-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở -Nhận xét ghi điểm học sinhl. Mục đích – yêu cầu: - Đọc đúng và rõ ràng các đoạn và bài tập đã tập đọc trong 8 tuần đầu.phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 35 ti
Trang 1Từ 25/10/2010 đến ngày 29/10/2010.
Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010.
Tiết 1: Toán
LÍT
I Mục đích – yêu cầu:
- Có biểu tượng về nhiều hơn , ít hơn ( về nước , sữa , ) Nhận biết được đơn vị đo thể tích : lít tên gọi
và kí hiệu ( l) Biết làm các phép tính cộng , trừ số đo thể tích có đơn vị đo là lít ( l)
- Làm được BT1,2.
II Đồ dùng dạy học:
- Một số vật dụng : cốc , can , bình nước , xô ; Can đựng nuớc có vạch chia : 18 l , 20 l
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
* Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Yêu cầu đặt tính và thực hiện 37 + 63 , 18 + 82 ,
45 + 55
- HS2 : Tính nhẩm : 10 + 90 ; 30 + 70 ; 60 + 40
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Hai em lên bảng , HS1 làm 2 phép tính và nêu cách đặt tính và cách tính
- HS2 : Nêu cách tính nhẩm và nhẩm ra kết quả
- Quan sát
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đơn vị đo thể
tích Lít
2.2/ Giới thiệu nhiều hơn ( nước ) ít hơn ( nước )
- Cho học sinh quan sát một cốc nước và một
bình nước ; Một can nước và một ca nước yêu
cầu nhận xét về mức nước
2.3/ Giới thiệu Lít : - Để biết trong cốc có bao
nhiêu nước hoặc cốc ít hơn can bao nhiêu nước
người ta dùng đơn vị đo là Lít
- Lít viết tắt là : l
- Ghi bảng : lít - l yêu cầu đọc
- Đưa ca ra ( đụng được 1l) đổ nước trong túi ra
ca và hỏi ca đựng được mấy lít nước ?
-Đưa ra chiếc can có chia các vạch rồi rót nước
dần vào từng vạch rồi yêu cầu học sinh đọc theo
từng vạch đó
2.4/ Luyện tập :
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 2 em cạnh nhau đổi chéo vở kiểm tra
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Bài toán yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS nhận xét về các số trong bài
- Viết lên bảng : 9 l + 8 l = 17 l yêu cầu học sinh
đọc phép tính
- Tại sao 9l + 8 l = 17 l ?
-Yêu cầu nêu cách thực hiện phép tính cộng , trừ
*Lớp theo dõi giới thiệu -Vài em nhắc lại tên bài
- Quan sát và nhận xét
- Cốc nước ít hơn một bình nước Một can nước nhiều hơn một ca nước
- Đọc : lít
- Quan sát
- 1 lít
- 1lít , 2 lít , 5 lít ,
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở , hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra chéo bài nhau
- Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài
- Tính
- Là các số đo thể tích có đơn vị đo
là lít
- 9 lít cộng 8 lít bằng 17 lít
- Vì 9 + 8 = 17
- Ta thực hiện tính với các chỉ số
- Nhắc lại
- Làm bài
-1HS lên bảng
Ngày soạn : 20/10/2010.
Ngày dạy : 25/10/2010.
TUẦN 9
Trang 2có đơn vị đo bằng l
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
Bài 4: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Muốn biết cả hai lần bán được bao nhiêu lít
nước mắm ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
Ghi tóm tắt đề lên bảng
Tóm tắt: Lần đầu : 12l
Lần sau : 15l
Cả hai lần : l ?
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
đo , ghi kết quả rồi ghi tên đơn vị sau kết quả
- Lớp thực hiện vào vở -Một em nêu cách tính và tính
- Nhận xét bài bạn
- Đọc đề bài
- Thực hiện phép tính : 12l + 15 l
- Thực hành làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài
Bài giải
Số lít nước mắm cả hai lần bán là :
12 + 15 = 27 ( l ) Đ/S: 27 l
- Lớp theo dõi và chỉnh sửa
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
- 1HS nhắc lại
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 2: Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA KÌ ( Tiết 1,2,3)
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc đúng và rõ ràng các đoạn và (bài) tập đã tập đọc trong 8 tuần đầu.(phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng
35 tiếng/phút) Hiểu ND chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học
- Bước đầu thuộc bảng chử cái (BT2) nhậm biết được một số từ chị sự vật (BT3,BT4)
Ghi chú: HS khá giỏi đọc tương đối rành manh đoạn văn, đoạn thơ (tốc đọ độc tren 35 tiếng/phút
- Đọc viết được 24 chữ cái, và tên của các thành viên trong gia đình.
