Hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Trực tiếp 1.Vị trí địa lí và giới hạn Hoạt động2: Làm việc theo cặp Bớc 1: - Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi: + Đất nớc
Trang 1Địa lí Việt Nam - Đất nớc chúng ta
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS:
- Chỉ đợc vị trí, giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ (lợc đồ) và trên quả địa cầu
- Mô tả đợc vị trí địa lí và hình dạng nớc ta Nhớ diện tích lãnh thổ Việt Nam
- Biết đợc một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí của nớc ta đem lại
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Quả địa cầu
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Trực tiếp
1.Vị trí địa lí và giới hạn
Hoạt động2: Làm việc theo cặp
Bớc 1: - Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Đất nớc Việt Nam bao gồm những bộ phận nào? (Đất liền, biển, đảo và quần đảo)
+ Chỉ vị trí phần đất liền của nớc ta trên lợc đồ
+ Phần đất liền của nớc ta giáp với những nớc nào?
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nớc ta?
+ Tên biển là gì? ( biển Đông)
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nớc ta?
B ớc 2: - HS trình bày kết quả làm việc GV bổ sung và hoàn thiện B ớc 3: - GV
yêu cầu một số HS lên chỉ vị trí nớc ta trên quả địa cầu
+ Vị trí của nớc ta có gì thuận lợi cho việc giao lu với các nớc khác?
- GV kết luận:
2 Hình dạng và diện tích.
Hoạt động 3: ( Làm việc theo nhóm)
B
ớc 1: - HS đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu, rồi thảo luận trong
nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Phần đất liền nớc ta có đặc điểm gì? (hẹp ngang, chạy dài và có đờng
bờ biển cong nh hình chữ S )
+ Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng, phần đất liền nớc ta dài bao nhiêu km?
+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
+ Diện tích lãnh thổ nớc ta khoảng bao nhiêu km2?
+ So sánh diện tích nớc ta với một số nớc trong bảng số liệu
B
ớc 2: - Đại diện các nhóm trả lời HS khác bổ sung.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời:
Phần đất liền của nớc ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam Với đờng bờ biển cong nh hình chữ S Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất cha đầy 50 km
Hoạt động 4: Trò chơi tiếp sức
B
ớc 1: - GV treo 2 lợc đồ, phổ biến luật chơi.
- Mỗi nhóm chọn 7 HS, Mỗi em nhận 1 tấm bìa GV hớng dẫn cách chơi: Dán
Trang 2Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò:
- Gv hệ thống bài - HS đọc bài học (SGK)
- Chuẩn bị bài sau
Trang 3Địa lí
địA HìNH Và KHOáNg SảN I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết dựa vào bản đồ (lợc đồ) để nêu đợc một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nớc ta
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Chỉ và nêu vị trí, giới hạn của nớc ta trên quả địa cầu
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp
1.Địa hình
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
B
ớc 1: - HS đọc mục 1 và quan sát hình 1 SGK và trả lời:
+ Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên lợc đồ hình 1
+ Kể tên và chỉ trên lợc đồ vị trí các dãy núi chính của nớc ta, trong đó những dãy núi nào có hớng tây bắc - đông nam? Những dãy núi nào có hình cánh cung?
+ Kể tên và chỉ trên lợc đồ vị trí các đồng bằng lớn ở nớc ta
+ Nêu một số đặc điểm chính về địa hình của nớc ta
B
ớc 2: - HS trình bày từng câu GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
- Kết luận: Trên phần đất liền của nớc ta, 3/4 diện tích là đồi núi nhng chủ yếu là đồi
núi thấp, 1/4 diện tích là đồng bằng và phần lớn là đồng bằng châu thổ do phù sa của sông ngòi bồi đắp
2 Khoáng sản.
Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm.
