1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN SINH lý

22 72 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG SINH LÝ Câu 1: Mô tả tóm tắt cấu tạo và chức phận của hệ thần kinh (chỉ trên hình vẽ) Cấu tạo: Gồm 2 phần: thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên Hệ thần kinh trung ương gồm: Não bộ và tủy sống Não bộ gồm các phần: Hành tủy, tiểu não, não giữa, não trung gian và 2 bán cầu đại não. Bán cầu đại não là bộ phận phát triển duy nhất chiếm 80% khối lượng của

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG SINH LÝ

Câu 1: Mô tả tóm tắt cấu tạo và chức phận của hệ thần kinh (chỉ trên hình vẽ)

Cấu tạo: Gồm 2 phần: thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên

* Hệ thần kinh trung ương gồm: Não bộ và tủy sống

- Não bộ gồm các phần: Hành tủy, tiểu não, não giữa, não trung gian và 2 bán cầuđại não Bán cầu đại não là bộ phận phát triển duy nhất chiếm 80% khối lượng củanão bộ Trên bề mặt vỏ não có nhiều khe rãnh chia não bộ thành các thùy khácnhau: thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm và thùy thái dương

Cấu tạo bên trong của bán cầu não:

+ Chất xám: Bao phía ngoài của 2 bán cầu đại não, tập hợp tất cả chất xám tạothành vỏ bán cầu não là trung khu hđ của thần kinh cấp cao, có vùng ngôn ngữ, lànơi phản xạ có đk

+ Chất trắng: Nằm ở trong tạo thành các đường dẫn truyền xung thần kinh

- Tủy sống: Nằm trong cột sống có cấu tạo:

+ Chất xám: nằm ở bên trong là trung khu của phản xạ k đk

+ Chất trắng: nằm ở ngoài là đường dẫn truyền xung thần kinh từ tủy sống phát đi

31 đôi dây thần kinh tủy

* Thần kinh ngoại biên: gồm 31 đôi dây thần kinh tủy, 12 đôi dây thần kinh sọ nãoDây thần kinh ngoại biên được chia làm 3 loại

+ Dây thần kinh hướng tâm (dây thần kinh cảm giác): Dẫn truyền xung động từ cơquan thụ cảm về trung ương thần kinh

+ Dây thần kinh ly tâm: Dẫn truyền xung động từ trung ương đến các cơ quan trảlời kích thích

+ Dây pha: Vừa làm nhiệm vụ cảm giác vừa vận động đến các cơ quan thụ cảmnằm ở dưới da và niêm mạc

Câu 2: So sánh sự giống và khác nhau giữa phản xạ có đk và phản xạ k có đk

* Giống nhau:

Trang 2

- Đêu là phản ứng trả lời của cơ thể với các kích thích từ bên trong cũng như bênngoài.

- Thực hiện thông qua hệ thần kinh

VD: Còn nhở nói “măm măm” khi lớn

lên sẽ k nói nữa

- Tác nhân kích thích bất kỳ

Vd: Để chuông đồng hồ báo thức biết

được giờ đó báo thức

- Đóng mở ở vỏ não (trung tâm của phản

xạ có đk phải đc hình thành trên vỏ não)

- Báo hiệu gián tiếp kích thích gây phản

xạ

Vd: Thông qua tiếng chuông, tiếng kẻng

- K hạn chế về mặt số lượng

- Bẩm sinh, di truyền, có tính chất chủngloại

Vd: Trẻ sinh ra biết khóc, giật mình ho

- Rất bền vữngVd: Hắt hơi, ho

- Tác nhân kích thích thích ứngVd: Chất kích thích: hạt tiêu sẽ gây hắthơi

- Đóng mở phần dưới vỏ não (trung tâmhình thành phản xạ có thể là tủy sống)

- Báo hiệu trực tiếp kích thích gây phảnxạ

Vd: Thức ăn đưa vào miệng tiết nướcbọt

Trang 3

+ Màng cứng: Nằm ở ngoài cùng, phía trước của màng cứng hơi lồi và trong suốt,bảo vệ mắt và có tác dụng để cho ánh sáng đi qua gọi là màng giác.

