Các nhân vật trong tranhcần ăn nhập với nhau, hợp lí, thống nhất đểbiểu hiện nội dung * Bớc 3: Vẽ màu - Màu sắc trong tranh có thể rực rỡ hoặc êmdịu, tuỳ theo đề tài và cảm xúc của ngời
Trang 1Ngày soạn: 1/ 9/ 2007 Bài: 1( tiết 1 ) Vẽ trang trí
Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh nhận ra vẽ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi
- Học sinh vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích
- Hình minh hoạ hớng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
- Phóng to các bớc chép hoạ tiết dân tộc trong SGK
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát nhận xét
- Giáo viên giới thiệu một vài học tiết trang trí
ở các công trình kiến trúc (đình, chùa) hoạ tiết
trang trí dân tộc
- Đặt câu hỏi học sinh quan sát nhận ra vẻ đẹp
của hoạ tiết
? Tên hoạ tiết, hoạ tiết này đợc trang trí ở
đâu?
- Giáo viên giới thiệu một số sản phẩm có hoạ
tiết trang trí đẹp của địa phơng
? Hoạ tiết trang trí diện tích có những đặc
Trang 2muông, mây trời và thờng đối xứngqua nhiều trục hoặc nhiều trục
Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh cách vẽ hoạ tiết
- Giáo viên giới thiệu cách vẽ ở ĐDDH
- Giáo viên vẽ lên bảng hớng dẫn học sinh vẽ
một hoạ tiết dân tộc
- Vẽ chu vi (hình tròn, tam giác)
- Nhìn mẫu, vẽ phác các mảng hìnhchính, vẽ nét các chi tiết
- Tô màu theo ý thích: Tô màu hoạ tiết
và màu nền
- Một học sinh lên bảng vẽ, ở dới học vẽvào vở
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài
- Giáo viên giáo bài cho học sinh
Giáo viên góp ý, động viên học sinh làm bài,
chỉ ra chỗ vẽ đợc, cha đợc ngay ở bài vẽ của
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập Hoạt động 4
- Su tầm hoạ tiết trang trí và cắt dán vào giấy
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Ngày soạn: 5/ 9/ 2007 Bài: 2 ( tiết 2 ) Thờng thức mĩ thuật
Sơ lợc về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại
- Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của ngời Việt cổ thông qua các sản phẩm
Trang 3- Thuyết trình kết hợp với minh hoạ và hỏi đáp để không khí học tập thêm sôi nổi.
III Tiến trình dạy - học:
trong lịch sử Việt Nam?
2 Giới thiệu bối cảnh lịch sử VN
- Thời kỳ đồ đá còn đợc gọi là thời kỳ Nguyênthuỷ, cách ngày nay hàng vạn năm
- Đồ đồng cách ngày nay khoảng 4.000 - 5.000năm Tiêu biểu là trống đồng Đông Sơn
- Việt Nam xác định là một trong những cái nôicủa loài ngời liên tục phát triển qua nhiều thếkỷ
- Thời đại Hùng Vơng với nền văn minh lúa
n-ớc đã phản ánh sự phát triển của nền phát triểnKinh tế, Quân sự, Văn hoá - xã hội
Hoạt động 2: Sơ lợc về mỹ thuật VN thời cổ đại
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK
? Hình 1, 2 đợc nhà điêu khắc vẽ ở
thời kỳ nào, đặt ở đâu?
? Làm thế nào ta nhận biết hình nữ
hay hình nam?
? Về nghệ thuật diễn tả điều gì?
- Học sinh quan sát các hình vẽ trong SGK > Các hình vẽ cách đây khoảng 1 vạn năm, làdấu ấn đầu tiên cuả nghệ thuật thời kỳ đồ đá(nguyên thuỷ)
- Vị trí hình vẽ: Đợc khắc vào đá ngay gần cửahang, trên vách nhũ, độ cao từ 1,5m -> 1,75m. > Hình nữ: Khuôn mặt thanh tú, đậm chất nữgiới
- Hình nam: Khuôn mặt vuông chữ điền, lôngmày rậm, miệng rộng
Trang 4- Sự xuất hiện kim loại đầu tiên là
đồng sau là sắt
- Sự chuyển dịch từ hình thái XH
nguyên thuỷ > XH văn minh
? Nêu đặc điểm chung đồ đồng?
? Giới thiệu trống đồng Đông Sơn
về tạo dáng và nghệ thuật trạm
khắc
-> Đồ đồng thời kỳ này trang trí đẹp và tinh tế,
VN biết phối hợp những kiểu văn hoa, sóng nớcthờng bên chữ S
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên đặt những câu hỏi ngắn cụ
- Giáo viên kết luận chung.
> Hình mặt ngời ở hang đồng nội
- Viên đá cuội khắc hình mặt ngời > Vì nó đẹp ở tạo dáng với nghệ thuật chạmkhắc trên bề mặt trống và tang trống rất sống
Bài tập về nhà:
- Học bài và xem tranh minh hoạ trong SGK
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 5
Ngày 10 tháng 09 năm 2007
Bài: 3 ( tiết 3 ) Vẽ theo mẫu
Sơ lợc về Luật xa gần
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh đợc củng cố thêm kiến thức về những điểm cơ bản của luật xa gần
- Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài theomẫu, vẽ tranh
II Chuẩn bị:
- Luật xa gần và giải phẫu tạo hình (GTĐT GV)
- ảnh có lớp cảnh xa, lớp cảnh gần (cảnh biển, con đờng, hàng cây )
- Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần
- Một vài đồ vật (hình hộp, hình trụ )
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm xa gần
- Giáo viên giới thiệu một bức tranh
* Giáo viên kết luận
- Học sinh quan sát, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Vì ở gần: To, cao và rõ hơn
- ở xa: Nhỏ, thấp và mờ hơn
- Vật ở phía trớc che khuất vật ở phía sau Đó làcách nhìn các vật theo luật xa - gần
Vì mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo xa gần Chúng ta sẽ tìm hiểu về luật xa - gần đểthấy sự thay đổi hình dáng của mọi vật trongkhông gian để vẽ đúng, đẹp
Càng về phía xa cột càng thấp và càng mờ dần
- Càng xa, khoảng cách hai đờng ray của đờngtàu càng thu hẹp dần
- Vật ở phía trớc che vật ở phía sau
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các góc độkhác nhau (hình cầu nhìn ở góc độ nào cũng luônluôn tròn)
Hoạt động 2 : Tìm những điểm cơ bản cuả luật xa - gần
1 Đờng tầm mắt
- Giáo viên giới thiệu hình minh hoạ
ở SGK
Trang 6? Các hình này có đờng nằm ngang
không?
