Chủ đề 1: HSTH học Toán như thế nào và những điểm cần chú ý (.) DH Toán ở TH. 1. HSTH học Toán như thế nào. 2. Tìm hiểu HSTH học toán như thế nào Những điều cần chú ý trong dạy học toán ở tiểu học: 5. Cấu trúc chương trình môn toán: Gồm 2 giai đoạn Giai đoạn 1 (lớp 1,2,3) học tập cơ bản. Giai đoạn 1 (lớp 4,5) học tập sâu.
Trang 1Chủ đề 1: HSTH học Toán như thế nào và những điểm cần chú ý (.) DH Toán ở TH.
1 HSTH học Toán như thế nào.
- HSTH thường tri giác trên tổng thể Về sau, các hoạt động tri giác phát triển
và được hướng dẫn bởi các hoạt động nhận thức khác nên chính xác hơn
- Chú ý không chủ định chiếm ưu thế ở HSTH Sự chú ý của HSTH còn phântán, dễ bị lôi cuốn vào trực quan, gợi cảm, thường hướng ra bên ngoài vào hànhđộng, chưa có khả năng hướng vào bên trong, vào tư duy
- Trí nhớ trực quan – hình tượng và trí nhớ máy móc phát triển hơn trí nhớ lôgic, hiện tượng hình ảnh cụ thể dễ nhớ hơn các câu chữ trừu tượng, khô khan
- Trí tưởng tượng còn chịu tác động nhiều của hứng thú, kinh nghiệm sốngmẫu vật đã biết
Lứa tuổi TH (6-7 tuổi đến 11-12 tuổi) là giai đoạn mới của phát triển tư duygiai đoạn tư duy cụ thể (.) chừng mực nào đó hành động trên các đồ vật, sự kiệnbên ngoài là chỗ dựa hay điểm xuất phát cho tư duy VD: HS lớp 1 khi học về bàiphép cộng (.) phạm vi 7 HS phải dùng đến que tính để hình thành nên kiến thức
- HS cuối bậc học có những tiến bộ về nhận thức không gian như phối hợpcách nhìn 1 hình hộp từ các phía khác Nhận thức được mối quan hệ giữa hình vớinhau các quan hệ trong nội bộ một mình
- HSTH bước đầu có khả năng thực hiện việc phân tích tổng hợp, trừu tượnghóa- khái quát và những hình thức đơn giản của sự suy luận phán đoán Ở HSTH,phân tích và tổng hợp phát triển không đồng đều, tổng hợp có khi không đúng hoặckhông đầy đủ dẫn đến khái quát sai (.) hình thành khái niệm Khi giải toán thườngảnh hưởng 1 số từ “thêm” “bớt”, “nhiều gấp”, tách nhau ra khỏi điều kiện chung đểlựa chọn phép tính ứng với từ đó do mắc sai lầm
- Các khái niệm toán học được hình thành qua trừu tượng hóa và khái quátnhưng không thể chỉ vào tri giác bởi khái niệm toán học còn là kết quả của cácthao tác tư duy đặc thù
- HSTH nhất là các lớp đầu cấp thường phán đoán theo cảm nhận riêng nênsuy luận thường mang tính tuyệt đối (.) học Toán HS khó nhận thức về quan hệkéo theo (.) suy diễn VD: 12 = 3 x 4 nên 12 : 3 = 4, coi đó là 2 mệnh đề không cóquan hệ với nhau, các em khó chấp nhận các giả thiết, dữ kiện có tính chất hoàntoàn giả định bởi khi suy luận thường gắn với thực tế Bởi vậy khi nghe 1 mệnh đềtoán học các em chưa có khả năng phân tích rành mạch các thuật ngữ, các bộ phậncủa câu mà hiểu 1 cách tổng quát
2 Tìm hiểu HSTH học toán như thế nào
* Những điều cần chú ý trong dạy học toán ở tiểu học:
- Trong dạy học tiểu học quan điểm “thống trị” là quan điểm tâm lí học,nhưng (.) dạy học toán cần thấy vai trò chủ đạo của quan điểm lô gic và toán họccoi lô gic học hình thức là cơ sở quan trọng của nó Thực tế quan tâm đến đặc điểmlứa tuổi chính là tăng cường sức mạnh của lô gic (.) quá trình nhận thức ở HSTH
- Không thể dạy học toán mà không nắm vững những kiến thức toán cơ bản,cần thiết, liên quan đến các kiến thức cần dạy, không nắm vững đặc thù của toánhọc nói chung
Trang 2- Đối tượng toán học ngay từ đầu là các đối tượng trừu tượng nên đối với toánhọc là sự trừu tượng hóa trên các trừu tượng hóa liên tiếp trên nhiều tầng bâc Sựtrừu tượng hóa liên tiếp luôn gắn với sự khái quát hóa liên tiếp và lí tưởng hóa.Toán học sử dụng phương pháp suy diễn nó là phương pháp suy luận làm cho toánhọc phân biệt với các khoa học khác.
