Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu chi tiết, tham khảo mẫu kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, thủ tục cần thiết cho các cơ quan đơn vị có lưu trữ dầu dùng cho sản xuất kinh doanh. Thực hiện kế hoạch sự cố tràn dầu cấp cơ sở. Kế hoạch bao gồm cả tình huống xảy ra sự cố, cách giải quyết và phân công nhiệm vụ cho tổ ứng phó sự cố,
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 4
1.1 Giới thiệu tổng quan cơ sở 4
1.1.1 Thông tin về cơ sở 4
1.1.2 Thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu của cơ sở 4
1.2 Giới thiệu về đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu 4
CHƯƠNG 2 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, CƠ SỞ PHÁP LÝ 7
2.1 Mục đích, đối tượng 7
2.1.1 Mục đích 7
2.1.2 Đối tượng 7
2.2 Phạm vi kế hoạch 7
2.3 Cơ sở pháp lý 7
2.3.1 Cơ sở pháp lý của cơ sở: 7
2.3.2 Cơ sở pháp lý có liên quan đến hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu 8
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ NGUỒN TIỀM ẨN NGUY CƠ TRÀN DẦU 9
3.1 Thống kê các sự cố tràn dầu đã xảy ra của cơ sở 9
3.2 Nguồn tiềm ẩn nguy cơ tràn dầu 9
3.2.1 Nguyên nhân chủ quan 9
3.2.2 Nguyên nhân khách quan 9
3.3 Khu vực chịu tác động bởi sự cố tràn dầu 9
3.3.1 Khu vực chịu tác động từ sự cố tràn dầu 9
3.3.2 Những ảnh hưởng bởi sự cố tràn dầu 10
CHƯƠNG 4 TRANG THIẾT BỊ, NHÂN LỰC ỨNG PHÓ 11
SỰ CỐ TRÀN DẦU 11
4.1 Công trình và trang thiết bị ứng phó 11
4.1.1 Công trình và trang thiết bị ứng phó hiện có 11
4.1.2 Kế hoạch đầu tư trang thiết bị và công trình ƯPSCTD 11
4.2 Nhân lực tham gia ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở 12
Trang 25.1.1 Xử lý thông tin và báo cáo, thông báo về sự cố tràn dầu 16
5.2 Tổ chức triển khai ứng phó sự cố tràn dầu 18
5.3 Kết thúc hoạt động ứng phó 20
5.4 Sơ đồ tổ chức ứng phó sự cố tràn dầu 20
CHƯƠNG 6 CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 22
6.1 Cam kết tài chính 22
6.1.1 Cơ sở cam kết đảm bảo tài chính để tri trả các chi phí sau: 22
6.1.2 Nguồn tài chính đảm bảo chi trả 22
6.2 Thủ tục bồi thường thiệt hại 22
6.2.1 Bồi thường thiệt hại đối với môi trường 22
6.2.2 Bồi thường thiệt hại về kinh tế 22
6.2.3 Bồi thường thiệt hại khác có liên quan 22
6.3 Xác định thiệt hại từ sự cố tràn dầu 23
CHƯƠNG 7 ĐÀO TẠO, DIỄN TẬP, CẬP NHẬT VÀ PHÁT TRIỂN 25
KẾ HOẠCH 25
7.1 Tập huấn, diễn tập 25
7.1.1 Kế hoạch tập huấn, diễn tập 25
7.1.2 Danh sách các cán bộ nhân viên sẽ được tập huấn diễn tập theo từng đợt 25
7.1.3 Những đơn vị, cơ quan tổ chức liên kết đào tạo, tập huấn 25
7.2 Diễn tập 26
7.2.1 Tình huống 1: 26
7.2.2 Tình huống 2 28
7.3 Cập nhật và phát triển kế hoạch 30
CHƯƠNG 8 TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 31
8.1 Tổ chức thực hiện Kế hoạch 31
8.2 Thực hiện 31
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy 10
Bảng 2 Danh sách ban chỉ huy ƯPSCTD của Công ty 11
Bảng 3 Danh sách đội ƯPSCTD của Cơ sở 12
Bảng 4 Các đơn vị sản xuất kinh doanh lân cận có thể đề nghị phối hợp để ƯPSCTD .14
Bảng 5 Danh sách các cán bộ nhân viên tập huấn tại công ty 22
Bảng 6 Danh sách cán bộ nhân viên tập huấn thực tế 22
Bảng 7 Danh sách ban ứng phó sự cố theo tình huống diễn tập 23
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
T
T
1 ƯPSCTD Ứng phó sự cố tràn dầu
2 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
4 QĐ – UBND Quyết định - Ủy ban nhân dân
5 NĐ - CP Nghị định – Chính phủ
6 PCCC Phòng cháy chữa cháy
Trang 4CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu tổng quan cơ sở
1.1.1 Thông tin về cơ sở
+ Tên cơ sở: ……….