B
ớc 1: Dựa vào hình 2 trong SGK và vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số loại khoáng sản của nớc ta? Hoàn thành bảng sau:
Bách Hổ, Rạng Đông…
Đun nấu, luyện thépChế biến phân bónChế biến sắt
B
ớc 2: - Đại diện các nhóm trình bày
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Kết luận: Nớc ta có nhiều loại khoáng sản nh: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng,
thiếc, a-pa-tit, bô-xít
Hoạt động 5: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và bản đồ khoáng sản
- GV gọi từng cặp HS lên bảng GV đa ra với mỗi cặp yêu cầu
Trang 4- HS nhận xét
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống bài - HS đọc bài học (SGK) Chuẩn bị bài sau
Trang 5Thứ năm ngày 21 tháng 9 năm 2006
Địa lí
Khí hậu
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Trình bày đợc đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta
- Chỉ đợc trên bản đồ ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam
- Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam
- Nhận biết đợc ảnh hởng của khí hậu tới đời sống, sản xuất của nhân dân ta
II Đồ dùng dạy - học
Bản đồ khí hậu Việt Nam Tranh ảnh về một số hậu quả do lũ lụt…
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+Trình bày đặc điểm chính của địa hình nớc ta?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp
1 Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
B
ớc 1: Quan sát quả địa cầu, hình 1 và đọc nội dung SGK, rồi thảo luận nhóm:
+ Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu và cho biết nớc ta nằm ở đới khí hậu nào? ở
đới khí hậu đó nớc ta có khí hậu nóng hay lạnh?
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta?
B
ớc 2: - Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi.
- HS khác bổ sung, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- HS lên chỉ hớng gió vào tháng 1 và tháng 7 trên bản đồ khí hậu Việt Nam
B
ớc 3: - GV giúp HS hoàn thành sơ đồ sau SGK
Kết luận: Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ cao, gió và ma thay đổi theo
mùa
2 Khí hậu giữa các miền có sự thay đổi
Hoạt động 4: Làm việc theo cặp
B
ớc 1: - GV yêu cầu HS lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ Việt Nam.,
- GV yêu cầu HS đựa vào bảng số liệu và đọc SGK, hãy tìm ra sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam Cụ thể:
+ Nhận xét về sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7 Các mùa khí hậu
+ Chỉ lợc đồ miền khí hậu có mùa đông lạnh và miền khí hậu nóng quanh năm
B
ớc 2: - HS trình bày kết quả GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
* Kết luận: Khí hậu nớc ta có sự khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam Miền Bắc có
mùa đông lạnh, ma phùn; miền Nam nóng quanh năm với mùa ma và mùa khô rõ rệt
3 ảnh hởng của khí hậu
Hoạt động 5: làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu ảnh hởng của khí hậu tới đời sống và SX của nhân dân ta
- GV cho HS trng bày tranh ảnh về hậu quả do bão lụt hoặc hạn hán gây ra
- Nhận xét
Trang 6Sông ngòi
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ một số sông chính của Việt Nam
- Trình bày đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam
- Biết đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sông và sản xuất
- Hiểu và lập đợc mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: trực tiếp.
1 Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc.
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp.
B
ớc1: - Dựa vào hình 1 trong SGK trả lời câu hỏi sau:
+ Nớc ta có nhiều sông hay ít sông so với các nớc mà em biết?
+ Kể tên và chỉ trên hình 1 vị trí một số sông ở Việt Nam
+ ở miền Bắc và miền Nam có những sông lớn nào?
+ Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung
B
ớc 2: - Một số HS trả lời câu hỏi HS lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí Việt Nam các sông
chính: Sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, Sông Cả,…
* KL: Mạng lới sông ngòi nớc ta dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nớc.
2 Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay đổi theo mùa Sông có nhiều phù sa.
Hoạt động4: Làm việc theo nhóm
B
ớc 1: HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2,3 hoặc tranh ảnh su tầm đợc B ớc 2: -
Đại diện các nhóm trình bày kết quả HS khác bổ sung
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về màu nớc của con sông và mùa lũ và mùa cạn?
3 Vai trò của sông ngòi.
Hoạt động 5: Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông ngòi
- HS kể : Cung cấp nớc cho đồng ruộng và sinh hoạt; là nguồn thuỷ điện và giao thông; cung cấp nhiều tôm cá…
- HS lên chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiện Việt Nam:
+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng
+ Vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, y-a-ly, Trị An
Kết luận: Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên đông bằng Ngoài ra, sông còn là đờng giao
thông quan trọng, là nguồng cung cấp thuỷ điện, cung cấp nớc cho sản xuất và đời sống, đồng thời cho ta nhiều thuỷ sản
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò: Hệ thống bài - HS đọc bài học.