+ Màng mạch: chứa nh mạch máu để nuôi dưỡng cầu mắt phía trước của màngmạch tạo thành thể mi và mống mắt (lòng đen) Giữa lòng đen có 1 lỗ hở nhỏ gọi làcon ngươi (đồng tử), đồng tử có thể thu nhỏ hay mở rộng để điều chỉnh lượng ánhsáng vào mắt Màu của mắt là do sắc tố quyết định (k có sắc tố màu của mắt thường

là màu hồng -> người bạch tạng

+ Trong cùng là màng lưới chứa nh tế bào hình que (130 tr) chứa Rodopxin

Và tế bào hình nón (7tr) chứa photoxin

+ Thẳng với lỗ con ngươi đi qua nhân mắt là điểm vàng, chứa nhiều tế bào hình nónđây là nơi nhìn rõ ảnh của vật, do cảm thụ của ánh sáng mạnh hơn

+ Dưới điểm vàng có điểm mù là nơi đi ra của dây thần kinh thị giác số 2

+ Hệ thống quang học: gồm: màng giác, thủy tinh thể và dịch trong suốt

Thủy tinh thể là thấu kính lồi 2 mặt, là khối đặc rắn, trong suốt, k có mạch máu, k códây thần kinh (Khi bị đục thủy tinh thể ta có thể thay)

- Các phần hỗ trợ của mắt: Gồm mí mắt, lông mi, cơ vận động của mắt, lông mày,tuyến lệ

Câu 4: Trình bày cấu tạo và chức năng của cơ quan phân tích thính giác qua

sơ đồ cấu tạo tai ng.

* Cấu tạo gồm: Tai, dây thần kinh thính giác và thuỳ thái dương

- Tai gồm 3 phần:

+ Tai ngoài: gồm vành tai và ống tai ngoài làm nhiệm vụ dẫn sóng âm Ống taingoài đc ngăn cách với tai giữa bởi màng nhĩ Màng nhĩ rất mỏng, có tính đàn hồicao, có hình phễu, đỉnh hướng về phía trong tiếp giáp với xương búa

+ Tai giữa: Gồm khoang tai giữa hệ thống xương tai (búa, đe, bàn đạp) và vòi ơ xtatthông với họng đê đảm bảo cân bằng áp lực 2 bên màng nhĩ

Trang 4

+ Tai trong: có cấu tạo phức tạp: Mê lộ xương ở bên ngoài, mê lộ màng ở bên trong

và các dịch chứa đầy các xoang

Tai trong gồm bộ máy tiền đình, 3 ống bán khuyên và ốc nhĩ

+ Bộ máy tiền đình có chức năng thu nhận vị trí và cử động Cử động của cơ thểcũng như sự kiểm soát sự thăng bằng của cơ thể

+ Tiền đình bên trong chứa đầy chất nội dịch

+ Trong ốc nhĩ (ốc tai) có cơ quan coocti làm nhiệm vụ cảm thụ âm thanh Cơ quancoocti gồm:

Màng cơ sở: Có khoảng 24 nghìn sợi dài ngắn khách nhau

4 đến 5 hàng tế bào thính giác với khoảng 23.500 tế bào

Màng mái, phủ trên các tế bào thính giác

* Hooc môn là sản phẩm của các tuyến nội tiết

* Tác dụng của hooc môn:

- Tác dụng lên quá trình trao đổi chât

- Tác dụng lên tầm vóc, hình dáng, kiến tạo cơ thể

- Tăng cường hay kìm hãm hđ của các cơ quan

- Tác dụng lên hệ thần kinh

* Một số tuyến nội tiết trong cơ thể ng: Tuyến tùng, tuyến yên, tuyến giáp trạng,tuyến cận giáp trạng, tuyến ức, tuyến trên thận, tuyến tụy, tuyến sinh dục,

Câu 6: Mô tả khái quát về bộ xương ng qua hình vẽ

- Bộ xương ng gồm khoảng 200 xương, chia thành 3 phần: xương đầu, X thân và Xchi

Trang 5

Xương đầu: Gồm xương sọ và xương mặt Xương sọ gồm 8 xương dẹp, nối vớinhau bằng khớp xương bất động tạo thành khoang rỗng chứa não.