? Vị trí các đờng nằm ngang nh thế
nào?
2 Điểm tụ
- Giáo viên giới thiệu hình trong SGK
? Những điểm song song với mặt
đất là đờng nào?
độ cao thấp của vị trí ngời vẽ (ngời ngắm cảnh)
- Học sinh quan sát và nhận xét > Các cạnh hình hộp, tờng nhà, đờng tàu hoả hớng về sâu, càng xa, càng thu hẹp về cuối tụ lạimột điểm tại đờng tầm mắt
- Là điểm gặp nhau của các đờng song song ớng về phía đờng TM gọi là điểm tụ
h Vẽ hình hộp, vẽ nhà ở vị trí nhìn nghiêng sẽ cónhiều điểm tụ
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
* Giáo viên chuẩn bị một số tranh ảnh
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- Học sinh quan sát và nhận xét về luật xa - gần của từng tranh
- Học sinh phát hiện ở các hình ảnh những điều
đã học
- Học sinh trả lời theo yêu cầu của giáo viên.-
Bài tập về nhà:
- Xem lại mục II bài 3 SGK
- Chuẩn bị một số đồ vật: Chai, lọ, ca cho bài học sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Ngày 25 tháng 9 năm 2007
Bài: 4 ( tiết 4 ) Vẽ theo mẫu
Cách vẽ theo mẫu
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu đợc khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu
- Học sinh vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu
- Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học
II Chuẩn bị:
1 Tài liệu tham khảo:
- Phuơng pháp dạy mỹ thuật (Giáo trình đào tạo giáo viên THCS hệ CĐSP)
2 Đồ dùng:
- Một vài tranh hớng dẫn cách vẽ theo mẫu khác nhau
- Một số đồ vật khác nhau: Hình hộp, chai, lọ
3 Phơng pháp:
Trang 7- Minh hoạ, vấn đáp, luyện tập.
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Thế nào là vẽ theo mẫu
- Giáo viên đặt mẫu lên bàn
- Giáo viên vẽ trên bảng
+ Vẽ chi tiết quai ca, dừng lại
- Vẽ quả trớc và dừng lại
? Vẽ riêng từng bộ phận, từng đồ
vật nh vậy đúng hay sai?
+ Giáo viên hớng dẫn học sinh quan
sát, nhận xét hình 1
? Đây là hình vẽ cái gì
? Vì sao các hình vẽ này lại không
giống nhau
? Thế nào là vẽ theo mẫu
- Một cái ca, cái chai và quả
- Vẽ trớc từng chi tiết , từng đồ vật trong mầu
vẽ là không đúng
- Vẽ cái ca
- Vì ở mỗi vị trí ta nhìn cái ca một khác; Có vịtrí ta thấy cái ca quay, có vị trí không thấy, có
vị trí thấy nửa quai
- Vẽ theo mẫu là vẽ lại mẫu đợc bày trớc mặt.Thông qua suy nghĩ, cảm xúc của mỗi ngời đểdiễn tả đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt
và màu sắc của vật mẫu
Hoạt động 2: Cách vẽ theo mẫu
1 Quan sát, nhận xét.
- Giáo viên vẽ nhanh lên bảng một vài
hình cái ca (có cái sai, cái đúng về
kích thớc)
* Giáo viên nhận xét: So sánh với
hình dáng của mẫu 1.a
So sánh chiều cao với chiều ngang của mẫu
- Phác khung hình phải cân đối với tờ giấy, dễnhìn, không to, không nhỏ, lệch
- Học sinh quan sát, nhận xét
- Ước lợng tỷ lệ, vẽ phác nét chính bằng nétthẳng mờ
> Quan sát mẫu, điều chỉnh tỷ lệ
- Vẽ cho mẫu có đậm, có nhạt, có sáng, có tối,
có xa - gần
- Diễn tả bằng các nét dày, tha to, nhỏ đan xenvới nhau
Trang 85 Vẽ đậm nhạt
- Giáo viên giải thích khái niệm vẽ
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi theo nội dung hoạt động 1 để kiểm tra nhận thức của HS
Bài tập về nhà:
- Xem mục II của bài 4 trong sgk
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiêm tiết dạy
Ngày 30 tháng 9 năm 2007
Bài: 5 - Vẽ tranh
Cách Vẽ Tranh Đề Tài
I Mục tiêu bài học:
- HS cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong cuộc sống
- HS nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh
- HS hiểu và thực hiện đợc cách vẽ tranh đề tài
II Chuẩn bị:
- Một số tranh của hoạ sĩ trong nớc và thế giới vẽ về đề tài
- Một số tranh của HS về các đề tài
- Một số tranh của thiếu nhi, HS vẽ cha đạt yêu cầu về bố cục, mảng hình và màusắc để phân tích, so sánh
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài
- GV trình bày tranh mẫu kết hợp với
giới thiệu tranh để HS hiểu về tranh
đề tài
- GV cho HS xem tranh có đề tài khác
nhau nh :
- GV cho HS xem tranh cùng đề tài
nhng có những cách thể hiện nội dung
khác nhau nh :
- GV giới thiệu cho HS một số tranh
của các hoạ sĩ trong nớc và thế giới
- Trong cuộc sống có nhiều đề tài Mỗi đề tàilại có nhiều chủ đề khác nhau HS có thể lựachọn đề tài và thể hiện bằng khả năng và ýthích của mình theo sự cảm nhận cái hay, cái
đẹp ở mỗi khía cạnh của nội dung-> Đờng phố, sớm mai ở bản, quê em, nhà tr-ờng …
-> Đề tài nhà trờng có thể vẽ: giờ ra chơi, buổilao động, học nhóm, cắm trại …
Trang 9* Bớc 2: Vẽ hình
- Dựa vào các mảng hình đã phác để vẽ cáchình dáng cụ thể
- Hình dáng nhân vật nên có sự khác nhau, códáng tĩnh, dáng động Các nhân vật trong tranhcần ăn nhập với nhau, hợp lí, thống nhất đểbiểu hiện nội dung
* Bớc 3: Vẽ màu
- Màu sắc trong tranh có thể rực rỡ hoặc êmdịu, tuỳ theo đề tài và cảm xúc của ngời vẽ
- Tranh đợc vẽ bằng các chất liệu khác nhau
