Giáo viên: + Mĩ thuật của người Việt cổ Nguyễn Quân-Phan cẩmThượng + Tranh trong bộ Đ DDH mĩ thuật 6 + Sưu tầm bài viết, tranh, ảnh chụp liên quan đến bài học.. ĐÁP ÁN: - Phần I, II bài
Trang 1Ngày soạn: 14/8/10 Ngày dạy: 16/8/10: Dạy lớp: 6A
Tiết 1
Bài 1: Vẽ theo mẫu
CHÉP HOẠ TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
- Sưu tầm các hoạ tiết dân tộc ở địa phương
- Bài vẽ của HS năm trước
2 Học sinh:
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu…
- Sưu tầm HTDT ở địa phương trên trang phục, vật dụng
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập
2 Nội dung bài mới:
Giới thiệu bài: (2’)
- GV cho HS quan sát HTDT Thái và miền xuôi
? Đây là gì? Em có muốn vẽ được một hoạ tiết như thế này không?
- GV dựa vào câu trả lời của HS giới thiệu bài mới
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS quan sát nhận xét (8’)
- GV treo ĐDDH hoạ tiết dân tộc yêu cầu HS quan
sát và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát, trả lời:
? Những hoạ tiết này em thường thấy ở đâu?
(trang phục, đồ vật, kiến trúc…)
? Hoạ tiết trang trí dân tộc là gì?
- GV bổ sung, kl về hoạ tiết trang trí dân tộc
Trang 2+ Nhóm 1 : Nội dung
? Nội dung các hoạ tiết là gì?(được cách điệu từ
cái gì ?)
+ Nhóm 1: trình bày , nhóm khác bổ sung
-GV bổ sung, gt trên ĐDH thế nào là đơn giản,
cách điệu, chất liệu, ở đâu, ghi bảng
+ Nhóm 2 : Đường nét
? Nhóm hoạ tiết chủ yêú vẽ bằng đường cong là
của dân tộc nào?
? Nhóm hoạ tiết chủ yêú vẽ bằng đường thẳng là
của dân tộc nào?
+ Nhóm 2: trình bày, nhóm khác bổ sung
-GV bổ sung, gt trên ĐDH thế nào là đơn giản,
cách điệu, chất liệu, ở đâu, ghi bảng
+ Nhóm 3: Bố cục
? Các hoạ tiết thường vận dụng cách sắp xếp nào?
+ Nhóm 3: trình bày, nhóm khác bổ sung
-GV bổ sung, gt trên ĐDH thế nào là đơn giản,
cách điệu, chất liệu, ở đâu, ghi bảng
+ Nhóm 4 : Màu sắc
? Em có nhận xét gì về về cách sắp xếp màu sắc
trên các hoạ tiết DT?
+ Nhóm 4: trình bày, nhóm khác bổ sung
-GV bổ sung, gt trên ĐDH thế nào là đơn giản,
cách điệu, chất liệu, ở đâu, ghi bảng
- GV treo ĐDDH các hoạ tiết dân tộc và nhấn
mạnh để HS nhận thấy tầm quan trọng của việc
quan sát để nhận xét đặc điểm cuả hoạ tiết
? Để vẽ mẫu đúng và chính xác chúng ta phải làm
gì?
- HS trả lời: Phác khung hình và đường trục
? Hoạ tiết này nằm trong khung hình gì? Nếu đối
xứng chúng ta phải làm như thế nào?
- HS trả lời
- GV vẽ minh hoạ trên bảng
? Có thể vẽ nét cong ngay được không? Vì sao?
Vậy phải làm như thế nào?
- GV minh hoạ bước tiếp theo và lưu ý học sinh:
1 Nội dung:
- Hoạ tiết TTDT rất phong phú và
đa dạng ,thường là hoa lá chim thú,con người,con vật được nâng cao và cách điệu
3.Bố cục:
Các hoạ tiết được xắp xếp cân đối hài hoà thường đối xứng qua một hoặc nhiều trục
2 Phác khung hình và đường trục
3 Phác hình bằng các nét thẳng
Trang 3+ Không thể vẽ nét cong ngay được mà phải xác
định vị trí từng bộ phận của hoạ tiết.Quan sát so
sánh với mẫu điều chỉnh lại tỷ lệ và nối lại bằng
những đường thẳng mờ
? Để hình vẽ thật giống mẫu bước tiếp theo phải
làm gì?
- HS trả lời
- GV bổ sung hoàn thành hoạ tiết
+ Lưu ý các em luôn luôn quan sát mẫu so sánh với
bài vẽ để sửa sai
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS thực hành: (16’)
- GV ra bài tập
+ Chép một hoạ tiết dân tộc mà em thích
- HS làm bài cá nhân, chép một hoạ tiết trong sgk
hoặc hoạ tiết các em chuẩn bị trước
- GV theo dõi hướng dẫn HS làm bài
màu sắc, cho điểm
+ GV bổ sung nhận xét cho điểm
4 Hoàn thiện hình vẽ và tô màu
? Thế nào là hoạ tiết trang trí dân tộc/
? Nêu cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc?
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(1’)
+Hoàn thành tiếp bài vẽ ở nhà
+ Sưu tầm hoạ tiết dân tộc ở địa phương
+ Sưu tầm bài viết, tranh, ảnh liên quan đến bài học mới
(Sơ lược về Mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại)
Trang 4Ngày soạn: 21/8/10 Ngày dạy: 23/8/10 Dạy lớp: 6A
27/8/10 Dạy lớp: 6B
Tiết 2
Bài 2: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM THỜI KÌ CỔ ĐẠI
- HS hiểu thêm về giá trị thẩm mĩ thông qua các sản phẩm mĩ thuật
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
+ Mĩ thuật của người Việt cổ (Nguyễn Quân-Phan cẩmThượng)
+ Tranh trong bộ Đ DDH mĩ thuật 6
+ Sưu tầm bài viết, tranh, ảnh chụp liên quan đến bài học
2 Học sinh:
+ Sưu tầm bài viết, tranh, ảnh chụp liên quan đến bài học
+ Nghiên cứu trước nội dung bài mới
+ Thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp, thuyết trình
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
+ Kiểm tra bài tập
+ Yêu cầu: Hoạ tiết tương đối giống mẫu về hình dáng Màu sắc
tươi sáng
* Giới thiệu bài:( 3’)Em biết gì về lịch sử thời kì đồ đá, đồ đồng trong lịch
sử phát triển của việt Nam? Vậy để giải đáp các thắc mắc đó bài hôm nay
2 Nội dung bài mới: (33’)
Trang 5cách đây hàng vạn năm, loài người xuất hiện ở nhiều
nơi trong đó có Việt Nam
+Thời kì đồ đá được chia thành thời kì đồ đá cũ và
mới rồi đến thời kì đồ đồng mà tiêu biểu là nghệ thuật
trống đồng Đông Sơn đã đạt đến đỉnh cao về chế tác
và nghệ thuật trang trí
+ Thời đại Hùng Vương: thời đại đầu tiên với sự phát
triển của nền văn minh lúa nước đã tạo điều kiện cho
đất nước phát triển về mọi mặt chính trị, KT,VHNT,
? Thời kì đồ đá để lại những dấu ấn tiêu biểu nào?
