1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an GVG Tinh

4 666 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Tác giả Thân Thị Thu Hiến
Trường học Trường THPT Yên Dũng Số 2
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả cần đạt: - Nắm được những đặc điểm về tình huống giao tiếp, các phương tiện ngôn ngữ chủ yếu và các phương tiện hỗ trợ của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.. Kiến thức: - Đặc điểm c

Trang 1

Họ và Tên : Thân Thị Thu Hiến

Trường THPT Yên Dũng Số 2 Ngày Soạn:20/10/2010 Ngày giảng:25/10/2010

Tiết 28: Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

A Mục tiêu bài học:

I Kết quả cần đạt:

- Nắm được những đặc điểm về tình huống giao tiếp, các phương tiện ngôn ngữ chủ yếu và các phương tiện hỗ trợ của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Có kỹ năng sử dụng thích hợp với dạng nói và dạng viết

II.Trọng tâm kiến thức kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết xét theo các phương diện:

+ Phương tiện ngôn ngữ

+ Tình huống giao tiếp

+ Phương tiện hỗ trợ

+ Từ, câu, văn bản

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng hoạt động: Nói, nghe

- Kĩ năng hoạt động: Viết, đọc

B.Chuẩn bị của thầy, trò:

1 Thầy:

- Phương pháp: phát vấn , trao đổi thảo luận

- Phương tiện: Giáo án, SGK, Tài liệu tham khảo

2 Trò: Soạn bài

C.Tiến trình lên lớp:

Bước 1: Kiểm tra sĩ số

Bước 2: Kiểm tra bài cũ ( 2’ )

Bước 3: Bài mới: ( dẫn vào bài :1’)

Hoạt động của Thầy- Trò Thời

gian

Nội dung

GV đưa ra tình huống: Đối thoại

giữa thầy và trò, văn bản ghi nhớ

sgk(ca dao than thân, yêu thương

tình nghĩa)

? Ngôn ngữ nói là gì?

?Ngôn ngữ viết là gì?

GV dùng lời chuyển sang phần II

Gv chiếu hai ngữ liệu: bài tập số 1

skg

GV và HS phân tích ngữ liệu để so

sánh đặc điểm của ngôn ngữ nói và

2’ I.Khái niệm

1 Ngôn ngữ nói

2 Ngôn ngữ viết

II Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

1 Ngữ liệu

3 Kết luận -Hoạt động giao tiếp bị chi phối bởi các yêu

Trang 2

ngôn ngữ viết

GV phát phiếu học tập cho học sinh

làm việc theo nhóm

GV chiếu sơ đồ so sánh giữa ngôn

ngữ nói và ngôn ngữ viết

18’

tố:

+Phương tiện ngôn ngữ

+ Tình huống giao tiếp: Hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nội dung giao tiếp , tâm

lý của người giao tiếp, mục đích giao tiếp, +Phương tiện phụ trợ: Ngữ điệu , ánh mắt, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ của người nói ( VD giáo viên giảng bài cho học sinh , vừa nói , vừa thể hiện ngữ điệu , ánh mắt nhìn về học sinh ) / khi viết : Dùng hệ thống dấu câu: (Chấm, phảy,chấm hỏi, chấm cảm ), ảnh, sơ đồ minh họa cho bài viết

+ Đặc điểm ngôn ngữ: Khi nói: Dùng từ khẩu ngữ, tiếng lóng, thán từ ( ôi, hỡi ), các

từ đưa đẩy , chêm xen Câu tỉnh lược thành phần ( vì người nói người nghe đang giao tiếp trực tiếp, câu rườm rà, có yếu tố dư thừa, trùng lặp.Khi viết dùng từ chính xác, gọt giũa phù hợp với từng phong cách ( Sáu phong cách ngôn ngữ), câu kết cấu chặt chẽ

về ngữ pháp, ngữ nghĩa, văn bản kết cấu mạch lạc

Tiêu chí so sánh

Đặc điểm ngôn ngữ nói

Điểm ngôn ngữ viết

Phương tiện ngôn ngữ

Dùng ngôn ngữ âm thanh( lời nói)

Dùng chữ viết

Tình huống giao tiếp

- Người nói, người nghe giao tiếp trực tiếp, đổi vai

,luân phiên

-Ngôn ngữ ít gọt giũa

-Người viết, người đọc giao tiếp gián tiếp -Có thời gian suy ngẫm, lựa chọn từ ngữ Phương tiện

phụ trợ

Nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ, giọng điệu

Hệ thống dấu câu, hình ảnh minh họa ,

sơ đồ, bảng biểu

Trang 3

Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ

- Từ: khẩu ngữ , địa phương

-Câu:tỉnh lược, rườm rà

- Văn bản:

kết cấu không chặt chẽ không mạch lạc

- Từ: được gọt giũa, chính sác xác, phù hợp với từng phong cách -Câu: có kết cấu chặt chẽ

- Văn bản: kết cấu mạch lạc Ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết có ưu

điểm, nhược điểm nào? ( Gọi hai

học sinh trả lời ) Giáo viên nhận

xét đánh giá

(Giao viên có thể đưa 2 tiêu chí nay

thêm vào phần so sánh giữa ngôn

ngữ nói và ngôn ngữ viết)

Khi nói , viết cần chú ý những gì?

Học sinh đọc nghi nhớ SGK, GV

dùng ngôn ngữ nói diễn đạt lại

GV cho học sinh luyện tập, goi học

sinh đọc và xác định yêu cầu của

bài ( làm theo gợi ý SGK) giáo viên

chữa

GV cho bài tập bổ sung

20’

- Ngôn ngữ nói : + Ưu điểm: Giao tiếp trực tiếp , người nghe

có thể phản hồi để người nói điểu chỉnh sưa đổi

+ Nhược điểm: Ngôn ngữ nói diễn ra tức thời mau lệ nên người nói ít có điều kiện chọn lọc gọt giũa và người nghe lĩnh hội kịp thời , ít thời gian suy ngẫm

- Ngôn ngữ viết:

+ Ưu điểm: Giao tiếp gián tiếp ( thông qua văn bản) người viết có điều kiện suy ngẫm, lưa chọn ngôn ngữ, diễn đạt mạch lạc sắp sếp kết cấu chăt chẽ theo từng đặc trưng ngôn ngữ

+ Nhược điểm:không thấy được sự phản hòi của người đọc ngay tức khắc

* Chú ý:

- Phân biệt đọc và nói

- Trong sử dụng ngôn ngữ:

+Ngôn ngữ nói được gi lại bằng chữ viết + Ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày lại bằn lời nói miệng

=> Tránh nói như viết, viết như nói

* Ghi nhớ

III Luyện tập

Bài 2 , bài 3 ( sgk )

Bài tập bổ sung:

Trang 4

GV gợi ý từng bài cho học sinh

làm(Bài học sinh viết chiếu lên ,

nhận xét , sửa chữa)

1 Em hãy dùng ngôn ngữ nói để diễn đạt suy nghĩ của mình về câu tục ngữ sau:

“Có công mài sắt, có ngày lên kim.’’

2.Viết một đoạn văn ngắn từ năm đến bảy dòng về chủ đề:Thưc hiện an toàn giao thông của học sinh trường em

Bước 4: Hướng dẫn về nhà: (2’)

1.Viết lại truyện cười: “ Tam đại con gà ” không sử dụng lời đối thoại

2 Soạn bài: Tiết 29 – 30, “ Ca dao hài hước’’ và đọc thêm: “ Lời tiễn dặn”

Ngày đăng: 14/10/2013, 04:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w