1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Câu hỏi ôn thi môn đường lối CĐSP

49 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phong trào yêu nước Việt Nam theo khuynh hướng vô sản Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam + Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước. + Nguyễn Ái Quốc đặc biệt quan tâm tìm hiểu cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. Câu 10 Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa (của Đảng) Mục tiêu: Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá thời kì đổi mới của Đảng. Câu 12: Cơ chế quản lý nền kinh tế Việt Nam thời kỳ trước đổi mới Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp: Trước đổi mới, cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta là cơ chế kế hoạch hóa tập trung với những đặc điểm chủ yếu là:

Trang 1

Câu 1: Phong trào yêu nước Việt Nam theo khuynh hướng vô sản

- Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng,

tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

+ Nguyễn Ái Quốc đặc biệt quan tâm tìm hiểu cuộc cách mạngtháng Mười Nga năm 1917

+ Vào tháng 7/1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất nhữngluận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trênbáo Nhân đạo Người tìm thấy trong Luận cương của Lênin lời giảiđáp về con đường giải phóng cho nhân dân Việt Nam

+ Tại Đại hội lần thứ 18 của Đảng Xã hội Pháp họp ở Tours(12/1920), Người đã bỏ phiếu tán thành việc Ðảng Xã hội Pháp gianhập Quốc tế III

Quá trình chuẩn bị điều kiện thành lập Đảng của Nguyễn Ái Quốcđược đánh dấu bằng việc Người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác –Lênin vào Việt Nam thông qua những bài viết đăng trên các báoNgười cùng khổ (le Paria), Nhân đạo (L’Humanite), Đời sống côngnhân và xuất bản các tác phẩm, đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độthực dân Pháp (1925) Tác phẩm này đã vạch rõ âm mưu và thủ đoạncủa chủ nghĩa đế quốc che dấu tội ác dưới cái vỏ bọc “khai hóa vănminh” Từ đó khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, thức tỉnh tinhthần dân tộc nhằm đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược

+ Ngày 11/11/1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (TrungQuốc) Tháng 6/1925, Người thành lập Hội Việt Nam cách mạngthanh niên

+ Từ năm 1925 – 1927, Nguyễn Ái Quốc đã mở các lớp huấnluyện chính trị cho 75 cán bộ cách mạng Việt Nam

+ Năm 1927, Bộ Tuyên truyền của Hội Liên hiệp các dân tộc bị

áp bức ở Á Đông xuất bản tác phẩm Đường kách mệnh

- Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản:

Từ đầu thế kỷ XX, cùng với sự phát triển của phong trào dân tộc trênlập trường tư sản, phong trào công nhân chống lại sự áp bức bóc lộtcủa tư sản thực dân cũng diễn ra rất sớm Trong những năm 1919 –

1925, phong trào công nhân diễn ra dưới các hình thức đình công, bãicông, tiêu biểu như các cuộc bãi công của công nhân Ba Son (SàiGòn) do Tôn Đức Thắng tổ chức (1925) và cuộc bãi công của 2500công nhân nhà máy sợi Nam Định (30/2/1925) đòi chủ tư bản phải

Trang 2

Nhìn chung, phong trào công nhân những năm 1919 - 1925 đã cónhững bước phát triển mới so với trước chiến tranh thế giới lần thứnhất Hình thức bãi công đã trở nên phổ biến, diễn ra trên quy mô lớnhơn và thời gian dài hơn.

- Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam:

+ Ngày 17/6/1929, tại Hà Nội, đại biểu các tổ chức cộng sản ởmiền Bắc họp Đại hội quyêt định thành lập Đông Dương cộng sảnđảng

+ Trước sự ra đời của Đông Dương cộng sản đảng và để đáp ứngyêu cầu của phong trào cách mạng, mùa thu 1929, các đồng chí trongHội Việt Nam cách mạng thanh niên hoạt động ở Trung Quốc và Nam

kỳ đã thành lập An Nam cộng sản đảng

+ Việc ra đời của Đông Dương cộng sản đảng và An Nam cộngsản đảng đã làm cho nội bộ Đảng Tân Việt phân hóa mạnh mẽ, nhữngđảng viên tiên tiến của Tân Việt đã thành lập Đông Dương cộng sảnliên đoàn

Câu 2: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Cương lĩnh do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo dựa trên tácphẩm “Đường cách mệnh”

- Cương lĩnh gồm: chánh cương vắn tắt của Đảng, sách lược vắntắt của Đảng, chương trình tóm tắt của Đảng hợp thành cương lĩnhchính trị đầu tiên của ĐCS VN

+ Nội dung cương lĩnh: Cương lĩnh đã vạch ra những vấn đề cơbản của cách mạng Việt Nam