=> Trong dạy học toán ở TH cần chú ý đến sự tồn tại của 3 thứ ngôn ngữ cóquan hệ đến nhận thức của HS ngôn ngữ với các thuật ngữ công cụ, ngôn ngữ kíhiệu, ngôn ngữ tự nhiên
3 Mục tiêu dạy học môn toán ở TH
- Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, sốthập phân, các đại lượng thông dụng, 1 số yếu tố hình học, và thống kê đơn giản
- Hình thành các kĩ năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán có nhiều ứngdụng thiết thực trong đời sống
- Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng hợp lý, diễn đạtchúng, cách phát hiện và giải quyết những vấn đề đơn giản, gần gũi (.) cuộc sống,kích thích tư tưởng, gây hứng thú học tập toán, góp phần hình thành bước đầuphương pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt, sángtạo
* Những điểm mới về mục tiêu dạy học toán ở tiểu học
- Nhấn mạnh đến việc giúp HS có những kiến thức và kỹ năng cơ bản thiếtthực, có hệ thống nhưng chú trọng đến tính hoàn chỉnh tương đối của các kiến thức
và kỹ năng cơ bản đó VD: lớp 1 hs biết đến đọc, viết, so sánh các số đến 10 mớichuyển sang giới thiệu khái niệm ban đầu về phép cộng… Ngoài các mạch kiếnthức quen thuộc ở trường học có giới thiệu 1 số yếu tố thống kê có ý nghĩa thiếtthực trong đời sống
- Quan tâm đúng mức hơn đến:
+ Rèn luyện khả năng diễn đạt, ứng xử, giải quyết các tình huống có vấn đề.+ Phát triển năng lực tư duy theo đặc trưng của môn toán
+ Xây dựng phương pháp học tập toán theo những định hướng dạy học dựavào các hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo của HS, giúp HS tự biết cách họctoán có hiệu quả
4 Mục tiêu dạy học ở trường lớp
- Ở mỗi giai đoạn của tiểu học có những sắc thái riêng:
+ giai đoạn 1 (các lớp 1,2,3) đặc biệt là lớp 1 việc học tập của HS chủ yếu dựavào các phương tiện trực quan
+ Giai đoạn 2 (lớp 4,5) (.) học tập sử dụng đúng mức các phương tiện trựcquan và hình thức học tập có tính chủ động, sáng tạo hơn giúp HS làm quen vớicác nội dung có tính khái quát hơn, có cơ sở tâm lí hơn có những mục tiêu có thểđạt được sau 1 giai đoạn nhất định nhưng cũng có những mục tiêu được trải qua vàhoàn thiện dần (.) suốt bậc học
* Dạy học toán nhằm giúp HS:
- Bước đầu có 1 số kiên thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về phép đếm, về các
số tự nhiên, trong phạm vi 100 và phép cộng, phép trừ không nhớ (.) phạm vi 100,
về độ dài và đo độ dài (.) phạm vi 20cm, về tuần lễ và ngày (.) tuần, về đọc giờ
Trang 3đúng trên mặt đồng hồ, về 1 số hình học (đoạn thẳng, điểm, hình vuông, hình tamgiác, hình tròn, về bài toán có lời văn.
- Hình thành và rèn luyện các kỹ năng thực hành, đọc, viết, đếm, so sánh các
số trong phạm vi 100, cộng và trừ không nhớ (.) phạm vi 100, đo và ước lượng độdài đoạn thẳng, nhận biết hình vuông, tam giác, hình tròn, đoạn thẳng, điểm, vẽđoạn thẳng có độ dài 10cm, giải 1 số bài toán đơn về cộng, trừ bước đầu diễn đạt =lời, kí hiệu 1 số nội dung đơn giản của bài học và bài thực hành, tập dượt, so sánh,phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa (.) phạm vi của những nội dung
có nhiều quan hệ với đời sống thực tế của HS
- Chăm chỉ, tự tin, cẩn thận, ham hiểu biết và hứng thú (.) học tập toán
5 Cấu trúc chương trình môn toán: Gồm 2 giai đoạn
- Giai đoạn 1 (lớp 1,2,3) học tập cơ bản
- Giai đoạn 1 (lớp 4,5) học tập sâu
- Sử dụng các dấu = (bằng), < (bé hơn), > (lớn hơn)
- Bước đầu giới thiệu khái niệm về phép cộng
- Bước đầu giới thiệu khái niệm về phép trừ
- Bảng cộng và bảng trừ (.) phạm vi 10
- Số 0 trong phép cộng, phép trừ
- Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Tính giá trị biểu thức số có đến dấu hai phép tính cộng, trừ
2 Đại lượng và đo đại lượng
- Giới thiệu đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét; Đọc, viết, thực hiện phép tính vớicác số đo theo đơn vị đo xăng-ti-mét Tập đo và ước lượng độ dài
- Giới thiệu đơn vị đo thời gian; tuần lễ, ngày trong tuần Bước đầu làm quenvới đọc lịch (loại lịch hàng ngày), đọc giờ đúng trên đồng hồ (khi kim phút chỉ vào
số 12)
3 Yếu tố hình học.
- Nhận dạng bước đầu về hình vuông, hình tam giác, hình tròn
- Giới thiệu về điểm, điểm ở trong, điểm ở ngoài 1 hình, đoạn thẳng
- Thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông, gấp, cắt, hình
4 Giải bài toán
Trang 4- Giới thiệu bài toán có lời văn.
- Giải bài toán bằng 1 phép cộng hoặc 1 phép trừ, chủ yếu là các bài toánthêm, bớt 1 số đơn vị
- Tính giá trị biểu thức số có đến 2 dấu phép tính cộng, trừ
- Giải bài tập dạng: “Tìm x biết: a + x = b, x – a = b, a – x = b (với a,b là các
số có đến 2 chữ số)” bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả củaphép tính
- Lập bảng nhân với 2,3,4,5 có tích không quá 50
- Lập bảng chia với 2,3,4,5 có số bị chia không quá 50
- Nhân với 1 và chia cho 1
- Nhân với 0 Số bị chia là 0 Không thể chia cho 0
- Nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng tính Nhân số có đến 2 chữ số với
số có 1 chữ số không nhớ Chia số có đến 2 chữ số với số cho số có 1 chữ số, cácbước chia trong phạm vi các bảng tính
- Tính giá trị biểu thức số có đến 2 dấu phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia
Giải bài tập dạng: “Tìm x biết: a x x = b; x : a = b (với a là số có 1 chữ số, khác 0;
b là số có 2 chữ số)”
- Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/n, với n là các số tự nhiênkhác 0 và không vượt quá 5)
2 Đại lượng và đo đại lượng
- Giới thiệu đơn vị đo độ dài đề-xi-mét, mét mà ki-lô-mét, mi-li-mét Đọc,viết các số đo theo đơn vị đo mới học Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài: 1m =10dm, 1dm = 10cm, 1m = 100cm, 1km = 1000m, 1m = 1000mm Tập chuyển đổi
Trang 5các đơn vị đo độ dài, thực hiện phép tính với số đo độ dài (các trường hợp đơngiản) Tập đo và ước lượng độ dài.