Xương mặt: gồm 13 xương bất đông và xương động (xương hàm dưới) xương đầu

có nh hốc, chủ yếu chứa các cơ quan cảm giác như mắt, tai, mũi, miệng

- Xương lồng ngực gồm: cột sống, xương sườn, xương ức

Có tác dụng bảo vệ phổi, tim, các mạch máu lớn, gan, dạ dày, khí quản…và thựchiện động tác hô hấp

+ Xương sườn: 7 đôi sườn thật

3 đôi sườn giả: gắn vào phần sụn của đôi thứ 7

2 đôi sườn cụt: đầu sau gắn vào cột sống, đầu trước lơ lửng

+ Xương ức: Đc nối với xương sườn bởi sụn

Xương chi: Gồm xương chi trên và xương chi dưới

- Xương chi trên: Gồm xương đai vai và xương tay

+ Xương đai vai gồm: xương đòn (quai xanh) và xương bả vai

+ Xương tay gồm: xương cánh tay, xương cẳng tay (ống tay) xương cổ tay (8xương, xếp thành 2 hàng: hàng trên gồm có: xương thuyền, xương nguyệt, xươngtháp, xương động Hàng dưới: xương thang, X Thê, xương cả, xương móc), xươngbàn là và xương ngón

- Xương chi dưới: gồm: xương đai hông và xương chậu

Khớp bán động, có đĩa sụn gian đốt

Các xương có xu hướng dính liền với nhau tạo thành xương cùng, xương cụt

Trang 6

+ Xương đai hông: gồm: xương chậu, xương háng và xương ngồi kết hợp tạo thànhkhung chậu.

+ Xương chân: gồm: xương đùi (dài nhất, lớn nhất)

Xương ống chân:

Xương cổ chân: gồm 7 xương, 2 hàng:

Hàng trước có: xương thuyền, xương hộp, 3 xương trên

Hàng sau có: xương gót chân, xương sên, xương bàn và ngón chân

Các khớp xương:

- Khớp bất động: xương sọ

- Khớp động: khớp chân, tay

- Khớp bán động: xay ra ở nhg xương ngắn như cột sống

Câu 7: Xác định vị trí các tuyến nội tiết trên sơ đồ Nêu chức năng của các tuyến nội tiết đó.

* Chức năng của các tuyến nội tiết đó:

- Tuyến trên não (tuyến tùng): Có ảnh hưởng ức chế đối với quá trình dạy thì Vị trínằm giữa vùng não trung gian

- Tuyến yên: Có ả hg đến sự tăng trưởng cảu cơ thể

- Tuyến giáp trạng: có ả hg đến sự sinh trưởng và phát triển thể lực và trí tuệ của trẻ

Vị trí nằm trong danh giới khoang quảng

- Tuyến cận giáp trạng: có ả hg đến sự trao đổi canxi, photpho của cơ thể, nằm cạnhgiáp trạng

- Tuyến ức: có tác dụng kìm hãm hoạt tíh của các tuyến sinh dục nằm trong lồngngực

- Tuyến trên thận: lớp tủy tạo ra adrenarin, lớp vỏ tạo ra 1 bộ phận hoocmon sinhdục nằm trên 2 quả thận

Xương chày: to, khỏeXương mác: nhỏ ở bên cạnh

Trang 7

- Tuyến tụy: thuộc vào số các tuyến pha, có mô tiết dịch tụy và mô tiết hoocmonnhu inxulin và glucagon

- Tuyến sinh dục: sản xuất ra tế bào sinh dục ( tinh trùng hoặc trứng) và cáchoocmon sinh dục

Câu 8: Trình bày cấu tạo và chức năng cuả hệ xương

* Cấu tạo:

- Mặt ngoài của xương đc cấu tạo bởi mô liên kết, tạo thành màng xương bao bênngoài Có 2 loại mô xương:

+ Mô xương cứng: tập trung nhiều ở thân xương

+ Mô xương sốp: mềm, trong có chứa nh tủy đỏ, sản sinh ra hồng cầu, tạo máu

- Các xương đc nối với nhau bởi các khớp Có 2 loại khớp: khớp bất động và khớpđộng

