của các cuộc họp nhóm NVXH sẽ chịu trách nhiệm giớithiệu các thành viên trong nhóm, nêu lý do, nhiệm vụ, chương trình của cuộc họp.Công việc cần phải chuẩn bị tiếp theo là dự kiến cách thức điều phối giúp các thànhviên báo cáo tóm tắt lại tiến trình các hoạt động đã thực hiện được đến đâu và nhưthế nào theo như phân công ở những cuộc họp trước của nhóm

Trang 30

 Giải quyết vấn đề:

- Xác định vấn đề: Tất cả các thành viên trong nhóm thảo luận và đưa ra kết

luận về vấn đề mà cả nhóm cần hoạt động để giải quyết Các thành viêntrong nhóm cần có sự thống nhất chung về vấn đề mà họ cần giải quyết theotrình tự

- Đưa ra các mục tiêu:

Ngay khi NVCTXH và nhóm xác định được vấn đề thì cần xây dựng các mụctiêu cùng với việc tiếp tục thu thập thông tin Tuy nhiên, có một số nguyên tắc cầnnhấn mạnh trong quá trình xây dựng mục tiêu của nhóm:

+ Các mục tiêu có liên hệ trực tiếp đến những quan tâm chung của tất cả cácthành viên trong nhóm

+ Các mục tiêu phù hợp với nhiệm vụ, mục đích, giá trị của nhóm

+ Các mục tiêu cần có sự hấp dẫn đảm bảo có sự cam kết, hợp tác và đầu tư củacác thành viên trong nhóm

+ Các mục tiêu cần có thực tiễn và có thể đạt được dựa trên những nguồn lực

có sẵn

+ Tiến trình thiết lập mục tiêu cần tạo ra môi trường hỗ trợ và khích lệ cácthành viên hướng tới thực hiện được

- Thu thập thông tin:

Những thông tin cần thu thập bao gồm:

+ Quá trình phát triển của vấn đề

+ Những cố gắng trước đây trong việc giải quyết vấn đề

+ Tình hình thực tiến về vấn đề cụ thể như ai liên quan, xảy ra ở đâu, như thếnào,

+ Những đặc điểm của vấn đề: trong bao lâu, mức độ nghiêm trọng, bản chấtcủa vấn đề, bản chất của vấn đề,

+ Bối cảnh tâm lý xã hội của vấn đề

Trang 31

+ Những quy định của tổ chức và xã hội có ảnh hưởng đến vấn đề.

- Xây dựng kế hoạch:

Khi đã có đầy đủ thông tin nhóm cùng nhau thống nhất lần nữa và xây dựng kếhoạch giải quyết Cả nhóm cùng nhau phân tích những điểm mạnh và hạn chế của cácgiải pháp giải quyết vấn đề thì mới đưa ra được một số giải pháp khả thi xây dựng kếhoạch

- Lựa chọn kế hoạch tốt nhất

Sau khi lựa chọn một số biện pháp khả thi xây dựng kế hoạch, bước tiếp theo làlựa chọn kế hoạch tốt nhất Các thành viên trong nhóm đưa ra những ý kiến về cácbiện pháp khắc phục hay vượt qua những khó khăn của những giải pháp kế hoạch đềxuất để nhóm xem xét và cân nhắc

- Thực hiện kế hoạch:

Khi đã lựa chọn được kế hoạch giải quyết tốt nhất, NVCTXH và các thành viêntrong nhóm bắt tay vào thực hiện triển khai kế hoạch Trong khi thực hiện kế hoạchcần quan tâm đến nguồn lực hỗ trợ từ con người và vật chất từ nhà chức trách, các cánhân hoặc từ các tổ chức khác

4.3 Đánh giá khả năng thành lập nhóm

4.3.1 Đánh giá khả năng tham gia của các thành viên

Dự kiến các thành viên tương lai của nhóm là những TEMC miền núi dưới 16tuổi đang sống tại xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, chưa có nhiều các kỹnăng sống về Kỹ năng chống xâm hại tình dục, kỹ năng phòng chống đuối nước, kỹnăng phòng chống cháy nổ, cung cấp kiến thức về sức khỏe sinh sản vị thành niên.Nhóm sẽ có khoảng 5-7 thành viên có mong muốn tham gia vào nhóm và có đủđiều kiện tham gia Tiến hành gặp gỡ trực tiếp từng thân chủ để đánh giá nhu cầu,mục đích tham gia nhóm