Trang 7
Thứ năm ngày 5 tháng 10 năm 2006
Địa lí
Vùng biển nớc ta
I Mục tiêu: Hoc xong bài này, HS:
- Trình bày đợc một số đặc điểm của vùng biển nớc ta
- Chỉ đợc trên bản đồ vùng biển nớc ta và có thể chỉ một số điểm du lịch, bãi biển nổi tiếng Biết vai trò của biển đối với khí hậu và đời sống sản xuất
- ý thức đợc phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Sông ngòi nớc ta có đặc điểm gì?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: trực tiếp.
1 Vùng biển nớc ta.
Hoạt động 3: làm việc cả lớp GV cho HS quan sát lợc đồ trong SGK
- GV vừa chỉ trên lợc đồ hình 1 phóng to vùng biển nớc ta vừa nói vùng biển nớc ta rộng và thuộc Biển Đông
- GV hỏi: + Biển Đông bao bọc phần đất liền của nớc ta ở những phía nào?
- HS trả lời câu hỏi
Kết luận: vùng biển nớc ta là một bộ phận của biển Đông.
2 Đặc điểm của vùng biển nớc ta.
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân
B
ớc 1: HS đọc SGK và hoàn thành bảng sau (GV phát phiếu cho HS).
Đặc điểm của vùng biển nớc
ớc 2: - Một số HS trình bày kết quả GV sửa chữa, HS hoàn thiện câu trả lời
3 Vai trò của biển.
Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm
B
ớc 1 : Dựa vào vốn hiểu biết và đọc SGK, từng nhóm thảo luận để nêu vai trò của biển
đối vói khí hậu, đời sống và sản xuất của nhân dân ta
B
ớc 2: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả HS khác bổ sung
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày
Kết luận: Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài nguyên và đờng giao thông quan trọng
Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò:
Trang 8Đất và rừng
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ đợc trên bản đồ ( lợc đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lit, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn
- Nêu đợc một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa; rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
- Biết vai trò của đất rừng đối với đời sống con ngời
- Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh thực vật và động vật Việt Nam Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nớc ta
+ Biển có vai trò thế nào đối với đời sống và sản xuất?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp.
1 Đất ở nớc ta.
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
B
ớc 1: - Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành bài tập sau:
+ Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại đất chính ở nớc ta trên Bản đồ Địa lí Tự nhiên
Một số đặc điểm
Phe-ra-lít Vùng đồi núi Màu đỏ hoặc vàng, nghèo mùn, nếu hình thành
trên đá ba dan thì tơi xốp và phì nhiêu
Phù sa Đồng bằng Đợc hình thành do sông ngòi bồi đắp, màu mỡ
B
ớc 2: - HS trình bày kết quả làm việc trớc lớp.
- Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam vùng phân bố hai loại đất chính ở nớc ta
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày
B
ớc 3: - GV trình bày: Đất là nguồn tài nguyên quý giá nhng chỉ có hạn Vì vậy việc sử
dụng đất cần đi đôi với bảo vệ và cải tạo
- GV yêu cầu HS nêu một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phơng
Kết luận: Nớc ta có nhiều loại đất nhng diện tích đất lớn hơn cả là đất phe-ra-lít màu đỏ
hoặc màu vàng ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng đồng bằng
2 Rừng ở nớc ta
Hoạt động 4: làm việc theo nhóm
B
ớc 1: Yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3; đọc SGK và hoàn thành bài tập sau:
+ Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và vùng rừng ngập mặn trên lợc đồ
+ Hoàn thành bảng sau:
Trang 9Rừng rậm nhiệt
đới
Đồi núi Điều hoà khí hậu, che phủ đất,…
Rừng ngập mặn Đất thấp ven biển Giữ đất lại ngày càng lấn ra biển.B
ớc 2: - Đại diện nhóm HS trình bày kết quả làm việc trớc lớp
- Một số HS chỉ trên bản đồ vùng phân bố rừng và vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Hoạt động 5: Làm việc cả lớp
+ Nêu vai trò của rừng đối với đời sống con ngời
+ Để bảo vệ rừng nhà nớc và ngời dân phải làm gì?