- Giới thiệu về lít Đọc, viết, làm tính với các số đo theo đơn vị lít Tập đong,
đo, ước lượng theo lít
- Giới thiệu đơn vị đo thời gian: giờ, tháng Đọc, viết, làm tính với các số đotheo đơn vị ki-lô-gam Tập cân và ước lượng theo ki-lô-gam
- Giới thiệu đơn vị đo thời gian: giờ, tháng Thực hành đọc lịch (loại lịch hàngngày), đọc giờ đúng trên đồng hồ (khi kim phút chỉ vào số 12) và đọc giờ khi kimphút chỉ vào số 3, 6 Thực hiện phép tính với các số đo theo đơn vị giờ, tháng
- Giới thiệu tiền Việt Nam (trong phạm vi các số học) Tập đổi tiền trongtrường hợp đơn giản Đọc, viết, làm tính với các số đo đơn vị đồng
4 Yếu tố hình học
- Giới thiệu về đường thẳng Ba điểm thẳng hàng
- Giới thiệu đường gấp khúc Tính độ dài đường gấp khúc
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về chu vi của 1 hình đơn giản Tính chu vihình tam giác, hình tứ giác
5 Giải bài toán
- Giải các bài toán đơn về phép cộng và phép trừ (trong đó có bài toán vềnhiều hơn hoặc ít hơn một số đơn vị), phép nhân và phép chia
Lớp 3
5 tiết/ tuần x 35 tuần = 175 tiết
1 Số học
* Phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000 (tiếp):
- Củng cố các bảng nhân với 2,3,4,5 (tích không quá 50) và các bảng chia cho2,3,4,5 (số bị chia không quá 50) Bổ sung cộng, trừ các số có 3 chữ số (có nhớkhông quá 1 lần)
- Lập các bảng nhân với 6,7,8,9,10 (tích không quá 100) và các bảng chia6,7,8,9, 10 (số bị chia không quá 100)
- Hoàn thiện các bảng nhân và bảng chia
- Nhân, chia ngoài bảng trong phạm vi 1000: nhân số có 2, 3 chữ số với số có
1 chữ số không nhớ, chía nhẩm số có 2 chữ số với số có 1 chữ số không có số dư ởtừng bước chia Củng cố về cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000 theo các mức
độ đã xác định
- Làm quen với biểu thức số và giá trị biểu thức
- Giới thiệu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức số có đến 2 dấuphép tính, có hoặc không có dấu ngoặc
- Giải các bài tập dạng: “Tìm x biết: a : x = b (với a,b là số (.) phạm vi đã
Trang 6- Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/n, với n là số tự nhiên từ 2đến 10 và n = 100, n = 1000) Thực hành so sánh các phần bằng nhau của đơn vịtrên hình vẽ và trong trường hợp đơn giản.
- Giới thiệu ban đầu về chữ số La Mã
2 Đại lượng và đo đại lượng
- Bổ sung và lập bảng các đơn vị đo độ dài từ mi-li-mét đến ki-lô-mét Nêumối quan hệ giữa 2 đơn vị tiếp liền nhau, giữa mét và ki-lô-mét, giữa mét và xang-ti-mét, mi-li-mét Thực hành đo và ước lượng độ dài
- Giới thiệu đơn vị đo diện tích; xăng-ti-mét vuông
- Giới thiệu gam Đọc, viết, làm tính với các số đo theo đơn vị gam Giớithiệu 1kg=1000g
- Ngày, tháng, năm Thực hành xem lịch
- Phút, giờ Thực hành xem đồng hồ, chính xác đến phút Tập ước lượngkhoảng thời gian trong phạm vi 1 phút
- Giới thiệu tiếp về tiền Việt Nam Tập đổi tiền với các trường hợp đơn giản
- Giới thiệu bảng số liệu đơn giản
- Tập sắp xếp lại các số liệu của bảng theo mục đích, yêu cầu cho trước
5 Giải bài toán
- Giải các bài toán có đến 2 bước tính với mối quan hệ trực tiếp và đơn giản
- Giải bài toán quy về đơn vị và các bài toán có nội dung hình học
Lớp 4
5 tiết/ tuần x 35 tuần = 175 tiết
1 Số học
* Số tự nhiên Các phép tính về số tự nhiên:
- Lớp triệu Đọc, viết, so sánh các số đến lớp triệu Giới thiệu lớp tỉ
- Tính giá trị các biểu thức chứa chữ dạng:
a+b ; a – b ; a x b ; a : b ; a + b + c ; a x b x c ; (a + b) x c
- Tổng kết về số tự nhiên và hệ thập phân
- Phép cộng và phép trừ các số có đến 5, 6 chữ số không nhớ và có nhớ tới 3lần Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các số tự nhiên
- Phép nhân các số có nhiều chữ số với số không quá 3 chữ số, tích không quá
6 chữ số Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các số tự nhiên, tính chấtphân phối của phép nhân với phép cộng
Trang 7- Phép chia các số có nhiều chữ số cho số có không quá 3 chữ số, thương cókhông quá 4 chữ số.