- Màu sáp, chì, bột màu, dạ màu …
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi để HS hiểu rõ hơn về
tranh đề tài và các thể loại của tranh
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ
Bài tập về nhà:
- Hoàn thành bài tập ở lớp
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiêm tiết dạy
Ngày 5 tháng 10 năm 2007
Bài 6: ( tiết 6 ) Vẽ trang trí
Trang 10Cách Sắp Xếp (Bố Cục) Trong Trang Trí
I Mục tiêu bài học:
- HS thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- HS phân biệt đợc trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- HS biết cách làm bài vẽ trang trí
II Chuẩn bị:
- Một số đồ dùng là vật thật: ấm, chén, khăn vuông … có hoạ tiết trang trí
- Hình ảnh về trang trí nội, ngoại thất và đồ vật thông dụng
- Hình vẽ phóng to một số hình trong SGK
- Một số bài trang trí của HS các năm trớc
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu một số hình ảnh về:
- GV giới thiệu hình vẽ trong SGK
- GV nêu yêu cầu của trang trí là tạo
tr trang trí hội trờng, trang trí cơ bản hìnhvuông, đờng diềm và cách trang trí một số đồvật
* Có bố cục hợp lí, sử dụng màu sắc hài hoà …+ Cách sắp xếp nhắc lại
+ Cách sắp xếp xen kẽ+ Cách sắp xếp đối xứng+ Cách sắp xếp các mảng hình không đều-> Các mảng hình có to, nhỏ hợp lí, tỉ lệ vớikhoảng trống của nền
- Tránh sắp xếp các mảng hình dày đặc, dàntrải
- Các hoạ tiết bằng nhau nên bằng nhau, vẽcùng một màu, cùng độ đậm nhạt
- Cố gắng dùng ít màu và lựa chọn sao chochúng hài hoà với nhau
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh trang trí các hình cơ bản
- GV cho HS xem một số bài trang trí
cơ bản và ứng dụng :
- GV chỉ ra cách làm bài trang trí cơ
bản :
- Hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, cáihộp, cái thảm, cái đĩa …
-> Kẻ trục dọc, trục chéo, trục ngang … Cónhiều cách tìm mảng hình
- Vẽ hoạ tiết : từ các mảng có thể tìm nhiềuhoạ tiết khác nhau
- Tìm và vẽ màu theo ý thích đẻ bài vẽ hài hoà,
có trọng tâm
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bàì
- GV gợi ý HS vẽ các mảng hình khác - Sau khi tìm đợc các mảng hình của các hình
Trang 11nhau ở một vài hình vuông vuông, HS tự nhận xét và chọn một hình ng ý
để vẽ hoạ tiết và vẽ màu theo ý thích
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời về
Bài tập về nhà:
- Làm bài tập theo SGK và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiêm tiết dạy
Ngày 15 tháng 10 năm 2007 Bài:7 ( tiết 7 ) Vẽ theo mẫu
Mẫu Có Dạng Hình Hộp Và Hình Cầu
(Vẽ hình)
I Mục tiêu bài học:
- HS biết đợc cấu trúc hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dạng, kích thớc củachúng khi nhìn ở các vị trí khác nhau
- HS biết vẽ hình hộp, hình cầu và biết áp dụng vào vẽ đồ vật có hình dạng tơng
+ Một quả bóng : đờng kính khoảng 10 cm, màu đậm
+ Một quả có dạng hình cầu : đờng kính khoảng 6 cm, màu đậm
Trang 12+ Một số bài vẽ của hoạ sĩ, học sinh
+ Miếng bìa hình vuông, có trục quay ở giữa Khi quay thì nhìn hình vuông sẽthành hình thang …
+ Hình lập phơng màu nhạt, ở bốn mặt dán các hình tròn bằng giấy màu đậm
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét mẫu
- GV bày mẫu ở một vài vị trí để HS
vẽ không đẹp+ Hình hộp nhìn thấy ba mặt, hình cầu ở phíatrớc (H.3c)
+ Hình hộp đặt chếch, hình cầu ở trên hình hộp(H.3d)
+ ở góc độ nh hình 3c, d bố cục bài vẽ sẽ rõ và
đẹp hơn-> Tỉ lệ của khung hình (chiều cao so với chiềungang)
- Vẽ nét chi tiết, hoàn thành hình vẽ
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiêm tiết dạy
Trang 13
Ngày 17 tháng 10 năm 2007
Bài: 8 ( tiết 8 ) Thờng thức mĩ thuật )
Sơ lợc Về Mĩ Thuật Thời Lý (1010 - 1225)
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu và nắm bắt đợc một số kiến thức về mĩ thuật thời Lý
- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc
II Chuẩn bị:
- Hình ảnh một số tác phẩm, công trình mĩ thuật thời Lý (ĐDDH mĩ thuật 6)
- Su tầm một số hình ảnh về mĩ thuật thời Lý đã in trong sách, báo
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về hoàn cảnh xã hội thời Lý
- GV đặt câu hỏi hớng HS vào bài học
- GV treo tranh, ảnh để chuẩn bị giới
đó, Lý Thánh Tông đổi tên nớc là Đại Việt -> Thắng giặc Tống xâm lợc, đánh ChiêmThành
- Có nhiều chủ trơng, chính sách tiến bộ, hợplòng dân nên kinh tế xã hội phát triển mạnh và
ổn định, kéo theo văn hoá và ngoại thơng cùngphát triển
=> Đất nớc ổn định, cờng thịnh; ngoại thơngphát triển cộng với ý thức dân tộc trởng thành
đã tạo điều kiện để xây dựng một nền văn hoánghệ thuật dân tộc đặc sắc và toàn diện
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lý
- GV và thuyết trình, vừa kết hợp với
chứng minh, giảng giải thông qua
Trang 14? Tại sao khi nói về mĩ thuật thời Lý
chúng ta lại nói nhiều đến nghệ thuật
kiến trúc ?