+ Người đại diện: ……… Chức vụ: Giám đốc
+ Địa chỉ: ………
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ………… đăng ký lần đầu ngày 03 tháng 04 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 04 tháng 01 năm 2016
+ Giấy chứng nhận đầu tư số ……… do UBND tỉnh ………… cấp ngày 03 tháng … năm …….
Đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu: tại Téc cấp dầu nội bộ của Công
ty ………
1.2 Giới thiệu về đối tượng có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu
- Tên đối tượng: Téc cấp dầu nội bộ Công ty ………
- Téc cấp dầu nội bộ Công ty ……… được bố trí đặt gần khu nhà giặt là trong ranh giới đất được cho phép của Công ty cổ phần giải trí quốc tế Lợi Lai, vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc cách đường ………… gần nhất khoảng 20m;
+ Phía Tây gần nhất cách Khu vực dân cư khoảng 30m
+ Phía Đông cách ………… khoảng 120 m
+ Xung quanh khu vực bố trí téc dầu không có di tích văn hóa, lịch sử nào.
Trang 5Hình 1: Téc cung cấp dầu
Trang 6- Quy mô, đặc điểm:
+ Téc cấp dầu nội bộ của Công ty ……… được đưa vào sử dụng từ năm 2002.
+ Tổng sức chứa 10 m3; được bố trí cố định độ cao + 0,3m so với mặt bằng đất công ty, tường bao xây gạch chỉ ngăn cách ranh giới phía Bắc
+ Dầu qua đường ống dẫn dầu cung cấp cho hoạt động của lò hơi và máy phát điện Hệ thống đường ống dẫn dầu công nghệ thi công được đảm bảo đúng theo thiết kế; Ống cấp dầu bằng ống kẽm Ø = 110, ống van hơi bằng ống kẽm Ø30 đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định
+ Hệ thống thu lôi chống sét đánh thẳng, nối xuống đất đảm bảo an toàn.
+ Trong nhà giặt và kho chứa máy phát có hệ thống điện lắp đặt các bóng đèn loại phòng nhỏ, tủ điện có thiết bị át tô mát bảo vệ
- Téc cấp phát dầu nội bộ của Công ty ……… phục vụ lưu chứa, cấp phát nguyên liệu, phụ liệu dầu diesel, với khối lượng khoảng 3,6 tấn dầu/tháng.
- Sơ đồ nguyên tắc, công nghệ hoạt động
Dây truyền công nghệ:
Thuyết minh:
Phương thức vận chuyển cung cấp và bảo quản nguyên liệu, nhiên liệu và phụ liệu được thực hiện tương đối đơn giản như sau:
Đơn vị cung cấp dầu: ………
Xe chuyên chở - Xe xitec chuyên dụng.
Đầy đủ chức năng, giấy phép chuyên chở.
Nhiên liệu (dầu) được nhập từ đơn vị cấp dầu và chở bằng Xitec chuyên dụng của đơn vị Sau đó dầu được nhập vào téc chứa của Công ty bằng hệ thống đường ống kín (mỗi loại nguyên liệu có hệ thống đường ống dẫn riêng) Từ téc dầu này, dầu được hút lên cột bơm và cấp phát cho các phương tiện tiếp nhận nguyên liệu qua đường ống dẫn.
Trang 7Đường ống dẫn dầu từ téc chứa dầu tới các phương tiện sử dụng đảm bảo kín theo hệ thống ống quy chuẩn của ngành quy định, không rò rỉ ra bên ngoài môi trường Téc cấp dầu chỉ cung cấp dầu cho hoạt động vận hành máy phát điện dự phòng khi mất điện lưới và lò hơi phục vụ giặt là của Công ty
………, không xuất dầu ra bên ngoài.