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Tính giá trị các biểu thức số có đến 4 dấu phép tính Giải các bài tập dạng:
- Giới thiệu về tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các phân số
- Giới thiệu quy tắc nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên(trường hợp đơn giản, mẫu số của tích có không quá 2 chữ số)
- Giới thiệu về tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các phân số.Giới thiệu nhân 1 tổng 2 phân số với 1 phân số
- Giới thiệu quy tắc chia phân số cho phân số, chia phân số cho số tự nhiênkhác 0
- Thực hành tính: tính nhẩm về cộng, trừ 2 phân số có cùng mẫu số, phép tínhkhông có nhớ, kết quả tính không quá 2 chữ số, tính nhẩm về nhân phân số vớiphân số hoặc với số tự nhiên, tử số và mẫu số của tích có không quá 2 chữ số, phéptính không có nhớ
Tính giá trị của các biểu thức có không quá 3 dấu phép tính với các phân sốđơn giản (mẫu số chung của kết quả tính có không quá 2 chữ số)
* Tỉ số:
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về tỉ số
- Giới thiệu về tỉ lệ bản đồ
2 Đại lượng và đo đại lượng
- Bổ sung và hệ thống hóa các đơn vị đo khối lượng Chủ yếu nêu mối quan
hệ giữa ngày và giờ; giờ và phút, giây; thế kỉ và năm; năm và tháng ngày
- Giới thiệu về diện tích và 1 số đơn vị đo diện tích (dm2, m2, km2) Nêu mốiquan hệ giữa m2và cm2 ;m2 và km2
- Thực hành đổi đơn vị đo đại lượng (cùng loại), tính toán với các số đo Thựchành đo, tập làm tròn số đo và tập ước lượng các số đo
3 Yếu tố hình học
- Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
- Nhận dạng góc trong các hình đã học
- Giới thiệu 2 đường thẳng cắt nhau, vuông góc với nhau, song song với nhau
- Giới thiệu về hình bình hành và hình thoi
- giới thiệu công thức tính diện tích hình bình hành (đáy, chiều cao) hình thoi
- Thực hành vẽ hình bằng thước và ê-ke, cắt, ghép, gấp hình
4 Yếu tố thống kê
- Giới thiệu ban đầu về số trung bình cộng
- Lập bảng số liệu và nhận xét bảng số liệu
- Giới thiệu biểu đồ Tập nhận xét trên biểu đồ
5 Giải bài toán
Trang 8- Giải các bài toán có đến 2 hoặc 3 bước tính, có sử dụng phân số.
- Giải các bài toán có liên quan đến: tìm 2 số biết tổng hoặc hiệu và tỉ số củachúng; tìm 2 số biết tổng và hiệu của chúng; tìm số trung bình cộng, các nội dunghình học đã học
- Viết và chuyển đổi các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
- Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân:
+ Phép cộng, phép trừ các số thập phân có đến 3 chữ số ở phần thập phân.Cộng trừ không nhớ và có nhớ đến 3 lần
+ Phép nhân các số thập phân có tới 3 tích riêng và phần thập phân của tích cókhông quá 3 chữ số
+ Phép chia các số thập phân với số chia có không quá 3 chữ số (cả phầnnguyên và phần thập phân) và thương có không quá 4 chữ số, với phần thập phân
có không quá 3 chữ số
- Tính chất giao hoán của phép cộng và phép nhân, tính chất phân phối củaphép nhân đối với phép cộng các số thập phân
- Thực hành tính nhẩm:
+ Cộng, trừ không nhớ 2 số thập phân có không quá 2 chữ số
+ Nhân không nhớ 1 số thập phân có không quá 2 chữ số với 1 số tự nhiên có
- Cộng, trừ các tỷ số phần trăm; nhân, chia tỉ số phần trăm với 1 số
- Mối quan hệ giữa tỉ số phần trăm với phân số thập phân, số thập phân vàphân số
2 Đại lượng và đo đại lượng
* Đo thời gian Vận tốc, thời gian chuyển động, quãng đường đi được.
- Các phép tính cộng, trừ các số đo thời gian có tên 2 đơn vị đo
- Các phép tính nhân, chia số đo thời gian với 1 số
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về: vận tốc, thời gian chuyển động, quãngđường đi được và mối quan hệ giữa chúng
* Đo diện tích Đo thể tích
- Đề-ca-mét vuông, héc-tô- mét vuông, mi-li-mét vuông; bảng đơn vị đo diệntích
Trang 9- Giới thiệu các đơn vị đo diện tích ruộng đất: a và ha Mối quan hệ giữa m2, a
- Giới thiệu hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ, hình cầu
- Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật,hình lập phương Giới thiệu công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toànphần và thể tích hình trụ, hình cầu
4 Yếu tố thống kê
- Nêu nhận xét 1 số đặc điểm đơn giản của 1 bảng số liệu hoặc 1 biểu đồthống kê
- Thực hành lập bảng số liệu và vẽ biểu đồ dạng đơn giản
5 Giải bài toán
Giải bài toán chủ yếu là các bài toán có đến 3 bước tính, trong đó có:
* Các bài toán đơn giản về tỉ số phần trăm
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số
- Tìm 1 số, biết tỉ số phần trăm của số đó so với số đã biết
- Tìm 1 số, biết 1 số khác và tỉ số phần trăm của số đã biết so với số đó
* Các bài toán đơn giản về chuyển động đều, chuyển động ngược chiều và cùng chiều
- Tìm vận tốc biết thời gian chuyển động và độ dài quang đường
- Tìm thời gian chuyển động biết độ dài quãng đường và vận tốc chuyểnđộng
- Tìm độ dài quãng đường biết vận tốc và thời gian chuyển động
* Các bài toán ứng dụng các kiến thức đã học để giải quyết 1 số vấn đề của đời sống
6 Đặc điểm cấu trúc nội dung chương trình môn toán ở tiểu học
* Trọng tâm và hạt nhân môn toán ở TH là các kiến thức, kĩ năng, STN,SPTP các nội dung đảm bảo tính cơ bản và thiết thực
- Các mạch kiến thức được trình bày theo kiểu đồng tâm mở đầu theo vòng sốthích hợp giữa các kiến thức đảm bảo tính thống nhất các yếu tố đại số và thống kêđược tích tụ (.) các mạch kiến thức khác
- Nội dung chương trình phải dưới dạng có sẵn tạo điều kiện để HS tự pháthiện vấn đề chiếm lĩnh kiến thức
Chủ đề 2: Một số phương pháp và hình thức tổ chức học toán ở TH
1 Quan niệm về dạy học giải quyết vấn đề
* Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề vào dạy học Toán ở tiểu học là GV tạođộng cơ học tập cho HS thông qua 1 số tình huống gợi vấn đề, khuyến khích HSnhận thức được vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề, từ đó mà tiếp cận hoặc hìnhthành kiến thức và kỹ năng về môn toán
Trang 10* Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề là 1 phương pháp dạy học có ưuthế phát huy tính tích cực của HS.