4.3.2 Xác định những khó khăn có thể gặp phải

Trang 32

- Không đủ số lượng TEMC trong cùng độ tuổi, chênh lệch tuổi tác giữa các trẻ

em sẽ ảnh hưởng kế hoạch can thiệp Khi tuyển chọn thành viên sẽ ưu tiên lựachọn những thành viên tầm tuổi để thuận lợi cho can thiệp Tránh trường hợpnhóm có thành viên 15 tuổi và 5 tuổi sẽ ảnh hưởng hiệu quả công việc

- Các em phải tham gia lao động sản xuất trong các ngày nghỉ không có thời gian

tham gia Để tạo điều kiện cho các em tham gia đầy đủ, kế hoạch sẽ được gửicho các các em hàng tuần, sắp xếp theo thời gian rảnh và sự thống nhất của tất

cả các thành viên trong nhóm

- Địa hình khó khăn đi lại phức tạp, cơ sở vật chất hạ tầng kém.

4.3.3 Đánh giá khả năng các nguồn lực

- Phòng Lao động TB – XH huyện Bảo Yên: Các cô chú anh chị nhiệt tình, tận

tâm, có trình độ kiến thức và nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, am hiểu địabàn, nắm giữ hồ sơ các đối tượng, hiểu về tình hình an sinh xã hội trên địa bàn

- Chính quyền địa phương: Huy động sự giúp đỡ của các ban ngành đoàn thể

như:

+ Đoàn Thanh niên

+ Hội phụ nữ

+ Cán bộ phụ trách văn hóa – xã hội

+ Cán bộ phụ trách mảng thương binh – xã hội

- Cộng đồng: Huy động sự giúp đỡ của hàng xóm láng giềng để khai thác thông

tin của đối tượng, cũng như sự giúp đỡ khi cần thiết

- Trường học: Huy động sự giúp đỡ của nhà trường, các thầy cô giáo, những đơn

vị tổ chức lớp học kỹ năng,

- Đóng góp về kinh phí: Sự giúp đỡ của các nhà hảo tâm, các tổ chức, đơn vị

kinh doanh để có kinh phí duy trì hoạt động nhóm

4.4 Thành lập nhóm

4.4.1 Cách thức, phương thức tuyển chọn thành viên nhóm

Trang 33

- Trong quá trình thực tập và làm khóa luận em có làm việc với một TEMC.

Thông qua trao đổi, em STM giới thiệu các em thành viên trong nhóm có nhucầu muôn tham gia nhóm Số lượng thành viên tổng là 10 bạn

- Khảo sát nhanh về mong muốn, nhu cầu khi tham gia nhóm.

- Đáp ứng đủ các điều kiện:

+ Là trẻ em dưới 16 tuổi, giới hạn từ 10-15 tuổi sinh sống tại Bảo Hà

+ Ưu tiên các thành viên có nhu cầu tham gia nhóm và sinh sông tại khu vựcbản Chùn, bản Bông (Bông 1, Bông 2, Bông 3) và bản Khoai

+ Là TEMC: Mồ côi cả cha lẫn mẹ, mồ côi mẹ/ cha

+ Thành phần nhóm bao gồm cả nam lẫn nữ, không phân biệt giới tính

+ Các bạn có nhu cầu, mong muốn được tham gia nhóm, cùng thực hiện hoạtđộng, hợp tác giải quyết vấn đề

4.4.2 Thành phần nhóm

Nhờ sự hỗ trợ của em STM, chị kiểm huấn viên và đoàn Thanh niên đã liên hệđược với các bạn trong nhóm Nhóm gồm 6 thành viên, gồm 4 nữ và 2 nam Cácthành viên trong nhóm đều học cùng trường Phổ thông Dân tộc Bán trú THCS số 2Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai Đây là những thành viên đáp ứng những tiêuchí nhóm, thực sự có mong muốn và khả năng tham gia nhóm

4.4.3 Thời gian, địa điểm, cơ sở vật chất phục vụ công việc

- Thời gian từ: 15/3/2021 đến 25/4/2021

- Địa điểm: Nhà văn hóa bản Chùn, trường tiểu học số 2 Bảo Hà- điểm trường

Bông 3, trường Phổ thông Dân tộc Bán trú THCS số 2 Bảo Hà

4.4.4 Nêu ra các mục tiêu nhóm

NVCTXH trình bày lý do và các mục tiêu nhóm được thành lập trong suốt tiến trình hoạt động:

Trang 34

- Hỗ trợ các thành viên nhóm nhìn nhận các vấn đề của bản thân, thông qua các hoạt dộng nhóm giải quyết vấn đê của bản thân, tăng cường các chức năng xã hội, hòa nhập cộng đồng.

