b Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: giới thiệu về khái niệm MOL GV: hướng dẫn và yêu cầu HS làm ví dụ 1: tính số hạt của các chất.. GV: hướng dẫn và yêu cầ
Trang 1Trường THPT Tân Lâm Giáo án Hóa 8
Tên bài : Mol
A/ Mục Tiêu :
1 Kiến thức : HS biết được Mol là gì? Khối lượng mol là gì?
Rèn luyện tính tư duy, logic…
Vận dụng để xác định số mol của các chất
3 Thái độ : Tạo niềm say mê học tập và nghiên cứu môn hóa học
B/ Phương Pháp :
Đàm thoại – nêu vấn đề
C/ Chuẩn Bị :
D/ Tiến Trình Bài Dạy :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Nội dung bài mới :
a) Đặt vấn đề: các em đã biết kích thước và khối lượng của nguyên tử, phân tử là VCN, không thể
cân đo được Nhưng trong hoá học lại cần biết có bao nhiêu nguyên tử, phân tử và khối lượng, hay
thể tích của chúng là bao nhiêu Đáp ứng yêu cầu đó các nhà khoa học đã đưa ra khái niệm: mol.
b) Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: giới thiệu về khái niệm MOL
GV: hướng dẫn và yêu cầu HS làm ví dụ 1:
tính số hạt của các chất
HS: hoạt động nhóm
GV: nhận xét và bổ sung
GV: hướng dẫn và yêu cầu HS làm ví dụ 2:
tính số mol của các chất
HS: hoạt động nhóm
GV: nhận xét và bổ sung
GV: từ những ví dụ trên, yêu cầu thiết lập
biểu thức nên mối quan hệ giữa số mol và số
hạt
HS: hoạt động nhóm
GV: nhận xét và bổ sung
* Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
Ví dụ 1: Tính số hạt của các chất
a) 1 mol nguyên tử O b) 2,5 mol phân tử CO c) 0,05 mol phân tử H2
2
so nguyen tu O = 1.6.10 6.10 nguyen tu
so phan tu CO = 2,5.6.10 20.10 phan tu
so phan tu H 0,05.6.10 3.10 phan tu
Ví dụ 2: Tính số mol của các chất
a) 3.1023 phân tử O2 b) 1,5.1023 phân tử N2 c) 1,25.1023 nguyên tử Na
2
2
23 23 23 23 23 23
3.10
0,5 6.10
1,5.10
0, 25 6.10
1, 25.10
0, 208 6.10
O
N
Na
− Công thức tính số mol dựa theo số hạt:
23
6.10
so hat
n
Giáo viên: Bùi Xuân Đông Tổ : Hóa – Sinh – Kỷ - TD
Trang 2Trường THPT Tân Lâm Giáo án Hóa 8
GV: yêu cầu HS nêu lại khái niệm nguyên tử
khối và phân tử khối
HS: hoạt động cá nhân
GV: hãy nêu khái niệm về khối lượng mol và
từ đó đưa ra nhận xét về khối lượng mol với
phân tử khối
HS: hoạt động cá nhân
GV: nhận xét và bổ sung
GV: hãy điền các thông tin còn thiếu vào
bảng sau
* Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử haowcj phân tử chất đó
− Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử có cùng giá trị với nguyên tử khối hay phân tử khối nhưng chỉ khác nhau về đơn vị
Ví dụ 3:
GV: yêu cầu HS quan sát hinh vẽ trong SGK
và cho nhận xét về khối lượng, thể tích của
các chất khí khi có cùng số mol
HS: hoạt động cá nhân
GV: nhận xét và bổ sung
GV: hãy nêu khái niệm về thể tích mol
HS: hoạt động cá nhân
GV: hướng dẫn và yêu cầu HS làm ví dụ 4:
tính thể tích của các chất khí (ở đktc) khi biết
số mol
HS: hoạt động nhóm
GV: nhận xét và bổ sung
GV: hướng dẫn và yêu cầu HS làm ví dụ 5:
tính số mol của các chất khí (ở đktc) khi biết
thể tích
HS: hoạt động nhóm
GV: nhận xét và bổ sung
* Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
− Một mol của chất khí bất kì, trong cùng điều kiện
về nhiệt độ và áp suất đều có những thể tích như nhau
− Ở đktc, 1 mol chất khí có thể tích là 22.4 lít
Ví dụ 4: Hãy tính thể tích của các chất khí sau (ở đktc)
a) 1,5 mol khí O2 b) 0,25 mol khí CO2
2
2
22, 4.1,5 33,6
22, 4.0, 25 5,6
O CO
Ví dụ 5: hãy tính số mol của các chất khí sau (ở đktc)
a) 11,2 lít khí H2 b) 44,8 lít khí N2
2
2
11, 2
0,5
22, 4 44,8
2
22, 4
H
N
GV: hướng dẫn HS làm BT 2 − tr 65 SGK
HS: hoạt động cá nhân
GV: nhận xét và bổ sung
a) 35,5 g và 71g b) 64g và 80g c) 12g, 28g và 44g
d) 58,5g và 342g
4 Dặn dò,hướng dẫn HS tự học tập ở nhà : làm BTVN trong SGK và SBT
Giáo viên: Bùi Xuân Đông Tổ : Hóa – Sinh – Kỷ - TD