1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SL4 THIẾT bị và CÔNG NGHỆ HàN (Cơ sở lý thuyết hàn)

26 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực chất đặc điểm và công dụng của hàn. Thực chất của hàn là quá trình công nghệ nối (2 hoặc nhiều chi tiết, bộ phận) thành một khối thống nhất bằng cách dùng nguồn nhiệt nung nóng chỗ cần nối đến trạng thái lỏng (hoặc dẻo), sau đó kim loại tự kết tinh (hoặc dùng lực ép) tạo thành mối hàn. Đặc điểm và ứng dụng của hàn. Liên kết hàn là liên kết cố định không tháo rời được. So với đinh tán tiết kiệm 10 đến 20% khối lượng kim loại, so với đúc tiết kiệm 50%. Hàn giúp chế tạo các chi tiết có hình dáng phức tạp, liên kết các kim loại có cùng tính chất hoặc khác tính chất với nhau. Mối hàn đạt độ bền và độ kín cao, đáp ứng yêu cầu làm việc của các kết cấu quan trọng (vỏ tàu, bồn chứa, nồi hơi, ..vv). Quá trình hàn có thể được tự động hóa hoặc cơ khí hóa.

Trang 3

 Sau khi học xong chuơng này sinh viên cần nắm đuợc :

 Nguyên lý cấu tạo máy hàn hồ quang diện một chiều, xoay chiều.

 Phuơng pháp lựa chọn chế dộ và công nghệ hàn tùy theo

đặc điểm mối hàn.

Trang 5

khiển của tay người thợ.

3 14

2

7 6

Trang 6

Hàn trong môi trường khí bảo vệ,hàn dưới nước,hàn trong chân không…

Thiết bị hàn và trang bị gá lắp hàn đơn giản,dễ chế tạo.

Năng suất hàn thấp,chất lượng mối hàn không cao,phụ thuộc vào trình độ công nhân.

Trang 7

Điện cực không nóng chảy:(điện cực bằng C, graphit,W)

Đối với hàn vật hàn mỏng thì không cần dùng que hàn phụ,trong trường hợp vật hàn dày cần bổ sung kim loại nóng chảy tại vũng hàn bằng que hàn phụ.

Trang 8

A.Phân loại theo điện cực:

Điện cực nóng chảy:

Kim loại mối hàn do que hàn nóng chảy và một phần kim loại vật hàn.Que hàn đồng thời vừa duy trì hồ quang,vừa bổ sung kim loại cho mối hàn

Trang 9

Nối dây trực tiếp:Cả que hàn và vật hàn được nối trực tiếp với hai cực của nguồn(nguồn có thể là AC hoặc DC).(Hình 2-1)

Nối dây gián tiếp : Điện cực nối với

nguồn điện còn vật hàn không nối với

nguồn điện Que hàn bổ xung từ ngoài.

Trang 10

C.Phân loại theo dòng điện:

Dòng điện xoay chiều:thiết bị gọn nhẹ,sử dụng đơn giản,vận hành dễ,giá thành rẻ nhưng hồ quang không ổn định nên chất lượng mối hàn không cao,nối điện tùy ý.

Hàn bằng dòng điện một chiều: tạo hồ quang dễ và ổn định nên

chất lượng mối hàn cao nhưng thiết bị đắt tiền,cồng kềnh,sử dụng phức tạp,khó bảo quản.

Tùy theo từng trường hợp hàn mà ta nối điện thuận hay nghịch.

Trang 11

CÁCH ĐẤU DÂY ĐỐI VỚI DÒNG MỘT CHIỀU:

Đấu thuận (Cực tính thẳng):

Cực dương nối với vật hàn.

Cực âm nối với que hàn.

Thường sử dụng khi hàn vật dày, kim loại khó chảy Đôi khi sử dụng khi hàn điện cực không nóng chảy.

Trang 12

CÁCH ĐẤU THUẬN:

1.Máy phát điện.

