1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO đề CƯƠNG ôn THI môn GIÁO dục học SO SÁNH SAU đại học

26 924 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay sau khi nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được thành lập, ngày 3 tháng 9 năm 1945 trong phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra đề nghị: Nạn dốt là một trong những phương pháp độc ác mà bọn thực dân Pháp dùng để cai trị chúng ta. Hơn 95% đồng bào chúng ta mù chữ. Nhưng chỉ cần 3 tháng là đủ để học đọc, học viết tiếng ta theo vần quốc ngữ. Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu. vì vậy tôi đề nghị mở chiến dịch chống nạn mù chữ

Trang 1

ÔN GIÁO DỤC HỌC SO SÁNH

MỞ ĐẦU

Ngay sau khi nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được thành lập, ngày 3tháng 9 năm 1945 trong phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ, Chủ tịch Hồ ChíMinh đã đưa ra đề nghị: Nạn dốt là một trong những phương pháp độc ác mà bọn thựcdân Pháp dùng để cai trị chúng ta Hơn 95% đồng bào chúng ta mù chữ Nhưng chỉ cần

3 tháng là đủ để học đọc, học viết tiếng ta theo vần quốc ngữ Một dân tộc dốt là mộtdân tộc yếu vì vậy tôi đề nghị mở chiến dịch chống nạn mù chữ Đề nghị của Bác đãđược Hội đồng Chính phủ thông qua thành quyết định Ngày 8 tháng 9 năm 1945Chính phủ ký 3 sắc lệnh quan trọng về bình dân học vụ; tháng 10 năm 1945, Hồ Chủtịch ra lời kêu gọi chống nạn thất học Trong lời kêu gọi Hồ Chủ tịch đã chỉ rõ tìnhtrạng gần như hoàn toàn mù chữ của nhân dân Việt Nam đó là một trở lực to lớn đốivới sự tiến bộ và giàu mạnh của đất nước sau này, Người khẳng định: Một trong nhữngcông việc phải thực hiện tức tốc trong lúc này là nâng cao dân trí, người khuyên mọingười Việt Nam “trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ” Người kêu gọi

“những người biết chữ hãy dạy cho nghững người chưa biết chữ, những người chưabiết chữ hãy gắng sức mà học cho biết” Người đặc biệt chú ý đến phụ nữ và thanhniên Chỉ trong một thời gian ngắn phong trào chống nạn mù chữ đã lan rộng khắp cảnước, tạo nên một chiến dịch với sự tham gia của đông đảo đồng bào

Trong những điều kiện cực kỳ khó khăn phức tạp của năm đầu tiên dưới chínhquyền cách mạng, chiến dịch chống nạn mù chữ chưa đạt được mục tiêu mong muốn.Nhưng những bài học thu được là vô cùng quý báu và chúng ta có quyền tự hào vềnhững kinh nghiệm có được từ chiến dịch chống nạn mù chữ năm 1945 - 1946 sau này

đã trở thành những kinh nghiệm quốc tế đến tận cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XI

Theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sảnViệt Nam trải qua 65 năm nhân dân và Nhà nước ta đã vượt qua muôn vàn khó khăn,thử thách, đổ máu hy sinh đặc biệt là đánh thắng hai cuộc chiến tranh xâm lược của hai

đế quốc hùng mạnh nhất của thời hiện đại là Thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ để giảiphóng dân tộc; đổi mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Cùng với tiến trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc sáu mươi lăm

Trang 2

năm qua trên đất nước ta đã hình thành một nền giáo dục hiện đại với cấu trúc hệ thốngkhá hoàn chỉnh, với mục tiêu đào tạo tiên tiến, với nội dung, chương trình và phươngpháp giáo dục ngày càng hoàn thiện hướng tới những xu thế giáo dục hiện đại của thờiđại Nền giáo dục Việt Nam mặc dù còn có những vấn đề chưa đáp ứng được nhữngmong muốn của xã hội cũng như chưa đáp ứng được sự đòi hỏi của sự phát triển đấtnước nhưng nền giáo dục Việt Nam đã có một vị trí xứng đáng trên bản đồ GD thếgiới.