- Cơ sở có hoạt động kinh doanh 24/24 giờ Tại vị trí đặt téc dầu, số người thường xuyên có mặt trong ca làm việc là 02 người Hoạt động cung cấp nhiên liệu của téc dầu cụ thể là:
1 Máy phát điện: chỉ được vận hành khi mạng điện lưới không hoạt động.
2 Lò hơi: hoạt động vào thời điểm từ 8h – 17h hằng ngày.
- Hiện trạng hoạt động của các công trình là tương đối tốt, Hệ thống cấp phát dầu hoạt động bình thường và ổn định
Trang 8CHƯƠNG 2 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, CƠ SỞ PHÁP LÝ 2.1 Mục đích, đối tượng
2.1.1 Mục đích
- Lập kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu téc cấp dầu nội bộ của Công ty
……… nhằm xác định các nguy cơ, tình huống sự cố có khả năng xảy ra sự cố tràn dầu Chủ động ứng phó kịp thời và phối hợp hiệu quả khi có sự cố tràn dầu xảy ra; giảm tới mức thấp nhất những thiệt hại về môi trường, kinh tế, xã hội và người dân.
- Tích hợp các thông tin về cơ sở nhằm phục vụ cho việc nhận diện những khu vực có nguy cơ bị ô nhiễm cao cần được ưu tiên phòng ngừa, bảo vệ và cung cấp những thông tin để phục vụ hiệu quả công tác ngăn ngừa và ứng phó khi có sự
cố tràn dầu xảy ra
2.1.2 Đối tượng
- Hoạt động xuất nhập dầu tại téc cấp dầu nội bộ của Công ty
………- Đơn vị, cá nhân thuộc công ty trực tiếp hay gián tiếp gây
ra sự cố tràn dầu và thực hiện ƯPSCTD.
- Mối quan hệ của công ty với các đơn vị liên quan trong việc phối hợp ứng phó và khắc phục các tác động, hậu quả của sự cố tràn dầu tại cơ sở.
2.2 Phạm vi kế hoạch
- Trong phạm vi kế hoạch này, công ty xây dựng kế hoạch ứng phó và khắc phục hậu quả đối với các sự cố tràn dầu mức nhỏ cấp cơ sở ước tính dưới 6 m3 xảy
ra trong phạm vi Téc cấp phát dầu nội bộ - do Công ty ……….
- Đối với sự cố tràn dầu có quy mô trên 6 m3 Công ty sẽ cần đến sự trợ giúp từ bên ngoài.
2.3 Cơ sở pháp lý
2.3.1 Cơ sở pháp lý của cơ sở:
- Quyết định số …./QĐ-CT ngày … tháng 6 năm … của Công ty
……… về việc thành lập Ban chỉ huy phòng ngừa ứng phó sự cố tràn dầu
- Quyết định số … /QĐ-LL ngày … tháng 06 năm … Công ty
………về việc thành lập Đội phòng ngừa ứng phó sự cố tràn dầu.
- Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày 29/5/… của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án …………
Trang 92.3.2 Cơ sở pháp lý có liên quan đến hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu
- Luật bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam số 55/2014/QH13 do Quốc hội thông qua và ban hành ngày 23/06/2014.
- Nghị định số 118/2011/NĐ - CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng.
- Nghị định số 84/2009/NĐ - CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
- Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 03/12/2010 của Chính phủ quy định về các định thiệt hại đối với môi trường.
- Thông tư số 36/2015/TT/BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 02/2013/QĐ -TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ƯPSCTD;
- Quyết định số 2475/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh
………… về Ban hành quy định tạm thời xây dựng, xem xét và phê duyệt Kế hoạch ƯPSCTD trên địa bàn tỉnh ……
Trang 10CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ NGUỒN TIỀM ẨN NGUY CƠ TRÀN DẦU
3.1 Thống kê các sự cố tràn dầu đã xảy ra của cơ sở
Trong hoạt động cấp dầu nội bộ từ Téc chứa dầu của Công ty
……… từ ngày được cấp phép xây dựng và đi vào hoạt động đến nay chưa để xảy ra sự cố tràn dầu.
3.2 Nguồn tiềm ẩn nguy cơ tràn dầu
3.2.1 Nguyên nhân chủ quan
- Sự cố vỡ hệ thống đường ống nhập, xuất dầu.
+ Sự cố ở các mối nối trên đường ống dẫn từ xe xitec cấp dầu không đảm bảo sau một thời gian sử dụng, hay định kỳ không bảo trì kiểm tra đúng quy định.
+ Sự cố do hệ thống đường ống bị bóp nghẹt trong quá trình lắp đặt (để cho vật cứng khác không lọt vào phần bên trong của đường ống).