2

Trang 13

Cực dương nối với que hàn.

Cực âm nối với vật hàn.

Que hàn chảy rất nhanh,vật hàn chảy ít

Thường sử dụng khi hàn kim loại màu,vật hàn mỏng.

Trang 14

2

Trang 15

3.2.2.Cách gây hồ quang:

3.2.3.Hiện tượng thổi lệch hồ quang:

Trang 16

3.2.1.KHÁI NIỆM HỒ QUANG HÀN:

Là sự phóng điện ổn định qua môi trường khí đã được ion hóa.Dòng điện truyền qua khí nằm giữa hai cực:cực âm gọi là katod,cực dương gọi là anod.

Tạo ra hồ quang do ánh sáng mạnh,nhiệt cao để làm nóng chảy kim loại.

Trang 17

3.2.1.KHÁI NIỆM HỒ QUANG HÀN:

Uk: Điện áp rơi trên

katốt.( 3200 0 c) Uc: Điện áp rơi trên cột hồ

quang.

( 6000 0 c) Ua: Điện áp rơi trên katốt.

.( 3400 0 c) Uhq = Uk + Uc + Ua H×nh I-2

Uk Uc Ua

Trang 18

Phương pháp mồi hồ quang mổ thẳng.(Hình 2-4)

Phương pháp mồi hồ quang ma sát.(Hình 2-5)

3.2.2 Cách gây hồ quang:

Trang 19

3.3.THIẾT BỊ HÀN HỒ QUANG TAY

3.3.1 Yêu cầu của nguồn

điện hàn và máy hàn.

3.3.2 Máy hàn xoay chiều.

3.3.3 Máy hàn một chiều.

Trang 20

ÀN 3.3.1.YÊU CẦU CỦA NGUỒN ĐIỆN HÀN VÀ MÁY HÀN.

Dòng xoay chiều:(220v hoặc 380v).

V 0 = 60  80v (lúc không tải.)

V h = 25  45v (lúc hàn.)

Dòng một chiều:

V 0 = 30  55v.

V h = 16  35v.

Khi hàn hay xảy ra hiện tượng đoản mạch nên

I đoản mạch =(1.3  1.4)I h.

Trang 21

3.3.1.YÊU CẦU CỦA NGUỒN ĐIỆN HÀN VÀ MÁY HÀN.

Đường đặc tính của hồ

quang(l 3 >l 2 >l 1 ) (Hình 3-1)

Điện áp hàn phụ thuộc

chiều dài cột hồ quang:

U= a+ bl hq

Dòng điện thay đổi khi

điện áp hồ quang không

Trang 22

Quan hệ giữa I h và U h phải theo đường đặc tính dốc liên tục,càng dốc càng tốt.

Trong máy hàn phải thay đổi được cường độ dòng điện hàn để chọn chế độ hàn thích hợp với vật hàn,U và I lệch pha nhau.

3.3.1.Yêu cầu của nguồn điện hàn và máy hàn.

Trang 23

60

3.3.1.Yêu cầu của nguồn điện hàn và máy hàn.

Trang 24

3.3.2.MÁY HÀN XOAY CHIỀU:

Với dòng xoay chiều có:

Máy hàn xoay chiều có bộ tự cảm rời.

Máy hàn xoay chiều có bộ tự cảm kết hợp.

Máy hàn xoay chiều có lõi di động.

Trang 25

ÀN 1.Khái niệm và phân loại hàn hồ quang tay?

2 Thiết bị hàn hồ quang tay?

 Thiết bị hàn hồ quang tay loại xoay chiều?

 Thiết bị hàn hồ quang tay loại một chiều?

 Các dụng cụ đi kèm?

Trang 26

1. Tài liệu học tập đang trong quá trình hoàn thiện và phát

triển đề nghì các sinh viên tham gia thảo luận đầy đủ

trên LMS để được giải đáp các câu hỏi.

Ngày đăng: 17/07/2020, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w