15p Kiểm tra bài cũ Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng nhắc lại kiến thức của ancol và axit cacboxylic, viết phản ứng este hoá giữa axit và rợu sau đó.. Kiến thức: - Học sinh biết: Kh
Trang 1TiÕt 4: ChÊt giÆt röa
TiÕt 5: LuyÖn tËp : Este vµ chÊt bÐo
Ch¬ng 2 Cacbohi®rat (7 tiÕt)
TiÕt 6, 7: Glucoz¬
TiÕt 8, 9: Saccaroz¬, tinh bét vµ xenluloz¬
TiÕt 10: LuyÖn tËp: CÊu t¹o vµ tÝnh chÊt cña cacbohi®rat
TiÕt 11: Thùc hµnh: §iÒu chÕ, tÝnh chÊt ho¸ häc cña este vµ gluxit
TiÕt 12: KiÓm tra viÕt
Ch¬ng 3 Amin, Amino axit vµ Protein (6 tiÕt)
TiÕt 13, 14: Amin
TiÕt 15: Amino axit
TiÕt 16, 17: Peptit vµ Protein
TiÕt 18: LuyÖn tËp : CÊu t¹o vµ tÝnh chÊt cña amin, amino axit vµ protein
Ch¬ng 4 Polime vµ VËt liÖu polime (7 tiÕt)
TiÕt 19, 20: §¹i c¬ng vÒ polime
TiÕt 21, 22: VËt liÖu polime
TiÕt 23: LuyÖn tËp : Polime vµ vËt liÖu polime
TiÕt 24: Thùc hµnh : Mét sè tÝnh chÊt cña polime vµ vËt liÖu polime
TiÕt 25: KiÓm tra viÕt
Ch¬ng 5 §¹i c¬ng vÒ kim lo¹i (15 tiÕt)
TiÕt 26: VÞ trÝ vµ cÊu t¹o cña kim lo¹i
TiÕt 27, 28, 29: TÝnh chÊt cña kim lo¹i D·y ®iÖn ho¸ cña kim lo¹i
TiÕt 30: LuyÖn tËp TÝnh chÊt cña kim lo¹i
TiÕt 31: §iÒu chÕ kim lo¹i
TiÕt 32: LuyÖn tËp : §iÒu chÕ kim lo¹i
TiÕt 33: Hîp kim
TiÕt 34, 35: ¤n tËp häc k× I
TiÕt 36: KiÓm tra häc k× I
Häc k× II
TiÕt 37, 38: Sù ¨n mßn kim lo¹i
TiÕt 39: LuyÖn tËp : Sù ¨n mßn kim lo¹i
TiÕt 40: Thùc hµnh : TÝnh chÊt, ®iÒu chÕ vµ sù ¨n mßn kim lo¹i
Trang 2Chơng 6 Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm (11 tiết)
Tiết 41, 42: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
Tiết 43, 44, 45: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
Tiết 46: Luyện tập : Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và một số hợp chất của chúng Tiết 47, 48: Nhôm và hợp chất của nhôm
Tiết 49: Luyện tập : Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm
Tiết 50: Thực hành : Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng
Tiết 51: Kiểm tra viết
Chơng 7 Sắt và một số kim loại quan trọng (10 tiết)
Tiết 53: Một số hợp chất của sắt
Tiết 54: Hợp kim của sắt
Tiết 55: Luyện tập : Tính chất hoá học của sắt và hợp chất quan trọng của sắt
Tiết 56: Crom và hợp chất của crom
Tiết 57: Đồng và hợp chất của đồng
Tiết 58: Luyện tập : Tính chất hoá học của crom, đồng và hợp chất của chúng
Tiết 59: Kiểm tra 1 tiết
Tiết 60: Sơ lợc về niken, kẽm, chì, thiếc
Tiết 61: Thực hành : Tính chất hoá học của sắt, crom, đồng và những hợp chất của chúng
Chơng 8 Phân biệt một số chất vô cơ (6 tiết)
Tiết 62: Nhận biết một số ion trong dung dịch
Tiết 63: Nhận biết một số chất khí
Tiết 64: Luyện tập : Nhận biết một số ion trong dung dịch
Tiết 65, 66: Ôn tập học kì II
Tiết 67: Kiểm tra cuối năm
Chơng 9 Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế - xã hội và môi trờng (3 tiết)
Tiết 68: Hoá học và vấn đề phát triển kinh tế
Tiết 69: Hoá học và vấn đề xã hội
Tiết 70: Hoá học và những vấn đề môi trờng
Trang 3- Học sinh biết: Hệ thống lại kiến thức hoá hữu cơ chơng trình lớp 11
- Học sinh hiểu: Mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức
- Học sinh vận dụng: Làm các bài tập hoá hữu cơ, đặc biệt là bài tập lập côngthức phân tử
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng cân bằng phơng trình phản ứng,
Hoạt động 1 (15 phút) GV yêu cầu học sinh tự hệ thống lại kiến thức hoá học
hữu cơ 11, sau đó GV chỉnh sửa, củng cố và kết luận
Hoạt động 2 (33 phút) GV cho học sinh làm một bài tập lập công thức phân
tử, sau đó GV chữa, ôn tập lại các loại công thức và cách lập ra chúng GVcùng học sinh làm một số bài tập về lập công thức phân tử ngay tại lớp Họcsinh tự giác làm một số bài tập, trên cơ sở đó GV củng cố toàn bộ tiết học
Hoạt động 3 (1p) Gv cho học sinh một số bài tập để học sinh tự nghiên cứu ở
nhà
Trang 42 Lập CTPT chất hoá học dựa vào công thức nguyên.
3 Lập công thức phân tử chất hoá học dựa vào sản phẩn cháy.
III- Bài tập áp dụng.
Bài 1 Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %C = 40%; %H = 6,67%, còn lại
là oxi
a) Lập công thức đơn giản nhất của X
b) Biết tỉ khối hơi của A so với không khí là 60/29 Lập CTPT của X.