- GV bổ sung kết luận và ghi bảng
+ Hình mặt người khắc trên vách hang gần cửa ra vào
ở hang Đồng Nội Hoà Bình
+ Tất cả các hình đều rõ giới tính, các bộ phận trên
+Việc tìm ra lửa rồi đến quặng lộ thiên đầu tiên là
đồng rồi đến sắt để thay thế công cụ đá là bước tiến
quan trọng của sự chuyển dịch từ xã hội Nguyên Thuỷ sang
xã hội văn minh
+ Ở vùng trung du và đồng bằng Bắc bộ có 3 giai đoạn
phát triển kế tiếp (còn gọi là VH tiền Đông Sơn) đó
là: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun
+ Tiêu biểu: Trống đồng Đông Sơn với bố cục là
những vòng tròn đồng tâm bao lấy ngôi sao nhiều
cách ở giữa Nghệ thuật trang trí mặt trống và tang
trống (thân trống) là sự kết hợp giữa hoa văn hình học
và chữ S với hoạt động của chim thú con người rất
nhuần nhuyễn hợp lý
+ Những hoạt động tập thể của con người đều thống
nhất chuyển động ngược chiều kim đồng hồ gợi lên vòng
quay tự nhiên
Nghệ thuật cổ đại Việt Namphát triển liên tục bắt đầu từ thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúa nước, trải qua nhiều thế kỉ
đã đạt được những đỉnh cao trongsáng tạo nghệ thuật
II.Sơ lược về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại:
1.Thời kì đồ đá:
- Tiêu biểu cho thời kì này là hình mặt người khắc trên vách hang Đồng Nội, Hoà Bình
- Hình mặt người khắc trên đá cuội ở Na Ca Thái Nguyên
2.Thời kì đồ đồng:
- Các công cụ làm vũ khí như rìu,thạp, dao găm đều được làm bằngđồng
- Tiêu biểu cho nghệ thuật thời kìnaỳ là trống đồng Đông Sơn với hình ảnh con người chiếm vị trí chủ đạo, các hình ảnh đều thống nhất chuyển động ngược chiều kim đồng hồ
- Việt Nam có một nền nghệ thuật đặc sắc liên tục phát triển
mà đỉnh cao của nghệ thuật thời
kì này là NT Đông Sơn
3 Củng cố: (5’)
Chơi trò chơi: Điền chữ thích hợp vào ô trống
Trang 61 Thời kì đồ đá:
a.Tiêu biểu cho thời kì này là………Hoà Bình
b.Hình………… khắc trên đá cuội ở Na Ca…………
2.Thời kì đồ đồng:
a.Các công cụ đều được làm bằng ……
b.Tiêu biểu cho thời kì này là ………
ĐÁP ÁN: Câu 1: a hình mặt người khắc trên vách hang Đồng Nội
b mặt người _Thái Nguyên
Câu 2: a đồng
b.trống đồng Đông Sơn
- GV đưa đáp án, các nhóm kiểm tra chéo
- GV tuyên dương những nhóm, Hs có đáp án đúng và nhanh nhất
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Học bài sưu tầm bài viết, tranh, ảnh liên quan đến bài học
- Đọc và nghiên cứu trước bài mới
- Chuẩn bị: mỗi nhóm 3,4 đồ vật chén, bát, quả bóng, hình hộp
Trang 7Ngày soạn: 29/8/10 Ngày dạy: 31/8/10 Dạy lớp: 6B
Tiết 3
Bài 3: VẼ THEO MẪU
SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS hiểu những điểm cơ bản của luật xa gần
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng luật xa gần để quan sát,nhận xét mọi vật trong không
gian và áp dụng vào bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em hãy nêu những nét đặc trưng của thời kì đồ đá đồ đồng?
Đáp án: Phần II Bài 2: Sơ lược về mĩ thuật VN thời kì cổ đại
* Giới thiệu bài: Tại sao trong thực tế hai người có chiều cao bằng nhau nhưng khi hai người đó ở hai vị trí khác nhau thì ta thấy người gần ta thi cao hơn người ở vị trí xa ta vậy điều đó là thế nào/ Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
2 Nội dung bài mới:
+ Ở gần: hình to,cao, rộng, rõ hơn
+ Ở xa: hình thấp, nhỏ, hẹp, mờhơn
Trang 8- GV đặt hình hộp che khuất một phần quả bóng.
? Em còn nhìn thấy phần nào của quả bóng? vì sao?
- GV kết luận và ghi bảng
Cho HS quan sát hình hộp:
? Em thấy những mặt nào của hình hộp? (gọi 3 HS ở vị
trí khác nhau)
? Em có nhận xét gì về câu trả lời của 3 bạn? vì sao?
- Cho HS quan sát quả bóng:
? Quả bóng hình gì? khi nhìn ở những vị trí khác nhau
em có nhận xét gì về hình dáng quả bóng?
? Em nào có thể đưa ra kết luận về hình dáng mọi vật
trong không gian?
- GV cho HS quan sát hình minh hoạ trong sgk
? Em có nhận xét gì về hướng các đường thẳng song
song với đường tầm mắt của hình hộp, ngôi nhà đường ray
khi hướng vào chiều sâu thì ntn?
- GV kết luận ,ghi bảng
- GV cho HS quan sát hình hộp ở trên ,dưới đường
TM của HS
? Hình hộp nằm ở đâu so với đường tầm mắt?
? Các cạnh song song không cùng hướng với đường
- Vật ở trước che lấp vật ở sau
- Mọi vật thay đổi hình dángkhi nhìn ở những vị trí khácnhau, trừ hình cầu
II Đường tầm mắt và điểm tụ:
1 Đường tầm mắt(hay còn gọi là đường chân trời)
- KN: Đường tầm mắt là mộtđường thẳng luôn nằm ngang với tầm mắt của người nhìn phân chia mặt đất với bầu trời mặt nước với bầu trời nên còn gọi là đường chântrời
- Vị trí đường tầm mắt thay đổi phụ thuộc vào vị trí cao hay thấp của người nhìn cảnh
2 Điểm tụ
- Điểm tụ là điểm gặp nhau của cácđường thẳng song song hướng về phía đường tầm mắt gọi là điểm tụ
Trang 9TM có hướng đi ntn? - Các đường thẳng song song
không cùng hướng với đường TM
ở dưới đường TM thì hướng lên trên, ở trên đường TM thì hướng xuống dưới
3 Củng cố: ( 7’)
* Chơi trò chơi(Ai nhanh hơn ):
- GV treo ảnh chụp cảnh vật ở gần, xa, trên, dưới đường TM:
+ Yêu cầu HS tìm những điều liên quan đến bài học và ghi kết quả lên bảng phụ
+ Các nhóm đưa đáp án
- GV cùng HS kiểm tra,cho điểm,tuyên dương
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Học bài cũ, nghiên cứu trước nội dung bài mới
- Quan sát những hình ảnh trong cuộc sống tìm những điều đã học
- Mỗi nhóm chuẩn bị :một hình trụ, chén, bát, quả, hình hộp
Trang 10Ngày soạn: …/9/10 Ngày dạy:…….Dạy lớp:…….10/9/10 Dạy lớp: 6B
- HS hiểu thế nào là vẽ theo mẫu
Cách tiến hành bài vẽ theo mẫu
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng những kiến thức đã học vào bài vẽ theo mẫu
3 Thái độ:
- Giúp HS hình thành cách làm việc khoa học
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy nêu khái niệm đường tầm mắt, điểm tụ?
