Tăng canxi máu• Nồng độ canxi máu bình thường 8,5 – 10,2 mg/dL • Tăng canxi máu rút ngắn giai đoạn bình nguyên pha 2 và thời gian trơ hiệu quả rút ngắn đoạn ST biểu hiện trên ĐTĐ l
Trang 1ĐIỆN TÂM ĐỒ
BỆNH LÝ CHUYỂN HÓA VÀ NỘI TIẾT
THƯỜNG GẶP
Trang 3Đi n th ho t đ ng c a ệ ế ạ ộ ủ tim
Trang 4Tăng canxi máu
• Nồng độ canxi máu bình thường 8,5 – 10,2 mg/dL
• Tăng canxi máu rút ngắn giai đoạn bình nguyên (pha 2) và thời gian trơ hiệu quả rút ngắn đoạn ST biểu hiện trên ĐTĐ là khoảng QT ngắn
• Khoảng QT còn chịu ảnh hưởng: tuổi, tần số tim, giới tính, thuốc chống loạn nhịp và các rối loạn điện giải khác
Trang 5Tăng canxi máu
• Khoảng QT: là thời gian hoạt hóa và hồi phục của tâm thất
• QTc = (0,39 ± 0,04 giây)
• Khi tăng canxi máu nặng (>16 mg/dL) thời gian sóng T có thể tăng khoảng QT “giả bình
thường”
• Những bất thường ECG khác: tăng biên độ
QRS, ST chênh lên, sóng T 2 pha, Sóng U lớn
và sóng J (Osborn waves)
•
Trang 6Tăng canxi máu
• ECG của BN tăng canxi máu (14,7mg/dL)
QT ngắn + sóng U ở chuyển đạo trước ngực phải
Trang 7Tăng canxi máu
• ECG của bệnh nhân tăng canxi máu (ở slide trước) khi canxi máu về bình thường
Trang 8H canxi máu ạ
• Hạ canxi máu kéo dài giai đoạn bình nguyên (pha 2) kéo dài đoạn ST kéo dài khoảng QT
• Thông thường khoảng QTc kéo dài hiếm khi quá 140% giá trị bình thường Nếu QTc > 140% BT nghi ngờ sóng U đã lẫn vào sóng
T và khoảng QU đã được đo
• Ít thay đổi sóng T (do không ảnh hưởng đến pha 3 của điện thế hoạt động)
Trang 9H canxi máu ạ
• 1 số trường hợp hạ canxi máu nặng ghi nhận có thay đổi sóng T: giảm biên độ sóng T, T dẹt, T đảo
• Hạ canxi máu cũng có thể làm đoạn ST chênh lên hoặc sóng T bất thường giống NMCT hoặc TMCT (hiếm) vai trò của co thắt mạch vành ?
• Thường đi kèm với hạ Magne máu
Trang 10H canxi máu ạ
• ECG của BN hạ canxi máu (4,9mg/dL)
khoảng QT kéo dài + Sóng T đảo sâu ở nhiều chuyển đạo
Trang 11Tăng kali máu
• Biểu hiện trên ECG thay đổi tùy nồng độ kali máu:
K >5,5 mmol/L sóng T cao, nhọn, hẹp
Sự thay đổi của sóng T gây ra do nhiều nguyên nhân không dựa vào đơn độc bất thường sóng T để chẩn đoán tăng kali máu
Trang 12Tăng kali máu
Tế bào cơ tim ở nhĩ nhạy với tình trạng tăng kali máu hơn cơ thất sóng P dẹt, khoảng
PR dài có thể xuất hiện trước khi QRS rộng
K > 6,5 mmol/L QRS rộng, đơn dạng
K > 7 mmol/L sóng P thấp và kéo dài
K > 8 mmol/L Sóng P mất (nhịp xoang thất)
Trang 13Tăng kali máu
Đường dẫn truyền phụ nhạy với ảnh hưởng của tăng kali máu hơn đường dẫn truyền bình thường mất sóng delta ở BN bình thường có hội chứng WPW
Tăng kali máu nặng quá trình khử cực cơ tim không đồng nhất có thể làm đoạn ST chênh lên nhầm với hội chứng vành cấp
Trang 14Tăng kali máu
K>10 mmol/L: nh p th t không đ u , QRS ị ấ ềngày càng r ng tr n l n v i sóng T ộ ộ ẫ ớ sóng
d ng hình sin ạ
K>12-14 mmol/L: vô tâm thu ho c rung th tặ ấ
ECG ch có giá tr g i ý, không dùng ECG ỉ ị ợ
đ n đ c đ lo i tr cũng nh ch n đoán ơ ộ ể ạ ừ ư ẩtăng Kali máu
Trang 15Tăng kali máu
• ECG c a BN suy th n m n K 7,7 mmol/L ủ ậ ạ