- Cung cấp kiến thức, kỹ năng để các thân chủ nâng cao năng lực, tự chủ, bảo vệ bản thân và cộng đồng

- Các em có nhóm đồng đẳng, tạo sân chơi vui vẻ, tăng cường các kỹ năng mềm:

kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm,…

- Thông qua hoạt động nhóm các em trở nên tự tin, lạc quan, yêu đời, tự vạch ra

kế hoạch tương lai trở thành người sống có ích, cống hiến cho xã hội

4.4.5 Nội dung nguyên tắc hoạt động của nhóm

Để nhóm được thành lập và có thể duy trì hoạt động một cách hiệu quả thì cần

có những nguyên tắc hoạt động của nhóm để các thành viên căn cứ thực hiện, cùngnhau hoàn thành mục đích chung

- Có mục tiêu chung

Các thành viên trong nhóm rõ ràng là sẽ có những ý kiến khác nhau, dẫn đếnnhững tình huống xung đột Để đạt được mục tiêu chung, cần có trọng tâm rõ ràng Vìvậy, điều quan trọng là cần nhận thức được những mục tiêu của cả nhóm thay vì chútrọng quan điểm của từng cá nhân và cùng nhau làm việc để cùng nhau đạt được mụctiêu chung

Cả nhóm cần hiểu rõ mục tiêu và cam kết phấn đấu vì mục tiêu đó Có địnhhướng và thống nhất rõ ràng về sứ mệnh và mục đích là điều rất quan trọng để làmviệc nhóm một cách hiệu quả Nếu cả nhóm đều có kỳ vọng rõ ràng về công việc, mụctiêu, trách nhiệm và kết quả, hoạt động nhóm sẽ trở nên suôn sẻ hơn

- Có trách nhiệm với công việc

Trong các buổi hoạt động không khí sẽ thoải mái, vui vẻ xong mọi người cần cótrách nhiệm với bản thân đã đặt ra mục tiêu thì phải cố gắng theo đuổi hướng đến tự

Trang 35

khắc phục những khó khăn, vấn đề của chính mình Góp phần giải quyết vấn đề của

cả nhóm

- Thân thiện tích cực giao tiếp

Các thành viên trong nhóm luôn giao tiếp thoải mái với nhau một cách trực tiếp

và hướng tới mục tiêu đạt được thành công trong công việc Giao tiếp cởi mở, trungthực và tôn trọng Các thành viên tự do bày tỏ suy nghĩ, ý kiến và các giải pháp tiềmnăng để giải quyết vấn đề Mọi người cảm thấy được lắng nghe và thấu hiểu Cácthành viên nên hỏi các câu hỏi để làm rõ ý kiến chứ không nên tìm cách phản bác cácthành viên của nhóm

Cần có thái độ và cách cư xử đúng mực, yêu quý, giúp đỡ nhau, không nói xấu,đâm bang, mỉa mai, cạnh khóe nhau

Tránh cảm xúc tiêu cực, đố kỵ hoặc ác ý Không nên tham gia vào những cuộcthảo luận không hiệu quả hoặc không lành mạnh

Khuyến khích những sáng tạo, đổi mới và các quan điểm khác nhau Không nên

sử dụng những ngôn từ mang tính chỉ trích, đổ lỗi cho người khác

- Tham gia đầy đủ các buổi hoạt động của nhóm

Không nghỉ các buổi họp, hoạt động nhóm mà không xin phép ( ít nhất trước 3tiếng) Nghỉ phải có lý do chính đáng Không được phép nghỉ quá 20% tổng số buổihoạt động

- Chấp nhận và tôn trọng các thành viên

Để hợp tác hiệu quả, các thành viên trong nhóm cần hiểu và tôn trọng nhữngthành viên khác Tôn trọng năng lực, quan điểm và hành động của nhau để giảm thiểuxung đột, đảm bảo hoạt động suông sẻ và nâng cao năng suất