ĐÁP ÁN:
- Phần I, II bài (sơ lược về luật xa gần)
* Giới thiệu bài: Khi tai tái hiện lại hình ảnh của một đồ vật nào đó đang đặt trước mặt ta bằng các đường nét… người ta gọi cách tai hiện đó là gì? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu:
2 Nội dung bài mới: (34’)
HOẠT ĐỘNG 1 (9’)
Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là vẽ theo mẫu:
- GV cho HS quan sát tranh vẽ cái Ca:
? Vì sao các hình vẽ này lại không giống nhau?
- GV cầm cái ca ở những vị trí tương
đương hình vẽ
- GV bổ sung kl: Khi đặt, nhìn mẫu ở những vị trí
khác nhau thì hình dáng mẫu thay đổi nhưng đều
đúng với mắt nhìn
? Vẽ theo mẫu là gì?
- GV bổ sung, kết luận:
I Thế nào là vẽ theo mẫu:
KN: Vẽ theo mẫu là vẽ lại mẫu bày trước mặt bằng cảm
Trang 11HOẠT ĐỘNG 2 ( 25’)
Hướng dẫn HS cách vẽ theo mẫu
* Hướng dẫn HS chọn và bày mẫu:
- GV chọn và bày một số nhóm mẫu đẹp, chưa đẹp:
- Hs quan sát
- GV đặt câu hỏi:
? Cách bày nào có bố cục đẹp? chưa đẹp? vì sao?
- LƯU Ý: cần tránh
+ Vật trước che lấp hoàn toàn hoặc gần hết vật sau
+ 2 vật quá xa hoặc dính sát vào nhau
+ Hai vật cùng chung một đường trục
+ Màu sắc đậm nhạt, không hài hoà
- GV không quan sát mẫu vẽ lại mẫu lên bảng sai về
của việc quan sát nhận xét: hình dáng, đặc điểm,
cấu tạo hình dáng màu sắc, đậm nhạt của mẫu
- Dựng khung hình chung trước sau
đó dựng khung hình riêng từng vật (cho HS khái niệm
khung hình )
LƯU Ý:
- Vẽ khung hình chung sao cho cân
Xúc, suy nghĩ của người vẽ đểdiễn tả lại đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt,mầu sắc của mẫu
II Cách vẽ theo mẫu:
1 Tìm hiểu bố cục bài vẽ:
Vẽ theo mẫu cần có tỷ lệ đúng, nếu sai sẽ làm đồ vật không đúng, không rõ ràng đắc điểm, cần có bố cục chặt chẽ, đẹp, hợp lý
- Nhận xét đặc điểm, cấu tạo hình dáng mẫu
Trang 12đối không quá to quá nhỏ hoặc lệch về một phía, bố
- Không được vẽ nét cong ngay mà phải so sánh
ước lượng tỷ lệ từng bộphận đánh dấu và nối lại
+ điều chỉnh lại tỷ lệ mẫu
+ kết hợp giữa đường thẳng và nét cong Hoàn
chỉnh hình vẽ Nét vẽ có đậm nhạt theo hướng
ánh sáng chiếu tới
Vẽ đậm nhạt :
- GV giải thích khái niệm đậm nhạt:
+ Là làm cho mãu có đậm, nhạt, gần, xa, sáng, tối
tạo cho mẫu có hình khối như đang tồn tại trong
không gian thực mặc dù vẽ trên mặt phẳng giấy
- Vẽ khung hình chung trước,khung hình riêng sau
B2 Vẽ nét chính:
- Ước lượng tỷ lệ mẫu đánh dấu
và nối lại bằng những đường thẳng mờ
B3 vẽ chi tiết:
-kết hợp giữa đường thẳng và nét cong hoàn chỉnh hình vẽ
B4 Vẽ đậm nhạt:
- Xác định hướng ánh sáng chiếu tới
- Phác mảng đậm nhạt theo 3 độ: sáng, trung gian, tối
- Vẽ từ đậm đến nhạt
Trang 13+ Phác mảng đậm nhạt theo hướng ánh sáng chi
+ Vẽ từ đậm đến nhạt trên toàn bộ mẫu và theo
cấu trúc bề mặt phẳng cong nghiêng
3 Củng cố: (5’)
? Thế nào là vẽ theo mẫu?
? Vẽ theo mẫu có mấy bước?Hãy nêu cách tiến hành của từng bước?
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Học bài,trả lời câu hỏi trong sgk
- Tập đặt mẫu (1,2mẫu)và vẽ lại
- Chuẩn bị cho giờ học sau:1 tranh đề tài năm trước của các em, đồ dùnghọc tập giấy vẽ, chì ,tẩy, màu
Trang 14Ngày soạn: … 9/10 Ngày dạy:………Dạy lớp:……17/9/10Dạy lớp: 6B
- KT: HS nhận biết và cảm thụ được các hoạt động trong đời sống
Nắm được các kiến thức cơ bản để vẽ tranh
2 Kĩ năng:
- KN: HS hiểu và thực hiện được đúng cách vẽ tranh đề tài
3 Thái độ:
- HS cảm nhận được vẻ đẹp riêng của từng hoạt động, công việc trong đời
sống khi đưa vào trong tranh
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Em hãy nêu các bước tiến hành bài vẽ theo mẫu?
ĐÁP ÁN:
Phần II-bài 4: Cách vẽ theo mẫu
Giới thiệu bài: (2’)
- GV treo bảng phụ ghi 4 phân môn trong chương trình học:
1.Thường thức mĩ thuật 3 Vẽ theo mẫu
? Trong 4 phân môn trên phân môn nào giúp các em thể hiện những
hình ảnh đẹp về cuộc sống sinh hoạt, cảnh đẹp của quê hương đất nước?
- GV bổ sung, kl giới thiệu vào bài mới
2 Nội dung bài mới:.
Hoạt động của GV VÀ HS Nội dung ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: (15’)
Hướng dẫn HS tìm chọn nội dung đề tài:
- GV treo 3 tranh đề tài (cùng một đề tài) một
tranh phong cảnh, một tranh tĩnh vật
GV phát phiếu học tập cho các nhóm
NHÓM 1:
? thế nào là tranh đề tài?
? Nội dung tranh thường là gì?
I Tìm và chon nội dung:
1.Nội dung:
KN: Tranh đề tài là tranh vẽ về cuộc sống xung quanh
Theo một chủ đề cho trước
- Có nhiều đề tài mỗi đề tài lại có
Trang 15HS thảo luận và trình bày kết quả.
+màu sắc phải phù hợp với nội dung đề tài
(không nhất thiết phải
giống như trong tự nhiên mà phụ thuộc vào ý
dọc, ngang, xiên, chéo, tránh những đường
chéo chạy vào góc tranh hoặc chạy song song
với nhau
+Vẽ hình: các nhân vật phải có dáng tĩnh động
giao lưu với nhau
+ đảm bảo tỷ lệ theo xa gần
+ Vẽ màu: Chọn màu phù hợp với nội dung
tươi sáng hay trầm buồn, êm dịu
- Màu sắc theo gam, gần xa, chính phụ
nhiều cách thể hiện nội dung khác nhau
2 Bố cục:
- Có hai loại mảng: mảng chính và mảng phụ
+ Mảng chính to thường ở giữa+ Mảng phụ nhỏ hơn ở xung quanh3.Hình vẽ:
- Các hình vẽ trong tranh thường là cảnh vật,con người, đồvật
+ HÌnh ảnh ở nhóm chính làm rõ nội dung
+ Các hình ảnh phụ hổ trợ cho tranh thêm sinh động
4 Màu sắc:
- Màu sắc tươi sáng hoặc trầm buồn
- Mảng chính màu sắc đẹphơn thu hút sự chú ý của người xem
II Cách vẽ:
1.Tìm và chọn nội dung đề tài:
2 Phác mảng và vẽ hình:
3 Vẽ màu:
Trang 16- Mảng chính màu sắc tươi sáng nổi bật nhất(có thể đậm hoặc sáng)
- Chất liệu: Tuỳ theo điều kiện
mà có thể bột màu, dạ, sáp màu
chì màu màu nước v.v…
3 Củng cố: (5’)
? Nêu các bước tiến hành bài vẽ tranh đề tài?
- Cho HS quan sát một bức tranh đề tài:
? Cách khai thác nội dung đề tài?(rõ hay chưa rõ)?
? Vị trí tỷ lệ các mảng (rõ trọng tâm, chính, phụ)?
? Các hình ảnh đã tiêu biểu, điển hình chưa?
? Màu sắc theo gam gì? phù hợp với đề tài?
Trang 17Ngày soạn:……… Ngày dạy:…………Dạy lớp:……
- KN: HS biết cách làm bài trang trí có bố cục tương đối chặt chẽ
- Biết tự sắp xếp bố cục trang trí một cách linh hoạt
3 Thái độ:
- HS thấy được vẻ đẹp của trang trí ứng dụng và trang trí cơ bản
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Giáo viên:
- Một số đồ vật có hoạ tiết trang trí đẹp ấm chén đĩa khăn
- Tranh ảnh về trang trí nội ngoại thất phòng ở ,phòng làm việc , đồ vật ,
bài vẽ của HS năm trước
2 Học sinh :
- Vở ghi ,sgk,một số đồ vật được trang trí
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em hãy nêu các bước tiến hành bài vẽ tranh đề tài?
ĐÁP ÁN:
Phần II – bài: Cách vẽ tranh đề tài
2 Nội dung bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp…
Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng
-GV gợi ý để HS trả lời câu hỏi, bổ sung ,kl
? Thế nào là trang trí cơ bản?
? Thế nào là trang trí ứng dụng?
1.Thế nào là cách sắp xếp trong trang trí:
Sắp xếp trong trang trí là sự sắp xếp các hình mảng hoạ tiết, màu sắc, đồ vật làm mọi vật thêm đẹp
Trang 18KHÁC NHAU:
+ Trang trí cơ bản:
- Là bài trang trí các hình vuông tròn chữ nhật, đường
diềm.Yêu cầu về hình mảng, hoạ tiết, màu sắcđậm nhạt
phải tuân thủ theo một quy tắc nhất định(chỉ trên ĐDDH)
+ Trang trí ứng dụng:
Là làm đẹp các đồ vật, không gian tuỳ từng đồ vật mà trang
trí sao cho phù hợp và đẹp mắt
GIỐNG NHAU :
- Cùng làm mọi vật thêm đẹp dựa trên nguyên tắc chung
của nghệ thuật trang trí
1 Sắp xếp nhắc lại:
-Dùng một hoạ tiết hay nhóm hoạ tiết nhắc lại nhiều lần
4 Sắp xếp mảng hình không đều:
Các hoạ tiết có hình mảng
to nhỏ khác nhau được sắpxếp cân đối hài hoà
II.Cách làm bài trang trí
cơ bản:
Trang 19- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn cách
Làm bài trang trí cơ bản
Hs thảo luận và nêu kết quả
-GV bổ sung, kl về cách vẽ, minh hoạ
Các bước tiến hành trên bảng
+ Vẽ mảng: GV vẽ mảng quá to ,quá
nhỏ để HS nhận xét và phân biệt sự
khác nhau giữa mảng của bài cơ bản
và bài ứng dụng
+ Vẽ hoạ tiết: Có thể là hoa lá, con vật, con người được
nâng cao và cách điệu
Hoạ tiết không được vẽ to hoặc nhỏ hơn
mảng đã có
+ Vẽ màu:(cho HS quan sát bài của HS năm trước)
? Mảng nào tô màu đẹp nhất? vì sao?
? Độ đậm nhạt của mảng chính như thế nào so với
mảng phụ, phần nền?
Hs trả lời
- GV bổ sung: tô màu viền xung quanh
trước rồi tô xung quanh sau thì hoạ tiết
? Nêu cách tiến hành bài trang trí?
? Nêu các cách sắp xếp trong trang trí?
4 Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà (2’)
-Học bài, làm bài tập:
+ Tìm mảng cho hai hình vuông cạnh 10 cm
+ Tìm hoạ tiết cho một hình
- Chuẩn bị cho giờ học sau: giấy vẽ, bút chì, tẩy, học thật kỹ lại bài 4
Trang 20Ngày soạn:……… Ngày dạy: …………Dạy lớp:…
- KT: H S biết được cấu trúc của hình hộp và hình cầu, sự thay đổi hình dáng
kích thước khi nhìn ở những vị trí khác nhau, có nhận thức về hình khối cơ
cơ bản
2 Kĩ năng:
- KN: HS vẽ được hình hộp , hình cầu gần giống mẫu
3 Thái độ:
-Thích vẽ các đồ vật ở xung quan và thêm yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra bài tập (3HS)
Yêu cầu :
Rõ mảng chính phụ, tỉ lệ các mảng cân đối hài hoà Hoạ tiết đẹp nằm gọn
trong phần mảng đã tìm
2 Nội dung bài mới: Giới thiệu bài: ? Đây là đồ vật gì? Hình dáng như thế nào?
HS: Trả lời:.trên cơ sở câu trả lời của hs, Gv vào bài mới
a Hình hộp nhìn chính diện và đặt sau hình cầu
b Hình hộp và hình cầu ngang hàng cách xa nhau
c Hình hộp và hình cầu đặt sát vào nhau
d Hình hộp thấy 3 mặt hình cầu đặt phía trước khoảng
cách vừa phải
đ Hình hộp như trên hình cầu đặt trên hình hộp
? Cách đặt mẫu nào hợp lý, đẹp nhất ?vì sao?
HS trả lời
-GV bổ sung và đặt mẫu cố định
I Quan sát và nhận xét:
- Nhận xét cách bày mẫu
Trang 21? Khung hình chung, riêng?
? Đậm nhạt trên mẫu như thế nào?
? Ánh sáng từ phía nào chiếu tới?
hướng dẫn HS cách xác định hướng đi của các cạnh hình
hộp ,hình cầu không dùng com pa)
- GV hướng dẫn theo dõi HS làm bài
gợi ý, động viên nhắc nhở các em khi vẽ tiến hành đúng
theo các bước đã học
và đúng với mắt nhìn
-Nhận xét mẫu:
+Vị trí từng mẫu+Cấu tạo từng vật + Tỷ lệ
4 Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà (1’)
- Học lại thật kỹ bài 4 – nghiên cứu trước nội dung bài 8
- Sưu tầm tranh ảnh ,bài viết liên quan đến bài mới(mĩ thuật thời Lý)
Trang 22Ngày soạn: 5/10/10 Ngày dạy: 7/10/10 Dạylớp: 6A
8/10/10 Dạy lớp: 6B
Tiết 8
Bài 8: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÝ(1010-1225)
- HS nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, biết trân trọng,gìn giữ
những di sản văn hoá dân tộc
II.CHUẨN BỊ CỦA GV& HS:
1 Giáo viên:
- Tranh ĐDDH 6
-Sưu tầm bài viết tranh ảnh liên quan đến bài học
2 Học sinh:
- Sưu tầm bài viết tranh ảnh liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: không
2 Nộị dung bài mới: (2’)
Giới thiệu bài: Em biết gì về thời kì nhà Lý?
HS: Trả lời:
Từ câu trả lời của hs giáo viên vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: (10’)
Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát về xã hội thời Lý:
? Qua học môn lịch sử em hãy trình bày đôi nét cơ bản về
lịch sử triều đại nhà Lý?
Hs nêu một số nét về triều đại nhà Lý
- GV bổ sung và nhấn mạnh:
+ Năm 1010 Lý Công Uẩn lên ngôi dời đô từ Hoa
Lư-Ninh Bình ra Đại La, đổi tên là Thăng Long (Hà Nội ngày
nay) Sau đó vua Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt
* Nước Đại Việt rất cường thịnh:
+ Chiến thắng giặc Tống đánh Chiêm Thành
+ Có nhiều chủ trương chính sách tiến bộ hợp lòng dân
+ KT, XH, VH, ngoại thương cùng phát triển
+ Giao lưu với các nước lân cận
+ Đạo Phật thịnh hành tạo điều kiện và khơi nguồn cho
nghệ thuật phát triển
I.Vài nét về bối cảnh lịch sử:
(học trong sgk)
Trang 23- Phát phiếu học tập cho các nhóm thảo luận
Các nhóm nhận phiếu và thảo luận
Nhóm 1:
? Nêu đặc điểm kiến trúc thành Thăng Long ?
? Kiến trúc thời Lý gồm mấy loại là những loại nào?
Hs trả lời
- GV bổ sung :
+ Hoàng Thành : là nơi ở làm việc của
Vua và hoàng tộc nơi đây có rất nhiều cung điện như: điện
Càn Nguyên , Thiên
An, Trường Xuân, Giảng Võ, Thiên Khánh
+ Kinh Thành: Là nơi ở làm việc của các
tầng lớp trong XH đáng chú ý ở đây
có một số công trình như: hồ Dâm
Đàm(Hồ Tây), đền Quán Thánh,cung
Từ Hoa, Văn Miếu, Quốc Tử Giám,
+ Đặc biệt các pho tượng đã thể hiện sự tiếp thu NT của
các nước lân cận nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hoá,
Dáng dấp hiền hoà luôn có hình chữ S một biểu tượng
cầu ngư của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước
II.Sơ lược về mĩ thuật thời Lý:
2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí: a.Tượng :
Tượng thời lý chủ yếu được tạc bằng đá bao gồm tượng Phật, tượngthú, tượng người, tượng đầu người mình chim
b Chạm khắc trang trí:
- Nghệ thuật chạm khắc rất tinh xảo, các tác phẩm là những bức phùđiêu bằng đá gỗ để trang trí cho cáccông trình kiến trúc
Trang 24+ Hoa văn móc câu được các nghệ
Nhân sử dụng như một thứ hoa vạn
Năng đã tạo nên nhiều bộ phận cho
sư tử, rồng, mây, hoa lá trên con
vật, quần áo, giáp trụ ở tượng kim
điểm mĩ thuật thời Lý
?em có nhận xét gì về quy mô và
điểm đặt của các công trình kiến trúc?
? Nêu những điểm nổi bật của
ĐK, KT trang trí?
- GV bổ sung, ghi bảng
- Rồng thời Lý: Là hình tượng trang trí rất phổ biến có dáng dấp hiền hoà mềm mại, thân uốn lượn hình chữ S Đây là hình tượng trang trí tiêu biểu của dân tộc ta
2 Nghệ thuật Gốm:
- Gốm thời Lý mỏng nhẹ nét khắc chìm, phủ men đều, bóng mịn, dáng thanh thoát chau chuốt như gốm men ngọc, men lục, men trắng ngà, men da lươn
III, Đặc điểm mĩ thuật thời Lý:
- Các công trình kiến trúc có quy mô to lớn được đặt ở những nơi có địa hình thuận lợi thoáng đãng
- ĐK,TT, đồ gốm phát huy nghệ thuật truyền thống dân tộc kết hợp với tinh hoa của các nước lân cận
- Chuẩn bị: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu cho giờ sau kiểm tra 1 tiết
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới
Trang 25Ngày soạn: 12/10/10 Ngày dạy: 14/10/10 Dạy lớp: 6A15/10/10 Dạy lớp: 6B
Luyện cho HS khả năng tìm bố cục, nội dung, màu sắc theo chủ đề
2 Kĩ năng: - HS vẽ được một bức tranh rõ đề tài học tập.
3 Thái độ:
- HS thể hiện được tình cảm của mình với thầy cô, bạn bè qua tranh vẽ, hs thực
hiện việc học tập theo lời dạy của Bác
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:
1 Giáo viên:
-Tranh mĩ thuật 6, bài vẽ của HS năm trước
2 Học sinh:
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu, hồ dán
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu 1: MT thời Lý được phát triển qua mấy loại hình nghệ thuật? Hãy kể tên?
Câu 2: Em hãy nêu nội dung của loại hình nghệ thuật kiến trúc của thời Lý?
Đáp án:
Câu 1: MT thời Lý được phát triển qua 3 loại hình nghệ thuật: Kiến trúc, Điêu
khắc, nghệ thuật gốm
Câu 2: Kiến trúc thời Lý gồm 2 loại: KT cung đình, KT phật giáo
Kiến trúc cung đình đã xây dựng kinh đô Thăng Long với quy mô lớn chia thành
lớp: bên trong và bên ngoài……
*Giới thiệu bài: Hôm qua em đến trường……
? Bé đến trường để làm công việc gì? HS: Trả lời:
Từ câu trả lời của hs, gv vào bài mới
2 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: (5’)
Tìm và chọn nội dung đề tài
GV cho HS quan sát một số tranh ảnh có nội dùng học tập
HS quan sát
GV hướng dẫn HS tìm và chọn dội dung đề tài bằng cách
cho hS thảo luận nhóm
HS thảo luận nhóm và trả lời
GV nhận xét cùng hs nhóm khác và chốt lại:
GV cho HS quan sát một số bài của hs năm trước
Hs quan sát
? Muốn vẽ tranh đề tài học tập ta phải làm như thế nào?
? Làm thế nào thực hiện theo lời dạy của Bác?
HOẠT ĐỘNG 2 ( Cách vẽ) (5’)
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
Học ở trường, học ở nhà, học ngoài sân trường, học nhóm, ôn bài, học trên lưng trâu…
II Hướng dẫn hs cách vẽ.
Trang 26? Để vẽ tranh đề tài học tập ta phải làm ntn?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và minh hoạ bảng
* GV vẽ nhanh các bước tiến hành lên bảng và
lưu ý HS:
+Tìm nội dung chọn những kỉ niệm, ấn tượng
đẹp về thầy cô, bạn bè, khen thưởng, điẻm cao
+Bố cục: Mảng chính, phụ vị trí, tỷ lệ hình ảnh,
địa điểm đặc trưng, tiêu biểu
+ Màu sắc: theo gam gì, nhóm chính màu gì
đậm hay nhạt, nhóm phụ màu sắc như thế nào?
Màu sắc của không gian chuyển đổi như thế
nào?
HOẠT ĐỘNG 3: (19’)
Hướng dẫn HS làm bài:
? Em hãy vẽ một tranh đề tài học tập thể hiện
nội dung học tập tốt theo lời dạy của Bác
- GV theo dõi, hướng dẫn, gợi ý HS làm bài
đúng theo các bước đã học
+Có thể xé dán bằng giấy màu để các em phát
huy tính sáng tạo khi làm bài
+Gợi ý để các em phát huy ý tưởng
GV nhận xét, đánh giá cho điểm động viên hs
1.Tìm chọn nội dung phân mảng chính, phụ
IV Đánh giá kết quả học tập.
3 Củng cố: (5’)
? Muôn vẽ tranh đề tài học tập ta phải làm ntn?
HS trả lời
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Sưu tầm tranh, ảnh chụp thiên nhiên, đồ vật có màu sắc đẹp
- Quan sát màu sắc trong thiên nhiên, nghiên cứu trước nội dung bài mới
Trang 27Ngày soạn: 26/10/10 Ngày dạy: 28/10/10 Dạy lớp: 6A29/10/10 Dạy lớp: 6B
- HS hiểu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng
của màu sắc trong đời sống con người
2 Kĩ năng:
- HS biết một số màu thường dùng và cách pha màu để áp dụng vào bài vẽ
3 Thái độ:
- HS thêm yêu thích môn học, biết áp dụng những hiểu biết của mình vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:
1 Giáo viên:
-Ảnh chụp màu sắc trong thiên nhiên
- Tranh ĐDDH6, vài bài vẽ khẩu hiệu có màu đẹp
2 Học sinh:
- quan sát màu sắc trong thiên nhiên, màu vẽ
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 2’)
Kiểm tra đồ dùng học tập
Giới thiệu bài: Ngoài cuộc sống thiên nhiên có rất nhiều màu sắc, con người nhìn
thấy màu sắc khi nào? Và cụ thể có những màu nào bài hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu
2 Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: (10’)
Hướng dẫn HS quan sát nhận xét:
- GV treo ảnh chụp thien nhiên:
? Em hãy kể tên những màu sắc trong tranh?
HS trả lời
- GV bổ sung ,nhấn mạnh:
+ Màu sắc trong cuộc sống rất đa dạng phong phú
làm mọi vật thêm đẹp và giá trị
? Màu sắc nào do tự nhiên tạo ra? ở
đâu do con người tạo ra?
HS trao đổi và trả lời
- Màu sắc có tác động tình cảm làm cho con người
thêm vui vẻ thư giãn tinh thần(chữa bệnh), tạo cảm
giác thoải mái, ấm áp, mát mẻ…
?Nhờ đâu mà chúng ta nhìn thấy màu sắc?
HS: Nhờ có ánh sáng điện và ánh sáng mặt trời
I.Màu sắc trong thiên nhiên:
- Màu sắc là do ánh sáng mà có và luôn thay đổi theo không gian, thời gian
Trang 28- GV bổ sung, kl về màu sắc sự thay
đổi của màu sắc theo không gian, thời gian
? Khi trời đang mưa rồi hửng nắng
thường có hiện tượng gì xuất hiện ?
HS suy nghĩ và trả lời
-GV bổ sung: 7 màu này hợp thành tạo ra ánh sáng
trắng mà con người nhìn thấy
+Đây còn gọi là 7 màu cơ sở cho các màu trong
thiên nhiên
HOẠT ĐỘNG 2: (14’)
Hướng dẫn HS cách pha màu:
- treo tranh chụp các đồ vật có màu
sắc đẹp giới thiệu:
+ Màu sắc do con người tạo ra
+ Màu cơ bản không thể pha trộn, tạo thành mà từ
- Yêu cầu HS pha hai màu gốc với nhau
chuyển cho các bạn kiểm tra chéo
+Cách 1: màu bột, màu nước pha trộn với nhau được
màu như ý rồi tô lên chỗ đã định
+ Cách 2: Lấy 2,3 màu tô chồng lên
chỗ đã định để được màu như ý
HOẠT ĐỘNG 3: (10’)
Hướng dẫn HS cách dùng màu:
- Treo ĐDDH giới thiệu một số màu thông dụng
? Những màu này khi đặt cạch nhau như thế nào?
thường được dùng ở đâu?
HS trả lời
- Cho HS quan sát một số bài vẽ, bìa sách, hộp
hàng hoá để thấy tác dụng của màu bổ túc
- Cho HS quan sát những cặp màu
II Màu vẽ và cách pha màu:
1 Màu cơ bản: (còn gọi là màu gốc hay màu chính)
3 Màu bổ túc:
Đứng cạch nhau tôn nhau lên làm chomàu bên cạch đẹp hơn, rực rỡ hơnVD: Đỏ và lục
Cam và lamVàng và tím
4.Màu tương phản :Màu tương phản đặt cạnh nhau sẽ có
độ chênh lệch lớn về đậm, nhạt, nóng ,lạnh
-VD: đỏ và vàng, đỏ và trắng, vàng vàlục …
Trang 291 §ỏ và Vàng 2 §ỏ và Trắng.
3 Vàng và Lục
? Những màu này thường sử dụng ở đâu?
- quảng cáo, tranh cổ động ,sản phẩm hàng
hoá…
- Quan sát những màu nóng: ?
Những màu nào nhìn vào có cảm giác nóng bức?
- GV bổ sung ghi bảng:
? Mùa hè các em thường mặc áo màugì vì sao?
? Màu lạnh thường được sử dụng ở đâu?
HS thảo luận và trả lời
* NHữNG màu nóng, lạnh khi pha trộn tuỳ theo
liều lượng mà ta có màu thiên về nóng hay lạnh
VD: Đỏ nhiều + Lam ít Tím nóng
Đỏ ít + Lam nhiều Tím lạnh
HOẠT ĐỘNG 4: ( 6’)
Giới thiệu một số màu thông dụng :
? Em hãy kể tên một số màu mà em biết?
GV giới thiệu đặc tính từng chất liệu:
1 BÚT DẠ: Dạng nước chứa
trong ống phớt,ngòi dạ mềm
2 SÁP MÀU : Màu đã chế ở
dạng thỏi ,màu tươi sáng
3 CHÌ MÀU: Màu tươi, mềm, trong
lõi gỗ
4 MÀU BỘT: Bột khô khi vẽ phải pha với keo hoặc
hồ dán
5 MÀU NƯỚC: §ã pha với keo đựng
Vào tuýp hoặc trong hộp có ngăn khi vẽ
phải pha với nước sạch
- GV treo một số tranh, ảnh, bài trang trí
? Đâu là màu cơ bản (màu bổ túc, tương phản, nóng, lạnh)?
? Gọi tên màu trong tranh?
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 1’)
-Học bài cũ, nghiên cứu bài mới, chuẩn bị giấy màu hồ dán
Trang 30Ngày dạy: 2/11/10 Ngày dạy: 4/11/10 Dạy lớp: 6A5/11/10 Dạy lớp: 6B
HS hiểu được t/d của màu sắc trong TT đối với cuộc sống con người cách sử dụng
màu sắc trong một số nghành TT ứng dụng Biết phân biệt một số hoà sắc cơ bản
2 Kĩ năng:
Làm được bài trang trí màu sắc bằng màu
3 Thái độ:
- HS hiểu tác dụng của màu sắc đối với đời sống con người
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:
1.Giáo viên:
- ảnh chụp màu sắc trong nội thất
- tranh MT 6, bài vẽ trang trí ứng dụng và cơ bản
2 Học sinh:
-giấy vẽ, bút chì, tẩy màu…
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Gọi tên màu ở hộp màu, đâu là màu gốc ? màu nhị hợp? bổ túc? nóng? lạnh?
ĐÁP ÁN : - Màu gốc: đỏ, vàng, lam Màu nhị hợp: da cam, tím, lục
- Màu nóng: đỏ, vàng hồng, cam, nâu Màu lạnh: lục, lam, chàm, tím
Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về màu sắc, màu trong …
2 Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng
kiến trúc(tạo cảm giác gì )?