Trang 10Ôn tập
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Xác định và mô tả đợc vị trí của nớc ta trên bản đồ
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí Việt Nam ở mức độ đơn giản
- Nêu tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nớc ta trên bản đồ
II Đồ dùng dạy - học
- Phiếu học tập có vẽ lợc đồ trống Việt nam Bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tên và vùng phân bố chủ yếu của các loại đất chính ở nớc ta
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp.
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
B
ớc 1 : Gọi một số HS lên chỉ và mô tả vị trí, giới hạn của nớc ta trên lợc đồ.
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thành phần trình bày
Hoạt động4: Tổ chức trò chơi đối đáp nhanh.
ớc 2 : Đại diện các nhóm báo cáo kết quả ( Mỗi nhóm trình bày 1 yếu tố)
GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Địa hình 3/4 diện tích phần đất liền là đồi núi, 1/4 diện tích phần đất
liền là vùng đồng bằng
Khí hậu Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Sông ngòi Nhiều sông nhng ít sông lớn Sông của nớc ta có lợng nớc
thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa
Đất Có 2 loại đất chính: đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi, đất phù sa
ở vùng đồng bằng
Rừng Có 2 loại rừng chính: rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yêu
ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn ở vùng ven biển
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò: Hệ thống bài
Chuẩn bị bài sau : Dân số nớc ta.
Trang 11Thứ năm ngày 26 tháng 10 năm 2006
Địa lí
Dân số nớc ta
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS
- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân số của
n-ớc ta
- Biết đợc nớc ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh
- Nhớ số liệu dân số của nớc ta ở thời điểm gần nhất
- Nêu đợc một số hậu quả do dân số tăng nhanh
- Thấy đợc sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng số liệu về dân số các nớc Đông Nam á năm 2004
- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam Tranh về hậu quả của tăng dân số nhanh
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu đặc điểm chính về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng của nớc ta
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp
1 Dân số
Hoạt động 3: - Làm việc cá nhân
B
ớc 1: HS quan sát bảng số liệu dân số các nớc Đông Nam á năm 2004 và trả lời câu
hỏi của mục 1 SGK
B
ớc 2 : HS trình bày kết quả, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Kết luận: Năm 2004, nớc ta có số dân là 82 triệu ngời.
- Dân số nớc ta đứng thứ 3 ở Đông Nam á và là một trong những nớc đông dân trên thế giới
- Dân số nớc ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu ngời
Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm
- GV tổng hợp kết luận và trình bày thêm: Trong những năm gần đây tốc độ tăng dân số
ở nớc ta đã giảm dần do nhà nớc tích cực vận động nhân dân thực hiện kế hoạch hoá gia
đình; mặt khác, do ngời dân đã ý thức đợc sự cần thiết phải sinh ít con để có điều kiện chăm sóc và nuôi dậy co các tốt hơn, nâng cao chất lợng cuộc sống
Trang 12Các dân tộc, sự phân bố dân c
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết dựa vào bảng số liệu, lợc đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và sự phân bố dân c ở nớc ta
- Nêu đợc một số đặc điểm về các dân tộc ở nớc ta
- Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
II Đồ dùng dạy - học
Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản Bản đồ Mật độ dân số Việt Nam
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong việc nâng cao đời sông của nhân dân? Lấy ví dụ minh hoạ
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp
- Đại diện một số HS trình bày kết quả
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
2 Mật độ dân số.
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
+ Dựa và SGK em hãy cho biết mật độ dân số là gì?