Bài 2 Khối lợng mol phân tử của phenolphtalein là 318 g/mol, trong đó %C, H, O lần lợt
là 75,47%, 4,35% và 20,18%.
a) Lập công thức đơn giản nhất của phenolphtalein
b) Lập CTPT của phenolphtalein.
Bài 3 Hợp chất Y chứa các nguyên tố C, H, O Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam Y thu đợc
1,76 gam CO 2 và 0,72 gam H 2 O Tỉ khối hơi của Y so với không khí xấp xỉ 3,04 Xác
định công thức phân tử của Y theo 3 cách.
Bài 4 Chất hữu cơ A chứa 7,86%H; 15,73%N về khối lợng Đốt cháy hoàn toàn 2,225 g
A thu đợc 1,68 lit CO 2 (đktc), ngoài ra còn có hơi nớc và khí nitơ Tìm công thức phân tử của A, biết A có khối lợng mol phân tử nhỏ hơn 100 gam ĐS C 3 H 7 O 2 N
Bài 5 Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lợng cacbon bằng 83,33%, còn lại là hiđro.
a) Tìm công thức đơn giản nhất của X
b) Tìm công thức phân tử của X biết rằng ở cùng điều kiện 1 lít khí X nặng hơn 1 lít khí nitơ 2,57 lần ĐS C 5 H 12
Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X chứa C, H, O trong phân tử thu đợc 8,8
gam CO 2 và 3,6 gam nớc ở đktc 1 lít hơi X có khối lợng xấp xỉ 3,93 gam Tìm công thức phân tử của X ĐS C 4 H 8 O 2
Ngày soạn: 30/8/2009
Ngày dạy: 31/8/2009 Lớp 12C1 Sĩ số …./… Tên học sinh vắng: …
Trang 5Phơng pháp điều chế bằng phản ứng este hoá
ứng dụng của một số este tiêu biểu
- Học sinh hiểu: Este không tan trong nớc và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit
đồng phân
2 Kỹ năng:
Viết đợc công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon
Viết các phơng trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học của este no,
đơn chức
Phân biệt đợc este với các chất khác nh ancol, axit, bằng phơng pháp hoá học
Tính khối lợng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp
lý, có ý thức bảo vệ môi trờng sống
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
H2SO4 l, 01 lọ dd NaOH, 03 ống nghiệm, 01 đèn cồn, hộp diêm, kẹp ống nghiệm
III- Tiến trình bài dạy
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 (15p) Kiểm tra bài cũ
Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng nhắc
lại kiến thức của ancol và axit
cacboxylic, viết phản ứng este hoá giữa
axit và rợu sau đó GV hệ thống lại và
khắc sâu kiến thức, trên cơ sở đó hoàn
thành phần đầu bài học (I- Khái niệm,
danh pháp)
Hoạt động 2 (5p) GV cho học sinh quan
sát một số mẫu este, yêu cầu học sinh
nhận xét tính chất vật lý của chúng qua
việc quan sát; HD học sinh giải thích vì
sao nhiệt độ sôi của este thấp hơn của
ancol và axit tơng ứng
Hoạt động 3 (15p) Tính chất hoá học
GV hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm
theo (SGK) và giải thích hiện tợng xảy ra
Hoạt động 4 (5p) Điều chế, ứng dụng
Trên cơ sở kiến thức đã học, GV yêu cầu
học sinh nêu cách điều chế este và ứng
dụng của chúng sau đó kết luận vấn đề
Hoạt động (5p) GV cho học sinh thảo
luận nhóm để làm các bài tập để củng cố
và khắc sâu kiến thức đã học
Học sinh lên bảng nhắc lại kiếnthức theo yêu cầu của giáo viên,ghi chép lại nội dung kiến thức khigiáo viên kết luận
Học sinh quan sát, kết hợp SGK vàhớng dẫn của giáo viên để hiểubiết đợc TCVL của este
Học sinh quan sát và làm theo ớng dẫn của giáo viên, giải thíchhiện tợng xảy ra và viết phơngtrình hoá học
h-Học sinh rút ra cách điều chế este
và ứng dụng của chúng
Học sinh làm bài tập theo nhóm
I- kiến thức về ancol và axit cacboxylic có liên quan đến bài học
Trang 71 Ancol: Là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl –OH liên kết trực
tiếp với nguyên tử cacbon no.
a) Ancol no, đơn chức, mạch hở: CTPT C n H 2n+2 O
- Cấu tạo: Phân tử có một nhóm –OH liên kết với gốc ankyl: (CT của gốc ankyl:
C n H 2n+1)
CTCT: C n H 2n+1 -OH
- Danh pháp: Tên thông thờng: Ancol + tên gốc ankyl + ic
Ví dụ: CH 3 OH: Ancol metylic; C 2 H 5 OH: Ancol etylic; CH 3 CH 2 CH 2 OH: Ancol propylic Tên thay thế: Tên hiđrocacbon tơng ứng với mạch chính + số chỉ vị trí nhóm
- Cấu tạo: Phân tử có hai hay nhiều nhóm –OH ancol.
Ví dụ: etylen glicol, glixerol.
Tên thay thế: Axit + Tên hiđrocacbon tơng ứng với mạch chính + oic
Ví dụ: HCOOH: axit metanoic; CH 3 COOH: axit etanoic;
CH 3 CH 2 COOH: axit propanoic
d) Axit đa chức: Phân tử axit cacboxylic có hai hay nhiều nhóm –COOH.
VD: HOOC-(CH 2 ) 4 - COOH: axit ađipic; HOOC-CH 2 -COOH: axit malonic.