II Đồ dùng học tập :
- Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
- Bút dạ và 3- 4 tờ giấy khổ to ghi bài tập 3 và 4
III.Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: Mục lục sách
- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Nhận xét, ghi điểm - HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS đọc thầm
2 Bài mới:
2.1/Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta ôn tập lại các bài tập đọc và
bài học thuộc lòng đã học
2.2/Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Yêu cầu học sinh lên bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
-Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng em
Chú ý : - Đọc đúng tiếng , đúng từ : 7 điểm
- Nhắc lại tên bài
Lần lượt từng em lên bốc thăm bài
- Về chỗ ngồi chuẩn bị 2 phút
- Đọc và trả lời nội dung bài theo yêu cầu
- Các em khác lắng nghe và nhận
- Nhắc lại
- HS trả lời
Trang 3- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ , giọng đọc đúng yêu
cầu cho 1 điểm Đạt tốc độ đọc : 1 điểm ; Trả lời
câu hỏi đúng : 1 điểm
* Đọc thuộc lòng bảng chữ cái :
- Gọi một em khá đọc thuộc
- Cho điểm học sinh
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc bảng chữ cái
- Gọi 2 em đọc lại
* Ôn tập từ chỉ người , chỉ vật , con vật , cây
cối.
Bài 3 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu đề
- Gọi 4 em lên bảng làm bài
-Yêu cầu lớp làm vào giấy nháp
- Chữa bài nhận xét cho điểm
Bài 4: - Gọi học sinh đọc yêu cầu đề
- Chia lớp thành các nhóm phát phiếu đã ghi sẵn
như bảng phụ cho học sinh
- Gọi từng nhóm đọc nội dung từng cột trong
bảng từ khi đã làm xong
- Sửa bài nhận xét tuyên dương nhóm làm tốt
2.3/ Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng :
- Yêu cầu học sinh lên bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
-Gọi em khác nhận xét bài bạn vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng em
2.4/ Ôn đặt câu theo mẫu Ai ( cái gì , con gì, là
gì ?
- Gọi một em khá đọc bài tập 3
- Treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
- Mời hai em khá đặt câu theo mẫu
- Gọi 5 - 7 em dưới lớp nói câu của mình
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
- Yêu cầu làm bài vào vở
2.5/ Ôn xếp tên người theo thứ tự bảng chữ
cái.
Bài 4: - Gọi học sinh đọc yêu cầu đề
- Chia lớp thành 2 nhóm , yêu cầu nhóm 1 tìm các
nhân vật trong tuần 7 , nhóm 2 tìm các nhân vật
trong tuần 8
-Gọi từng nhóm đọc tên các nhân vật vừa tìm
xét bạn đọc
- Đọc bảng chữ cái , lớp đọc thầm theo
- 3 em nối tiếp từ đầu đến hết bảng chhữ cái
- Hai em đọc
- Một em đọc yêu cầu
- 4 em lên làm trên bảng
- Làm vào nháp
- Đọc chữa bài
- Một em đọc yêu cầu
- Lớp chia thành 4 nhóm tìm và viết thêm các từ chỉ người , vật , cây cối vào bảng từ
- Đọc chữa bài các nhóm khác nhận xét bổ sung
Chỉ người : Bạn bè , Hùng , bố mẹ, anh , chị
Chỉ đồ vật : bàn , xe đạp , ghế, sách
vở ,
Chỉ con vật : thỏ , mèo , chó , lợn ,
gà ,
Chỉ cây cối : chuối , xoài , na , mít , nhãn ,
-Lần lượt từng em lên bốc thăm bài
- Về chỗ ngồi chuẩn bị 2 phút
- Đọc và trả lời nội dung bài theo yêu cầu
-Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Đặt câu theo mẫu Ai ( cái gì , con
gì ) là gì ?