+ Sự cố kỹ thuật ngay trong quá trình vận hành (các van khóa trên đường ống đẩy đang ở trạng thái đóng chặt) trong khi hoạt động nhiên liệu vẫn đang diễn ra bình thường dẫn đến hiện tượng đứt, gãy đường ống.
+ Do quá trình vận hành lâu ngày, đường ống bị đóng cặn, bục đường ống.
- Sự cố do nhân viên sơ xuất trong quá trình xuất, nhập dầu gây tràn dầu.
- Sự cố do công nhân sơ xuất trong quá trình giao nhận, vận hành không đúng quy trình gây tràn dầu.
- Sự cố do va chạm xe xitec cấp dầu tại téc chứa dầu của Công ty
- Téc lưu giữ xăng dầu bị bục, rò rỉ….
Với những nguyên nhân chủ quan như trên thì lượng dầu tràn lớn nhất trong trường hợp này ước tính khoảng 60 lít.
3.2.2 Nguyên nhân khách quan
- Sự cố do thiên tai gây nên như bão, lũ lụt, sạt nở, động đất…
- Lượng dầu tràn lớn nhất của trường hợp này ước tính khoảng 10 m3.
3.3 Khu vực chịu tác động bởi sự cố tràn dầu
3.3.1 Khu vực chịu tác động từ sự cố tràn dầu
Khu vực chịu ảnh hưởng nhiều nhất là tại vị trí xảy ra sự cố tràn dầu đất thuộc khu vực của cơ sở.
Hoạt động giao thông trên tuyến đường vào của khu vực.
Trang 11Chất lượng môi trường nước và môi trường không khí ở khu vực xảy ra sự cố tràn dầu
Chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực xảy ra sự cố tràn dầu.
3.3.2 Những ảnh hưởng bởi sự cố tràn dầu
a Tác động đến môi trường
Tùy thuộc vào điều kiện môi trường và thời tiết ở trong địa bàn, từng thời gian cụ thể mà ảnh hưởng của dầu đối với môi trường có những tác hại khác nhau Các khu vực cần được bảo vệ trước nhất là các nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất của Công ty Tác động trực tiếp đến môi trường đất, nước, không khí.
- Sự cố tràn dầu xảy ra có thể gây nguy cơ cháy nổ cục bộ tại cơ sở.
- Lượng dần hòa tan trong nước làm thay đổi tính chất hóa lý của nước, giảm hàm lượng oxy hòa tan trong nước, hạn chế sự quang hợp của các thực vật thủy sinh Làm chết các sinh vật thủy sinh, phá hủy hệ sinh thái trong môi trường nước khu vực xung quanh cơ sở.
- Tăng độ tạo váng dầu trên bề mặt dẫn tới làm giảm oxy và cản trở sự trao đổi nhiệt của sinh vật.
+ Ảnh hưởng đến hệ sinh thái: gây nhiễu loạn hoạt động sống trong hệ sinh thái.
- Đối tượng chịu tác động chủ yếu là các loài động thực vật tại các vị trị nhiễm dầu tràn.
b Tác động kinh tế - xã hội
- Gây trở ngại cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như hoạt động giao thông trên khu vực;
- Gây thiệt hại về kinh tế đối với chủ cơ sở, là nguyên nhân gây nên cháy nổ
- Ảnh hưởng đến sức khỏe cho cán bộ công nhân trực tiếp tiếp xúc.
Trang 12CHƯƠNG 4 TRANG THIẾT BỊ, NHÂN LỰC ỨNG PHÓ
SỰ CỐ TRÀN DẦU 4.1 Công trình và trang thiết bị ứng phó
4.1.1 Công trình và trang thiết bị ứng phó hiện có
- Hố thu dầu sử dụng để xử lý nước thải nhiễm dầu khi sự cố xảy ra, nước sau khi xử lý tại cơ sở sẽ được dẫn vào cống thoát nước chung Dầu sẽ được thu gom vào các thùng phuy có nắp đậy sau đó vận chuyển vào kho chứa chất thải nguy hại
và sẽ được xử lý như chất thải nguy hại của cơ sở.