- Thành phần hóa học của xương gồm có 1/3 là chất hữu cơ và 2/3 là chất vô cơ + Chất hữu cơ: Dẻo, bền, chắc và có tính đàn hồi cao

+ Chất vô cơ: chủ yếu là CACO3 và CA3(PO4)2 làm cho xương cứng rắn nhờ sựphối hợp của 2 chất này mà xương có thuộc tính bền chắc và cứng rắn

* Chức năng của xương

- Là bộ khung của cơ thể

- Tạo hình dáng và là chỗ dựa của các cơ quan

- Là khoang chức và bảo vệ các cơ quan bên trong

- Xương kết hợp với cơ tạo thành hệ vận động

Câu 9: Trình bày cấu tạo và chức năng của hệ cơ:

* Cấu tạo: Gồm có 3 loại: cơ trơn, cơ vân và cơ tim

- Cơ trơn: gồm nhiều sợi tơ mảnh, đồng nhất co rút chậm chạp k theo ý muốn cókhả năng đàn hồi kém

- Cơ vân (cơ xương): có nh vân ngang, kích thước rất nhỏ, có nh nhân Các tế bào

cơ vân tập hợp lại tạo thành sợi cơ vân, nh sợi cơ -> bó cơ, nh bó cơ -> bắp cơ Có

Trang 8

2 đầu gân bám vào cơ, ở giữa phình to ra gọi là bụng cơ Cơ vân có tác dung co rútnhanh và theo ý muốn của con ng tham gia cấu tạo nên các phần thịt của cơ thể:bắp tay, bắp chân…

Cơ vân gồm 2 phần: phần thịt và phần gân Ngoài phần thịt và phần gân trên cơ thể,

cơ vân còn tham gia ở phần: cơ mắt, cơ lưỡi, hầu, thực quản

- Cơ tim: là cơ đc biệt hóa rất cao

Cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nhg hoạt động giống cơ trơn (hđ nhịp nhàng tựđộng k theo ý muốn con ng)

Hđ theo quy luật: “k hoặc tất cả” (nếu nhận đc kích thích thì toàn bộ cơ tim co cònnếu k nhận đc kích thích thì toàn bộ cơ tim đều k co)

-> Tính chất chung của 3 cơ: Đều có tính đàn hồi, co giãn dễ dàng

* Chức năng kiến tạo cơ thể

- Hệ cơ cùng với xương làm cho cơ thể vận động

- Cơ co: phóng năng lượng làm cho cho cơ thể nóng lên

Ngoài ra co còn thực hiện các chức năng nuôi dưỡng, tham gia vào bộ phận phát

âm, biểu thị trạng thái tình cảm

Câu 10: Nêu các biện pháp phòng ngừa sai lệch tư thế ở trẻ em

- Cho trẻ ăn uống đủ chất, đủ lượng, phù hợp với lứa tuổi co cơ thể ptr tốt, tránh còixương, suy dinh dưỡng

- Thường xuyên cho trẻ tập thể dục thể thao, chơi các trò chơi vận động, dạo chơinơi thoáng đãng, để củng cố sức khỏe và bộ máy vận động của các em

- Quan tâm đến tư thế của trẻ ở mọi lúc, mọi nơi Dạy trẻ ngồi học, ngồi ăn…đúng

tư thế Muốn vậy thì bàn ghế cho trẻ ngồi phải phù hợp với lứa tuổi và tầm vóc củatrẻ GV phải kịp thời uốn nắn tư thế của trẻ mỗi khi trẻ ngồi k đúng

- Trong khi ngủ, k nên cho trẻ nằm trên đệm quá cứng hoặc quá mềm, hay nằmnghiêng lâu 1 bên vì điều đó có ả hg đến cuộc sống của trẻ

Trang 9

- K cho trẻ mang vác vật nặng, k cho trẻ đi quá xa, trẻ tập đi k nên dắt 1 tay mà phảidắt 2 tay.