- Đọc bài trên bảng phụ
- Đọc bài : Bạn Lan là học sinh giỏi
- Thực hiện theo yêu cầu
- Thực hành làm bài vào vở
- Một em đọc yêu cầu
- Lớp chia thành 2 nhóm tìm và viết tên các nhân vật trong các bài tập đọc đã học trong tuần 7 và tuần 8
- Lần lượt từng nhóm đọc , các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nhắc lại
- HS nhắc lại
- HS đọc
- Nhắc lại
- Nhắc lại
-Lắng nghe
Trang 4- Ghi lên bảng khi học sinh đọc
- Tổ chức cho xếp tên các nhân vật theo thứ tự
của bảng chữ cái
-Yêu cầu lớp đọc đồng thanh đáp án
- Nhận xét tuyên dương nhóm làm tốt
3./ Củng cố - Dặn dò:
- Mời 2 HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
Nhóm 1 : Dũng , Khánh
Nhóm 2 : Minh , Nam , An Xếp theo thứ tự :An -Dũng -Khánh -Minh - Nam
- Hai em nhắc lại nội dung bài - Lắng
nghe
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 4: Tự nhiên vã xã hội
ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN
I Mục đích – yêu cầu:
- Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, bảng phụ, bút dạ
III.Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời nội dung bài
“ Ăn uống sạch sẽ”
Nhận xét – tuyên dương
- Ba em lên bảng trả lời - Lắng
nghe
2.Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Đề phòng bệnh giun.
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu về bệnh giun.
+ Nêu triệu chứng của người bị nhiễm giun
+ Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
+Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể người?
+ Nêu tác hại do giun gây ra
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV chốt kiến thức: Giun và ấu trùng của giun
không chỉ sống ở ruột người mà còn sống ở khắp
nơi trong cơ thể như: dạ dày, gan, phổi, mạch
máu Để sống được giun hút các chất bổ dưỡng
trong cơ thể Người bị bệnh giun sẽ có cơ thể
không khoẻ mạnh, ảnh hưởng đến kết quả học
tập Nếu nhiều giun quá có thể gây tắc ruột, ống
mật… dẫn đến chết người Triệu chứng của người
bệnh giun là hay đau bụng, buồn nôn, ỉa chảy,
ngứa hậu môn…
* Hoạt động 2: Các con đường lây nhiễm giun.
Bước 1:Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi sau:
Chúng ta có thể bị lây nhiễm giun theo những con
đường nào?
Bước 2:
- Treo tranh vẽ về: Các con đường giun chui vào
- Nhắc lại tên bài
- HS các nhóm thảo luận
+ Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, ngứa hậu môn, …
+ Sống ở ruột người
+ Ăn các chất bổ, thức ăn trong cơ thể người
+ Sức khoẻ yếu kém, học tập không đạt hiệu quả, …
- Các nhóm HS trình bày kết quả
- Các nhóm khác chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- HS nghe, ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Lây nhiễm giun qua con đường
ăn, uống
+ Lây nhiễm giun theo con đường dùng nước bẩn…
- Nhắc lại
- Làm việc theo nhóm
- HS thực hành
- Nhắc lại
Trang 5cơ thể người.
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên chỉ và nói các
đường đi của trứng giun vào cơ thể người
Bước 3: GV chốt kiến thức: Trứng giun có nhiều
ở phân người Nếu ỉa bậy hoặc hố xí không hợp
vệ sinh, trứng giun có thể xâm nhập vào nguồn
nước, vào đất hoặc theo ruồi nhặng bay khắp nơi,
đậu vào thức ăn, làm người bị nhiễm giun Không
rửa tay sau khi đi đại tiện, tay bẩn lại sờ vào thức
ăn, đồ uống
* Hoạt động 3: Đề phòng bệnh giun
Bước 1: Làm việc cả lớp.
Bước 2:Làm việc với SGK.
-GV yêu cầu HS giải thích các việc làm của các
bạn HS trong hình vẽ:
+ Các bạn làm thế để làmgì?
+ Ngoài giữ tay chân sạch sẽ, với thức ăn đồ
uống ta có cần phải giữ vệ sinh không?
+ Giữ vệ sinh như thế nào?
Bước 3: GV chốt kiến thức: Để đề phòng bệnh
giun, cần:
+ Giữ vệ sinh ăn chín, uống sôi, uống chín,
không để ruồi đậu vào thức ăn
+ Giữ vệ sinh cá nhân: Rửa tay trước khi ăn, sau
khi đi đại tiện, cắt ngắn móng tay…
không đại tiện bừa bãi
3./Củng cố - Dặn do:
-Tại sao chúng ta cần phải đề phòng bệnh giun ?
- Nhận xét tiết học dặn học bài , xem trước bài
- Đại diện các nhóm HS lên chỉ và trình bày
- HS nghe, ghi nhớ
- Mỗi cá nhân HS nói 1 cách để đề phòng bệnh giun
- HS mở sách trang 21
-Hình 2: Bạn rửa tay trước khi ăn
-Hình 3: Bạn cắt móng tay
- -Hình 4: Bạn rửa tay bằng xà phòng sau khi đi đại tiện
- Trả lời: Để đề phòng bệnh giun
- Có
- Phải ăn chín, uống sôi
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- Nhắc lại
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 5: Hoạt động tập thể KÈM HỌC SINH YẾU ( Giáo án riêng)
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010.
Tiết 1: Mĩ thuật
GIÁO VIÊN CHUYÊN
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP
I Mục đích – yên cầu:
- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít
- Biết sử dụng chi 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu
- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
- Làm được bài 1.
Ngày soạn : 20/10/2010 Ngày dạy : 26/10/2010.
Trang 6II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm, bộ thực hành Toán, Chai 1l, các cốc nhỏ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Giáo viên nhận xét đánh giá ,cho điểm
-Học sinh lên bảng làm bài -Học sinh khác nhận xét
- Lắng nghe
2.Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
- Để củng cố về đơn vị đo Hôm nay chúng ta tiếp
tục luyện tập
2.2/Luyện tập :
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 3 em lên bảng làm bài
-Yêu cầu nêu cách tính 35 l - 12 l
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Treo tranh phần a lên bảng
- Có mấy cốc nước ? Đọc số đo ghi trên cốc?
- Bài yêu cầu ta làm gì ?
- Ta phải làm thế nào để biết số nước trong cả 3
cốc ?
- Kết quả là bao nhiêu ?
- Tiến hành tương tự với câu b và câu c còn lại
- Yêu cầu nhìn tranh nêu đề toán
-Yêu cầu 2 em lên bảng tính
-Yêu cầu lớp viết kết quả vào vở
Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu xác định dạng toán rồi tự làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng làm bài
-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học sinh
3./ Củng cố - Dặn dò:
- Mời HS nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét đánh giá tiết học
* Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tên bài
-Một em đọc đề bài
- Lớp làm vào vở -3 em lên bảng làm bài -35 trừ 12 bằng 23 Vậy 35l trừ 12l bằng 23 l
- Em khác nhận xét bài bạn
- Quan sát tranh và nhận xét -Có 3 cốc đựng lần lượt 1l , 2l , 3l
- Tính số nước trong 3 cốc -Thực hiện phép tính 1l + 2l + 3 l
- 1l + 2l + 3l = 6 l -Đọc đề : Can thứ nhất đựng 3l nước , can thứ 2 đựng 5l.Cả 2 can đựng bao nhiêu lít 3l+5l = 8l
- Can thứ nhất đựng 10l nước , can thứ 2 đựng 20l Cả 2 can đựng bao nhiêu lít 10l +20l = 30l
-Một em đọc đề bài -Bài toán thuộc dạng ít hơn
Bài giải
Số lít dầu thừng thứ hai đựng là :
16 - 2 = 14 ( l) Đ/S : 14 l dầu
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Nhắc lại
- HS nhắc lại
- HS quan sát -Làm bài
- Nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS làm bài
- HS quan sát bạn làm bài
- Nhắc lại
- Lắng nghe
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 3: Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA KÌ ( Tiết 4)
I Mục đích – yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
-Nghe -Viết chính xác, trình bày đúng bài CT Cân voi (BT2); tốc độ viết khoảng 35 chữ/phút
- HSY đọc được một đoạn.
II Đồ dùng học tập :
Trang 7- Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập đọc “ Làm việc thật là vui”
III.Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc truyện Mẫu giấy vụn
- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở HS điều gì?
- 2 HS nối tiếp đọc truyện Mẫu giấy vụn
- HS trả lời
Lắng nghe
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập các bài tập
đọc và bài học thuộc lòng đã học Ôn cách đặt
câu nói về hoạt động của con vật , cây cối , sự
vật
2.2/ Luyện đọc:
Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Yêu cầu học sinh lên bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
-Gọi em khác nhận xét bài bạn vừa đọc
2.3/ Ôn từ chỉ hoạt động của người và vật
- Gọi một em khá đọc bài tập 3
- Treo bảng phụ ghi sẵn bài :Làm việc thật là
vui.
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
- Yêu cầu làm bài vào vở
2.4/Ôn đặt câu kể về một con vật ,đồ vật , cây
cối.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề (BT4)
- Yêu cầu HS làm bài
-Gọi từng em lần lượt nói câu của mình
-Yêu cầu một số em nối tiếp đọc đáp án
- Vẽ cảnh trường học
- HS nhắc lại tên bài
- Lần lượt từng em lên bốc thăm bài
- Về chỗ ngồi chuẩn bị 2 phút
- Đọc và trả lời nội dung bài theo yêu cầu
-Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Tìm các từ chỉ hoạt động của mọi
vật trong bài tập đọc :Làm việc thật là vui.Hai em đọc thành tiếng lớp đọc
thầm bài tập đọc
- Thực hiện theo yêu cầu
Từ chỉ vật chỉ người
Từ chỉ hoạt động
- đồng hồ
- gà trống
- tu hú
- chim
- cành đào
- bé
Báo phút , báo giờ Gáy vang ò .ó o
Kêu tu hú báo mùa vải chín Bắt sâu bảo vệ mùa màng
Nở hoa cho sắc xuân thêm
Đi học , quét nhà , nhặt rau ,
- Chép bài làm vào vở
- Một em đọc yêu cầu
- Lớp tự suy nghĩ làm bài cá nhân
- Lần lượt từng em đọc , em khác nhận xét bổ sung
HS1 : Con chó nhà em trông nhà rất tốt
HS2: Bóng đèn chiếu sáng suốt đêm HS3 :Bông hoa hồng sắp nở
- Nhận xét bình chọn bạn có câu hay
- Nhắc lại
- HS trả lời
- Nhắc lại
- HS đọc
- HS lắng nghe
Trang 8- Nhận xét tuyên dương nhóm làm tốt
3/ Củng cố- Dặn dò.
- Ngôi trường em đang học cũ hay mới?
- Em có yêu mái trường của mình không?
- Nhận xét tiết học.
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
- HS lắng nghe
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 3: Thể dục
GIÁO VIÊN CHUYÊN
Tiết 4: Chính tả
ÔN TẬP GIỮA KÌ ( Tiết 5)
I.Mục đích – yên cầu:
- Mức độ yêu cầu kĩ thuật như tiết 1
- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu hỏi về sự vật (BT2,BT3)
- Tư duy và tự phán đoán, Tư duy sáng tạo, Giao tiếp, hợp tác,
- HSY làm được bài tập 2.
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn : Cân voi
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Cho 3 HS lên bảng viết, cả lớp viêt bảng con :
tìm kiếm, mỉm cười, long lanh
Nhận xét, ghi điểm
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp viêt bảng con : tìm kiếm, mỉm cười, long lanh
- Viết vào bảng con
2.Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài
-Hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập các bài tập đọc
và bài học thuộc lòng đã học Ôn cách đặt câu hỏi
theo mẫu
2.2/ Hư ớng dẫn tập chép :
* Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Yêu cầu học sinh lên bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng em
* Ôn tập rèn kĩ năng viết chính tả
- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép
- Mời hai em đọc lại
- Đoạn văn kể về ai ?
- Lương Thế Vinh đã làm gì ?
* Hướng dẫn trình bày.
- Đoạn văn có mấy câu ?
-Những từ nào được viết hoa ?Vì sao phải viết
hoa?
* Hướng dẫn viết từ khó.
-Yêu cầu lớp đọc các từ khó viết
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tên bài
- Lần lượt từng em lên bốc thăm bài
- Về chỗ ngồi chuẩn bị 2 phút
- Đọc và trả lời nội dung bài theo yêu cầu
-Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Hai đến 3 em đọc lại đoạn văn cần chép đã được ghi sẵn trên bảng phụ
- Trạng nguyên Lương Thế Vinh
- Dùng trí thông minh để cân voi
- Đoạn văn có 4 câu
- Các từ : Một , Sau , Khi vì đây là chữ đầu câu Lương Thế Vinh , Trung Hoa , là danh từ riêng
- Nhắc lại
- HS đọc
- Nhắc lại
- Viết vào bảng con -Ghi bài
Trang 9- Yêu cầu viết bảng con các từ này
- Gọi 2 em lên bảng viết các từ
* Viết chính tả
-Yêu cầu lớp nhìn bảng để chép đoạn văn vào vở
* Soát lỗi: Đọc lại chậm rãi để học sinh tự bắt
lỗi và ghi số lỗi ra lề vở
3 Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem trớc bài mới
- Thực hành viết bảng con các từ :
Trung Hoa , Lương , xuống thuyền nặng , mức
- Hai em lên bảng viết các từ
- Lớp viết vào vở
- Nhìn bảng , lắng nghe giáo viên đọc soát lỗi
- Về nhà học bài và làm bài tập trong sách giáo khoa
- HS sửa bài
- HS viết
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 5: Âm nhạc
GIÁO VIÊN CHUYÊN
Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010.