(sách báo, trang phục, vải, đồ gốm)
HS trả lời
- GV bổ sung:
? Em có thể tả lại vẻ đẹp của trường em được trang trí
trong ngày lễ khai giảng?(cờ hoa, khấu hiệu MS rực
rỡ)
-Màu trong nội thất: sáng sủa đơn giản tạo cảm giác
thoải mái cho người ở
-Màu trong TT bìa sách phong phú , hấp dẫn tạo sự
Trang 31- Màu sắc trên trang phụ:trang nhã rưc rỡ, chân chất,
mộc mạc phụ thuộc vào đặc tính sở thích của từng
dân tộc, vùng, miền hay từng người
? Em hãy hình dung nếu tất cả những s/p trên nếu
- Cho HS quan sát 4 bàiTT: hình vuông,tròn,TT
hội trường,khẩu hiệu:
? Bài nào theo gam nóng,lạnh, tương phản, bổ túc,
trầm, tươi?
HS quan sát và trả lời
- Màu sắc cần có sự kết hợp hài hoà giữa màu
nóng, lạnh, đậm nhạt làm bài rõ trọng tâm Tuỳ
theo ý thích của mỗi người mà sử dụng hoà sắc
khác nhau Bài TT thường có 2 phần màu chính
là :nền và hoạ tiết Màu nền chiếm vai trò khá chủ
đạo nên các em cần tìm màu nền trước rồi tìm màu
hoạ tiết đặt lên sao cho phù hợp.Cho HS quan sát 2
bài TTcó màu nền khác nhau để HS học tập
HOẠT ĐỘNG 3: ( 20’)
Hướng dẫn HS thực hành:
- Phát bài TT hình vuông có vẽ hoạ tiết yêu cầu
HS tô màu
BT: Tô màu vào bài trang trí hình vuông theo ý thích
- Theo dõi hướng dẫn HS làm bài
+ Các nhóm chọn 3 bài làm tốt gắn lên bảng: nhận xét chéo nhóm, cho điểm
+ GV bổ sung nhận xét, khen ngợi chấm điểm một số bài
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1’)
+ Làm tiếp bài ở nhà, quan sát màu sắc ở cuộc sống xung quanh
+ Nghiên cứu trước bài mới, sưu tầm tranh ảnh tài liệu liên quan đến MT thời Lý
Ngày soạn: 9/11/2010 Ngày dạy: 11/11/2010 Dạy lớp: 6A
Trang 3212/11/2010 Dạy lớp: 6B
Tiết 12
Bài 12: Thường thức mĩ thuật
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU MĨ THUẬT THỜI LÝ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS nhận thức đầy đủ hơn về vẻ đẹp của một số công trình, sản phẩm
của mĩ thuật thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
2 Kĩ năng:
HS nắm chắc một số nội dung các công trình nghệ thuật của thời Lý
3 Thái độ:
- HS biết trân trọng và yêu quý, gìn giữ di sản văn hoá dân tộc
II.CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:
1.Giáo viên:
tranh mĩ thuật 6 (các công trình mĩ thuật thời Lý)
Sưu tầm bài viết tranh ảnh tài liệu liên quan đén bài học
2.Học sinh:
- nghiên cứu, sưu tầm bài viết tranh ảnh liên quan đến bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra ( 15’)
Câu hỏi: 1 Hãy nêu cách pha trộn màu sắc?
2 Có mấy gam màu? Hãy nêu nội dung từng gam màu?
Đáp án: 1 Ta sẽ pha trộn được một màu thứ ba từ hai màu gốc:
- Đỏ + Vàng = Da cam
- Vàng + Lam = Lục - Đỏ + Lam = Tím
* Cứ pha hai màu với nhau ta có màu thứ ba, đậm hay nhạt tuỳ vào liều lượng pha
2 Có hai gam màu(nóng, lạnh)
- Màu nóng là màu tạo cảm giác ấm nóng
- Màu lạnh là màu tạo cảm giác mát dịu
Biểu điểm: Câu 1: 6đ ; Câu 2: 4đ
Giới thiệu bài: Thời Lý đã để lại những công trình nào bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu:
2 Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng
? chùa được xây dựng vào
năm nào? ở đâu?
I Kiến trúc:
1.Chùa Một Cột(Diên Hựu)1049:
- Chùa được xây dựng vào năm 1049 tại kinh thành Thăng Long
- Chùa có kết cấu hình vuông mỗi cạnh dài 3m, đặt trên cột đá đường kính 1,25m giữa hồ vuông Linh Chiểu xung quanh có lan can và hành lang tường bao bọc
Trang 33? Nêu những đặc điểm của ngôi chùa?
HS thảo luận
- GV bổ sung:
+ nguồn gốc, ý, tưởng xây dựng hình dáng, ý
nghĩa của ngôi chùa
+ Chùa hiện nay không phải là chùa
cũ mà được xây dựng lại nhưng
vẫn giữ nguyên hình dáng ban đầu
HOẠT ĐỘNG 2: (15’)
Tìm hiểu tác phẩm điêu khắc:
Nhóm 2:( Tượng A di đà )
? Nêu đặc điểm cấu tạo của tượng?
? Nêu giá trị nghệ thuật?
HS thảo luận và trả lời
- GV bổ sung, kết hợp giới thiệu trên ĐDDH
,ghi bảng
- Các nếp áo choàng bó sát người được
buông từ vai xuống dưới, tạo nên những
đường cong mềm mại, tha thướt, trau chuốt
càng tăng thêm vẻ đẹp của tượng Mình
tượng thanh mảnh ngồi hơi dướn về phía
trước trông uyển chuyển nhưng lại vững
chắc, khuôn mặt tượng phúc hậu, dịu hiền
mang đậm nét vẻ đẹp người phụ nữ việt nam
- Tầng trên là toà sen hình tròn, như một đoá
hoa sen đang nở rộ với hai tầng cánh, các
cánh sen được chạm đôi rồng, theo nối đục
nông mỏng
+ Tầng dưới là đế hình bát giác, xung quanh
được chạm trổ nhiều hoạ tiết, trang trí hình
hoa dây, chữ s, sóng nước
+ hoạ tiết, hình thức, màu sắc
- Chùa Một Cột cho thấy trí tưởng tượng bay bổng sáng tạo của các nghệnhân xưa và là công trình KT
-Tượng Adi đà mãi là niềm tự hào của nghệ thuật điêu khắc cổ VN
2 Đồ gốm:
Gốm thời lý mỏng nhẹ, chịu được nhiệt độ lửa cao nét khắc chìm phủ men đều óng ả, dáng thanh thoát trau chuốt như men nâu, men ngọc, men
da lươn, men trắng ngà Hình trang trí
là hoa sen, đài sen, lá sen được cách điệu
Trang 34+ những trung tâm sản xuất lớn -Các trung tâm đồ gốm nổi tiếng như
Bát Tràng, Thổ Hà Thanh Hoá
3 Củng cố: (4’)
-GV treo bảng phụ: Đánh dấu vào câu trả lời đúng
Câu A 1 Chùa Một Cột xây dựng vào năm 1047 tại kinh thành Thăng Long
2 Chùa Một Cột xây dựng vào năm 1049 tại kinh thành Thăng Long
Câu B 1 Tượng Adi đà (chùa Phật Tích, Bắc Ninh ) bằng đá xanh nguyên khối
2 Tượng A di đà (chùa Phật Tích, Bắc Ninh )bằng gỗ nguyên khối
Câu C 1 Gốm thời Lý mỏng nhẹ nét khắc chìm
2 Gốm thời Lý dầy thô hoạ tiết đắp nổi
Đáp án : A -2, B -1, C -1
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Học bài theo câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị Đ D H T, nghiên cứu trước bài mới vẽ tranh đề tài bộ đội
Trang 35Ngày soạn: 16/11/2010 Ngày dạy: 18/11/2010 Dạy lớp: 6A19/11/2010 Dạy lớp: 6B
- Thể hiện tình cảm yêu quý các anh bộ đội qua tranh vẽ
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:
1 Giáo viên:
- Tranh mĩ thuật 6
- Bài vẽ của HS năm trước
2 Học sinh:
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Em hãy nêu những nét tiêu biểu của chùa Một Cột?
ĐÁP ÁN:
Phần I: Chùa Một Cột (Bài 12: Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lý)Giới thiệu bài: Những người hàng ngày bảo vệ sự bình yên cho tổ quốc là ai?
… Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
2 Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: (8’)
Hướng dẫn HS tìm chọn nội dung đề tài:
- Cho HS quan sát 2 tranh vẽ của HS năm trước
GV cho HS thảo luận để tìm ra nội dung của bài
HS thảo luận và đưa ra kết quả
GV nhận xét cùng HS và chốt lại:
I.Tìm và chọn nội dung đề tài:
- Bộ đội với thiếu nhi: múa, hát, học
tập, vui chơi, làm việc…
- Bộ đội giúp dân : làm ruộng ,gặthái, phòng chống thiên tai…
- Bộ đội luyện tập: thao trường ,hành quân, bảo quản vũ khí…
- Gương các anh thương binh liệt
Trang 36HOẠT ĐỘNG 2: (7’)
Hướng dẫn HS cách vẽ tranh:
? Em hãy nhắc lại các bước tiến hành
bài vẽ tranh đề tài?
- GV bổ sung ,nhắc lại các bước tiến
+Thực hiện đúng theo trình tự các bước
+ Tìm nhiều bố cục khác nhau lựa chọn
bố cục nào đẹp nhất để thể hiện
+ Hình ảnh trang phục động tác tư thế
điển hình cho nội dung
+ Tỷ lệ đảm bảo theo luật xa gần
+ Màu sắc tươi sáng , đảm bảo 3 độ đậm
2 Vẽ hình ảnh: (Đưa hình vào mảng)
3.Vẽ màu:
III Thực hành:
BT: Em hãy vẽ một tranh về đề tài bộ đội để thể hiện đúng tinh thần anh bộ đội cụ Hồ trong thời bình với nội dung tự chọn?
IV Đánh giá kết quả học tập.
3 Củng cố: (4’)
? Thế nào là tranh đề tài?
? Nêu các bước vẽ tranh đề tài?
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(1’)
- Hoàn thành bài vẽ ở nhà
- Nghiên cứu, chuẩn bị trước bài mới: giấy vẽ,chì, tẩy, màu
Trang 37Ngày soạn:……… Ngày dạy:……….
- KT : HS biết cách trang trí đường diềm
Tập tô màu theo hoà sắc nóng lạnh
- Một số đồ vật có trang trí đường diềm: bát, đĩa
- Một số bài vẽ của HS năm trước
2 Học sinh :
- Giấy vẽ ,bút chì, tẩy, màu
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Kiểm tra bài vẽ tranh đề tài bộ đội
Yêu cầu :
- Rõ nội dung đề tài , rõ mảng chính phụ ,hình ảnh đẹp ,phù hợp với nội dung
Màu sắc theo gam , đảm bảo 3 độ đậm nhạt chính
2 Nọi dung bài mới :
Giới thiệu bài : Trực tiếp …
Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: (8ph)
Hướng dẫn HS quan sát nhận xét :
- Cho HS quan sát một số đồ vật trong đời sống hàng
ngày được trang trí đường diềm để thấy tác dụng của
đường diềm trong đời sống:
- HS quan sát
GV đặt câu hỏi
? Thế nào là trang trí đường diềm ?
? Trang trí đường diềm vận dụng cách sắp xếp nào
trong trang trí ?
? Mau sắc của các hoạ tiết ntn so với màu nền?
HS thảo luận theo bàn và trả lời
GV nhận xét cùng Hs và chốt lại:
I Quan sát và nhận xét :
1 Thế nào là trang trí đường diềm:
Trang 38+ Vận dụng cách sắp xếp nhắc lại xen
kẽ đối xứng Hoạ tiết giống nhau tô
màu giống nhau
? Có thể chia khoảng như thế nào?
+ khoảng đều ( lặp lại )
+ không đều ( xen kẽ )
+ mảng phụ có vai trò kết nối giữa
Các khoảng với nhau
- GV theo dõi hướng dẫn HS làm bài:
+ Yêu cầu làm theo từng bước đã học
Trong đó các hoạ tiết được sắpxếp cạnh nhau liên tục kéo thành hàngdài
+ GV chọn 3,4 bài tốt chưa tốt gắn lên bảng
+ Nhận xét chéo nhóm về : mảng hình ,cách sắp xếp ,hoạ tiết ,màu sắc
- Giáo viên bổ sung ,kl ,cho điểm
4 Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà (1’)
- Hoàn thành bài vẽ ở nhà
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới
Chuẩn bị : giấy vẽ ,bút chì ,tẩy màu cho giờ học sau
Trang 39Ngày soạn: 23/11/2010 Ngày dạy: 25/11/2010 Dạy lớp: 6A26/11/2010 Dạy lớp: 6B
Tiết: 14
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS thấy được thế nào là trang trí đường diềm?
HS biết cách trang trí đường diềm
2 Kĩ năng:
HS thực hiện được nội dung của bai kiểm tra
3 Thái độ:
HS thấy được vẻ đẹp của trang trí đường diềm
Trân trọng giá trị nghệ thuật
II NỘI DUNG ĐỀ:
6A: Em hãy dùng hoạ tiết là hoa, lá, chim thú, hình học, mây, sóng nước… để trang trí một đường diềm với kích thước:(7cm x 15cm)?
6B: Em hãy dùng hoạ tiết là hoa, lá, hình học để trang trí một đường diềm có kích thước là:(5cm x 15cm)?
III BIỂU ĐIỂM:
Điểm 9,10: + Nội dung: Đúng nội dung đề yêu cầu.
+ Bố cục: Rõ mảng chính, phụ tỏ ra có năng khiếu
+ Hình vẽ: Hoạ tiết đẹp, phù hợp các mảng hình
+ Màu sắc: Đẹp, tươi sáng nổi bật hoạ tiết chính
Điểm 7,8: + Nội dung: Đúng nội dung đề yêu cầu.
+ Bố cục: Rõ mảng chính, phụ
+ Hình vẽ: Hoạ tiết đẹp, phù hợp các mảng hình
+ Màu sắc: Đẹp, tươi sáng nổi bật hoạ tiết chính
Điểm 5,6 : + Nội dung: Tương đối rõ.
+ Bố cục: Mảng hình phù hợp
+ Màu sắc: Tô kín màu
Điểm dưới 4: + Nội dung: Không rõ ràng.
+ Bố cục: Không rõ mảng chính phụ
+ Hình vẽ: Hoạ tiết sơ sài
+ Màu sắc: Không tô kín màu
IV ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA:
Trang 40Nội dung:
………Hình vẽ:
………