Câu 11: Cấu tạo của hệ tuần hoàn qua sơ đồ và chức năng của máu:

* Cấu tạo: Gồm có tim và các mạch máu -> tạo thành vòng tuần hoàn

- Tim: nằm trong lồng ngực, chếch sang bên trái và ra phía trước Hình dạng củatim: hình nón: đáy hướng lên trên, đỉnh quay xuống dưới

+ Bổ dọc tim, tim có cấu tạo: gồm 2 nửa:

Nửa phải chứa máu đỏ thẫm (chứa nh co2)

Nửa trái chứa máu đỏ tươi (nhiều O2)

-> 2 nửa cách nhau bởi vách cơ ở giữa

Tâm nhĩ nằm trên, tâm thất nằm dưới Giữa tâm nhĩ và tâm thất thông với nhĩ thất ởgốc động mạch chủ với tâm thất trái, gốc động mạch phổi với tâm thất phải có vanbán nguyệt (tổ chim) Giúp cho máu chảy theo 1 chiều nhất định từ tâm nhĩ -> tâmthất-> động mạch (k cho máu chảy ngược)

- Mạch máu: Hệ thống mạch máu gồm: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch, càng

xa tim thì các mạch máu càng phân nhánh và càng nhỏ Mạch máu có cấu tạo: + Động mạch gồm 3 lớp: vỏ liên kết

Lớp cơ ở giữa dày, đàn hồiNiêm mạc

Động mạch làm nhiệm vụ dẫn máu từ tim đến các cơ quan nên thành dày hơn tĩnhmạch

+ Tĩnh mạch: gồm 3 lớp: lòng của tĩnh mạch lớn hơn lòng của động mạch, thiếtdiện rộng hơn Có nhiệm vụ: Dẫn máu từ các cơ quan đến tim nên thành mỏng hơn,nhg lòng lại rộng hơn

+ Mao mạch: thành mao mạch chỉ có 1 lớp tb rất mỏng Có nhiệm vụ trao đổi chấtgiữa máu trong mao mạch với các tế bào

* Chức năng của máu:

Trang 10

- Trao đổi chất: vận chuyển oxi và thức ăn, đồng thời chuyển ra khỏi cơ thể sảnphẩm phân hủy

- Điều chỉnh hđ của các cơ quan khác nhau

- Chức năng bảo vệ: Khả năng thực bào, tiêu diệt vi khuẩn, kháng thể, kháng độc

- Điều hòa thân nhiệt

Câu 12: Chu kỳ hđ của tim, vẽ chu kỳ co bóp của tim.

Chu kỳ co bóp của tim: gồm 3 pha

- Pha tâm nhĩ co: 0,1s: máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất (van nhĩ thất mở)

- Pha tâm thất co: 0.3s: máu từ tâm thất đến động mạch (van nhĩ thất đóng, van bánnguyệt mở)

- Pha tim giãn (pha nghỉ bù): 0,4s: Cả tâm thất và tâm nhĩ đều giãn Các van bánnguyệt đóng van nhĩ thất đều mở Máu từ tĩnh mạch vào tâm nhĩ và từ tâm nhĩxuống tâm thất

Câu 13:Giai thích sơ đồ vòng tuần hoàn máu( theo hai vòng tuần hoàn).

* Vòng tuần hoàn lớn: máu đỏ tươi từ tâm thất trái ->theo động mạch chủ đi đến các

cơ quan trong cơ thể nhường o2 và nhận co2 lúc này máu hóa đỏ thấm theo tĩnhmạch chủ về tâm nhĩ phải.Tâm nhĩ

phải đẩy máu xuống tâm thất phải,kết thúc vòng tuần hoàn lớn

* Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu đỏ thẫm từ tâm thất phải->Động mạch phổi lên phổinhả co2,nhận o2 lúc này máu hóa đỏ tươi theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái,tâmnhĩ trái đổ máu xuống tâm thất trái

Trang 11

Câu14: Đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp.