* Các cấp độ vận dụng DH giải quyết vấn đề ở TH: có 2 cấp
- Cấp độ 1: Thuyết trình giải quyết vấn đề, mức độ tích cực độc lập của HSthấp trong khi lĩnh hội kiến thức Thầy giáo tạo tình huống có vấn đề như 1 câu hỏilửng, giúp HS tập trung cảm nhận được vấn đề trong tình huống đó Sau đó chínhthầy đưa ra vấn đề và trình bày cách giải quyết vấn đề, HS theo dõi các tình tiếttình hình, phát triển và giải quyết vấn đề
- Cấp độ 2: Đàm thoại giải quyết vấn đề (tìm tòi giải quyết từng bộ phận) HSchủ động tích cực hơn mức độ trên, tuy vậy vẫn chưa hoàn toàn độc lập giải quyếtvấn đề mà có sự gợi ý dẫn dắt của GV khi cần thiết Về 1 phương diện nào đó, khi
sử dụng dạy học giải quyết vấn đề ở cấp độ này người ta có liên tưởng tới phươngpháp DH gợi mở-vấn đáp, tuy nhiên nếu phương pháp gợi mở-vấn đáp là GVchuẩn bị sẵn 1 hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS lần lượt suy nghĩ và trả lời để tiến tớikiến thức và kỹ năng, thì sử dụng PPDH giải quyết vấn đề trong trường hợp nàycác câu hỏi không có hệ thống chủ định sẵn mà chỉ ở những khâu HS thực sự cầnthiết, khi có GV tùy thuộc vào sự mong đợi của HS mà đưa ra câu hỏi gợi ý (vớimức độ cần thiết) giúp HS vượt qua khó khăn tạm thời và tiếp tục tự giải quyết vấnđề
2 Vấn đề: Vấn đề (.) DH và dạy học Toán ở TH hình thành từ 1 khó khăn về
lý thuyết (HS chưa lý giải được) hoặc từ 1 thực hành (HS chưa có thuật toán) đểvượt qua khó khăn đó cần có nỗ lực từ bản thân HS
* Các yếu tố cơ bản của vấn đề là:
- Chứa điều mà HS chưa biết
- Chứa yếu tố đã biết, đã cho, hoặc có thể tìm được
- Chứa mối liên hệ giữa các yếu tố chưa biết với các yếu tố đã biết
+ Vấn đề có yếu tố khách quan (các dẫn liệu cho phương pháp giải quyết vấnđề) và cũng có yếu tố chủ quan (phụ thuộc người tiếp nhận vấn đề và năng lực sẵnsàng giải quyết vấn đề)
* Tình huống có vấn đề: là 1 tình huống gợi ra cho HS những khó khăn về lý
thuyết hay thực hành mà họ thấy cần thiết và có khả năng vượt qua, không phảingay tức khắc nhớ 1 quy tắc, 1 tính chất (1 thuật toán), mà trải qua quá trình tư duytích cực, biến đổi đối tượng hoặc điều chỉnh kiến thức và kĩ năng đã có
- Điều kiện 1 tình huống có vấn đề là:
+ Có vấn đề cần giải quyết, gắn với những khó khăn, bộc lộ những mâu thuẫngiữa nhu cầu thực tiễn và trình độ của chủ thể nhận thức
+ Gợi nhu cầu nhận thức, kích thích tò mò khoa học của HS, tạo động cơ hammuốn giải quyết vấn đề
Trang 11+ Gây niềm tin vào khả năng giải quyết vấn đề HS thấy khó khăn, tạm thờichưa có câu trả lời nhưng có 1 số kiến thức, kĩ năng rất gần gũi với tình huống đặt
ra và có nhiều hi vọng giải quyết được dựa vào kiến thức và khái niệm đã có
+ Tình huống có vấn đề xuất hiện nhờ tính tích cực tư duy của người học.VD: ở lớp 2 bắt đầu dạy về cộng có nhớ phép tính: 25 + 36 = ?
+ HS gặp khó khăn chưa biết cách làm, phải có đồ dùng trực quan: 2 chục quetính và 5 que tính rời với 3 chục que tính và 6 que tính rời
* Vai trò, tác dụng của DH giải quyết vấn đề trong DH Toán ở TH
- Là phương pháp dạy học có tác dụng tốt (.) việc phát huy tính chủ động tíchcực, sáng tạo cho người học Giúp HS tập dượt phát hiện và giải quyết vấn đề
- PPDH giải quyết vấn đề cũng giống như các phương pháp dạy học khác chỉphát huy được tác dụng tốt nếu người GV đầu tư suy nghĩ, vận dụng vào những nộidung thích hợp của môn toán, với từng loại bài học cụ thể và đối tượng HS cụ thể
* Yêu cầu khi sử dụng PPDH giải quyết vấn đề:
Phương pháp DH giải quyết vấn đề là 1 PPDH có ưu thế phát huy tính tíchcực của HS, tuy nhiên yêu cầu cơ bản là GV phải có kỹ năng tạo tình huống có vấn
đề, cần hiểu rõ những đặc trưng của “vấn đề” và “tình huống có vấn đề”, trên cơ sởhiểu rõ mục tiêu DH Toán ở bài dạy cụ thể, từ đó tạo ra tình huống có vấn đề giúp
HS tìm lấy kiến thức thông qua hoạt động giải quyết vấn đề
VD: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
7 + = 10
Cách giải quyết vấn đề: Khi hình thành kiến thức mới
Khi ôn luyện kiến thức đã học
3 Tổ chức nhóm học tập tương tác (.) DH Toán ở TH
Ý nghĩa tác dụng: Vai trò quan trọng của PP thể hiện ở chỗ: tạo cơ hội để
HS đưa ra giải pháp, trình bày cách giải quyết, hướng suy nghĩ về nội dung họctập Từ đó muốn HS có thể tự so sánh biết được tính hợp lý, đúng đắn (.) cách giảiquyết, trình bày của mình và của bản Họ tự đưa ra những thông tin phản hồi nhanh