- GV: Để biết mật độ dân số, ngời ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của một vùng hay một quốc gia chia cho diện tích tự nhiên của vùng hay quốc gia đó
Cho HS thực hành tính mật độ dân số của huyện A:
+ Dân số của huyện A là 30 000ngời Diện tích đất tự nhiên của huyện A là 300 km2.Mật độ đợc tính nh sau: 30 000 ngời : 300 km2 = 100 ngời/km2
- HS quan sát bảng mật độ dân số và trả lời câu hỏi:
+ Nêu nhận xét về mật độ dân số nớc ta so với mật độ dân số thế giới và một số nớc châu á
3 Phân bố dân c.
Hoạt động 5: Làm việc theo cặp
- HS quan sát lợc đồ mật độ dân số, tranh ảnh về làng ở đồng bằng, bản (buôn) + Dân c nớc ta tập trung đông đúc ở những vùng nào?
- HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ những vung đông dân, tha dân
* Kết luận: Dân c nớc ta phân bố không đều.
- GV nêu câu hỏi: Dân c nớc ta sống chủ yếu ở thành thị hay nông thôn? Tại sao?
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò.HS đọc bài học Chuẩn bị bài sau.
Trang 13Thứ năm ngày 9 tháng 11 năm 2006
Địa lí
Nông nghiệp
I Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Biết ngành trồng trọt có vai trò chính trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi
- Biết nớc ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo đợc trồng nhiều nhất
- Nhận biết trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây CN, cây ăn quả ở nớc ta
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm sự phân bố dân c ở nớc ta?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp
1 Ngành trồng trọt
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Cho biết ngành trồng trọt có vai trò gì trong sản xuất nông nghiệp ở nớc ta?
-Trồng trọt là ngành sản xuất chính của nông nghiệp, mạnh hơn chăn nuôi
Hoạt động 4: Làm việc theo cặp HS quan sát và trả lời câu hỏi của mục 1 SGK:
+ Kể tên một số cây trồng chính ở nớc ta?
+ Cho biết loại cây nào đợc trồng nhiều hơn cả?
- HS trình bày kết quả , GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
* Kết luận: Nớc ta trồng nhiều loại cây, trong đó cây lúa gạo là nhiều nhất, các cây CN
và cây ăn quả ngày càng đợc trồng nhiều
- Gv nêu câu hỏi:
+ Vì sao cây trồng nớc ta chủ yếu là cây xứ nóng?
+ Nớc ta đã đạt đợc thành tích gì trong việc trồng lúa gạo?
- GV tóm tắt: Việt nam đã trở thành nớc xuất gạo hàng đầu thế giới
Hoạt động 5: Làm việc cá nhân HS quan sát hình 1
+ Hãy cho biết lúa gạo, cây CN lâu năm đợc trồng chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên hay đồng bằng?
- HS trình bày, chỉ bản đồ vùng phân bố một số cây trồng chủ yếu ở nớc ta
* Kết Luận: - Cây lúa gạo đợc trồng nhiều ở vùng đồng bằng,
- Cây CN lâu năm trồng nhiều ở vùng núi
- Cây ăn quả trồng nhiều ở vùng đồng bằng Nam Bộ,
2 Ngành chăn nuôi
Hoạt động 6: Làm việc cả lớp GV nêu câu hỏi:
+ Vì sao số lợng gia súc, gia cầm ngày càng tăng?
+ Kể tên một số vật nuôi ở nớc ta?
+ Em hãy cho biết trâu, bò, lợn, gia cầm nuôi nhiều ở vùng núi hay đồng bằng
Trang 14Lâm nghiệp và thuỷ sản
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết dựa vào sơ đồ, biểu đồ để tìm hiểu về các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản
- Biết đợc các hoạt động chính trong lâm nghiệp, thuỷ sản
- Nêu đợc tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp, thuỷ sản
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ rừng và các nguồn lợi thuỷ sản
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy kể một số loại cây trồng ở nớc ta Loại cây nào đợc trồng nhiều nhất?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp
1 Lâm nghiệp
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi trong SGK:
Kể tên các hoạt động chính của ngành lâm nghiệp
* Kết luận: lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và các
lâm sản khác
Hoạt động 4: Làm việc theo cặp HS quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi.