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ
sung những ý kiến cha rõ hoặc còn sai
về kiến thức Dựa trên ĐDDH và nội
dung ở SGK, GV thuyết trình, minh
hoạ kết hợp với vấn đáp để bài dạy
sinh động, HS dễ tiếp thu
- GV giới thiệu nghệ thuật kiến trúc :
- GV giới thiệu các công trình:
- GV cho HS đọc SGK và nhấn mạnh
nội dung :
- Kiến trúc Phật giáo gồm có:
Ngoài ra còn có hội hoạ, nhng các tác phẩm đã
bị thất lạc do thời gian, do chiến tranh và chỉ
đ-ợc ghi chép trong th tịch-> Nghệ thuật kiến trúc thời Lý phát triển rấtmạnh, nhất là kiến trúc cung đình và kiến trúcPhật giáo
- Nghệ thuật điêu khắc và trang trí phát triểnphục vụ cho kiến trúc
1 Tìm hiểu nghệ thuật kiến trúc
* Kiến trúc cung đình (Kinh thành Thăng Long)
- Lý Thái Tổ xây dựng kinh thành Thăng Longvới quy mô to lớn và tráng lệ
- Là một quần thể kiến trúc gồm hai lớp, bêntrong gọi là Hoàng thành, bên ngoài gọi là kinhthành
- Hoàng thành là nơi ở, làm việc của vua vàhoàng tộc; có nhiều cung điện nh: điện CànNguyên, điện Tập Hiền, điện Giảng Võ, ngoài
ra còn có điện Trờng Xuân, điện Thiên An và
+ Phía nam có Văn Miếu – Quốc Tử Giám vàcác trại lính
+ Phía đông là nơi buôn bán nhộn nhịp, có hồLục Thuỷ, Tháp Báo Thiên ; sông Hồng (thờng
là nơi mở hội đua thuyền)+ Phía tây là khu nông nghiệp với nhiều trangtrại trồng trọt
* Kiến trúc Phật giáo
- Thời Lý, nhiều công trình kiến trúc Phật giáo
đợc xây dựng là do Phật giáo rất thịnh hành.Kiến trúc Phật giáo thờng to lớn và đợc đặt ởnơi có cảnh quan đẹp
+ Tháp Phật : Tháp thời Lý là đền thờ Phật giáo, gắn vớichùa Các tháp tiêu biểu là tháp Phật Tích (BắcNinh), tháp Chơng Sơn (Nam Định), tháp BáoThiên (Hà Nội)
+ Chùa :
Trang 15- GV giới thiệu nghệ thuật điêu khắc
và trang trí
- Một số đặc điểm GV cần chú ý khi
trình bày
- GV giới thiệu nghệ thuật gốm
Hiện nay, chỉ còn một số nền móng của cácngôi chùa, song qua các th tịch và các di vật tìm
đợc cũng đủ khẳng định quy mô to lớn của cácngôi chùa và nghệ thuật xây dựng của các nghệnhân thời Lý Một số chùa tiêu biểu : chùa MộtCột (Hà Nội), chùa Phật tích, chùa Dạm (BắcNinh), chùa Hơng Lãng (Hng Yên), chùa Long
Đọi (Hà Nam) …
2 Tìm hiểu nghệ thuật điêu khắc và trang trí
* Tợng:
- Tợng tròn thời Lý gồm những pho tợng Phật, ợng ngời chim, tợng Kim Cơng và tợng thú Cóhai đặc điểm cần lu ý :
t-+ Nhiều pho tợng có kích thớc lớn + Các pho tợng đã thể hiện sự tiếp thu nghệthuật của các nớc láng giềng, sự gìn giữ bản sắcdân tộc độc đáo và đã chứng minh tài năng tạctợng đá tuyệt vời của các nghệ nhân thời Lý
- GV dựa vào ĐDDH và các hình ảnh trongSGK để chứng minh các nhận xét trên
* Chạm khắc trang trí
- Các tác phẩm chạm khắc trang trí là nhữngbức phù điêu đá, gỗ để trang trí cho các côngtrình kiến trúc
-> Hình Rồng thời Lý không giống với hình vẽRồng của các thời đại Trung Quốc Rồng làhình tợng trang trí rất phổ biến trong hình lá đề,trong cánh hoa sen, ở bệ tợng, trong cánh cửa
đền, chùa … Rồng thời Lý luôn đợc thể hiệntrong dáng dấp hiền hoà, mềm mại, không cósừng trên đầu ; luôn có hình chữ “S” – mộtbiểu hiện cầu ma của của dân nông nghiệp trồnglúa nớc Rồng thời Lý mình tròn, thân lẳn, khúcuốn lợn nhịp nhàng theo kiểu “thắt túi” từ to đếnnhỏ dần về phía sau
+ Hoa văn hình “móc câu” : Các nghệ nhân sử dụng hoa văn hình móc câu
nh một thứ hoa văn “vạn năng” Chỉ từ một thứhoa văn ấy đã tạo nên nhiều bộ phận cho mộtcon s tử, con Rồng hoặc những hoạ tiết về mây,hoa lá trên các con vật, trên quần áo giáp trụ củatợng Kim Cơng …
3 Tìm hiểu nghệ thuật gốm
- Gốm là sản phẩm chủ yếu phục vụ đời sốngcon ngời, gồm có : bát, đĩa, ấm chén, bình rợu,bình cắm hoa …
- Thời Lý đã có các trung tâm sản xuất nổi tiếng
nh Thăng Long, Bát Tràng, Thổ Hà, Thanh Hoá
…
- Gốm thời Lý có những đặc điểm sau :+ Chế tác đợc gốm men ngọc, men da lơn, menlục, men trắng ngà
+ Xơng gốm mỏng, nhẹ; nét khắc chìm, menphủ đều Hình dáng thanh thoát, trau truốt và
Trang 16mang vẻ đẹp trang trọng
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Sau khi giới, chứng minh một số loại
hình nghệ thuật thời Lý, GV đặt câu
để HS nhận xét chung về mĩ thuật thời
- Đạo Phật đợc đề cao, sớm giữ đợc địa vị quốcgiáo vì các vua quan nhà Lý rất sùng đạo Phật
- Tợng tròn và phù điêu : có nhiều tợng và phù