Trang 8este
I- Khái niệm, danh pháp
1 Khái niệm, công thức, danh pháp
- Khái niệm: Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR
thì đợc este.
t 0 , H 2 SO 4 đ
VD: C 2 H 5 OH + CH 3 COOH CH 3 COOC 2 H 5 + H 2 O
- Công thức chung: RCOOR/ : R là gốc hiđrocacbon hoặc H; R / là gốc hiđrocacbon
- Este no đơn chức đợc tạo thành từ ancol no đơn chức mạch hở và axit no đơn chức
mạch hở
CTPT: C n H 2n O 2
- Tên este RCOOR/ : Tên gốc R / + tên gốc axit RCOO (đuôi “at”)
Ví dụ: HCOOCH 3 : Metyl fomiat; CH 3 COOC 2 H 5 : Etyl axetat ; CH 2 =CH-COOCH 3 : Metyl acrylat; CH 2 =C(CH 3 )COOCH 3 : Metyl metacrylat
2 Tính chất hoá học t 0 , H 2 SO 4
- Thuỷ phân trong môi trờng axit: RCOOR ’ + H 2 O RCOOH + R ’ OH
- Thuỷ phân trong môi trờng kiềm( p xà phòng hoá):
t 0
RCOOR ’ + NaOH RCOONa+ R ’ OH
- Este đợc tạo từ axit fomic đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vì trong cấu tạo phân tử có chứa nhóm CHO:
HCOOR ’ + 2AgNO 3 -> NH 4 OCOOR ’ + 3NH 3 + 2Ag + H 2 O -Este ko no tham gia phản ứng cộng, trùng hợp nh anken
4 Cho 4,6 gam ancol etylic tác dụng với m gam axit etanoic thu đợc 2,2 gam chất hữu cơ
A, hiệu suất phản ứng đạt 50% Giá trị của m là:
A 12; B 6; C 3 D 2,4.
5 Cho dd NaOH tác dụng với etyl axetat thu đợc muối B Công thức phân tử của muối B là
A C 2 H 3 O 2 Na; B C 2 H 4 O 2 Na; C C 3 H 6 O 2 Na D C 2 H 5 ONa
6 Chất có khả năng tham gia phản ứng làm mất màu dd nớc brom là
A Axit axetic; B Ancol etylic C Etyl acrylat D HNO 3 đặc nóng.Ngày soạn: 30/8/2009
Trang 9Ngày dạy: 31/8/2009 Lớp 12C1 Sĩ số …./… Tên học sinh vắng: …
Tiết 3 lipit
I- Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh biết:
Khái niệm và phân loại lipit
Khái niệm chất béo, tính chất vật lý, tính chất hoá học (tính chất chungcủa este và phản ứng hiđrô hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoáchất béo bởi oxi không khí
2 Kỹ năng:
Viết đợc các phơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo
Phân biệt đợc dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học
BiÊts cách sử dụng, bảo quản đợc một số chất béo an toàn, hiệu quả
Tính khối lợng chất béo trong phản ứng
3 Thái độ:
Biết quý trọng và sử dụng hợp lý các nguồn chất béo trong tự nhiên
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Dầu ăn, mỡ lợn, 2 cốc, nớc, NaOH đặc, đèn cồn
III- Tiến trình bài dạy
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 (10p) GV cho học sinh đọc
SGK kết hợp với việc quan sát mẫu vật và
lên trình bầy: Khái niệm lipit, khái niệm
chất béo, công thức cấu tạo của glixerin
và công thức cấu tạo của chất béo, cách
gọi tên chất béo, tính chất vật lý của chất
béo GV hớng dẫn học sinh cách gọi tên
chất béo, kết luận vấn đề
Hoạt động 2 Tính chất hoá học (20p)
GV hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm về
phản ứng thuỷ phân chất béo, phản ứng
xà phòng hoá chất béo và viết phơng
trình phản ứng
- GV cùng học sinh phân tích cấu tạo
của chất béo lỏng và đi đến phản ứng
hiđro hoá chúng
Hoạt động 4 (5p) ứng dụng
Trên cơ sở kiến thức đã học, GV yêu cầu
học sinh nêu ứng dụng của chất béo sau
- Học sinh quan sát và làm theo ớng dẫn của giáo viên, giải thíchhiện tợng xảy ra và viết phơngtrình hoá học
h Học sinh tìm hiểu lại CTCT chất béo lỏng và viết phơng trình phản ứng
Học sinh đọc SGK, kết hợp với việc tìm hiểu về chất béo để trình bầy
Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập
lipit
1 Tóm tắt kiến thức
Trang 11a Lipit: Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nớc
nh-ng tan nhiều tronh-ng dunh-ng môi hữu cơ khônh-ng phân cực.
b Chất béo:
- Khái niệm: Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
- Axit béo là axit đơn chức, có mạch cacbon dài, không phân nhánh
VD: Axit stearic: CTCT: CH 3 (CH 2 ) 16 COOH, viết gọn: C 17 H 35 COOH
Axit panmitic: CTCT: CH 3 (CH 2 ) 14 COOH, viết gọn: C 15 H 31 COOH
Axit oleic: CTCT: cis-CH 3 (CH 2 ) 7 CH=CH(CH 2 ) 7 COOH, viết gọn: C 17 H 33 COOH
- CTCT của chất béo:
R 1 COO-CH 2 R 1 ,R 2 ,R 3 là gốc hiđrocacbon, có thể giống hoặc khác nhau
R 3 COO-CH
R 2 COO-CH 2
- Tên gọi: Có 2 cách gọi tên: Cách 1: Đổi đuôi ic của axit béo thành đuôi in
VD: (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 : tristearin (tri vì có 3 gốc axit stearic)
Cách 2: Tên axit béo đã bỏ đuôi ic + oyl + glixerol (không
(CH 3[ CH 2]16 COO) 3 C 3 H 5 + 3H 2 O 3CH 3[ CH 2]16 COOH + C 3 H 5 (OH) 3
tristearin axit stearic glixerol
(CH 3[ CH 2]16 COO) 3 C 3 H 5 + 3NaOH 3CH 3[ CH 2]16 COONa + C 3 H 5 (OH) 3
tristearin Natri stearat glixerol
Thuỷ phân trong môi trờng kiềm tạo muối đợc dùng làm xà phòng nên ngời ta gọi
Trang 122 Một loại phân tử chất béo đợc cấu tạo đồng thời từ ba gốc axit: axit panmitic, axit oleic và axit stearic Hãy viết CTCT của chất béo trên và viết phơng trình phản ứng xà phòng hoá của chất béo này (cho biết gốc axit oleic nằm ở giữa phân tử chất béo)
3 Đun 170gam một loại lipit trung tính với 500ml dd NaOH 2M Để trung hoà lợng NaOH còn d sau phản ứng cần 79ml dd H 2 SO 4 2M Để xà phòng hoá 1 tấn chất béo trên thì khối lợng NaOH nguyên chất cần dùng là bao nhiêu?
Một số bài tập phần este, lipit có trong các đề thi
Câu 1 Khi thuỷ phân lipit trong môi trờng kiềm thì thu đợc muối của axit béo và
A phenol B glixerol C ancol đơn chức D este đơn chức
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2008-lần 1)
Câu 2 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc khối lợng xà phòng là
A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam.
(Trích đề thi tuyển sinh vào đại học năm 2008 khối B)–
Câu 3 Chất X có CTPT C 3 H 6 O 2 , là este của axit axetic (CH 3 COOH) Công thức cấu tạo của X là
A C 2 H 5 COOH B CH 3 COOCH 3 C HCOOC 2 H 5 D HO-C 2 H 4 -CHO
(Trích đề thi tốt nghiệp THPTphân ban năm 2008-lần 2)
Câu 4 Đun nóng este CH 3 COOC 2 H 5 với một lợng vừa đủ dd NaOH, sản phẩm thu đợc là
A CH 3 COONa và CH 3 OH B CH 3 COONa và C 2 H 5 OH
C HCOONa và C 2 H 5 OH B C 2 H 5 COONa và CH 3 OH
((Trích đề thi tốt nghiệp Bổ túc THPT năm 2008-lần 1)
Câu 5 Xà phòng hoá hoàn toàn 18,5 gam hỗn hợp hai este là đồng phân của nhau cần vừa đủ 250
ml dd NaOH 1M Công thức phân tử của các este là:
A C 2 H 4 O 2 B C 3 H 6 O 2 C C 4 H 6 O 2 D C 4 H 8 O 2
Câu 6 Chất X có CTPT C 3 H 6 O 2 Khi cho X týac dụng với dd NaOH sinh ra chất có công thức
C 2 H 3 O 2 Na Công thức cấu tạo của A là:
A HCOOC 2 H 5 B CH 3 COOCH 3 C C 2 H 5 COOH D CH 2 =CH-COOH.
Câu 7 Cho 9,2 gam C 2 H 5 OH phản ứng với 6 gam CH 3 COOH có H 2 SO 4 đặc làm xúc tác, thu đợc 7,04 gam etyl axetat Hiệu suất phản ứng este hoá là:
A 80% B 82% C 83% D 85%.
Câu 8 Cho 4,2 gam este no đơn chức X tác dụng hết với dung dịch NaOH thì thui đợc 4,76 gam muối natri Chất X là:
A HCOOCH 3 B CH 3 COOCH 3 C CH 3 COOC 2 H 5 D HCOOC 2 H 5
Câu 9 Trộn 0,1 mol chất X với oxi vừa đủ, đốt cháy hoàn toàn thu đợc sản phẩm 1,2 mol gồm
A metyl fomiat B etyl axetat C propyl axetat D metyl axetat
(Trích đề thi tuyển sinh vào đại học năm 2008 khối B)–
Câu 12 Đun nóng 6 gam CH 3 COOH với 6 gam C 2 H 5 OH (có H 2 SO 4 làm xúc tác, hiệu suất 50%) Khối lợng este tạo thành là (Trích đề thi tuyển sinh vào Cao đẳng năm 2008)
A 6,0 gam B 4,4 gam C 8,8 gam D 5,2 gam.
Ngày soạn: 05/9/2009
Ngày dạy: 07/9/2009 Lớp 12C1 Sĩ số …./… Tên học sinh vắng: …
Trang 13Tiết 4 chất giặt rửa
Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửatổng hợp
Biết đảm bảo an toàn, tiết kiệm trong cuộc sống
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Mẫu xà phòng, bột giặt, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
III- Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1 (15p) Kiểm tra bài cũ
Giáo viên cho học sinh làm một số bài
tập có trong phiếu học tập, trên cơ sở đó
củng cố, khắc sâu kiến thức, làm nền
tảng cho việc học bài mới
Hoạt động 2 (20p) Xà phòng, chất giặt
rửa tổng hợp, tác dụng của chúng
Giáo viên cho học sinh quan sát mẫu xà
phòng và chất giặt rửa tổng hợp, đọc
SGK, kết hợp với kiến thức đã học để
trình bầy khái niệm, phơng pháp sản xuất
xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
(GV giới thiệu một số phản ứng oxi hoá
ankan thành axit rồi axit cacboxylic tạo
Trang 141 Khái niệm: Xà phòng thờng dùng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của
axit béo, có thêm một số chất phụ gia
2 Phơng pháp sản xuất: Đun chất béo với dung dịch kiềm trong các thùng
kín ở nhiệt độ cao t 0
(R-COO)3C3H5 + 3NaOH -> 3R-COONa + C3H5(OH)3
Ngày nay, xà phòng còn đợc sản xuất theo sơ đồ sau:
Ankan -> axit cacboxylic -> muối natri của axit cacboxylic
Chất giặt rửa tổng hợp đợc tổng hợp từ các chất lấy từ dầu mỏ
VD: Dầu mỏ -> axit đođexylbenzensunfonic -> natri đođexylbenzensunfonat
Na 2 CO 3
CH3[CH2]11C6H4SO3H CH3[CH2]11 -C6H4SO3Na
III- tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
Chú ý: Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nớc cứng Chất giặt rửa tổng hợp có thể giặt rửa cả trong nớc cứng.
Ngày soạn: 05/9/2009
Ngày dạy: 07/9/2009 Lớp 12C1 Sĩ số …./… Tên học sinh vắng: …
Trang 15Nghiêm túc, say mê trong học tập
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
Tự hệ thống lại kiến thức về este và chất béo
III- Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1 (15p) Hệ thống lại kiến
thức về este và chất béo
Giáo viên cho học sinh tự hệ thống lại
kiến thức về este và chất béo sau đó củng
cố và khắc sâu kiến thức
Hoạt động 2 (30p) GV cuìng học sinh
làm một số bài tập về este và chất béo
thông qua phiếu học tập
Học sinh hệ thống lại kiến thức
Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập
Trang 16phiếu học tập
Câu 1 Khi thuỷ phân lipit trong môi trờng kiềm thì thu đợc muối của axit béo và
A phenol B glixerol C ancol đơn chức D este đơn chức
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2008-lần 1)
Câu 2 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc khối lợng xà phòng là
A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam.
(Trích đề thi tuyển sinh vào đại học năm 2008 khối B)–
Câu 3 Chất X có CTPT C 3 H 6 O 2 , là este của axit axetic (CH 3 COOH) Công thức cấu tạo của X là
A C 2 H 5 COOH B CH 3 COOCH 3 C HCOOC 2 H 5 D HO-C 2 H 4 -CHO
(Trích đề thi tốt nghiệp THPTphân ban năm 2008-lần 2)
Câu 4 Đun nóng este CH 3 COOC 2 H 5 với một lợng vừa đủ dd NaOH, sản phẩm thu đợc là
A CH 3 COONa và CH 3 OH B CH 3 COONa và C 2 H 5 OH
C HCOONa và C 2 H 5 OH D C 2 H 5 COONa và CH 3 OH
((Trích đề thi tốt nghiệp Bổ túc THPT năm 2008-lần 1)
Câu 5 Xà phòng hoá hoàn toàn 18,5 gam hỗn hợp hai este là đồng phân của nhau cần vừa đủ 250
ml dd NaOH 1M Công thức phân tử của các este là:
A C 2 H 4 O 2 B C 3 H 6 O 2 C C 4 H 6 O 2 D C 4 H 8 O 2
Câu 6 Chất X có CTPT C 3 H 6 O 2 Khi cho X týac dụng với dd NaOH sinh ra chất có công thức
C 2 H 3 O 2 Na Công thức cấu tạo của A là:
A HCOOC 2 H 5 B CH 3 COOCH 3 C C 2 H 5 COOH D CH 2 =CH-COOH.
Câu 7 Cho 9,2 gam C 2 H 5 OH phản ứng với 6 gam CH 3 COOH có H 2 SO 4 đặc làm xúc tác, thu đợc 7,04 gam etyl axetat Hiệu suất phản ứng este hoá là:
A 80% B 82% C 83% D 85%.
Câu 8 Cho 4,2 gam este no đơn chức X tác dụng hết với dung dịch NaOH thì thu đợc 4,76 gam muối natri Chất X là:
A HCOOCH 3 B CH 3 COOCH 3 C CH 3 COOC 2 H 5 D HCOOC 2 H 5
Câu 9 Trộn 0,1 mol chất X với oxi vừa đủ, đốt cháy hoàn toàn thu đợc sản phẩm 1,2 mol gồm
A metyl fomiat B etyl axetat C propyl axetat D metyl axetat
(Trích đề thi tuyển sinh vào đại học năm 2008 khối B)–
Câu 12 Đun nóng 6 gam CH 3 COOH với 6 gam C 2 H 5 OH (có H 2 SO 4 làm xúc tác, hiệu suất 50%) Khối lợng este tạo thành là (Trích đề thi tuyển sinh vào Cao đẳng năm 2008)
A 6,0 gam B 4,4 gam C 8,8 gam D 5,2 gam.
Ngày soạn: 12/9/2009
Ngày dạy: 14/9/2009 Lớp 12C1 Sĩ số …./… Tên học sinh vắng: …
Trang 17- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lý (trạng thái, màu sắc, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan) và ứng dụng của glucozơ.
Hiểu đợc
Tính chất hoá học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđêhit đơn chức; phản ứng lên men rợu.
2 Kỹ năng
- Viết đợc công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ
- Dự đoán đợc tính chất hoá học của glucozơ và fructozơ
- Viết đợc các phơng trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của glucozơ
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phơng pháp hoá học
Tính khối lợng glucozơ trong phản ứng
3 Thỏi độ: Nghiờm tỳc, tin tưởng vào khoa học
II Chuẩn bị–
1 Giỏo viờn: Phiếu học tập
2 Học sinh: Đọc lại kiến thức về rợu, anđehit
III TiếN TRìNH bài học
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
GV yêu cầu học sinh lên bảng trình
bầy tính chất hoá học của rợu, tính chất
hoá học của anđehit, trên cơ sở đó củng
cố và khắc sâu kiến thức cũ có liên quan
thông qua Phiếu học tập số 1 Từ cấu tạo
dạng mạch thảng của glucozơ, học sinh
xác định tính chất hoá học và viết các
Trang 18Tiết 7 glucoz Ơ (tiếp)
II Chuẩn bị–
1 Giỏo viờn: Phiếu học tập
2 Học sinh: Đọc phần tính chất vật lý, điều chế và ứng dụng của glucozơ
III TiếN TRìNH bài học
Hoạt động 1 Fructozơ
GV thông báo cho học sinh về cấu
tạo của fructozơ và yêu cầu học sinh
phân biệt sự giống nhau và khác nhau
giữa cấu tạo và tính chất hoá học giữa
fructozơ và glucozơ GV củng cố và kết
luận vấn đề.
Hoạt động 2 Giáo viên cùng học sinh
hoàn thành các bài tập trong sách giáo
khoa trang 25.
Hoạt động 3 Giáo viên mở rông kiến
thức cho học sinh thông qua các bài tập
trong Phiếu học tập số 2.
Học sinh suy nghĩ và tìm điểm giống, khác nhau về cấu tạo và tính chất hoá học giữa 02 loại đờng glucozơ
và fructozơ.
Học sinh hoàn thành bài tập trang 25 sách giáo khoa
Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thiện bài tập.
Kiến thức cơ bản
I- Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên
Trang 19Trong máu ngời có một lợng nhỏ glucozơ với nồng độ hầu nh không đổi khoảng 0,1%.
II- Cấu tạo phân tử
Glucozơ là hợp chất tạp chức, ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức.
CTPT: C 6 H 12 O 6
CTCT: CH 2 OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O
III- Tính chất hoá học
Glucozơ có tính chất của anđehit đơn chức và ancol đa chức (poliancol)
1 Tính chất của rợu đa chức
a) Tác dụng với Cu(OH) 2
2C 6 H 12 O 6 + Cu(OH) 2 -> (C 6 H 11 O 6 ) 2 Cu + 2H 2 O b) Phản ứng tạo este
piriđin Glucozơ + (CH 3 CO) 2 O -> este chứa 5 gốc axit axetic
2 Tính chất của anđehit
a) Oxi hoá glucozơ bằng dd AgNO 3 /NH 3
HOCH 2 [CHOH] 4 CHO + 2AgNO 3 + 3NH 3 + 3NH 3 + H 2 O -> HOCH 2 [CHOH] 4 COONH 4 + 2Ag ↓ + 2NH 4 NO 3
HOCH 2 [CHOH] 4 CHO + H 2 -> HOCH 2 [CHOH] 4 CH 2 OH Sobitol
Trang 20Câu 2 Chất hữu cơ A tác dụng với Cu(OH) 2 cho dung dịch màu xanh lam, điều đó chứng
tỏ chất hữu cơ A có đặc điểm gì về cấu tạo?
Câu 3 Chất hữu cơ A tạo este chứa 5 gốc axit CH 3 COO, chứng tỏ chất hữu cơ A chứa chức gì, bao nhiêu chức đó?
Câu 4 Khử hoàn toàn chất hữu cơ A, thu đợc hexan, điều đó chứng tỏ chất hữu cơ A có bao nhiêu nguyên tử cacbon trong phân tử, mạch cacbon phân nhánh hay không phân nhánh?
Câu 5 Từ các dữ kiện ở câu 1, 2, 3, 4, hãy viết công thức cấu tạo của chất hữu cơ A.
Phiếu học tập số 2
Câu 1 Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lợng khí CO 2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nớc vôi trong, thu đợc 10 gam kết tủa Khối lợng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với dung dịch nớc vôi trong ban đầu Giá trị của m là:
A 13,5 B 20,0 C 15,0 D 30,0.
(Trích đề thi Đại học khối A năm 2009)
Câu 2 Chất thuộc loại đờng đisaccarit là:
A fructozơ B glucozơ C mantozơ D xenlulozơ
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2008, đề thi TNTHPT dự phòng năm 2009)
Câu 3 Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu đợc sản phẩm là
A saccarozơ B glucozơ C fructozơ D mantozơ
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2008)
Câu 4 Đồng phân của glucozơ là
A saccarozơ B xenlulozơ C fructozơ D mantzơ
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2008- lần 2)
Câu 5 Chất không tham gia phản ứng tráng bạc là
A glucozơ B axeton C anđehit axetic D anđehit fomic
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2008- lần 2)
Câu 6 Chất tác dụng với AgNO 3 trong dung dịch NH 3 , đun nóng tạo ra Ag là
A CH 3 COOH B CH 3 CHO C CH 3 COOCH 3 D CH 3 OH.
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2008- lần 2)
Câu 7 Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh, tạo thành từ các gốc
A ∝ - glucozơ B β - fructozơ C β - glucozơ D ∝ - fructozơ
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT dự phòng năm 2008)
Câu 8 Phát biểu đúng là
A Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau
B Xenlulozơ có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột
C Thuỷ phân xenlulozơ và tinh bột cho cùng một loại sản phẩm
D Xenlulozơ có cấu trúc mạch thẳng và phân nhánh
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT dự phòng năm 2008)
Câu 9 Lên men chất X sinh ra sản phẩm gồm ancol etylic và khí cacbonic Chất X là
A glucozơ B xenlulozơ C tinh bột D saccarozơ
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT dự phòng năm 2008)
Câu 10 Cacbohiđrat ở dạng polime là
A glucozơ B xenlulozơ C fructozơ D saccarozơ
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT dự phòng năm 2009) Câu 11 Chất có phân tử khối lớn nhất là
Trang 21A glucozơ B protit C mantozơ D saccarozơ
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT dự phòng năm 2009)
Câu 12 Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là
A mantozơ B xenlulozơ C tinh bột D saccarozơ
(Trích đề thi Đại học năm 2008- Khối A) Câu 13 Tinh bột; xenlulozơ; saccarozơ; mantzơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A hoà tan Cu(OH) 2 B trùng ngng C tráng gơng D thuỷ phân
(Trích đề thi Đại học năm 2008- Khối A) Câu 13 Khối lợng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lit ancol etylic 46 0 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lợng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/lit)
A 5,4 kg B 5,0 kg C 6,0 kg D 4,5 kg
(Trích đề thi Đại học năm 2008- Khối B) Câu 14 Cho dãy các chất: glucozơ; xenlulozơ; saccarozơ; tinh bột; mantozơ Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gơng là
A 3 B 4 C 2 D 5.
(Trích đề thi Cao đẳng năm 2008) Câu 15 Hoà tan 35,1 g hỗn hợp hai chất gluxit không thuộc loại polisaccarit vào 500 g n-
ớc đợc dung dịch A Khi làm lạnh ở áp suất thờng dung dịch A bắt đầu kết tinh nớc đá ở -0,558 0 C.
a) Xác định CTPT của hai chất gluxit đã cho
b) Tính khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp
Biết rằng hằng số nghiệm đông của nớc là 1,86.
(Trích đề thi vào trờng Đại học Harvard năm 2009)
HD: ∆ t = K đ C Đáp số 18 gam C 6 H 12 O 6 và 17,1 gam C 12 H 22 O 6
Câu 16
1 D- galactozơ là đồng phân epime của D- glucozơ ở cacbon số 4.
a) viết công thức Haworth, cấu dạng của D-galactozơ (vòng 6 cạnh)
b) Viết các phản ứng của ∝ -D-galactozơ với CH 3 OH (HCl khan); nớc Br 2 ; C 6 H 5
-NH-NH 2
2 Trong mật mía có một chất đờng không có tính khử là Rafinozơ có công thức phân tử
C 18 H 32 O 16 Khi thuỷ phân nó bằng axit thu đợc các sản phẩm D- fructozơ, D- galactozơ và D-glucozơ Nếu thuỷ phân bằng men ∝ -galactoziđa lại cho ∝ -D-galactozơ và saccarozơ Nếu thuỷ phân bằng men invecta (men thuỷ phân saccarozơ) lại cho D-fructozơ và 1
đisaccarat Khi metyl hoá sau đó thuỷ phân nó cho các sản phẩm là: 1,3,4,6 – tetra –O –metyl –D-fructozơ; 2,3,4,6 –tetra –O-metyl –D- galactozơ và 2,3,4 –tri-O-metyl –D-glucozơ Hãy suy ra cấu tạo của Rafinozơ.
(Trích đề thi học sinh giỏi môn Hoá học cấp tỉnh, tỉnh Hà Nam năm 2000)
Ngày soạn: Ngày 18 tháng 9 năm 2009
Ngày dạy: Ngày 21 tháng 9 năm 2009
Lớp 12C1 Sĩ số …./… , vắng ………
Trang 22Tiết 8, 9 Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
I- mục tiêu
1 Kiến thức
Biết đợc:
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý (trạng
thái, màu sắc, mùi, vị, độ tan), tính chất hoá học của saccarozơ (thuỷ phântrong môi trờng axit), quy trình sản xuất đờng saccarozơ
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý (trạng thái, màu sắc,
độ tan), tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (phảnứng thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng củaxenlulozơ với HNO3
- ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ
2 Kỹ năng
- Quan sát mẫu vật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm để rút ra nhận xét
- Viết các phơng trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học
- Phân biệt các dung dịch: Saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phơng pháphoá học
- Tính khối lợng glucozơ thu đợc từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệusuất phản ứng
II- chuẩn bị của thầy và trò (tiết 8)
1 GV: 1 lọ dd NaOH và 1lọ CuSO4 có ống nhỏ giọt, đờng saccarozơ, 5 ốngnghiệm, 1 đũa thuỷ tinh, 2 kẹp gỗ, sơ đồ quy trình sản xuất đờng saccarozơ từmía
2 HS: Kiến thức về este, anđehit, rợu đa chức
III- tiến trình bài học (tiết 8)
Hoạt động 1 GV cho học sinh ôn lại
một số kiến thức cơ bản về este,
anđehit, rợu đa chức (chú ý các phản
ứng đặc trng cho nhóm chức)
Hoạt động 2 Saccarozơ
- Giáo viên giới thiệu nhanh về trạng
thái thiên nhiên của saccarozơ, kết
hợp với mẫu đờng mía giới thiệu về
tính chất vật lý của saccarozơ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm
hiểu cấu trúc phân tử saccarozơ, làm
Học sinh độc lập suy nghĩ, trả lời cáccâu hỏi của giáo viên, ôn lại kiếnthức cũ
- Học sinh nghe và bổ sung kiến thứckhi giáo viên yêu cầu
- Học sinh cùng giáo viên tìm hiểu
Trang 23thí nghiệm, từ đó suy ra tính chất hoá
học, yêu cầu học sinh viết phơng
trình phản ứng
- GV treo sơ đồ quy trình sản xuất
đ-ờng saccarozơ từ mía, học sinh nhìn
sơ đồ mô tả quá trình, liên hệ thực tế
địa phơng
- GV thông báo nhanh về ứng dụng
của saccarozơ trong thực tế (sau khi
học sinh nêu ứng dụng của đờng
này)
Hoạt động 3 GV hớng dẫn học sinh
hoàn thiện một số bài tập có trong
các đề thi liên quan đến saccarozơ,
trên cơ sở đó củng cố giờ học
cấu trúc của saccarozơ
- Học sinh quan sát sơ đồ và trìnhbầy quá trình sản xuất
- Học sinh dựa vào thực tế, nêu ứngdụng của đờng saccarozơ
- Học sinh cùng giáo viên hoàn thànhbài tập
Ngày soạn: Ngày 18 tháng 9 năm 2009
Ngày dạy: Ngày 21 tháng 9 năm 2009
Lớp 12C1 Sĩ số …./… , vắng ………
II- chuẩn bị của thầy và trò (tiết 9)
1 GV: dd hồ tinh bột, iot
Trang 242 HS:
III- tiến trình bài học (tiết 8)
Hoạt động 1 GV cho học sinh ôn lại
một số kiến thức cơ bản về đờng
glucozơ và đờng saccarozơ, phân biệt
sự khác nhau giữa hai loại đờng này
về cấu tạo phân tử và tính chất hoá
học
Hoạt động 2 Tinh bột
- Giáo viên giới thiệu nhanh về tính
chất vật lý của tinh bột
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm
hiểu cấu trúc phân tử tinh bột, từ đó
suy ra tính chất hoá học, yêu cầu học
sinh viết phơng trình phản ứng Giáo
viên hớng dẫn học sinh làm thí
nghiệm về phản ứng màu với iot của
tinh bột
- GV thông báo nhanh về ứng dụng
của tinh bột trong thực tế (sau khi
học sinh nêu ứng dụng của đờng
này)
Hoạt động 3 Xenlulozơ
- Giáo viên giới thiệu nhanh về tính
chất vật lý, trạng thái thiên nhiên của
xenlulozơ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm
hiểu cấu trúc phân tử xenlulozơ, từ
đó suy ra tính chất hoá học, yêu cầu
học sinh viết phơng trình phản ứng
-GV thông báo nhanh về ứng dụng
của xenlulozơ trong thực tế (sau khi
học sinh nêu ứng dụng của đờng
này)
Hoạt động 4 GV hớng dẫn học sinh
hoàn thiện một số bài tập có trong
các đề thi liên quan đến các gluxit,
trên cơ sở đó củng cố toàn bài
Học sinh độc lập suy nghĩ, trả lời cáccâu hỏi của giáo viên, ôn lại kiếnthức cũ