về sự hiểu và không hiểu về nội dung học tập
* Các cách chia nhóm học tập? Ưu nhược điểm của mỗi cách: 4 cách
1 Chia nhóm đồng đẳng (ngẫu nhiên): chẵn lẻ giữa các dạy bàn.
VD1: muốn chia lớp thành 2 nhóm: GV chỉ em đầu bàn đọc là chẵn em kế tiếp
là lẻ cứ như thế các em chẵn vào 1 nhóm, các em lẻ vào 1 nhóm Tôi có 2 nhómchia ngẫu nhiên của lớp
VD2: Cần chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu điểm danh 1,2,3,4 cứ hết vòng nhưthế lặp lại, cuối cùng các em có số 1 vào 1 nhóm, số 2 vào 1 nhóm, số 3 vào 1nhóm, số 4 vào 1 nhóm Ta chia lớp thành 4 nhóm đồng đẳng (ngẫu nhiên)
- Ưu điểm: khả năng giao tiếp rộng giữa các thành viên (.) lớp các em thấy cơ
ội phân vào các nhóm là như nhau Các nhóm tương đối đồng đẳng về số lượngngười, về trình độ chung của các nhóm
- Nhược điểm: là 1 số HS không phù hợp, không biết cá tính của nhau (.) học
tập tương tác có thể chưa được ăn ý
=> Nếu chia nhóm kiểu này nhiệm vụ GV giao việc cần có nhiều trình độ,mức độ yêu cầu khác nhau Có như vậy mới tận dụng hết khả năng của mỗi HS (.)lớp
Trang 122 Chia nhóm kiểu vòng tròn đồng tâm:
Cách chia: Chia lớp thành từng cặp 2 nhóm, 1 nhóm thực hiện đứng (ngồi) ở
vòng (.), nhóm quan sát đứng (ngồi) ở vòng ngoài
VD: Chia lớp thành 4 nhóm = cách điểm danh 1,2 sau đó chia thành 2 cặpnhóm thực hiện nhiệm vụ do GV đặt ra Như nhóm 2 quan sát nhóm 1 để xem (.)nhóm 1 làm có tốt không Có bạn nào không tham gia hay đang tham gia tích cựcphần việc của mình, bạn nào tích cực giải quyết nhiệm vụ và giúp đỡ thêm đượcbạn nào, ý kiến bạn nào được cả nhóm ủng hộ hơn cả Sau đó đổi lại vai trò
- Ưu điểm: Tất cả mọi HS được tham gia, GV biết được em nào tham gia tích
cực hay không, các HS có thể giúp đỡ nhau
- Nhược điểm: Cần không gian rộng và tốn nhiều thời gian sắp xếp HS
3 Chia nhóm theo sở trường
- Cách làm: GV cần phân hoạch được đối tượng HS khá, giỏi, TB hoặc yếu.
Sau đó điểm danh đánh số các nhóm HS, chia các nhóm HS khá, giỏi; chia cácnhóm HS trung bình, chia các nhóm HS yếu Lần lượt giao nhiệm vụ cho các nhóm
HS khá, giỏi, các nhóm TB và các nhóm còn yếu theo mức độ khác
4 Chia nhóm hỗn hợp trình độ
- Cách làm: GV phân hoạch các HS ở trong lớp diện học khá, giỏi, TB và yếu.Điểm danh độc lập 3 nhóm yêu cầu 1 HS ở mỗi nhóm tự đọc 1 số (1,2,3,4) Số 1nhóm giỏi, nhóm TB, nhóm còn yếu vào 1 nhóm 3 người; số 2 nhóm giỏi, nhómtrung bình, nhóm còn yếu tạo thành 1 nhóm 3 người, cứ như vậy chia lớp thành cácnhóm
4 Một số kĩ thuật khi tiến hành thảo luận nhóm
* Để 1 số tình huống có thể xảy ra khi thảo luận biện pháp khắc phục:
- Để cuộc thảo luận bắt đầu nhanh chóng: GV có thể khơi ngòi cho cuộc thảoluận = cách đặt câu hỏi và nêu ra 1 tình huống VD: bài: Bảng chia 7 GV đưa ratình huống 1 tấm bìa có 7 chấm tròn được lấy mấy lần? và có phép tính gì?
- Để điều khiển cuộc thảo luận hiệu quả
+ Chia nhỏ vấn đề cần thảo luận
+ Xác định đúng vấn đề cần thảo luận, tránh tình trạng thảo luận mất nhiềuthời gian mà không đi đến vấn đề thực sự cần thiết, căn cứ liên hệ với các yêu cầuđặt ra từng bước sao cho thích hợp
VD: 3,57m + 1,16m = ? HS chưa biết
Thảo luận cách cộng 2 số thập phân: 3,57 + 1,16 = ? Đã biết cộng với loại sốnào? Có thể đưa về các loại só đã biết cách cộng hay không?
Cách 1: Cộng số tự nhiên
Cách 2: Cộng phân số cùng mẫu = cách đổi đơn vị đo 3,57 = 357/100
- Nếu HS không tham gia thảo luận
+ Biện pháp: tìm hiểu 1 số nguyên nhân (tính cách, sức khỏe, hoàn cảnh giađình…tùy từng nguyên nhân GV sử lí thích hợp