điêu bằng đá, nghệ thuật chạm khắc tinh vi, trautruốt, ví dụ nh tợng Phật A-di-đà ở chùa PhậtTích, trụ Rồng ở kinh thành Thăng Long, tợng
s tử ở chùa Bà Tấm ở Hà Nội …
- Đã có các trung tâm sản xuất gốm nổi tiếng,chế tác đợc các loại men gốm quý: men ngọc,men da lơn, men lục, men trắng ngà, xơng gốmmỏng, nhẹ; nét khắc chìm, men phủ đều Hìnhdáng thanh thoát, trau truốt và mang vẻ đẹptrang trọng
Bài tập về nhà:
- Đọc và học theo hớng dẫn ở SGK
- Tìm và su tầm tranh ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Lý
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiêm tiết dạy
Trang 17
Ngày 29 tháng 10 năm 2007 Bài:9 ( tiết 9 ) Vẽ tranh
Đề Tài Học Tập
(Kiểm tra 1 tiết)
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh thể hiên đợc tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trờng, lớp qua tranh vẽ
- Luyện cho HS khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề
- HS vẽ đợc tranh về đề tài học tập
II Chuẩn bị:
- Bộ tranh về đề tài học tập (ĐDDH mĩ thuật 6)
- Một số tranh về đề tài học tập của HS
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: tìm hiểu ảnh và tranh
- Đây là bài thực hành vẽ tranh đề tài
đầu tiên ở lớp 6 nên GV cần giúp HS
hình dung ra cách thể hiện nội dung
tranh
- GV cho HS xem một số tranh, ảnh
về các hoạt động học tập của HS
- Đặt câu hỏi để HS thấy sự khác nhau
giữa ảnh và tranh, giữa tranh của hoạ
sĩ và tranh của HS -> ảnh chụp phản ánh con ngời, cảnh vật, với
các chi tiết về hình ảnh và màu giống với ngoài
đời Tranh cũng phản ánh cái thực ngoài đờinhng thông qua suy nghĩ, chắt lọc và cảm nhậncủa ngời vẽ mà cái thực không nh nguyên mẫunữa
- Tranh của hoạ sĩ thờng chuẩn mực về bố cục,hình vẽ, màu sắc và ý tởng
- Tranh của HS cha hoàn chỉnh về bố cục, hình
vẽ, màu sắc nhng thờng ngộ nghĩnh và tơi sáng
…
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách tìm và chọn nội dung đề tài
- GV gợi ý để HS thấy rằng đề tài này
rất phong phú, HS có thể vẽ nhiều chủ
đề khác nhau
- Đặt câu hỏi để mỗi HS tự tìm nội
dung chủ đề, chọn cách thể hiện riêng
- HS kể ra những ấn tợng nhiều mặt về đề tàihọc tập nhằm bồi dỡng năng lực cảm thụ thẩm
mĩ và cảm hứng sáng tạo cho HS
Trang 18Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh cách vẽ tranh
- Cho HS nhớ lại cách tiến hành vẽ
- Bớc 2: vẽ hình (vẽ ngời, vẽ cảnh vật mà vẫngiữ đợc bố cục )
- Bớc 3: vẽ màu: (hài hoà, nên tập trung vàomàu sắc mạnh mẽ, tơi sáng vào mảng chính)
Vẽ kín màu mặt tranh và điều chỉnh sắc độcho đẹp mắt
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh làm bài
- GV quan sát theo dõi từng bớc tiến
hành và gợi ý HS phát huy tính tích
cực, chủ động khi làm bài
- HS khi vẽ thể hiện đợc ý tởng của mình và tự
t duy suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo trong khi vẽtranh
Hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập
- GV đánh giá theo từng yêu cầu :
- GV treo một số bài của HS mới vẽ
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Ngày 05 tháng 11 năm 2007 Bài: 10 ( tiết 10 ) Vẽ trang trí
Màu Sắc
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màu sắc đối với đời sống con ngời
- HS biết đợc một số màu thờng dùng và cách pha màu để ứng dụng trong cácbài trang trí và vẽ tranh
Trang 19II Chuẩn bị:
- ảnh màu : cỏ cây, hoa lá, chim thú, phong cảnh …
- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, lạnh …
- Một vài bài vẽ tranh, khẩu hiệu có màu đẹp
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu một số ảnh màu, gợi ý
HS nhận ra :
- GV hớng dẫn HS quan sát hình
trong SGK
- GV tóm lại :
- Sự phong phú của màu sắc
- Màu sắc trong thiên nhiên ở cỏ cây, hoa lá
- Màu sắc do con ngời tạo ra ở tranh vẽ
- Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn, làm chocuộc sống tơi vui, phong phú Cuộc sốngkhông thể không có màu sắc
-> màu sắc của thiên nhiên
- màu sắc ở cầu vồng và gọi tên các màu : đỏ,
da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
- màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú
- màu sắc do ánh sáng mà có và luôn thay đổitheo sự chiếu sáng
- Màu để vẽ là do con ngời làm ra
- Các màu cơ bản : đỏ, vàng, lam (hay còn gọi
Màu ở giữa Đỏ và Vàng => Da cam Màu ở giữa Đỏ và Lam => Tím Màu ở giữa Lam và Vàng => Lục