- Đường rãnh thu nước được xây gạch chỉ đặc và láng bê tông, kích thước 0,3x0,2m
- Phuy chứa dầu tạm: Phuy thép chứa dầu tạm có dung tích 200 lít, với số lượng 01 phuy
- Các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy:
Bảng 1 Các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy
1 Bình chữa cháy MFTZ 35 (loại bình bọt) Bình 03
2 Bình bột CC MFZL4 (bình CO2 loại 4kg) Bình 06
4.1.2 Kế hoạch đầu tư trang thiết bị và công trình ƯPSCTD
Để đáp ứng thực hiện nhiệm vụ ƯPSCTD được chủ động, Công ty
……… sẽ xây dựng kế hoạch mua sắm các phương tiện, trang thiết bị cần thiết để phục vụ phòng ngừa sự cố tràn dầu xảy ra trong quá trình hoạt động Cơ
sở có kế hoạch đầu tư trang thiết bị như sau:
* Đầu tư trang thiết bị:
Trang 13+ Loa phóng thanh: 01 cái
+ Trang phục bảo hộ: ủng cao su, găng tay cao su, khẩu trang y tế
* Đầu tư xây dựng cải tạo công trình:
- Để đảm bảo cho việc thực hiện các biện pháp ứng phó được thuận tiện thì Công ty dự kiến tiến hành bố trí kho chứa trang thiết bị phục vụ ứng phó khi có sự
cố xảy ra Kho chứa trang thiết bị ứng phó sự cố được tận dụng từ phần diện tích trống trong nhà đặt máy bơm Công ty sẽ tận dụng phần diện tích đó, quây kín tôn diện tích 4m2 để tận dụng làm nơi chứa trang thiết bị ứng phó
Thời gian dự kiến hoàn thành kế hoạch đầu tư, mua sắm trang thiết bị ứng phó trong quý III/2017.
4.2 Nhân lực tham gia ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở
4.2.1 Nhân lực ứng phó của cơ sở
4.2.1.1 Ban chỉ huy ứng phó sự cố tràn dầu
Danh sách thành viên Ban chỉ huy ứng phó sự cố tràn dầu của Công ty
……… được thành lập theo Quyết định số 01/QĐ-CT ngày 15 tháng
6 năm 2017 bao gồm:
Bảng 2 Danh sách ban chỉ huy ƯPSCTD của Công ty
Chức danh ban chỉ huy ứng phó tràn dầu
Phó Trưởng ban
Phó Trưởng ban
Trang 14(Kèm theo Quyết định số 01/QĐ-CT ngày 15 tháng 6 năm 2017)
* Chức năng và nhiệm vụ Ban chỉ huy ƯPSCTD
- Nhiệm vụ của ban chỉ huy ƯPSCTD:
+ Trưởng Ban chỉ huy có nhiệm vụ chỉ đạo triển khai phương án và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong ban chỉ huy khi có sự cố tràn dầu xảy ra.
+ Phối hợp với các đơn vị chuyên ƯPSCTD tổ chức các lớp tập huấn (cả lý thuyết và tình huống thực hành diễn tập).
+ Tổ chức hướng dẫn các phòng ban, bộ phận trực thuộc công ty thực hiện: Luật, pháp lệnh, quy định, quy chế của nhà nước của chính quyền địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở của công ty về công tác cứu hộ, cứu nạn.
+ Lập phương án tổ chức triển khai công tác ứng phó khi có sự cố tràn dầu xảy ra.
+ Chỉ đạo, triển khai các đội, tổ và các lực lượng khác của Công ty để khắc phục sự cố, xử lý môi trường sau sự cố Bàn giao quyền chỉ đạo cho ban chỉ huy ƯPSCTD Tỉnh khi có sự cố vượt khả năng giải quyết của Công ty.
+ Nắm bắt các yếu tố thời tiết, gió, địa hình khu vực xảy ra sự cố và các dữ liệu về môi trường Ban chỉ huy ƯPSCTD lập mô hình dự đoán hướng di chuyển của vệt dầu để đưa ra phương án ứng phó kịp thời.
- Chức năng của Ban chỉ huy ƯPSCTD:
+ Có quyền quyết định khen thưởng những đơn vị, cá nhân có thành tích thực hiện tốt công tác cứu hộ cứu nạn, ƯPSCTD và thi hành kỷ luật những cá nhân vi phạm luật môi trường và các quy định cứu hộ cứu nạn của đơn vị.