QRS dãn r ng, đ n d ng, không xác đ nh đ ộ ơ ạ ị ượ c sóng
P – nh p t th t gia t c ị ự ấ ố
Trang 16Tăng kali máu
• Sau khi tiêm TM canxi gluconate sóng
P , QRS b t r ngớ ộ
Trang 17Tăng kali máu
• ECG c a BN trủ ở ường h p A và B khi Kali ợmáu bình thường (4,9 mmol/L)
Trang 18Tăng Kali máu
Sóng d ng hình sin BN tăng Kali máu (8,7 mmol/L) BN ạ ở
đ ượ c tiêm TM canxi gluconate
ph c b QRS h p l i ứ ộ ẹ ạ
Trang 19Tăng Kali máu
• ECG c a BN tăng Kali máu (6,7 mmol/L)ủ
ch bi u hi n duy nh t sóng T nh nỉ ể ệ ấ ọ
Trang 20H Kali máu ạ
• 3 bi u hi n trên ECG thể ệ ường g p (80%) ặ ở
b nh nhân h kali máu < 2,7 mmol/L:ệ ạ
Gi m biên đ sóng T ả ộ
Đo n ST chênh xu ng (≥ 0,5mm)ạ ố
Sóng U (l n h n 1mm và l n h n sóng T ớ ơ ớ ơcùng chuy n đ o – Sóng U quan sát rõ ể ạ
nh t chuy n đ o V2-V3)ấ ở ể ạ
Trang 21H Kali máu ạ
• Những trường hợp hạ kali máu nặng (<2,5 mmol/L)
Sóng T và U có thể trộn lẫn vào nhau QTc dài (thực chất là QU) đo QTc ở chuyển đạo aVL vì điện thế sóng U thấp nhất ở chuyển đạo này
Hoặc sóng U khổng lồ làm nhầm với sóng T cao nhọn trong tăng Kali máu
Dễ dẫn đến các rối loạn nhịp thất như nhanh thất, rung thất, xoắn đỉnh
Trang 22H Kali máu ạ
• Những biểu hiện khác có thể có của hạ kali máu: tăng biên độ sóng P, khoảng PR dài, QRS rộng đơn dạng kèm với đoạn ST chênh xuống và sóng T đảo, loạn nhịp nhĩ
• Khi có phì đại thất trái, đoạn ST thường chênh lên ở V1,V2 Khi ST chênh xuống ở những chuyển đạo này nghi ngờ hạ kali máu hoặc thiếu máu cơ tim
Trang 23cơ tim cấp
• Tình trạng hạ magne máu đi kèm có thể thúc đẩy bệnh nhân vào cơn loạn nhịp thất
Trang 25C ườ ng giáp
• Biểu hiện thường gặp nhất trên ECG là nhịp nhanh xoang (40%) Rung nhĩ (10-22%) và thường là đáp ứng thất nhanh
• Ngoài ra có thể gặp các bất thường dẫn truyền như Block phân nhánh trái trước và block nhánh phải (15%)
• Thay đổi ST-T không đặc hiệu (25%)
Trang 26Suy giáp
• Các biểu hiện trên ĐTĐ thường gặp: nhịp chậm xoang, điện thế thấp (sóng P hoặc QRS), PR dài, QT dài, T dẹt hoặc T đảo.
• 30% BN suy giáp có tràn dịch màng ngoài tim thay đổi điện tâm đồ (điện thế thấp, tim nhanh, luân phiên điện thế)
• Tam chứng Beck trong chèn ép tim cấp: huyết áp thấp, tiếng tim mờ xa xăm, tĩnh mạch cổ nổi
Trang 27Suy giáp
Điện tâm đồ BN tràn dịch màng ngoài tim: Nhịp nhanh
xoang, điện thế thấp, luân phiên điện thế
Trang 28H thân nhi t ạ ệ
• Được định nghĩa khi thân nhiệt trung tâm < 35°C
• Các biểu hiện ECG:
lỗi kĩ thuật xảo ảnh giống run (tremor artifact)
nhịp chậm xoang
khoảng PR dài, khoảng QT dài
sóng J (= sóng Osborn sóng nhô lên ngay sau QRS)
Trang 29H thân nhi t ạ ệ
Hình: ECG c a 1 BN h thân nhi t nh ủ ạ ệ ẹ
Trang 31H thân nhi t ạ ệ
• Sóng J ở BN hạ thân nhiệt nhẹ (32.5°C)
Trang 32H thân nhi t ạ ệ
• Sóng J BN h thân nhi t trung bình ở ạ ệ(30°C)
Trang 33H thân nhi t ạ ệ
• Sóng J BN h thân nhi t n ng (<27ở ạ ệ ặ °C)
Trang 34Ecg 1
Nhịp xoang 52 lần/phút Sóng T cao nhọn V2->V6, QRS bình thường
Theo dõi tăng Kali máu
Trang 35Ecg 2
• Nhịp xoang
67 l/ph QT dài
Theo dõi hạ canxi máu
T c đ ghi c a máy là 50mm/s ố ộ ủ
Trang 39Thank You!