-> Đây là hình gợi ý cách pha màu : cứ pha haimàu theo cách trên ta sẽ có một màu khác Vìvậy ta có thể pha ra nhiều màu để vẽ, để tảcảnh đẹp và nhiều hình vẽ của thiên nhiên
- Pha hai màu để có màu thứ ba, màu này gọi
là màu nhị hợp
- Tuỳ theo liều lợng của mỗi màu mà màu thứ
ba có độ đậm, nhạt khác nhau Ví dụ :
Đỏ và Vàng => Da cam (Đỏ nhiều hơn Vàng sẽ có Da cam ) Vàng với Lam sẽ có Xanh lá mạ (xanh là
cây non)
Lam nhiều hơn Vàng sẽ có Xanh lá cây
đậm …
Trang 20- GV hớng dẫn HS quan sát hình 5 để
nhận ra cách pha màu
- GV dùng 3 cốc thuỷ tinh đựng nớc
trong, màu bột (đã có keo), bảng pha
màu, bút lông, nớc để rửa bút, giẻ để
thấm khô bút …
- GV hoà từng màu và nhỏ vào các
cốc nớc rồi yêu cầu HS quan sát, nhận
xét về độ đậm nhạt của các màu:
- GV nhỏ hai giọt màu nhiều, ít khác
nhau vào cốc nớc và yêu cầu HS quan
sát, nhận xét về sự hoà tan của màu và
độ đậm nhạt của nó :
- GV tóm tắt :
Cách pha màu thứ nhất tiện hơn, vì
tìm đợc màu nh ý định rồi mới vẽ
Cách pha màu thứ hai nên dành cho
các hoạ sĩ vì họ định ra đúng liều lợng
để có màu theo ý muốn Cách pha
màu này nếu di bút nhiều lần sẽ rách
giấy, đôi khi màu bị chết, bị xỉn
* Cách 2 : Pha màu ở cốc nớc
Đỏ -> Đỏ nhạt (hồng) -> Đỏ nhạt dần dần Vàng -> Vàng nhạt -> Vàng nhạt dần dần Lam -> Lam nhạt -> Lam nhạt dần dần
Đỏ (nhiều) với Vàng => Da cam đậm
+ Cặp màu tơng phản cạnh nhau sẽ làm cho nhau rõ ràng,nổi bật
+ Cặp màu tơng phản thờng dùng để kẻ, cắt khẩu hiệu …
- Màu nóng :+ Màu nóng : Đỏ,Vàng, Da cam …+ Màu nóng (màu của lửa), tạo cảm giác ấm, nóng
- Màu lạnh :+ Màu lạnh : Lam, Lục, Tím …+ Màu lạnh tạo cảm giác mát, dịu …
Trang 21Hoạt động 4: Giới thiệu một số loại màu thông dụng
- GV giới thiệu qua hình
ảnh thật hoặc các hình
trong SGK để HS nhận ra
một số loại màu thông
dụng và cách dùng :
? Thế nào là màu bột
? Thế nào là màu nớc
- Màu bột : Màu bột là màu ở dạng bột, khô Khi vẽ, ngoài việc pha với nớc, ta còn phải pha với keo, hồ để kết dính
Màu đã pha với keo,đựng vào lọ, hộp Khi vẽ, ta phải pha với nớc sạch
+ Cách vẽ màu bột : Pha màu (ở bảng pha màu) xong, đợc màu nh ý rồi vẽ vào hình đã định
Pha quá nhiều màu với nhau hoặc vẽ chồng nhiều lần, màu sẽ không trong
Màu bột có thể vẽ trên giấy, gỗ, vải …
- Màu nớc : Pha màu nớc (ở bảng pha màu) xong với vẽ lên giấy
Có thể pha hai màu trên nền giấy, lụa Màu nớc trong, các lớp màu mỏng thờng tan vào nhau, không có ranh giới rõ ràng nh màu bột
- Sáp màu : Màu đã chế, ở dạng thỏi, vẽ trên giấy Màu tơi sáng
- Bút dạ : Màu ở dạng nớc chứa trong ống phớt, ngòi là dạ mềm Màu đậm, tơi
- Chì màu :
Có màu tơi, mềm
Hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập
- GV đa ra một số ảnh,
tranh hoặc bài trang trí yêu
cầu HS
- GV yêu cầu HS gọi tên
một số màu ở tranh, ảnh
- HS tìm ra các màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, màu lạnh …
Bài tập về nhà:
- Làm bài tập ở SGK
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 22
Ngày 12 tháng 11 năm 2007 Bài: 11 ( tiết 11 ) Vẽ trang trí
Màu Sắc Trong Trang Trí
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống của con ngời và trongtrang trí
- HS phân biệt đợc cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành trang tríứng dụng
- HS làm bài trang trí bằng màu sắc hoặc xé dán giấy màu
II Chuẩn bị:
- ảnh màu cỏ cây, hoa lá …
- Hình trang trí ở sách báo, nhà ở, y phục, gốm, mây tre và trang trí dân tộc
- Một vài đồ vật có trang trí nh ; lọ, khăn, mũ, túi, thổ cẩm, đĩa …
- Một số màu để vẽ nh : bút dạ, sáp màu, màu nớc, màu bột …
- Những dụng cụ cần thiết để phục vụ tiết dạy : phấn màu, que chỉ, hồ dán, băng dính,kẹp giấy …
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- HS trả lời bằng sự hiểu biết của mình về màusắc
+ Trang trí ấn loát+ Trang trí kiến trúc+ Trang trí y phục+ Trang trí gốm
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
- GV cho HS xem các bài vẽ màu và
nêu cách sử dụng màu
- GV cho HS àm bài theo hai cách :
- GV giúp HS sử dụng màu sẵn có ở
- Tìm màu khác nhau ở hoạ tiết và màu nền
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
Trang 23- GV treo, dán các bài vẽ của HS và
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Ngày 19 tháng 11 năm 2007 Bài: 12 (tiết 12) Thờng thức mĩ thuật
Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lý