- Học sinh nghe và bổ sung kiến thứckhi giáo viên yêu cầu
- Học sinh cùng giáo viên tìm hiểucấu trúc của tinh bột và tìm hiểu tínhchất hoá học của nó, viết phơng trìnhphản ứng
- Học sinh dựa vào thực tế, nêu ứngdụng của tinh bột
- Học sinh dựa vào thực tế, trình bầytính chất vật lý và trạng thái thiênnhiên của xenlulozơ
- Học sinh đọc sgk và rút ra kết luận
về cấu trúc phân tử xenlulozơ, từ đósuy ra tính chất hoá học và viết ph-
Trang 25Kiến thức cơ bản I- Saccarozơ
1 Cấu trúc phân tử: Saccarozơ là một đisaccarit đợc cấu tạo từ một gốc
glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi
(Chú ý: Trong phân tử saccarozơ không có chức CHO)
2 Tính chất hoá học
Có tính chất của rợu đa chức và phản ứng thuỷ phân
- Tính chất của rợu đa chức Phản ứng với Cu(OH)2
- Amilozơ đợc tạo thành từ các gốc ∝-glucozơ liên kết với nhau bằng liênkết 1,4-glicozit thành mạch dài, xoắn lại Amilozơ có phân tử khối lớn, vàokhoảng 200 000
- Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh do các đoạn mạch ∝-glucozơtạo nên Mỗi đoạn mạch gồm 20 đến 30 mắt xích ∝-glucozơ liên kết với nhaubằng liên kết 1,4 glicozit Các đoạn mạch liên kết với nhau bằng liên kết 1,6-glicozit Amilopectin có phân tử khối rất lớn,
khoảng 1 000 000 – 2 000 000 Chính vì vậy mà amilopectin không tan trongnớc cũng nh trong các dung môi thông thờng khác
(trong cơ thể ngời và động vật, tinh bột bị thuỷ phân thành glucozơ nhờ các enzim)
b) Phản ứng màu với iot
Tinh bột hấp thụ iot cho màu xanh lục
Nguyên nhân: Do tinh bột có cấu tạo ở dạng xoắn có lỗ rỗng
Trang 26III- Xenlulozơ (C6H10O5)n
1 Tính chất vật lý, trạng thái thiên nhiên
Xenlulozơ tan trong nớc Svayde (dung dịch Cu(OH)2/NH3)
2 Cấu trúc phân tử:
Xenlulozp là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β- glucozơ liênkết với nhau thành mạch kéo dài, có phân tử khối rất lớn, khoảng 2 000 000.Nhiều mạch xenlulozơ ghép lại với nhau thành sợi xenlulozơ Mỗi gốcxenlulozơ có 3 nhóm OH nên có thể viết [C6H7O2(OH)3]n
hết vào dung dịch nớc vôi trong, thu đợc 10 gam kết tủa Khối lợng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với dung dịch nớc vôi trong ban đầu Giá trị của m là:
A 13,5 B 20,0 C 15,0 D 30,0.
(Trích đề thi Đại học khối A năm 2009)
Câu 2 Chất thuộc loại đờng đisaccarit là:
A fructozơ B glucozơ C mantozơ D xenlulozơ
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2008, đề thi TNTHPT dự phòng năm 2009)
Câu 3 Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu đợc sản phẩm là
A saccarozơ B glucozơ C fructozơ D mantozơ
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2008)
Câu 4 Đồng phân của glucozơ là
A saccarozơ B xenlulozơ C fructozơ D mantzơ
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2008- lần 2)
Câu 5 Chất không tham gia phản ứng tráng bạc là
A glucozơ B axeton C anđehit axetic D anđehit fomic
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2008- lần 2)
Trang 27Câu 6 Chất tác dụng với AgNO 3 trong dung dịch NH 3 , đun nóng tạo ra Ag là
A CH 3 COOH B CH 3 CHO C CH 3 COOCH 3 D CH 3 OH.
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2008- lần 2)
Câu 7 Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh, tạo thành từ các gốc
A ∝ - glucozơ B β - fructozơ C β - glucozơ D ∝ - fructozơ
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT dự phòng năm 2008)
Câu 8 Phát biểu đúng là
E Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau
F Xenlulozơ có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột
G Thuỷ phân xenlulozơ và tinh bột cho cùng một loại sản phẩm
Câu 10 Cacbohiđrat ở dạng polime là
A glucozơ B xenlulozơ C fructozơ D saccarozơ
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT dự phòng năm 2009) Câu 11 Chất có phân tử khối lớn nhất là
A glucozơ B protit C mantozơ D saccarozơ
(Trích đề thi tốt nghiệp THPT dự phòng năm 2009)
Câu 12 Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là
A mantozơ B xenlulozơ C tinh bột D saccarozơ
(Trích đề thi Đại học năm 2008- Khối A) Câu 13 Tinh bột; xenlulozơ; saccarozơ; mantzơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A hoà tan Cu(OH) 2 B trùng ngng C tráng gơng D thuỷ phân
(Trích đề thi Đại học năm 2008- Khối A) Câu 13 Khối lợng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lit ancol etylic 46 0 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lợng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/lit)
A 5,4 kg B 5,0 kg C 6,0 kg D 4,5 kg
(Trích đề thi Đại học năm 2008- Khối B) Câu 14 Cho dãy các chất: glucozơ; xenlulozơ; saccarozơ; tinh bột; mantozơ Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gơng là
A 3 B 4 C 2 D 5.
(Trích đề thi Cao đẳng năm 2008)
Câu 15 Cho các chất (và điều kiện)
(1) H 2 /Ni, t 0 ; (2) Cu(OH) 2 ; (3) [ Ag(NH 3 ) 2 ] OH; (4) CH 3 COOH/H 2 SO 4
Saccarozơ có thể tác dụng với:
A (1), (2) B (2), (4) C (2), (3) D (1), (4).
Câu 16 Để nhận biết 3 dung dịch: glucozơ, ancol etylic, saccarozơ đựng riêng biệt
trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là