Trang 36

Môi trường làm việc nhóm hiệu quả là nơi mọi người thoải mái chấp nhận rủi

ro hợp lý trong giao tiếp, ủng hộ các quan điểm và thực thi hành động Các thành viêntrong nhóm tin tưởng lẫn nhau và lắng nghe ý kiến của nhau

- Đề cao vai trò cá nhân

Các thành viên trong nhóm được xem là những cá nhân đặc biệt với những kinhnghiệm, quan điểm, kiến thức và ý kiến đóng góp không thể thay thế Mục đích thànhlập nhóm chính là để tận dụng lợi thế của sự khác biệt đó

- Gắn kết

Gắn kết nhóm trở thành một đơn vị thống nhất, nhóm cần làm việc dựa trên nềntảng chung Cả tổ chức cần có những sáng kiến và tổ chức các buổi đóng góp xâydựng ý kiến, và các buổi họp, buổi giao lưu hằng tháng để tăng cường kết nối trong

nhóm

PHẦN 2: THÂN BÀI – TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

1 Thông tin chung về nhóm

1.1 Danh sách nhóm đối tượng, điểm mạnh điểm yếu của các thành viên trong

Trang 37

- Nhà xa hơn so

với các thành viên khác trong nhóm

4 CTL - Sinh năm 2007

- Sống tại bản Khoai 2

- Mồ côi cha, mẹ bỏ đi

Trung Quốc, sống cùng ông bà nội

- Là cây hài tạo

bầu không khí vui vẻ, thoải mái

- Khỏe mạnh.

- Nói nhiều quá,

“giành phần” nói của các thành viên khác,làm chủ trò chuyện

6 HVT - Sinh năm 2008

- Mồ côi bố, mẹ đi

bước nữa, sống cùng ông bà nội

Trang 38

tham gia được.

1.2 Đặc điểm xã hội của nhóm

Những đặc điểm chung

- Là những TEMC thiếu tình yêu thương của cha mẹ, người thân, dễ chịu tổn

thương, không được chăm sóc quan tâm như những trẻ em khác

- Các thành viên đều sống tại bản Chùn, xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào

Cai Các em có quen biết và chơi với nhau, dễ dàng thành lập nhóm, hiểu có thểphối hợp làm việc nhóm hiệu quả

- Nhóm thiếu các kỹ năng sống và thiếu kiến thức về sức khỏe sinh sản vị thành

niên và có mong muốn được cung cấp các kiến thức

Những khó khăn của nhóm

- Đã được tiếp xúc các buổi tập huấn nhưng tâm lý tự ti ngại giao tiếp nên các em

chưa hiểu hết, chưa được thực hành các kỹ năng trong các buổi tập huấn tại địaphương Một số em không tham gia được vì nhiều lý do khác nhau: Nhà xa,không cần thiết, phải đi làm,…

- Cơ sở vật chất kỹ thuật còn nhiều hạn chế: loa đài, phòng học

- Địa hình núi cao chia cắt, hiểm trở, đường lên bản là đường đất nhiều sỏi đá

gập ghềnh khó đi

- Mạng xã hội chưa được phổ biến, các em ít được tiếp cận thông tin, không thiết

bị truy cập mạng riêng nên không thực hiện được nhóm giáo dục với hình thứconline