Nền giáo dục cách mạng Việt Nam có được những thành tựu như ngày hôm nay

là nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ ChíMinh, đã vận dụng sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, kế thừa có chọn lọc, pháttriển những tinh hoa văn hóa của nhân loại và của dân tộc, nắm chắc những quy luậtphổ biến cũng như những quy luật đặc thù của sự vận động phát triển của khoa học

GD, để vận dụng một các linh hoạt, sáng tạo vào xây dựng, phát triển nền giáo dụcViệt Nam phù hợp với tiến trình phát triển của đất nước và xu thế phát triển của thờiđại

Để cho chúng ta có cái nhìn toàn cảnh sự phát triển của nền giáo dục nước nhà

từ khi giành được độc lập đến nay, so sánh sự giống nhau và khác nhau của đường lốilãnh đạo, chỉ đạo quá trình phát triển lý luận và thực tiễn nền giáo dục Việt Nam củaĐảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ trước đổi mới (từ năm 1945 - 1986) và saukhi đổi mới (1986 đến nay); Nghiên cứu rút ra những quy luật, những vấn đề có tínhquy luật và quy luật đặc thù của nền giáo dục Việt Nam từ đó cho chúng ta thấy được

sự phát triển tư duy giáo dục cũng như trong chỉ đạo thực tiễn giáo dục của Đảng ta

VẤN ĐỀ 1 LÝ LUẬN GDHSS

Phần 1 Những vấn đề chung của giáo dục so sánh

1 Giáo dục so sánh trong KHGD

2 Lịch sử phát triển giáo dục so sánh

3 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của GDSS hiện đại

4 Khoa học GDSS và phương pháp so sánh trong khoa học

5 Chức năng, Nhiệm vụ của GDSS

1 Giáo dục so sánh trong KHGD

Trang 3

+ GDSS là bộ môn của khoa học giáo dục, thuộc phần lí luận KHGD

+ Có những v.đề và s.kiện chung với l.sử GD, triết học GD và S.Fạm họcĐCương

+ Là bộ phận hữu cơ của mọi lĩnh vực nghiên cứu giáo dục cơ bản

+ Chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh của nghiên cứu khoa học +++

+ Quan niệm phổ biến hiện nay là Giáo dục so sánh

Và phạm vi nghiên cứu của GDSS rất rộng lớn, gắn với hội nhập quốc tế trong GD

3 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của GDSS hiện đại

+ Đối tượng: Lí luận và hiện thực giáo dục của thời đại, chủ yếu của thế giới

đương đại và các tổ chức quốc tế

+ Mục tiêu: Những xu thế chung, những nét tương đồng và những nét khác biệt

trong sự phát triển giáo dục và khoa học giáo dục của các cộng đồng quốc gia, các khuvực, các nước và các nền giáo dục khác nhau

4 Khoa học GDSS và phương pháp so sánh trong khoa học

+ GDSS không đồng nhất với phương pháp so sánh trong các khoa học, trongkhoa học giáo dục và trong những lĩnh vực nghiên cứu khác

+ GDSS chỉ giải quyết những vấn đề giáo dục và lí luận giáo dục chung của thờiđại trên bình diện so sánh, không trực tiếp hoạch định và tạo ra công cụ tác động vàohiện thực giáo dục

5 Chức năng, Nhiệm vụ của GDSS

+ Chức năng: phục vụ những nghiên cứu cơ bản, hoạch định đường lối, chính

sách giáo dục, phát triển GD, phát triển chiến lược và chương trình GD, dự báo GD vàkhoa học giáo dục, phát triển tư duy giáo dục và KHGD

+ Nhiệm vụ:

1- Nghiên cứu tư tưởng, đường lối, triết lí, chính sách và chiến lược giáo dục củacác nước, nhóm nước và của thế giới nói chung

Trang 4

2- Xác định các xu thế phát triển giáo dục của thế giới

3- Nghiên cứu và mô tả so sánh các hệ thống giáo dục

4- Phân tích các lí thuyết giáo dục về giá trị khoa học và hiệu quả kinh tế-xã hộicủa chúng trên các dữ liệu đánh giá so sánh hiện thực giáo dục, đặc biệt là thành tựugiáo dục và trình độ phát triển kinh tê-xã hội nói chung

5- Khái quát các bài học kinh nghiệm của giáo dục thế giới đương đại có sự đốichiếu với hoàn cảnh lịch sử của nước ta

Phần 2 – những cách tiếp cận cơ bản trong nghiên cứu GDSS

1- Tiếp cận hệ thống

2- Tiếp cận lịch sử cụ thể

3- Tiếp cận logic biện chứng (lí luận)