- Nếu HS hăng hái làm hết phần việc của cả nhóm
+ Biện pháp nên chia công việc cho các HS (.) nhóm để cùng được thực hiện
5 Tổ chức hoạt động học tập cá nhân bằng phiếu giao việc.
Trang 13* Ý nghĩa: HSTH khi học toán cần thiết có những nội dung phải thực hiện
học cá nhân như việc hình thành kỹ năng và rèn luyện kỹ năng tính với 4 phéptính, kĩ năng trình bày, diễn đạt khi giải toán nhờ những hoạt động học cá nhân mà
HS đưa ra thông tin phản hồi chính xác về trình độ tiếp thu kiến thức, kỹ năng thựchành, về phương pháp suy luận Từ đó giúp cho GV có kế hoạch DH hợp lý tiếptheo
* Một số hình thức tổ chức học tập cá nhân
- Cá nhân thực hành nộp sản phẩm
- Yêu cầu cá nhân trả lời câu hỏi
- Viết tự luận nêu yêu cầu của nhiệm vụ
- Hoạt động trên phiếu giao việc
* Một số tình huống có thể xảy ra khi hoạt động cá nhân
- Giúp HS nhận thức được rõ mục đích động cơ hoạt động cá nhân, GV k thể
áp đặt mục đích cho HSTH VD: thấy được ý nghĩa giá trị thực tiễn của kiến thức
về số thập phân, về việc thực hiện các phép tính về số thập phân
- Tạo mối liên hệ giữa các kiến thức đã học với các kiến thức hiện có của HS,với kiến thức mới, với yêu cầu thực hành mới
- Khích lệ những cá nhân hướng nội, những cá nhân làm tốt, phê phán 1 cáchhài hước những sai làm khi cá nhân bộc lộ, có gợi ý định hướng các hoạt động khiphát hiện nguy cơ sai làm ở cá nhân…
VD: Khi HS cần thực hành kỹ năng xem giờ chính xác tới phút, cần giúp HSthực hiện cá nhân việc ôn tập các trường hợp: xem giờ đúng (toán 1), xem giờ hơn
15 phút, 30 phút (toán 2), xem giờ chính xác tới 5 phút, 10 phút, 15 phút, 20 phút,
25 phút, 30 phút (toán 3) Từ đó yêu cầu mỗi cá nhân viết giờ thích hợp với cácmặt đồng hồ tương ứng và phát triển tiếp kỹ năng xem giờ chính xác tới phút Mỗi
cá nhân nào đều làm đúng nhanh được tuyên dương…
6 Tổ chức hoạt động trò chơi trong dạy học
* Vai trò tác dụng của trò chơi học toán
- Trò chơi nhốt gà vào chuồng bài số 6 (toán 1)
- Trò chơi “Xì điện”, bài “Bảng nhân 7” (toán 3)
- Trò chơi toán có tác dụng to lớn kích thích sự thi đua học tập và vận dụngkiến thức ở HS, tình huống chơi giúp HS dễ bộc lộ kiến thức, vận dụng linh hoạthoặc bộc lộ những sai sót rất đa dạng và tự nhiên
- Quan niệm:
+ Những gì trẻ em thích làm, nó sẽ tìm cách làm và có đủ thì giờ để làm + Những gì gây được sự tò mò, trẻ sẽ tìm cách khám phá
+ Những gì trẻ không sợ nó sẽ tìm cách tiếp cận và bộc lộ hết khả năng 1 cách
tự nhiên
Trò chơi học toán đưa HS vào những tình huống vui vẻ khiến trẻ không thấy e
sợ, thấy hứng thú và kích thích tính tò mò vì vậy sẽ cuốn hút tâm lý của trẻ Khi trẻ
Trang 14chơi sẽ là lúc bộc lộ rõ những khả năng hiểu biết kiến thức và ứng dụng kiến thứctheo trình độ thực.
* Nguyên tắc tổ chức trò chơi
- Mỗi trò chơi cần phải củng cố 1 nội dung toán học (.) chương trình
- Mỗi trò gây được hứng thú, (.) tham gia hoạt động của HS
- Mỗi trò có 1 tên gọi ngộ nghĩnh, chứa đựng yếu tố may rủi, kích thích ngườitham gia, bộc lộ kiến thức và kỹ năng thực sự
* Các tình huống có thể xảy ra là:
+ HS không hiểu luật chơi, không hứng thú tham gia
+ HS tham gia quá sôi nổi, gây ồn…
+ HS tham gia gay gắt dẫn tới cạnh tranh thiếu lành mạnh, cay cú, gian lận…+ GV không lường hết được những tình huống giải quyết vấn đề của HS.VD: trò chơi học toán 3 xếp hình 8 mảnh
Mục đích: rèn khả năng quan sát, nhận dạng hình, hình học Rèn trí tưởngtượng hình học, khả năng tái tạo hình học
Chuẩn bị: cắt 8 mảnh bìa, 8 mảnh nhựa hình tam giác
Chủ đề 3: Một số hình thức và phương pháp đánh giá trong DH môn Toán ở TH
1 Đánh giá và các hình thức đánh giá
a Đánh giá và giám sát trong môn toán
* Đánh giá trong môn toán:
- HS là đối tượng của giáo dục là chủ thể của quá trình giáo dục, đồng thời thểhiện sản phẩm của giáo dục Đánh giá HS là nhiệm vụ của GV
- Thông qua các hoạt động toán học mà GV tiến hành (.) giảng dạy toán hàngngày, GV có thể phát hiện mức độ hiểu bài của cá nhân HS (.) lớp Ngoài hoạtđộng trên GV cần thiết kế các bài kiểm tra và câu đố vui (.) giờ dạy toán
- Tất cả các hoạt động trên giúp GV đánh giá quá trình học tập của HS vàthành tích học tập môn toán của HS Khi đó đánh giá là tìm ra những điều HS cóthể làm được và không thể làm được
* Giám sát (.) môn toán:
Các hoạt động toán hàng ngày ngoài việc giúp GV đánh giá HS, nó còn giúp
GV phát hiện xem HS có hiểu những khái niệm mà mình đang dạy không Thôngqua đó GV điều chỉnh cách dạy của mình nếu thấy điều đó là cần thiết Làm nhưvậy là GV đã tiến hành giám sát việc học toán của HS