Những cơ hội của nhóm

- Được trang bị các kỹ năng sống và kiến thức về sức khỏe sinh sản vị thành

niên, nâng cao kỹ năng tự chăm sóc bản thân khi ở một mình

- Được tham gia nhóm xóa bỏ rào cản tự ti về bản thân là trẻ mồ côi, tham gia

hoạt động vui chơi giải trí

Trang 39

- Được cung cấp những kỹ năng xử lý tình huống khi gặp phải những trường hợp

đó, bảo vệ chính bản thân mình và những người xung quanh

- Có thể tiếp tục tuyên truyền, cung cấp các kiến thức , kỹ năng mà mình có cho

các bạn học sinh khác trong cùng trường của mình, cùng quê hương của mình

1.3 Những vấn đề còn tồn tại trong nhóm

- Hướng nghiệp: có 3 em không biết có tiếp tục học tiếp cấp 3 hay không, có 2

em chưa biết sẽ học và làm gì, 1 em dự tính sẽ học đại học

- Cung cấp kiến thức về sức khỏe sinh sản vị thành niên: Các em là TEMC, nên

ít nhận được tình yêu thương và sự quan tâm của cha mẹ, ít được giáo dục cácvấn đề về chăn sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, ngại ngùng khi đề cập đếncác vấn đề này Đối với môn sinh học khi học trên trường thầy cô cũng dạy lướtqua bảo học sinh tự tìm hiểu 100% các em trả lời là chưa được nghe đến kháiniệm “Xâm hại tình dục ở trẻ em”

- Vấn đề kết hôn sớm: Vấn đề tảo hôn đã giảm bởi sự vào cuộc của chính quyềnđịa phương, đa phần các em đã nhận thức được những tác hại của việc kết hônsớm Nhưng với nền kinh tế kém phát triển tại bản Chùn – một bản vùng caothì việc các em gái lấy chồng sớm phụ giúp gia đình là vấn đề đáng được quantâm

- Mạng xã hội: Mạng xã hội ngày càng phát triển len lói các bản làng, khắp cácngõ ngách Mạng xã hội mang đến những lợi ích: cung cấp thông tin, giải trí,kết nối mọi người, Tuy nhiên, trong giai đoạn tình hình an ninh mạng diễnbiến phức tạp thì đây là vấn đề đáng chú ý

- Kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục: Trong những năm gần đây, trên cáctrang mạng xã hội đưa tin nhiều về vấn đề phòng chống xâm hại tình dục Thực

tế, nhiều trẻ em bị chính những người thân thiết xâm hại tình dục mà khôngnhận thức được, không dám lên tiếng bảo vệ bản thân Đặc biệt với TEMC,

Trang 40

thiếu tình yêu thương, hạn chế trong tiếp cận Internet và truyền thông nên việccung cấp kiến thức, tập huấn về phòng chống xâm hại tình dục là điều cần thiết.

- Kỹ năng phòng chống đuối nước: Trong mùa hè nóng, thiếu sân chơi, thiếu sựquan tâm của gia đình, trẻ em thường rủ nhau đi tắm suối sảy ra nhiều tai nạnđuối nước thương tâm Tập huấn kỹ năng phòng chống đuối nước giúp trẻ emnâng cao kỹ năng sống cho bản thân

- Kỹ năng phòng chống cháy nổ: Cha mẹ, người thân mải mê đi làm, trẻ em miềnnúi thường phải tự nấu ăn nên cần trang bị kỹ năng phòng chống cháy nổ đểđảm bảo àn toàn cho trẻ em

2 Phân tích các nguồn lực hỗ trợ

- Cơ sở vật chất, kỹ thuật: Các địa điểm diễn ra tập huấn, giáo dục năng cao kỹ

năng sống có sẵn, địa phương hỗ trợ cho mượn loa đài, bàn ghế,

+ Nhà văn hóa bản Chùn: Cả 3 bản này đều là khu vực lân cận, liền kề nhau Vìbản Chùn ở giữa 2 bản nên chọn địa điểm là nhà văn hóa bản Chùn để cácthành viên thuận tiện di chuyển

+ Trường tiểu học số 2 Bảo Hà- điểm trường Bông 3: Khu vực sân chơi, cáckhu vui chơi tại trường vắng, rộng rãi thuận lợi cho việc diễn ra các hoạt độngnhóm

+ Trường Phổ thông Dân tộc Bán trú THCS số 2 Bảo Hà: Đây là địa điểm thuậnlợi nhất vì có đầy đủ trang thiết bị (bàn ghế, loa đài, máy chiếu, đèn chiếu H,

…) Đồng thời đây là trường các thành viên trong nhóm cùng học nên dễ tậptrung

- Phòng Lao động TB – XH huyện Bảo Yên có nhiều dự án dành cho trẻ em, sẵn

sàng hỗ trợ kinh phí, nguồn lực con người ( cán bộ tập huấn, chuyên viên hỗtrợ)

- Chính quyền địa phương tạo điều kiện hỗ trợ vật chất, nguồn lực con người để

tổ chức các chương trình tập huấn, truyên truyền, vận động

Ngày đăng: 10/06/2021, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w