4.2.1.2 Đội ứng phó sự cố tràn dầu
Danh sách thành viên Đội ứng phó sự cố tràn dầu của Công ty
……… được thành lập theo Quyết định số 02/QĐ-LL ngày 15 tháng
6 năm 2017 bao gồm:
Bảng 3 Danh sách đội ƯPSCTD của Cơ sở
* Chức năng và nhiệm vụ đội ƯPSCTP
STT Họ và tên Chức danh Số điện thoại
Chức danh Đội ứng phó sự cố tràn dầu
Trang 153 Nguyễn Mạnh Thắng ………… ………… Đội viên
5 Nguyễn Văn Dậu Ca trưởng Bảo vệ …………. Đội viên
6 Hoàng Ngọc Thinh Nhân viên Bảo vệ …………. Đội viên
7 Bùi Quyết Chiến Nhân viên Bảo vệ ………… Đội viên
10 Hoàng Thế Hanh Nhân viên Bảo vệ …………. Đội viên
12 Nguyễn Văn Chiến Nhân viên Bảo vệ …………. Đội viên
(Kèm theo Quyết định số 02/QĐ-LL ngày 15 tháng 06 năm 2017)
Đội ƯPSCTD tại cơ sở có nhiệm vụ nhận chỉ đạo của Ban chỉ huy ƯPSCTD của công ty để thực hiện triển khai công tác phòng chống, khắc phục sự cố tràn dầu gây ra và đảm bảo công tác phòng cháy chữa cháy tại cơ sở.
- Đội trưởng chịu trách nhiệm chung cho đội của mình phụ trách, trực tiếp tiếp nhận các thông tin chỉ đạo của Ban chỉ huy và tổ chức điều động các đội viên;
- Đội viên chịu trách nhiệm về công tác đóng chặt các van, khóa hệ thống công nghệ xuất nhập dầu và các nắp hầm hàng, tắt hết nguồn nhiệt, nguồn điện có thể gây cháy nổ nhằm hạn chế tối đa lượng dầu tràn ra môi trường và nguy cơ cháy nổ;
- Các đội viên sẽ nhận nhiệm vụ của đội trưởng là những người trực tiếp tham gia vào công tác tổ chức ứng cứu và thu dầu tràn, hút dầu, cảnh báo tới các khu vực lân cận, làm sạch môi trường.
- Hướng dẫn cán bộ công nhân viên tại cơ sở thực hiện tốt các quy định của pháp luật, pháp lệnh, thực hiện tốt các quy định, quy chế của nhà nước, chính quyền địa phương nơi cơ sở đóng trụ sở.
- Tuyên truyền tới toàn thể cán bộ công nhân viên tại cơ sở thực hiện các nội quy, quy định của công ty trong công tác phòng ngừa ƯPSCTD và PCCC.
- Đội trưởng có trách nhiệm thực hiện chỉ đạo của Giám đốc đôn đốc cán bộ công nhân tại cơ sở thực hiện tốt kế hoạch ƯPSCTD.
Trang 16- Xây dựng kế hoạch để tổ chức diễn tập công tác ứng cứu sự cố tràn dầu theo các tình huống trong kế hoạch.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền để giải quyết các hậu quả khi sự cố xảy ra và báo cáo các cơ quan chức năng theo quy định.
- Kiểm tra công tác tổ chức, bố trí nhân sự, chuẩn bị đủ lực lượng ứng cứu khi
sự cố xảy ra.
- Bố trí cấp phát đầy đủ vật tư phục vụ công tác ƯPSCTD.
- Bố trí lực lượng bảo vệ, trực tiếp huy động nhân lực ứng phó khi sự cố xảy
ra, bố trí lực lượng canh gác, giữ nguyên hiện trường khi sự cố xảy ra.
- Đôn đốc lực lượng bảo vệ kiểm tra các phương tiện ra vào Công ty và tổ chức kịp thời ứng phó khi sự cố tràn dầu xảy ra.
Ngoài ra, mỗi cán bộ công nhân viên của Công ty hàng năm đều được tổ chức tập huấn kiến thức về phòng cháy chữa cháy Ngoài ra Công ty luôn có 01 đội chuyên trách đã có chứng chỉ trong việc đào tạo về nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy.
4.2.2 Nguồn nhân lực đề nghị ứng phó bên ngoài
Ngoài lực lượng của công ty, khi xảy ra sự cố, tùy theo mức độ, Ban chỉ huy ƯPSCTD của công ty có thể đề nghị sự phối hợp, hỗ trợ của các lực lượng sau:
- UBND phường ……….
- UBND thành phố …………
- Cảnh sát PCCC 114.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố …………
Bảng 4 Các đơn vị có thể đề nghị phối hợp để ƯPSCTD
Phòng Tài nguyên và Môi
trường thành phố …………
SĐT: …………