4- Tiếp cận đa văn hóa và xuyên văn hóa (hội nhập

+ Tính hệ thống trong xử lí các dữ liệu khoa học và khái quát các xu thế, qui luật,bài học kinh nghiệm

+ Tính hệ thống trong tập hợp, khai thác tư liệu đủ tính đại diện và thời sự

2- Tiếp cận lịch sử cụ thể

+ Đối chiếu tư tưởng, lí luận giáo dục với hiện thực giáo dục và hiện thực xã hội

của khu vực và nước cụ thể được nghiên cứu

+ Đối chiếu các xu thế, trào lưu phát triển giáo dục và khoa học giáo dục thế giớivới bối cảnh chung và các nhân tố phát triển tổng thể

+ Đánh giá các thành tựu phát triển chung và giáo dục theo những nguyên tắc vàtiêu chí cụ thể phù hợp với nước ta

*Tiếp cụ thể

Trang 5

+ Tính cụ thể của nội dung nghiên cứu (giáo viên, hạ tầng vật chất-kĩ thuật,chương trình giáo dục, kết quả học tập, chính sách và chiến lược giáo dục, môi trườnggiáo dục, cơ cấu và hình thức giáo dục v.v…

+ Lưu ý những chế định lịch sử trong giáo dục Thế giới (đạo đức, hệ tư tưởng,tôn giáo, dân tộc, kinh tế, nhà nước và pháp luật v.v…)

3- Tiếp cận logic biện chứng (lí luận)

+ Chú ý các liên hệ bản chất như Nhân-Quả, Tương quan hay phụ thuộc lẫn nhau, cácquan hệ Lí luận-Thực tiễn, Khả năng-Hiện thực, Chung-Riêng, Nội dung-Hình thức, Bảnchất-Hiện tượng trong các sự kiện giáo dục và lí luận GD

+ Dựa vào khung quan niệm có logic chặt chẽ về lĩnh vực giáo dục mà mình

nghiên cứu

khung quan niệm

KQN có tính công cụ nhất thiết phải có trong nghiên cứu GDSS là sự tổ chức hệthống những khái niệm sau: Giáo dục; Phát triển; Quản lí GD; Hệ thống GD; Nguồnlực GD; Môi trường GD; Điều kiện GD; Chất lượng GD; Hiệu quả GD; Nhà trường;Chính sách GD; Chiến lược GD; Chuẩn GD; Chương trình GD; Cải cách GD; Giảipháp GD; Đánh giá GD; Giảng dạy và Học tập; Mục tiêu và Thành tựu GD; Giáo viên

và Người học; Kế hoạch và Hoạch định GD v.v…

3- Tiếp cận logic biện chứng (lí luận)

+ Nhận diện và xem xét các sự kiện, xu thế của lí luận và hiện thực giáo dục trongquá trình phát triển và những hành vi thực tế của chúng

+ Khảo cứu đủ rộng và bao quát nhiều nguồn tư liệu để đối chiếu và chọn lọcnhững yếu tố bản chất, tránh ngộ nhận và phiến diện

+ Tìm đến cội nguồn tư tưởng hoặc lí luận của các lí thuyết, mô hình, thành tựu,vấn đề GD

4- Tiếp cận đa văn hóa và xuyên văn hóa (hội nhập và hợp tác quốc tế)

+ Tiếp thu và sử dụng đúng đắn những thành tựu tư duy và lí luận giáo dục có giátrị của thời đại

+ Sử dụng đúng chỗ những hệ thống tiêu chí, chuẩn, thuật ngữ, dữ liệu thống kê

và công cụ nghiên cứu giáo dục có tính chất quốc tế

Trang 6

+ Kiên trì lập trường khoa học Mac-Lenin và Tư tưởng HCM trong nghiên cứucác nền GD và các lí thuyết giáo dục khác nhau

5- Tiếp cận thực chứng và kinh nghiệm

+ Mọi nhận định, lập luận và khái quát đều dựa vào bằng chứng xác thực trong líthuyết và hiện thực giáo dục thế giới

+ Coi trọng việc sử dụng những nghiên cứu điển hình tại chỗ (case study) và những

dữ liệu đánh giá, thống kê quốc tế đã được giám định quốc tế

+ Coi trọng tư liệu gốc (dữ liệu L, dữ liệu Q và dữ liệu T) và các nguồn sách báonguyên bản