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu biết thêm về nghệ thuật, đặc biệt là mĩ thuật thời Lý đã đợc học ở bài 8
- HS nhận thức đầy đủ hơn về vẻ đệp của một số công trình, sản phẩm của mĩthuật thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
- HS biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng, nghệ thuật dân tộcnói chung
II Chuẩn bị:
- Nghiên cứu hình ảnh trong SGK và ĐDDH mĩ thuật 6
- Su tầm thêm tranh ảnh về các công trình, tác phẩm mĩ thuật, đồ gốm đợc giớithiệu trong bài
Trang 24- Phóng to một số hình vẽ hoặc các chi riết để giới thiệu cho rõ hơn (ví dụ nh cácchi tiết cấu trúc của chùa Một Cột, các nếp áo của tợng Phật A-di-đà, hình con Rồng )
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu công trình kiến trúc : Chùa Một Cột (Hà Nội)
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ
nhằm phục vụ cho nội dung của
bài mới
+ ? Trong hai thế kỷ, dới vơng
triều nhà Lý, nớc Đại Việt bớc
? Ngôi chùa đợc xây dựng ở
đâu? vị trí ngôi chùa đợc đặt nh
- HS theo dõi SGK bài trớc
* Đạo Phật đợc đề cao và giữ vị trí quốc giáo
- Nghệ thuật kiến trúc cung đình
- Ngôi chùa nằm ở thủ đô Hà Nội đã đợc tu sửanhiều lần (1954 do thực dân Pháp rút khỏi Hà Nội).Ngôi chùa xây dựng to đẹp hơn, nhng vẫn giữnguyên kiến trúc ban đầu
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác phẩm điêu khắc Tợng A-di-đà (chùa Phật tích – Bắc Ninh )
- Pho tợng đợc tạc bằng chất liệu
gì ? tợng chia làm mấy phần ? - > Đợc tạc từ khối đá nguyên xanh xám, là tácphẩm điêu khắc xuất sắc của nghệ thuật thời Lý nói
riêng và nghệ thuật dân tộc nói chung
- tợng chia làm hai phần : phần tợng Phần bệ tợng+ Phần tợng :
Phật A-di-đà ngồi xếp bằng, hai bàn tay ngửa, đặtchồng lên nhau để trớc bụng, tì nhẹ lên đùi theo quy
Trang 25- Kết luận :
định nhà Phật nhng dáng ngồi vẫn thoải mái, không
gò bó Các nếp áo choàng bó sát ngời đợc buông từvai xuống tạo nên những đờng cong mềm mại, thathớt và trau truốt càng tôn thêm vẻ đẹp của pho tợng.Mình tợng thanh mảnh, ngồi hơi dớn về phía trớctrông uyển chuyển nhng lại vững vàng
Khuôn mặt tợng phúc hậu, dịu hiền mang đậm vẻ
đẹp lí tởng của ngời phụ nữ Việt Nam + Phần bệ tợng :
Phật A-di-đà ngự trên bệ đá toà sen đợc trang tríbằng các hoa văn tinh xảo và hoàn mĩ, bệ đá gồmhai tầng
* Tầng trên là toà sen hình tròn, nh một đoá hoasen nở rộ với hai tầng cánh, các cánh sen đợc chạm
đôi Rồng theo lối đục nông, mỏng
* Tầng dới là đế tợng hình bát giác, xung quanh
đ-ợc chạm trổ nhiều hoạ tiết trang trí hình hoa dây chữ
“S” và sóng nớc
=> Cách sắp xếp chung của pho tợng hài hoà, cân
đối Tợng A-di-đà là hình ảnh mẫu của cô gái với vẻ đẹptrong sáng, lặng lẽ và lắng đọng đầy nữ tính nhng lạikhông mất đi vẻ trầm mặc của Phật A-di-đà
Hoạt động 3: Tìm hiểu nghệ thuật trang trí : con Rồng thời Lý
hình ảnh các con Rồng sau này
của Việt Nam hoặc Trung Quốc
- Những nét độc đáo của Rồng thời Lý :+ Luôn thể hiện trong dáng dấp hiền hoà, mềm mại,không có sừng trên đầu và luôn có hình chữ “S”
+ Thân Rồng khá dài, mình tròn, thân lẳn, uốn khúcmềm mại, thon nhỏ dần từ đầu đến đuôi, khúc uốn l-
ợn nhịp nhàng theo kiểu “thắt túi”, mang dạng củacon rắn, do đó còn gọi là “Rồng Rắn” hoặc “RồngGiun”
+ Mọi chi tiết nh mào, lông, chân cũng đều phụ hoạtheo kiểu “thắt túi”
- Rồng thời Lý đợc chạm khắc ở những di tích liênquan trực tiếp tới vua nh ở kinh đô, một số chùa mànơi vua đã qua hoặc trú lại nh chùa Phật tích, chùaDạm, chùa Long Đọi … Rồng thờng có mặt cạnhnhững biểu tợng Phật giáo nh lá đề và hoa sen
Hoạt động 4: Tìm hiểu nghệ thuật gốm
- GV giới thiệu hình ảnh một số
đồ gốm thời Lý - Có các trung tâm lớn nổi tiếng về gốm nh ThăngLong, Bát Tràng, Thổ Hà, Thanh Hoá …
- Có nhiều thể dạng khác nhau nh bát đĩa, ấm chén,bình, liễn …
Trang 26- Nêu rõ đặc điểm
- Chế tạo đợc các men gốm quý hiếm nh gốm menngọc, men lục, men da lơn, men trắng ngà
- Hình vẽ trang trí là hình tợng hoa sen, đài sen,cánh sen cách điệu đợc khắc nổi hoặc chìm
-> Xơng gốm mỏng, nhẹ, chịu đợc nhiệt độ cao ; nétkhắc chìm, phủ men đều, bóng, mịn và có độ trongsâu
- Dáng nhẹ nhõm, thanh thoát, trau truốt mang vẻ
đẹp trang trọng, quý phái
Hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi : + Em hãy kể một vài nét về chùa Một Cột, tợng
A-di-đà ?+ Em còn biết thêm công trình mĩ thuật nào của thời
Lý ?