Việc đánh giá và giám sát (.) học toán thực chất là quá trình giúp GV rà soátcác biện pháp mà mình đã sử dụng để thu thập và ghi lại thông tin Thông tin nàygiúp GV nhận biết việc học tập và thành tích của HS (.) học toán Đó đồng thờicũng là các = chứng về sự thành công hay thất bại của HS (.) quá trình học toán.Ngoài việc đánh giá sự tiến bộ (.) hoạt động học tập của HS, các hoạtđộngthường ngày của môn toán giúp GV điều chỉnh PP dạy của mình cho thíchhợp với HS
b Chức năng và yêu cầu sư phạm của đánh giá
* Chức năng sư phạm: làm sáng tỏ thực trạng, định hướng điều chỉnh HS
dạy và học
Trang 15* Chức năng XH: Công khai hóa kết quả học tập của mỗi HS (.) tập thể lớp,
trường báo cáo kết quả học tập, giảng dạy trước phụ huynh và các cấp quản lý giáodục
* Chức năng khoa học: Nhận định chính xác về 1 mặt nào đó thực trạng dạy
và học, về hiệu quả thực nghiệm 1 sáng kiến nào đó (.) dạy học
Khi đặt câu hỏi cho HS, GV cần lựa chọn những câu hỏi thích hợp tạo điềukiện khuyến khích HS trả lời đầy đủ
* Đánh giá chính thức: Đối lập đánh giá không chính thức là đánh giá chính
thức Hình thức này có các đặc điểm sau:
- Bị giới hạn về thời gian
- Có người bên ngoài trông thi
- Được bên ngoài chấm điểm và xếp loại
- Tập trung vào bài làm cá nhân của HS
Đánh giá loại này quyết định sự lên lớp hay tốt nghiệp TH của HS
Mục đích của đánh giá chính thức, không chính thức đều giúp GV đo lườngkết quả học tập của HS Điều này cũng giúp GV lập kế hoạch và điều chỉnh kếhoạch dạy học Nghĩa là cả 2 hình thức trên giúp người GV giám sát sự tiến triểncủa HS Giám sát có nghĩa là lưu giữ tiến triển của HS (.) các giai đoạn học tậpmôn Toán
d Các loại hình đánh giá hoạt động dạy và học: có 3 loại hình đánh giá
* Đánh giá thường xuyên: các hoạt động (.) giờ toán được GV thiết kế trước
1 cách lôgic Trong khi HS thực hiện các hoạt động với sự hướng dẫn của GV sẽliên tục đánh giá các các hoạt động của HS Đây là hình thức đánh giá thườngxuyên Hình thức này được thực hiện (.) suốt giờ học, do đó, GV sẽ có điều chỉnhcác PPDH 1 cách thích hợp để phù hợp với sự tiếp thu của HS
* Đánh giá chuẩn đoán: Đó là đánh giá nhằm cung cấp thông tin cho hành
động tiếp theo Người GV phải liên tục chuẩn đoán những vấn đề của HS Quátrình sử dụng những thông tin đánh giá để theo dõi sự tiến triển của HS nhằm XDcác biện pháp khắc phục gọi là đánh giá chuẩn đoán
VD: Cho HS lớp 3 bài toán: cho số 120317495 Hãy xóa đi 4 chữ số và khôngthay đổi thứ tự các chữ số để được: a Số lớn nhất Viết số đó
b Số bé nhất viết số đó
Có HS trả lời là: a 37495 đúng, b 12014 sai
Theo bạn vấn đề HS gặp phải khó khăn (.) VD ở trên là gì? (chưa nắm vữngcách so sánh số; chưa nắm được giá trị của số với các chữ số ở mỗi hàng)
* Đánh giá tổng kết: Đánh giá tổng kết là đánh giá thường diễn ra ở cuối mỗi
việc, thời hạn nào đó Nó có thể ở cuối phần giảng 1 chủ đề, cuối năm, của 1 khóahọc Loại hình đánh giá này nhằm xác định sự tiến bộ, thành công của HS (.) hoạt
Trang 16động học, dùng để so sánh giữa các HS cũng như so sánh giữa các trường Đánhgiá tổng kết được thực hiện thông qua cuộc đánh giá chính thức như kiểm tra và thiĐiều quan trọng nhất là GV cần phải thường xuyên sử dụng 3 loại hình đánhgiá trên (.) suốt năm học Bằng cách này GV thường xuyên đánh giá được hoạtđộng của HS cũng như chuẩn đoán được vấn đề vướng mắc của HS để có sự hỗ trợthích hợp và tiếp đó GV có thể xác mình đã đạt được các mục tiêu đề ra của môntoán hay không?
2 Quan niệm về đánh giá và các hình thức đánh giá
- Việc đổi mới về kiểm tra đánh giá giúp cho việc thực hiện mục tiêu môntoán ở TH góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lý
và diễn đạt chúng, cách phát hiện và giải quyết những vấn đề đã giao, gần gũi vớicuộc sống, kích thích trí tưởng tượng gây hứng thú (.) học tập toán, góp phần hìnhthành bước đầu PP tự học và làm việc có kế hoạch kho học, chủ đạo, linh hoạt,sáng tạo
- Việc sử dụng các loại hình đánh giá (.) môn toán giúp cho các hoạt động dạy
3 Thu thập thông tin phục vụ cho đánh giá
- Quan sát là kĩ thuật phát triển phổ biến nhất để thu thập thông tin phục vụcho đánh giá, phương pháp có thể thực hiện được cả ở (.) lớp cũng như ngoài lớp,cho phép đánh giá không chỉ kiến thức, kĩ năng mà còn có thái độ của HS
- Các quan sát thường ngày được tiến hành để xác định các yếu tố như:
+ Độ chuẩn xác câu trả lời của HS
+ Bản chất của các câu trả lời của HS đối với các VD
+ Cách thức phản ứng của HS với 1 bài tập
+ Cách thức phản ứng của HS với điểm kiểm tra
+ Các kỹ năng nói, sử dụng để diễn đạt các ý tưởng
+ Tiến độ của bài học
+ Có cần cho thêm các VD không?
+ Nên hỏi HS nào?
+ Mức độ hứng thú học của HS
+ Mức độ thể hiện qua các câu trả lời của HS
- Quan sát có ưu điểm đặc biệt là giúp GV theo dõi các HS các hiện tượnggiáo dục theo thời gian Hoạt động DH toán ở TH rất đa dạng, vì vậy cần quan sátcác quá trình DH toán theo 1 trình tự cần thiết, giúp GV phát hiện các tình huống