Phần 3 Các phương pháp nghiên cứu giáo dục so sánh

1- Phương pháp mô tả khoa học

2- Phương pháp phân tích giáo dục ( gồm cả Giải thích, Phát hiện)

3- Phương pháp so sánh (đối chiếu)

4- Phương pháp tổng quát hóa

5- Phương pháp phát triển (mô hình hóa và thực nghiệm)

6- Các phương pháp bổ trợ khác từ khoa học lịch sử, xã hội học, tâm lí học, kinh

tế học, khoa học quản lí giáo dục

1- Phương pháp mô tả khoa học

Mô tả trong nghiên cứu GDSS là sự tái hiện bản chất và trạng thái hiện tại của líthuyết, hiện thực giáo dục trong phạm vi địa bàn nghiên cứu bằng các kĩ thuật và thủtục như Tổng quan lí luận, Tổng kết kinh nghiệm giáo dục và phát triển khoa học giáodục ở nhóm nước, khu vực hoặc thế giới

Mô tả có chức năng tường thuật một cách khách quan tình trạng của sự vật dựavào tập hợp tư liệu gốc được xử lí chặt chẽ

1- Phương pháp mô tả khoa học

+ Lập trường khoa học khi mô tả

+ Ngôn ngữ mô tả: hệ thuật ngữ chuyên môn, mô hình, hàm số, đồ họa, số liệu,tiêu chí, chỉ số, tranh ảnh, ma trận…

+ Công cụ mô tả: lập các biến số, chỉ số, tham số, kích thước, tiêu chí nội hàm cảcác khái niệm và dựa vào khái niệm hoặc nguyên lí để mô tả có cơ sở rõ ràng; các kĩthuật thống kê

Trang 7

2- Phương pháp phân tích giáo dục

Phân tích trong nghiên cứu GDSS là quá trình tách riêng ra để xem xét từng khíacạnh khác nhau của đối tượng trong trạng thái hiện tại của chúng Nói đơn giản, đó làphơi bày ra tất cả những yếu tố, những liên hệ, những cơ cấu và những thành phần củađối tượng

Quá trình phân tích đòi hỏi phát giải thích bằng lí luận, lập luận của ta về những

sự kiện, vấn đề, tình huống mà ta phát hiện được, tức là luận giải chi tiết những gì cầnthiết để làm sáng tỏ đối tượng

2- Phương pháp phân tích giáo dục

+ Xác định lập trường khoa học khi phân tích

+ Xây dựng các mô hình phân tích: phân tích hệ thống, phân tích logic-lịch sử,phân tích toán học, phân tích thống kê Và những mô hình phân tích chuyên biệt trongcác lĩnh vực cụ thể

+ Xử lí tư liệu gốc theo mô hình phân tích đã chọn và giải thích các sự kiện, vấn

đề dựa trên hệ thống tư liệu được tổ chức theo các mô hình

+ Tiến hành những phép phân tích phù hợp với nội dung tư liệu và logic của đốitượng

3- Phương pháp đối chiếu-so sánh

Đối chiếu-So sánh (Juxtaposition- comparison) là phương pháp đặc thù củaGDSS, gồm những đánh giá riêng biệt đồng thời nhiều đối tượng, nhiều hệ thống vàđối chiếu chúng với nhau để lựa chọn vấn đề, phạm vi cụ thể mà chúng ta cần so sánh,

từ đó tiến hành so sánh những đặc trưng giữa các đối tượng nhằm xác định những nétchung, xu thế chung, những khác biệt (đặc điểm) và những liên hệ giữa các hệ thốngnày

3- Phương pháp đối chiếu-so sánh

+ Xác định lập trường khoa học khi so sánh

+ Đánh giá tư liệu về các đối tượng, hệ thống khác nhau và đối chiếu chúng vớinhau để chọn lọc phạm vi so sánh (thí dụ: sau khi đối chiếu các hệ thống phát triểngiáo viên ở Châu á, ta chọn phạm vi so sánh là chế độ văn bằng và nhóm nướcASEAN)

Trang 8

+ Tiến hành so sánh dựa vào những công cụ cơ bản là các chuẩn, tiêu chí, quanniệm có tính quốc tế hoặc thống nhất với tập quán quốc tế