Bài tập về nhà:
- Xem các tranh ảnh minh hoạvà học bài trong SGK
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Ngày 26 tháng 11 năm 2007 Bài: 13 (tiết 13) Vẽ tranh
Đề Tài Bộ Đội
I Mục tiêu bài học:
- HS thể hiện tình cảm yêu quý anh Bộ đội qua tranh vẽ
- HS hiểu đợc nội dung đề tài Bộ đội
Trang 27- HS vẽ đợc một tranh đề tài Bộ đội
II Chuẩn bị:
- Bộ tranh về đề tài Bộ đội
- Chọn một số tranh, ảnh đề tài Bộ đội của hoạ sĩ, HS với nhiều hình ảnh hoạt
động khác nhau
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm và chọn nội dung đề tài
- GV cho HS xem tranh vẽ về Bộ đội
- Tranh sinh động gây nhiều cảm hứng với HS
- Hình ảnh anh Bộ đội với nhiều nét riêng biệt(kiểu quần áo, giày mũ, phù hiệu …)
- Đặc điểm hình dáng, kiểu cách các loại vũ khí
và phơng tiện (ô tô, xe tăng, xe lội nớc, máybay, tên lửa )
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
- GV nhắc lại các bớc tiến hành đã
h-ớng dẫn ở bài trớc
- HS bám sát theo chủ đề đã chọn, cần tìm bốcục khác nhau và thể hiện rõ hình ảnh Bộ đội
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bàì
- Khi vẽ, GV theo dõi, gợi ý để các
em làm bài có kết quả - Chú ý về :+ Cách bố cục
+ Cách vẽ hình+ Vẽ màu
- Khi vẽ hình cần tìm những hình dáng, độngtác mỗi ngời trong tranh ở các t thế khác nhau
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 28
Ngày 03 tháng 12 năm 2007 Bài: 14 (tiết 14) Vẽ trang trí
Trang Trí Đờng Diềm
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu cái đẹp của trang trí đờng diềm và ứng dụng của đờng diềm vào cuộcsống
- HS biết cách trang trí đờng diềm theo trình tự và bớc đầu tập tô màu theo hoàsắc nóng, lạnh
- HS vẽ và tô màu đợc một đờng diềm theo ý thích
- Một số hình minh hoạ cách vẽ đờng diềm
- Một số bài vẽ đờng diềm có hình, mảng, hoạ tiết và tô màu đẹp
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
Trang 29- GV cho HS xem các ĐDDH đã
chuẩn bị trớc và gợi ý cho HS thấy
rằng đờng diềm làm đẹp cho đồ vật
? Đờng diềm có tác dụng gì trong đời
sống con ngời ?
- GV cho HS xem một số bài trang trí
đờng diềm áp dụng các nguyên tắc
đều nhau+ Xen kẽ các hoạ tiết khác nhau cho đờngdiềm không đơn điệu, nhàm chán
+ Các hoạ tiết giống nhau tô cùng màu và độ
- Chú ý : vẽ hoạ tiết vào các ô có nhiều cáchCách 1:
d : Hoạ tiết xen kẽCách 2:
e : Hoạ tiết xen kẽ đảo ngợc+ Có thể vẽ hoạ tiết rồi can cho đều
- Tô màu vào đờng diềm :+ Cho HS xem đờng diềm có hoà sắc nóng vàhoà sắc lạnh
+ Cho HS xem đờng diềm có hoà sắc phối hợpmàu nóng và lạnh
Chú ý cách tô màu nền để làm nổi bật hoạ tiếttrang trí
- HS vẽ hoạ tiết xen kẽ
- Khi vẽ xong hoạ tiết, chọn màu vẽ vào hoạtiết (chú ý vẽ màu nền)
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV treo một số bài lên bảng gợi ý
cho HS nhận xét
- GV đánh giá, cho điểm một số bài
động viên HS học tập
- HS nhận xét : hình vẽ các hoạ tiết, màu sắc
- Xếp loại bài đạt và cha đạt
Bài tập về nhà:
Trang 30- Làm mũ trung thu bằng cách cắt, gấp, xé, dán giấy màu
- Chuẩn bị bài học sau
Rút kinh nghiêm tiết dạy
Ngày tháng năm 2007 Bài: 15 (tiết 15) Vẽ theo mẫu
Mẫu Dạng Hình Trụ Và Hình Cầu
(Tiết 1 : Vẽ hình)
I Mục tiêu bài học:
- HS biết đợc cấu tạo của mẫu, biết bố cục của bài vẽ thế nào là hợp lý và đẹp
- HS biết cách vẽ hình và vẽ hình gần giống mẫu
II Chuẩn bị:
- ĐDDH mĩ thuật 6
- Làm bảng hớng dẫn: có 3 – 4 bố cục ở các vị trí khác nhau
- Một số bài vẽ của hoạ sĩ và HS
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
+ Hình 1b : Hình trụ và hình cầu cùng nằmtrên một đờng trục làm cho bố cục bị thu hẹp.Nên đặt hình cầu sang phải hoặc sang trái mộtchút
+ Hình 1c,d : Cạnh của hình trụ “chia đôi”hình cầu, nhìn không thuận, nên đặt nh hình 1e: hình cầu che khuất hình trụ một chút Bố cục
nh vậy bài vẽ có trong, có ngoài, có sự liên kết,chặt chẽ hơn
- HS quan sát, nhận xét và có ý thức khi vẽkhung hình ở vị trí của mình
- HS quan sát mẫu và nhận xét ở vị trí củamình
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
- GV nhắc HS nhớ lại trình tự vẽ theo
mẫu, trớc tiên là vẽ khung hình vào - Tuỳ theo tỉ lệ khung hình mà vẽ vào giấy đểngang hay dọc
Trang 31giấy cho vừa :
- GV nhắc HS so sánh tỉ lệ để phác
khung hình cho từng vật mẫu :
- GV nhắc HS vẽ phác nét theo tỉ lệ
nh mặt trên của hình trụ, chu vi hình
cầu trớc, sau đó mới vẽ các nét chi tiết
– nét cong Chú ý đến các nét đậm,
nét nhạt
- Hình cầu thấp, khoảng trống nền rộng, đặtkhung hình ở chính giữa tờ giấy làm chokhoảng trống nền càng rộng, bài vẽ dễ mất cân
đối+ Tìm điểm đặt của hình trụ và điểm che khuấtcủa hình cầu ở hình trụ
+ So sánh chiều cao ở hình cầu với hình trụ+ So sánh bề ngang của hình cầu với bề ngangcủa hình trụ
- HS quan sát mẫu và ớc lợng tỉ lệ theo gợi ýcủa GV
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bàì
- GV theo dõi, yêu cầu HS : - Quan sát mẫu
- ớc lợng tỉ lệ khung hình chung, khung hìnhcủa hình trụ, hình cầu
I Mục tiêu bài học:
- HS biết phân biệt các độ đậm nhạt ở hình trụ và hình cầu : đậm, đậm vừa, nhạt và sáng
- HS phận biệt đợc các mảng đậm nhạt theo cấu trúc của hình trụ và hình cầu
- HS vẽ đợc đậm nhạt gần giống mẫu
II Chuẩn bị: