Sự cố tràn dầu xảy ra ở vùng biển lân cận với tỉnh Thanh Hóa .... Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ các phương tiện vận tải thủy trên biển .... Các khu vực chịu tác động do sự cố tràn dầu
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Một số định nghĩa và khái niệm 3
1.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường biển do dầu trên thế giới 5
1.3 Hiện trạng ô nhiễm môi trường biển do dầu ở Việt Nam 6
1.4 Phạm vi kế hoạch 7
1.5 Cơ sở pháp lý 8
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH THANH HÓA 10
2.1 Điều kiện về địa lý, khí hậu và khí tượng 10
2.1.1 Vị trí địa lý 10
2.1.2 Địa hình 11
2.1.3 Khí hậu và khí tượng 13
2.2 Hiện trạng tài nguyên sinh học 15
2.2.1 Hệ sinh thái trên cạn 15
2.2.1.1 Về thực vật 15
2.2.2 Hệ sinh thái dưới nước vùng ven biển 15
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TIỀM ẨN GÂY Ô NHIỄM BIỂN DO DẦU 17
3.1 Thống kê các sự cố tràn dầu đã xảy ra ở tỉnh Thanh Hóa 17
3.1.1 Sự cố tràn dầu xảy ra ở khu vực đất liền và vùng biển Thanh Hóa 17
3.1.2 Sự cố tràn dầu xảy ra ở vùng biển lân cận với tỉnh Thanh Hóa 17
3.2 Các nguồn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường biển do dầu 19
Trang 23.2.1 Nguy cơ tràn dầu từ các cảng cá , bến cá và khu neo đậu tàu thuyền 19
3.2.2 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ các phương tiện vận tải thủy trên biển 20
3.2.3 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ các kho xăng dầu 21
3.2.4 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ các các tuyến hàng hải 22
3.2.5 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ cơ sở kinh doanh xăng dầu 22
3.2.6 Nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu từ các đường ống dẫn dầu 22
3.3 Những khu vực có thể bị tác động và ảnh hưởng từ sự cố tràn dầu 23
3.3.1 Các khu vực chịu tác động do sự cố tràn dầu xảy ra tại bến cảng, bến cá 23
3.3.2 Khu vực các kho lưu trữ xăng dầu có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu 26
3.3.2.1 Khu vực kho Xăng dầu Đình Hương thuộc Công ty Xăng dầu Thanh Hoá tại xã Đông Cương, thành phố Thanh Hoá 26
3.3.2.2 Khu vực kho trung chuyển thuộc Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển miền núi tại khu vực cảng Lễ Môn, xã Quảng Hưng, thành phố Thanh Hoá 26
3.3.2.3 Kho xăng dầu Quảng Hưng thuộc Công ty TNHH Hoàng Sơn tại khu vực Cảng Lễ Môn, xã Quảng Hưng, thành phố Thanh Hoá 27
3.3.2.4 Kho xăng dầu Quảng Hưng thuộc Công ty xăng dầu PETEC tại khu vực Cảng Lễ Môn 27
3.3.2.5 Kho xăng dầu Quảng Tiến tại phường Quảng Tiến, thị xã Sầm Sơn 28
3.3.3 Các khu vực chịu tác động do sự cố tràn dầu xảy ra do va chạm giữa tàu biển, chìm tàu trên địa bàn tỉnh 29
3.3.4 Các khu vực chịu tác động do sự cố tràn dầu xảy ra do rò rỉ, vỡ đường ống dẫn dầu trên địa bàn tỉnh 31
3.4 Tác hại của dầu tràn đối với hệ sinh thái 31
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 34
4.1 Phương tiện, trang thiết bị, nhân lực ứng phó với sự cố tràn dầu 34
4.1.1 Phương tiện ứng phó 34
4.1.1.1 Tàu ứng phó 34
4.1.1.2 Phương tiện khác 35
4.1.2 Trang thiết bị ứng phó 36
Trang 34.1.2.1 Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thanh Hóa 36
4.1.2.2 Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh 36
4.1.2.3 Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa 36
Chưa được trang bị các trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ ứng phó với sự cố tràn dầu 36
4.1.2.4 Công ty cổ phần Cảng Thanh Hóa 36
4.1.2.5 Công ty xăng dầu Thanh Hóa 37
4.1.2.6 Ban Quản lý Dự án Nhiệt điện 2 37
4.1.3 Nhân lực ứng phó 39
4.1.3.1 Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thanh Hóa 39
4.1.3.2 Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh 39