+ Nêu nhận xét về sự thay đổi diện tích rừng ở nớc ta
- HS trình bày kết quả , GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời:
GV : Tổng diện tích rừng = Diện tích rừng tự nhiên + diện tích rừng trồng
Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm GV phát phiếu học tập.
- HS thảo luận theo câu hỏi trong phiếu học tập:
+ Kể tên một số loài thuỷ sản mà em biết
+ Nớc ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành thuỷ sản?
+ Hãy so sánh sản lợng thuỷ sản của nớc ta năm 1990 và năm 2003
+ Hãy kể một số loài thuỷ sản đợc nuôi nhiều ở nớc ta
- HS trình bày kết quả
* Kết luận :+ Ngành thuỷ sản gồm đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
+ Sản lợng thuỷ sản ngày càng tăng, trong đó sản lợng nuôi trồng thuỷ sản tăng nhanh hơn sản lợng đánh bắt
+ Các loại thuỷ sản đang đợc nuôi nhiều
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò HS đọc bài học Chuẩn bị bài sau.
Trang 15Địa lí
CÔNG NGHIệP I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Nêu đợc vai trò của CN và thủ CN
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động gì? Phân bố chủ yếu ở đâu?
+ Nớc ta có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển ngành thuỷ sản?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp
1 Các ngành CN
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
- HS làm các bài tập ở mục 1 trong SGK
- HS trình bày kết quả, GV giúp HS trình bày câu trả lời
* Kết luận:
- Nớc ta có nhiều ngành CN
- Sản phẩm của từng ngành cũng rất đa dạng
- Gv nêu câu hỏi: ngành CN có vai trò nh thế nào đối với đời sống và sản xuất? (Cung cấp máy móc cho sản xuất, các đồ dùng cho sản xuất và xuất khẩu)
2 Nghề thủ công
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp HS trả lời câu hỏi ở mục 2 trong SGK:
+ Hãy kể tên một số nghề thủ công nổi tiếng ở nớc ta mà em biết?
- GV kết luận: Nớc ta có rấ nhiều nghề thủ công
Trang 16CÔNG NGhIệP (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ trên bản đồ sự phân bố một số ngành CN của nớc ta
- Nêu đợc tình hình phân bố một số ngành CN
- Xác định dợc trên bản đồ vị trí các trung tâm CN lớn là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu,…
- Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm CN Thành phố HCM
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Tranh ảnh về một số ngành CN Phiếu học tập
II Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên một số ngành CN ở nớc ta
+ Nghề thủ công ở nớc ta có vai trò và đặc điểm gì?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp
3 Phân bố các ngành CN
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp HS trả lời câu hỏi trong mục 3 SGK.
+ Dựa vào hình 3, em hãy tìm những nơi có các ngành CN khai thác tan, dầu mỏ, tít, CN nhiệt điện, thuỷ điện
a-pa HS trình bày, chỉ trên bản đồ nơi phân bố của một số ngành CN
- HS gắn các bức ảnh lên bản đồ hoặc tìm trên bản đồ những địa điểm tơng ứng với các bức ảnh thể hiện một số ngành CN
*Kết luận: - CN phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng, vùng ven biển.
- Phân bố các ngành:
+ Khai thác khoáng sản: Than ở Quảng Ninh; a-pa-tít ở Lào cai, dầu khí ở thềm lục địa phía Nam nớc ta
+ Điện: Nhiệt điện Phả Lại, Bà Rịa - Vung Tàu, ; thuỷ điện ở Hoà Bình, … …
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân - GV phát phiếu học tập.
- HS dựa vào SGK và hình 3, Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng
1 Điện (nhiệt điện)
2 Điện (thuỷ điện)
3 Khai thác khoáng sản
4.Cơ khí, dệt may, thực phẩm
a ở nơi có khoáng sản
b ở gần nơi có than, dâu khí
c ở nơi có nhiều lao động, nguyên liệu, ngời mua hàng
d ở nơi có nhiều thác ghềnh
4 Các trung tâm CN lớn ở nớc ta
Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm HS làm các bài tập của mục 4 SGK.