Tiết 1: Toán.
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục đích – yên cầu:
- Củng cố về phép cộng có nhớ trong phạm vi 20.Đơn vị đo khối lượng kilôgam ( kg) ;đo thể tích lít
( l)
- Tên gọi và mỗi quan hệ giữa các thành phần trong phép cộng Giải bài toán có lời văn ( toán đơn ) Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn
- HSY: làm được bài 1,2.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ bài tập 2 Chuẩn bị cân bàn , vật để cân bài tập 5 Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Giáo viên nhận xét đánh giá ,cho điểm -Học sinh lên bảng làm bài -Học sinh khác nhận xét - Lắng nghe
2.Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta luyện
tập về các phép tính với đơn vị đo khối lượng
( kg ) và đo thể tích lít
2.2/ Luyện tập :
*Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 3 em lên bảng làm bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
*Bài 2: - Treo tranh phần a lên bảng
- Có mấy bao gạo?Đọc khối lượng ghi trên từng
bao
- Bài yêu cầu ta làm gì ?
-Ta phải làm thế nào để biết số kg trong cả 2
bao?
* Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tên bài
- Một em đọc đề bài
- Lớp làm vào vở
- 3 em lên bảng làm bài
- Em khác nhận xét bài bạn
- Quan sát tranh và nhận xét -Có 2 bao đựng lần lượt 25kg , 20kg
- Tính số kg gạo trong 2 bao
- Thực hiện phép tính 25kg + 20kg
- 25kg + 20 kg = 45kg
- Nhắc lại -Làm bài
- HS lắng nghe
Ngày soạn : 20/10/2010 Ngày dạy : 27/10/2010.
Trang 10- Kết quả là bao nhiêu ?
- Tiến hành tương tự với câu b và câu c còn lại
- Yêu cầu nhìn tranh nêu đề toán
-Yêu cầu 2 em lên bảng tính
-Yêu cầu lớp viết kết quả vào vở
*Bài 3: – Mời một học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu nêu phép tính có số hạng là 63 và 29
- Mời một em lên bảng làm bài
-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học sinh
*Bài 4: - HS đọc đề.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu đặt đề toán theo tóm tắt rồi giải bài
toán
- Yêu cầu lớp thực hành làm vào vở
3./ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Đọc đề : Can thứ nhất đựng 25l nước , can thứ 2 đựng 20l.Cả 2 can đựng bao nhiêu lít
25l + 20 l = 45 l
- Thùng thứ nhất đựng 15 nước , can thứ 2 đựng 30l Cả 2 can đựng bao nhiêu lít ?
15l +30l = 45 l -Một em đọc đề bài
- Ta làm phép cộng 63 cộng 29 bằng 92
- Một em lên làm bài trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn -Yêu cầu giải bài toán theo tóm tắt
- Lần đầu bán 45 kg gạo Lần sau bán
38 kg Hỏi cả 2 lần bán bao nhiêu kg gạo?
Bài giải
Số gạo cả 2 lần bán là :
45 + 38 = 83 ( kg) Đ/S : 83 kg gạo
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
- HS quan sát bạn làm bài
- Làm bài
-HS làm BT
- Lắng nghe
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 2 : Luyện từ và câu
ÔN TẬP GIỮA KÌ ( Tiết 6)
I Mục đích – yên cầu:
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng Ôn luyện kĩ năng kể chuyện theo tranh Biết nhận xét lời bạn kể
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
- Tranh minh họa sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập các bài tập đọc
và bài học thuộc lòng đã học Ôn kĩ năng kể
chuyện theo tranh
- Nhìn tranh trả lời miệng - Lắng
nghe
2.Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập giữa học kỳ tiết 5.
2.2/ Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Yêu cầu học sinh lên bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
-Gọi em khác nhận xét bài bạn vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng em
2.3/ Ôn kể chuyện theo tranh
* Lớp theo dõi giới thiệu bài Lần lượt từng em lên bốc thăm bài
- Về chỗ ngồi chuẩn bị 2 phút
- Đọc và trả lời nội dung bài theo yêu cầu
-Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Nhắc lại
- HS nhắc lại