4.1.3.3 Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa 39
4.1.4 Nguồn lực bên ngoài 40
4.2 Đầu tư, mua sắm phương tiện và trang thiết bị ứng phó 45
4.2.1 Đối với các cơ quan quản lý 45
4.2.2 Đối với các đơn vị có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu 47
4.3 Quy trình ứng phó sự cố tràn dầu 48
4.3.1 Quy trình thông báo 48
4.3.1.2 Sơ đồ thông báo 50
4.3.1.3 Thông báo đến các khu vực lân cận 51
4.3.1.4 Các đơn vị, cơ quan, lực lượng có thể hỗ trợ ứng phó bên ngoài 51
4.3.2 Quy trình tổ chức, triển khai ứng phó 52
4.4 Một số giải pháp nhằm giảm thiểu sự cố tràn dầu 54
4.4.1 Biện pháp xử lý khi xảy ra sự cố 54
4.4.2 Biện pháp phòng ngừa 54
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 4CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BCHPCLB&TKCN Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường
GIS Hệ thông tin địa lý (Geography Information System) KHƯPSCTD Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu
PCLB&TKCN Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn
TN&MT Tài nguyên và môi trường
UBQGTKCN Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đặc điểm đường bờ vùng bờ biển tỉnh Thanh Hóa 12
Bảng 3.1 Thống kê các vụ tai nạn, rủi ro trên biển trên địa bàn tỉnh 21
Bảng 3.2 Các khu vực chịu tác động do sự cố dầu tràn xảy ra 23
tại cảng, bến cá 23
Bảng 3.3 Các khu vực chịu tác động do sự cố dầu tràn xảy ra ở các khu vực ven biển trên địa bàn tỉnh 30
Bảng 4.1 Tàu có khả năng tham gia ứng phó sự cố 34
tràn dầu trên địa bàn tỉnh 34
Bảng 4.2 Phương tiện ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh 35
Bảng 4.3 Trang thiết bị ứng phó của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 36
Bảng 4.4 Trang thiết bị ứng phó của công ty Cổ phần cảng Thanh Hóa 36
Bảng 4.5 Trang thiết bị ứng phó của công ty xăng dầu Thanh Hóa 37
Bảng 4.6 Trang thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu của 37
Bảng 4.7 Trang thiết bị ứng phó của 38
Bảng 4.8 Tàu ứng phó của Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu 40
khu vực miền Bắc 40
Bảng 4.9 Phương tiện và trang thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu 42
của trung tâm 42
Bảng 4.10 Các phương tiện, trang thiết bị cần trang bị 45
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa 10 Hình 4.1 Sơ đồ báo động ƯPSCTD 50 Hình 4.2 Quy trình tổng thể ứng phó SCTD 53
Trang 71
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, sự gia tăng của các phương tiện vận tải thủy kèm theo đó là nguy cơ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu đang đặt ra nhiều vấn đề cấp bách cần giải quyết Đặc biệt là sự cố tràn dầu trên biển và trên các hệ thống sông, cửa sông ven biển đang là một trong những sự cố đặc biệt nguy hại Thiệt hại gây
ra do sự cố tràn dầu ở các khu vực này không chỉ là kinh tế trước mắt mà còn
để lại những hậu quả lâu dài, môi trường bị hủy hoại nặng nề Hơn nữa, chi phí khắc phục, phục hồi cho những sự cố tràn dầu rất tốn kém, mất nhiều thời gian, thậm chí có khi không thể cứu vãn nổi đối với những hoạt động vùng bờ như nông nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, du lịch và hệ sinh thái và gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân cư trong vùng Do vậy, sự cố tràn dầu đang trở thành vấn đề bức xúc cần giải quyết của các ngành kinh tế biển
và chính quyền địa phương
Thanh Hóa là tỉnh có đường bờ biển dài 102 km, vùng lãnh hải rộng 17.000 km2, vùng biển và ven biển Thanh Hóa có tài nguyên khá phong phú,
đa dạng, trong đó nổi bật là tài nguyên sinh vật biển, tài nguyên du lịch biển