- HS trình bày, chỉ trên bản đồ các trung tâm CN lớn ở nớc ta Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,…
.Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò: HS đọc bài học Chuẩn bị bài sau
Trang 17Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2006
Địa lí
Giao thông vận tải
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết nớc ta có nhiều loại hình và phơng tiện GT Loại hình vận tải đờng ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và hành khách
- Nêu đợc một vài đặc điểm phân bố mạng lới GT của nớc ta
- Xác định đợc trên bản đồ GT Việt Nam một số tuyến đờng GT, các sân bay quốc tế và cảng biển lớn
- Có ý thức bảo vệ các đờng GT và chấp hành luật GT khi đi đờng
II Đồ dung dạy - học
- Bản đồ Giao thông Việt Nam Tranh ảnh về loại hình và PT GT Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ CN khai thác KS tập trung ở đâu, những ngành CN khác tập trung chủ yếu ở đâu?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp
1 Các loại hình giao thông vận tải
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp HS trả lời câu hỏi ở mục 1 trong SGK.
+ Hãy kể tên các loại hình GT vận tải trên đất nớc ta mà em biết
+ Loại hình vận tải nào quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá
- HS trình bày câu hỏi, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
* Kết luận:
- Nớc ta có đủ các loại hình GT vận tải: đờng ô tô, đờng sắt, đờng sông, đờng biển, ờng hàng không
đ Đờng ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và hành khách
- Yêu câu HS kể tên các phơng tiện GT thờng đợc sử dụng
- GV: Vì sao loại hình vận tải đờng ô tô có vai trò quan trọng nhất?
2 Phân bố một số loại hình giao thông
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân HS làm bài tập ở mục 2 trong SGK.
- GV: Khi nhận xét sự phân bố, các em chú ý quan sát xem mạng lới giao thông của
n-ớc ta phân bố toả khắp đất nn-ớc hay tập trung ở một số nơi Các tuyến đờng chính chạy theo chiều Bắc - Nam hay theo chiều Đông - Tây?
- HS trình bày kết quả
* Kết luận:
- Nớc ta có mạng lới giao thông toả đi khắp đất nớc
- Các tuyến giao thông chính chạy theo chiều Bắc – Nam
- Quốc lộ 1A, đờng sắt Bắc - Nam là tuyến đờng ô tô và đờng sắt dài nhất, chạy dọc theo chiều dài đất nớc
- Sân bay quốc tế: Nội Bài (Hà Nội), Tân Sơn Nhất (TP Hồ Chi Minh), Đà Nẵng
- Những thành phố có cảng biển lớn: Hải phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh
- GV hỏi thêm: Hiện nay nớc ta đang xây dựng tuyến đờng nào để phát triển kinh tế - xã hội ở vùng núi phía Tây của đất nớc? (Đờng Hồ Chí Minh)
Trang 18thơng mại và du lịch I.Mục tiêu:
- HS biết sơ lợc về khái niệm: thơng mại, nội yhơng, ngoạih thơng ; vai trò của ngành thơng mại trong đời sống và sản xuất
- Nêu đợc các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu ở nớc ta Các điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch
- Xác định trên bản đồ các trung tâm thơng mại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các trung tâm du lịch lớn của nớc ta
II.Đồ dùng dạy học:
Bản đồ hành chính Việt Nam
Su tầm tranh ảnhvề các trung tâm thơng mại và du lịch
III.Hoạt động dạy hoc:–
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ: Kể tên các loại hình giao thông ở nớc ta?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp.
1.Hoạt động thơng mại.
Hoạt động 3 (HS làm việc cá nhân)
* HS dựa vào SGK và trả lời câu hỏi sau:
- Thơng mại gồm những hoạt động nào?
- Những địa phơng nào có hoạt động thơng mại phát triển nhất nớc ta?