* Cấu tạo và chức năng:Hệ hô hấp gồm: Mũi,hầu,khí quản,thanh quản và phổi

- Mũi: Được cấu tạo bởi các xương sụn,trong khoang có lớp niêm mạc có nhiềulông nhỏ,có tác dụng cản bụi.Dưới lớp niêm mạc có nhiều mạch máu sưởi ấmkhông khí và các tuyến tiết chất nhày cản bụi, tiêu diệt vi khuẩn Mũi làm cho k khíqua đó đc lọc sạch, sưởi ấm và làm ẩm

- Hầu (họng): Là nã tư của đường ăn, đường thở

- Thanh quản: Đc cấu tạo bởi các sụn: Sụn giáp là lớp da phía ngoài thanh quản lànơi mắc những dây chằng âm thanh

-> Thanh quản: làm nhiệm vụ dẫn khí, là cơ quan tham gia phát âm (phát thanh) Cócấu tạo bởi các sụn giáp, sụn nhẵn, sụn hạt cầu

- Khí quản: gồm 16- 20 vành sụn móng ngựa xếp chồng lên nhau tạo thành ống khíquản Mặt trong những tiêm mao và tiết dịch nhờn, có chức năng: lọc sạch k khítrước khi vào phổi

- Phổi nằm trong lồng ngực (2 lá 2 bên) là cơ quan hô hấp chủ yếu Phổi có nhiệmvụ: trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài

Câu 15: Cấu tạo và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sơ đồ

Cấu tạo của cơ quan tiêu hóa gồm: ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa

* Ống tiêu hóa gồm miệng, hầu, thực quản, dạ dày và ruột

- Khoang miệng:

+ Răng: ng lớn có 32 răng (8 răng cửa, 4 răng nanh, 8 răng trước hàm và 12 rănghàm)

Răng có cấu tạo: gồm thân răng, cổ răng, chân răng

Thành phần: men răng (bảo vệ), ngà răng đc cấu tạo bởi canxi, tủy răng có chứanhiều mạch máu và dây thần kinh

Nhiệm vụ: Cắn, xé, nhai, thẩm mĩ, tham gia phát âm

+ Lưỡi: Đc cấu tạo bởi 1 khối cơ vân (hđ theo ý muốn)

Trang 12

Nhiệm vụ: nếm, đảo trộng thức ăn cho ngấm đều nc bọt, phát âm

- Hầu- thực quản:

+ Hầu (họng): Dài 12cm, là ngã tư của đường ăn và thở

+ Thực quản: Dài 25cm, nằm sau khí quản, có nhiệm vụ dẫn thức ăn xuống dạ dày

- Dạ dày: Dài 25- 30cm, rộng 12- 14cm và dày 7- 8cm đc cấu tạo bởi 3 lớp cơ chắc:

cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo Niêm mạc dạ dày có 3 lớp tế bào

+ TB viền: tiết hcl có tác dụng kháng khuẩn, đóng mở ngôn vị, kích thước menpepsin từ dạng chưa hđ -> hoạt động

+ TB tuyến: tiết chất nhầy: trung hòa hcl, có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày + TB chính: men pepsin nogen

-> gọi chung là dịch vị

- Ruột non: dài 2,8-> 3cm

+ Vỏ liên kết: Bao ngoài, giữa là lớp cơ trơn (cơ vòng, cơ dọc) đoạn đầu của ruộtnon nối với dạ dày gọi là tá tràng (hành tá tràng) đoạn đầu của ruột non có ống dẫncủa tuyến hầu, tuyến tụy

+ Trong niêm mạc ruột non có nhiều nếp gấp có nhiều tế bào lông ruột, trong lôngruột có nhiều mạch máu, mạch bạch huyết, dây thần kinh: hấp thụ các chất dinhdưỡng

Ngoài ra còn có các tuyến ruột tiết ra các enzim tiêu hóa thức ăn

- Ruột già:

+ Thiết diện lớn hơn ruột non dài khoảng: 1,3- 1,5m

+ K tiết ra enzim tiêu hóa thức ăn, nhưng lại có chất nhầy để bảo vệ niêm mạc củaruột già

+ Có hệ vi sinh vật lên men thối-> tạo phân

+ Đoạn cuối của ruột già là ruột thẳng (trực tràng) thông với hậu môn

* Tuyến tiêu hóa gồm: tuyến nước bọt, gan, tụy

Câu 16: Trình bày sự tiêu hóa thức ăn ở ống tiêu hóa

Ngày đăng: 09/07/2020, 08:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tự tạo, được hình thành trong đời sống cá thể, đặc trưng cho cá thể - ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN SINH lý
t ạo, được hình thành trong đời sống cá thể, đặc trưng cho cá thể (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w