và tiềm năng xây dựng cảng và dịch vụ hàng hải Dọc theo bờ biển có nhiều cửa sông, cửa lạch lớn nhỏ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển rừng ngập mặn, nuôi trồng thủy sản Với những đặc điểm của vùng biển rộng, giàu tiềm năng sinh học, cùng với những giá trị về cảnh quan thiên nhiên, giá trị về kinh
tế, vùng biển Thanh Hóa thực sự là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô giá Các yêu cầu về quản lý, bảo vệ, ngăn chặn những sự cố môi trường, sự cố tràn dầu, những yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường biển là hết sức quan trọng
Là một trong những địa phương có tiềm năng xây dựng nhiều cảng, Thanh Hóa có hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá, hệ thống cảng tổng hợp, cảng chuyên dùng của Nhà máy xi măng Nghi Sơn, nhà máy Nhiệt điện Nghi sơn, đặc biệt cảng xuất nhập dầu của Nhà máy Liên hiệp lọc hóa dầu Nghi Sơn đang được triển khai đầu tư xây dựng Hàng năm, lượng dầu được vận chuyển thông qua cảng và sự gia tăng các phương tiện vận chuyển xuất nhập khẩu dầu, cũng như phương tiện lưu trữ, phân phối các sản phẩm xăng dầu đang càng ngày càng tăng nhanh, mật
Trang 82
độ dày hơn làm tăng nguy cơ tiềm ẩn gây sự cố tràn dầu trên biển Bên cạnh
đó, ý thức tham gia giao thông của người điều khiển chưa cao, hệ thống neo đậu tàu thuyền ngày càng xuống cấp do đó việc đảm bảo an toàn giao thông đường thủy, dẫn đến nguy cơ xảy ra sự cố dầu tràn là rất cao Hơn nữa, việc ứng phó với sự cố tràn dầu trên biển hiện nay rất khó khăn do diễn ra trên phạm vi vùng biển rất rộng, trong khi nhân lực, phương tiện, điều kiện phòng chống ứng cứu sự cố môi trường của các ngành, địa phương trong tỉnh còn rất thiếu và yếu
Bên cạnh sự cố tràn dầu trên biển còn có sự cố tràn dầu phát sinh trên các
hệ thống sông do sự va chạm giữa các tàu thuyền tham gia lưu thông trên sông
Sự cố tràn dầu còn có khả năng xảy ra trên đất liền tại các kho chứa, cửa hàng kinh doanh xăng dầu và phương tiện vận chuyển xăng dầu Là một tỉnh có diện tích rộng, dân số đông, nền kinh tế ngày càng phát triển, do vậy nhu cầu về tiêu thụ xăng dầu cho sản xuất và tiêu dùng trên địa bàn tỉnh sẽ ngày càng cao, kéo theo đó là sự phát triển của các đơn vị cung cấp, kinh doanh xăng dầu cả về quy mô và số lượng Về quy mô, tính đến thời điểm hiện nay, Thanh Hóa đã có các công trình xăng dầu thuộc hạng mục công trình an ninh quốc gia như kho xăng dầu Đình Hương của Công ty Xăng dầu Thanh Hoá; kho xăng dầu của Công ty Hoàng Sơn, kho xăng dầu của Công ty Thương mại & Đầu tư Phát triển Miền Núi, kho xăng dầu của Công ty PETEC, kho xăng dầu của Công ty
Cổ phần công nghiệp thủy sản Nam Thanh tại cảng Lễ Môn Về số lượng, toàn tỉnh hiện có hơn 300 cửa hàng kinh doanh xăng dầu Đây cũng là những nguồn
có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu trong tỉnh Thanh Hóa; nếu xảy ra sự cố tràn dầu mà không có các phương án ứng phó kịp thời sẽ gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và thiệt hại về kinh tế - xã hội
Với những lý do trên, việc xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh là nhiệm vụ hết sức cấp thiết, giúp nâng cao hiệu quả công tác ứng phó sự cố tràn dầu và hạn chế thiệt hại tới mức thấp nhất về kinh tế, môi trường và con người
Trang 93
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Một số định nghĩa và khái niệm
1 Dầu và các sản phẩm của dầu bao gồm:
a) Dầu thô là dầu từ các mỏ khai thác chưa qua chế biến;
b) Dầu thành phẩm là các loại dầu đã qua chế biến như xăng, dầu hỏa, dầu máy bay, dầu Diesel (DO), dầu mazút (FO), và các loại dầu bôi trơn bảo quản, dầu thủy lực;
c) Các loại khác là dầu thải, nước thải lẫn dầu từ hoạt động súc rửa, sửa chữa của tàu biển, tàu sông, các phương tiện chứa dầu;