4- Phương pháp tổng quát hóa

TQH là đúc kết các sự kiện, vấn đề, giá trị mà ta phát hiện được, nhận thức đượctrong nghiên cứu thành các nguyên lí, khái niệm, luận điểm, tư tưởng, bài học kinhnghiệm về lí luận hoặc thực tiễn giáo dục mang ý nghĩa mới hoặc bổ ích và đề xuấtnhững giải pháp, mô hình, phương hướng hành động phù hợp có tính chất dự báo trongnghiên cứu KHGD và phát triển giáo dục của nước ta

4- Phương pháp tổng quát hóa

+ Khái quát các xu thế, các qui luật chung, các giá trị chung cũng như những khácbiệt đáng lưu ý dưới hình thức các luận điểm, nhận định, nguyên tắc, khái niệm, bàihọc…

+ Phân tích và đánh giá ý nghĩa lí luận-thực tiễn của những phát hiện này đối vớigiáo dục chung của thời đại và đặc biệt đối với giáo dục và KHGD nước ta

+ Đề xuất những phương hướng, giải pháp, mô hình dự báo hoặc giải quyết vấn

đề tương tự nảy sinh trong giáo dục nước ta

5- Phương pháp phát triển (mô hình hóa và thực nghiệm)

Phát triển trong GDSS là thiết kế các mô hình, dự án, chương trình phát triểnhoặc nghiên cứu giáo dục tiền khả thi dựa vào những ý tưởng, giá trị quốc tế phù hợpvới giáo dục nước ta trên cơ sở tiếp thu và xử lí các bài học kinh nghiệm quốc tế

Những thiết kế này có thể được thí điểm trong các thực nghiệm giáo dục vớiqui mô thích hợp để kiểm tra hiệu quả của chúng trong điều kiện giáo dục Việt Nam Phương pháp phát triển thường được sử dụng trong các dự án quốc tế về pháttriển và cải cách giáo dục

6- Các phương pháp bổ trợ khác

+ Các phương pháp tâm lí học

+ Các phương pháp xã hội học

+ Các phương pháp nghiên cứu giáo dục

+ Các phương pháp toán thống kê

+ Các phương pháp khoa học dự báo

+ Các phương pháp của khoa học quản lí giáo dục

Trang 9

+ Các phương pháp của khoa học kinh tế

+ Các phương pháp của khoa học lịch sử

+ Các phương pháp từ những lĩnh vực khoa học khác

Phần 4 Qui trình nghiên cứu đề tài giáo dục so sánh

1- Xác định vấn đề và đề tài nghiên cứu

2- Mô tả đối tượng nghiên cứu (lập tư liệu gốc)

3- Phân tích so sánh

4- Đánh giá tổng quát hóa

5- Phát triển

Phân biệt phương pháp và qui trình nghiên cứu

1- Trong mỗi bước nghiên cứu thường vẫn sử dụng các phương pháp logic khácnhau như mô tả, phân tích, đối chiếu-so sánh, tổng quát hóa… với ý nghĩa cụ thể phùhợp với nội dung nghiên cứu của bước đó

2- Các phương pháp của GDSS thực chất là việc tổ chức và sử dụng các phươngpháp khác nhau của KHGD nhằm mục đích nghiên cứu so sánh

3- Qui trình cho biết trình tự và các giai đoạn chủ yếu của quá trình nghiên cứu sosánh

Phần 5 Những vấn đề nổi bật hiện nay trong nghiên cứu GDSS

1- Chất lượng và hiệu quả giáo dục

2- Những ưu tiên trong cải cách giáo dục và phát triển giáo dục

3- Chính sách và quản lí giáo dục

4- Hệ thống giáo dục

5- Chương trình và phương pháp giáo dục

6- Thông tin và nghiên cứu giáo dục

7- Các vấn đề xã hội của giáo dục (công bằng…)

8- Chuẩn giáo dục và văn bằng

1- Chất lượng và hiệu quả giáo dục

1- Quan niệm đầy đủ về chất lượng giáo dục ++

2- Hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của giáo dục như một hệ thống xã hội

3- Hiệu quả là một trong những tiêu chí quan trọng của chất lượng GD

Trang 10

4- Chất lượng giáo dục được tiếp cận bằng nhiều mô hình khác nhau, gắn với mụctiêu và lợi ích phát triển quốc gia và những giá trị toàn nhân loại ngày nay ++