- Nêu vai trò của ngành thơng mại
- Kể tên các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu của nớc ta
* HS trình bày kết quả kết hợp chỉ bản đồ
* GV kết luận: Thơng mại là ngành thực hiện việc mua bán hàng hoá, bao gồm:
Nội thơng: buôn bán ở trong nớc
Ngoại thơng: buôn bán với nớc ngoài
Hoạt động thơng mại phát triển nhất ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Vai trò của thơng mại: cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng
Xuất khẩu: khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ, CN thực phẩm, hàng thủ công nghiệp, nông sản, thuỷ sản…
Nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu
* HS nhắc lại
2.Ngành du lịch
Hoạt động 4 (làm việc theo nhóm)
* HS dựa vào SGK, tranh ảnh để trả lời các câu hỏi:
- Vì sao những năm gần đây, lợng khách du lịch đến nớc ta ngày một tăng lên?
(Đời sống nâng cao, các dịch vụ du lịch đợc cải thiện )…
- Kể tên các trung tâm du lịch lớn của nớc ta? (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hạ Long, Huế, Nha Trang )…
* HS trình bày kết quả và chỉ bản đồ
* GV kết kuận: Nớc ta có diều kiện phát triển du lịch Số lợng khách du lịch hàng năm
tăng lên do đời sống đợc năng cao, các dịch vụ du lịch phát triển
Các trung tâm du lịch lớn nh: Hà Nội, Hạ Long, Vũng Tàu…
Hoạt động 5 : Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học
Về nhà ôn lại các bài đã học để giờ sau ôn tập
Trang 19Thứ năm ngày 21 tháng12 năm 2006
Địa lí
Ôn tập I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân c, các ngành kinh tế của nớc ta ở mức
Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp.
Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm)
- GV cho cả lớp làm các bài tập trong SGK
- Các nhóm trình bày bài, các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- HS chỉ bản đồ về sự phân bố dân c và một số ngành kinh tế của nớc ta
- ở nớc ta, lúa gạo là loại cây đợc trồng nhièu nhất
- Trâu, bò đợc nuôi nhiều ở vùng núi: lợn và gia cầm đợc nhiều ở đồng bằng
- Nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi hoạt động thơng mại phát triển nhất cả nớc
Các câu sai:
- Dân c nớc ta tập trung đông đúc ở vùng núi và cao nguyên
- Đờng sắt có cai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hoá và hành khách ở nớc ta
Câu 3:
- Sân bay quốc tế: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng…
- Thành phố có cảng lớn nhất ở nớc ta: Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh
Câu 4:
Cho HS chỉ trên bản đồ đờng sắt Bắc – Nam và quốc lộ 1A
Hoạt động 4: Chơi trò chơi: Những ô chữ kì diệu
- GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi
- GV quan sát hớng dẫn HS chơi
Hoạt động 5: Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học.
Trang 20Ôn tập học kì i I.Mục tiêu:
Học sinh đợc củng cố những kiến thức đã học trong học kì I để chuẩn bị cho kiểm tra định kì
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:
Học sinh kể tên các sân bay quốc tế của nớc ta?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài : Trực tiếp.
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp.
Cho học sinh nhắc lại các bài địa lí mà các em đã học trong học kì I vừa qua.Giáo viên làm câu hỏi cho học sinh bốc thăm
Giáo viên nêu nhiệm vụ của giờ ôn tập
Học sinh bốc thăm đợc câu hỏinào thì trả lời câu hỏi đó Nếu không trả lời đợc thì đổi câu hỏi khác nhng phải bị trừ điểm
Cho học sinh bốc thăm câu hỏi để trả lời câu hỏi, Cả lớp theo dõi, nhận xét
Câu hỏi gợi ý:
1)Nêu vị trí, giới hạn, hình dạng và diện tích của nớc ta?
2)Trình bày đặc điểm chính của địa hình nớc ta?
3)Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta?
4)Sông ngòi nớc ta có đặc điểm gì?
5)Biển có vai trò nh thế nào đối với sản xuất và đời sống?
6)Nớc ta có mấy loại đất chính?
7)Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống của nhân dân ta?
8)Dân số tăng gây ra hậu quả gì?
9)Nêu những điều kiện để phát triển du lịch ở nớc ta?
10)Nớc ta có những loại hình giao thông vận tải nào?
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò :
Giáo viên hệ thống bài học
Dặn dò học sinh về nhà ôn bài để chẩn bị cho giờ sau kiểm tra học kì