2 Sự cố tràn dầu là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa, vận chuyển khác nhau, từ các công trình và các mỏ dầu thoát ra ngoài môi trường tự nhiên
do sự cố kỹ thuật, thiên tai hoặc do con người gây ra
3 Sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng là sự cố tràn dầu xảy ra với khối lượng lớn dầu tràn ra trên diện rộng, liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, tài sản, môi trường và đời sống, sức khoẻ của nhân dân
4 Ứng phó sự cố tràn dầu là các hoạt động sử dụng lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư nhằm xử lý kịp thời, loại trừ hoặc hạn chế tối
đa nguồn dầu tràn ra môi trường
5 Khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu là các hoạt động nhằm làm sạch đất, nước, hệ sinh thái khu vực bị nhiễm dầu và các biện pháp hạn chế thiệt hại, phục hồi môi sinh sau sự cố tràn dầu
6 Hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu là tất cả các hoạt động từ việc chuẩn bị, ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu
7 ”Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu là dự kiến các nguy cơ, tình huống
sự cố có khả năng xảy ra tràn dầu cùng các phương án ứng phó trong tình huống dự kiến đó, các chương trình huấn luyện, diễn tập để đảm bảo sự sẵn sàng các nguồn lực kịp thời ứng phó khi sự cố tràn dầu xảy ra trên thực tế”
(Nguyễn Bá Diễn, Tổng quan pháp luật Việt Nam về phòng, chống ô
nhiễm dầu ở các vùng biển)
Trang 104
8 Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu là phương án triển khai các hoạt động khẩn cấp để ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả trong trường hợp xảy ra sự
cố tràn dầu
9 Hiện trường ứng phó sự cố tràn dầu là khu vực triển khai các hoạt động ngăn chặn, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu
10 ”Chỉ huy hiện trường là người được phân công hoặc được chỉ định trực tiếp chỉ huy mọi hoạt động ứng phó tại nơi xảy ra sự cố tràn dầu Quyền hạn và trách nhiệm của chỉ huy hiện trường được quy định cụ thể trong Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của từng cơ sở, địa phương, đơn vị” (Nguyễn
Bá Diễn, Tổng quan pháp luật Việt Nam về phòng, chống ô nhiễm dầu ở các
vùng biển)
11 Cơ sở là các cơ quan, đơn vị cá nhân có hoạt động về khai thác, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và các sản phẩm dầu gây ra hoặc có nguy cơ gây
ra sự cố tràn dầu
12 Cơ sở ngoài khơi là bất kỳ thiết bị, cấu trúc lắp đặt cố định hay di động trên mặt biển ở phía bên ngoài lãnh hải Việt Nam tham gia vào việc thăm dò, khai thác hoặc các hoạt động sản xuất, hay xuất nhập dầu
13 Chủ cơ sở là người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn
bộ về pháp lý đối với các hoạt động của cơ sở
14 Cơ quan chủ trì ứng phó sự cố tràn dầu là cơ quan tổ chức các hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu
15 Đơn vị ứng phó sự cố tràn dầu (đơn vị ứng phó) là các tổ chức có trang thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu và nhân lực được huấn luyện, đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ để tiến hành hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu
16 ”Khu vực ưu tiên bảo vệ là khu vực có độ nhạy cảm cao về môi trường hoặc kinh tế xã hội, cần ưu tiên bảo vệ khi xảy ra sự cố tràn dầu như rừng ngập mặn, dải san hô, khu bảo tồn sinh thái, khu dự trữ sinh quyển, điểm nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, khu di tích lịch sử đã được xếp
hạng, khu du lịch, khu nuôi trồng thủy sản tập trung” (Nguyễn Bá Diễn, Tổng
quan pháp luật Việt Nam về phòng, chống ô nhiễm dầu ở các vùng biển)
17 Khu vực hạn chế hoạt động là khu vực được xác lập bởi các tọa độ trên hải đồ trên biển hoặc bằng các ranh giới, địa giới cụ thể trên bờ, ven biển