2- Những ưu tiên trong cải cách giáo dục và phát triển giáo dục

1- Chuẩn và chuẩn hóa giáo dục- cơ sở của quản lí dựa vào chuẩn, hiện đại hóa vàhội nhập giáo dục quốc tế

2- Quản lí dựa vào trường học- cách tiếp cận dân chủ hóa và hoạt động hóa nhàtrường nhằm phân cấp quản lí đến cơ sở giáo dục

3- Phát triển giáo dục bền vững dựa trên thành tựu phổ cập ngày càng cao, có chấtlượng đáp ứng tốt nhu cầu nhân lực và lợi ích người học

2- Những ưu tiên trong cải cách giáo dục và phát triển giáo dục

4- Xây dựng XH học tập, học suốt đời, học thường xuyên và học không giới hạn

5- Công bằng xã hội về cơ hội và hưởng thụ GD trong toàn bộ quốc gia

6- Giáo dục kĩ năng sống, kĩ năng xã hội

7- Cổ phần hóa và tư nhân hóa nhà trường, phát triển các loại hình GD đa dạng

8- Phát triển mạng thông tin giáo dục quốc gia kết nối mạng toàn cầu

2- Những ưu tiên trong cải cách giáo dục và phát triển giáo dục

9- Phát triển các chiến lược và phương pháp giáo dục hướng vào người học, dựavào người học và dạy học giải quyết vấn đề

10- Phát triển chương trình giáo dục phân hóa theo nhiều kiểu khác nhau hướngđến khuyến khích sự khác biệt và năng lực người học

11- Chính sách giáo viên và phát triển nghề nghiệp của giáo viên

12- Cải thiện chất lượng, nâng cao hiệu quả nhà trường bằng các giải pháp dựavào nghiên cứu

3- Huy động sự tham gia của cộng đồng vào giáo dục và QLGD

4- Tài chính giáo dục xem như đầu tư phát triển

3- Chính sách và quản lí giáo dục

Trang 11

5- Phát triển hệ thống thông tin quản lí giáo dục trên cơ sở công nghệ hiện đại vàcác chuẩn giáo dục, chuẩn quản trị thông tin quốc tế

6- Giảm qui mô trường và qui mô lớp, tăng cường cơ sở hạ tầng kĩ thuật và cácdịch vụ hỗ trợ người học (vốn vay, học bổng…)

7- Chú trọng phát triển các chương trình và dịch vụ giáo dục dành cho người học

có nhu cầu đặc biệt

4- Hệ thống giáo dục

1- Cơ cấu giáo dục linh hoạt và có khả năng thích ứng với người học

2- Học chế cởi mở dễ tiếp cận và chuyển chương trình giáo dục

3- Hệ thống GD liên thông giữa các cấp học và giữa các ngành đào tạo

4- Triết lí chung của các hệ thống giáo dục là giáo dục cho mọi người, nhân văn,

dễ tiếp cận và hướng tới xã hội học tập ++

5- Chương trình và phương pháp giáo dục

1- Chương trình giáo dục đa dạng dựa trên chuẩn quốc gia ++ ++

2- Chương trình giáo dục phân hóa dựa trên các lĩnh vực lựa chọn và các kiểunăng lực của người học

3- Phương pháp và chiến lược dạy học tích cực, tương tác, dựa vào vấn đề, pháthiện-tìm tòi, hợp tác và sử dụng công nghệ thông tin hiện đại để hỗ trợ giảng dạy, h.tập6- Thông tin và nghiên cứu giáo dục

1- Hệ thống thông tin quản lí giáo dục (EMIS)

2- Hệ thống các chuẩn và tiêu chí GD, trong đó có các chỉ số thống kê GD

3- Mạng hỗ trợ học tập, hỗ trợ giáo viên, đánh giá thành tích học tập có qui môquốc tế

4- Hệ thống nghiên cứu giáo dục và các dự án phát triển giáo dục

5- Hợp tác quốc tế về thông tin và nghiên cứu giáo dục

7- Các vấn đề xã hội của giáo dục

1- Giới và giáo dục

2- Giáo dục cho các nhóm dân tộc ít người

3- Giáo dục cho những tầng lớp xã hội nghèo, khó khăn về đời sống

4- Vị trí và thu nhập của giáo viên trong xã hội

5- Internet và việc ngăn ngừa những tác hại của nó đối với HSinh chưa thành niên

Trang 12

6- Giáo dục và sự đa dạng văn hóa

8- Chuẩn giáo dục và văn bằng

1- Chuẩn các lĩnh vực giáo dục (Khoa học, Toán, Ngôn ngữ, Công dân, Nghệthuật, Công nghệ, Thể chất, Computer) và các chuẩn chung

2- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và hiệu trưởng

3- Chuẩn cơ sở giáo dục (chuẩn trường)

4- Chuẩn hệ thống quản lí, thông tin và hồ sơ quản lí giáo dục

Bối cảnh lịch sử, đầu năm 1950 nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã phá đượcthế bao vây của kẻ địch, thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.Chiến tranh biên giới năm 1950 mở ra cục diện mới về chính trị, quân sự Những tiến

bộ về kinh tế, tài chính tăng thêm sức mạnh của chính quyền dân chủ nhân dân Toàndân tộc bước vào một thời kỳ mới của cuộc kháng chiến chống xâm lược Trong đàchung đó ngành giáo dục phải được phát triển cho phù hợp với bước tiến của dân tộc

* Quan điểm và những chủ trương lớn của cuộc cải cách giáo dục năm 1950

Bản chất của nền giáo dục mới là: giáo dục mang bản chất giai cấp sâu sắc.Nhân dân Việt Nam nhất thiết phải xây dựng dược nền giáo dục dân chủ nhân dân phùhợp với lới ích cơ bản của mình sau khi đã giành được quyền làm chủ của mình vềchính trị

Trang 13

Mục đích của cải cách giáo dục lần này là phải hủy bỏ triệt để nền giáo dục nô lệcùng với những tàn dư của nó về nội dung lẫn phương pháp, phải xây dựng cơ sở tưtưởng mới về nền giáo dục dân chủ nhân dân theo những thiết chế giáo dục và hệ thống

tổ chức giáo dục tương ứng

Tính chất nền giáo dục là của dân, do dân, vì dân

Nguyên tắc nền giáo dục: dân tộc, khoa học, đại chúng phục vụ lợi ích của

nhân dân Việt Nam, đấu tranh chống đế quốc và phong kiến, giành độc lập cho dân tộc

và ruộng đất cho dân cày

Mục tiêu đào tạo của nhà trường là giáo dục bồi dưỡng thế hệ trẻ thành nhữngngười “công dân lao động tương lai” trung thành với chế độ dân chủ nhân dân và có đủphẩm chất năng lực phục vụ kháng chiến, phục vụ nhân dân

Nội dung giáo dục nhằm vào việc bồi dưỡng người học có tinh thần dân tộc, lòngyêu nước, chí căm thù giặc, tinh thần yêu chuộng lao động, tôn trọng của công, tinh thần tậpthể, phương pháp suy luận và thói quen làm việc khoa học

Như vậy, so với giai đoạn từ khi thành lập nước cho đến trước năm 1950 thì giáodục nước ta đã có sự phát triển về mọi mặt, không chỉ là chống nạn mù chữ mà còn làgiáo dục, đào tạo những con người mới có đủ đức, tài vừa kháng chiến vừa kiến quốc,phục vụ nhân dân

* Xây dựng cơ cấu hệ thống giáo dục và nhà trường mới

- Hệ thống giáo dục phổ thông gồm ba cấp học Cấp I: 4 năm (lớp 1,2,3,4) thaythế cho bậc tiểu học cũ; Cấp II: 3 năm (lớp 5,6,7) thay cho bậc trung học phổ thông cũ

4 năm; Cấp III: 2 năm (lớp 8,9) thay thế cho bậc trung học chuyên khoa cũ 3 năm

- Hệ thống bình dân học vụ phục vụ người lớn gồm: sơ cấp bình dân; dự bị bìnhdân; bổ túc bình dân và trung cấp bình dân Thể hiện cụ thể chủ trương của Đảng, xóa

mù chữ và nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân

- Hệ thống giáo dục chuyên nghiệp, đã cụ thể hóa đường lối cải cách giáo dụctrong ngành chuyên nghiệp thực hiện “ chính sách giáo dục chuyên nghiệp” là phảithực hiện mục đích đào tạo những cán bộ chuyên nghiệp, nắm vững kỹ thuật, giàu tinhthần trách nhiệm, những cán bộ thực tiễn mới, phục vụ kháng chiến và sản xuất, phục

vụ nhân dân trước hết là công nông

Ngày đăng: 12/12/2016, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w