+ Chiến lược: Có tính chất lâu dài

+ Sách lược: Vấn đề có tính chất trước mắt, cấp bách

- Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là: Tư sảndân quyền cách mạng (tức là làm cuộc CMTS kiểu mới) và thổ địacách mạng (cách mạng về ruộng đất) để đi tới xã hội cộng sản

+ Truyền thống: Cách mạng do GCTS lãnh đạo (xóa bỏ chế độ xãhội phong kiến thiết lập xã hội TBCN)

+ Kiểu mới: Cách mạng do GCCN lãnh đạo (xóa bỏ chế độ phongkiến tiến hành cải cách ruộng đất bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tiếnlên CNXH

- Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam:

+ Về chính trị: Đánh đổ ĐQCN Pháp và bọn phong kiến, làm chođất nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập, lập chính phủ công nôngbinh, tổ chức quân đội công nông

Trang 3

+ Về kinh tế: tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn (như công nghiệpvận tải, ngân hàng) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp giao cho chínhphủ quản lí, tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa làmcủa công chia cho dân cày nghèo, bỏ sưu thuế, mở mang công nghiệp

và nông nghiệp, thi hành luật ngày làm 8 giờ

+ Về VH-XH: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bìnhquyền, phổ thông giáo dục theo công nông hóa

+ Về lực lượng cách mạng: công nhân, đại bộ phận dân cày nghèo(nông dân) Tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên, tân việt; phúnông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cáchmạng thì phải lợi dụng ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập Bộ phậnnào đã ra mặt phản cách mạng (như Đảng lập hiến) thì phải đánh đổ.+ Về lãnh đạo cách mạng: GCCN là lực lượng lãnh đạo

+ Về quan hệ của CMVN với phong trào CMTG: CMVN là 1 bộphận của CMTG, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức vàGCVS thế giới, nhất là GCVS Pháp

=> Đây là bản cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn phù hợp

và sáng tạo theo con đường CMVS trong thời đại mới, nó không chỉphản ánh đúng quy luật của lịch sử, xu thế khách quan của thời đại màcòn đáp ứng được những nhu cầu cơ bản cấp bách của CMVN

Như vậy ngay từ khi mới ra đời Đảng ta đã có sự thống nhất vềmặt tổ chức, có cương lĩnh chính trị đúng đắn, đây là nhân tố quyếtđịnh để Đảng trở thành lực lượng duy nhất lãnh đạo CMVN

Câu 3: Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930

- Hoàn cảnh:

+ Hội nghị BCH trung ương họp lần thứ nhất (T10/1930) tạiHương Cảng (Trung Quốc) do Trần Phú chủ trì từ ngày 14 đến30/10/1930

+ Hội nghị đã thông qua Nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cầnkíp của Đảng, thảo luận Luận cương chính trị của Đảng, điều lệ Đảng

và điều lệ các tổ chức quần chúng

+ Hội nghị quyết định đổi tên ĐCSVN thành ĐCS Đông Dương.+ Hội nghị cử ra ban chấp hành trung ương chính thức và cử TrầnPhú làm tổng bí thư theo chỉ thị của Quốc tế cộng sản

- Nội dung:

+ Đã phân tích, đặc điểm tình hình XH thuộc địa nửa phong kiến

và nêu lên những vấn đề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ởĐông Dương do giai cấp công nhân lãnh đạo

Trang 4

+ Chỉ rõ mâu huẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa một bên là thợthuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ phongkiến, tư bản đế quốc.

+ Vạch ra phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dươnglà: Lúc đầu cách mạng Đông Dương là 1 cuộc “CMTS dân quyền” cótính chất thổ địa và phản đế, “Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ

dự bị để làm xã hội cách mạng Sau khi tư sản dân quyền thắng lợi sẽtiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản mà tranh đấu thẳng lên conđường xã hội chủ nghĩa”

+ Khẳng định nhiệm vụ của CMTS dân quyền là: đánh đổ phongkiến, thực hành thổ địa triệt để; tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủnghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

+ Về lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản vừa là động lực chínhcủa cách mạng tư sản dân quyền, vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng(dân cày là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cáchmạng)

Tư sản thương nghiệp thì đứng về phía đế quốc và địa chủ chốnglại cách mạng, còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cảilương và khi cách mạng phát triển cao thì họ theo đế quốc Trong giaicấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự; tiểu tưsản thương gia thì không tán thành cách mạng; tiểu tư sản trí thức thì

có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống

đế quốc trong thời kì đầu Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị nhưnhững người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp thìmới đi theo cách mạng

+ Về phương châm cách mạng: Võ trang bạo động

+ Về quan hệ giữa CMVN với CMTG: CM Đông Dương là 1 bộphận của CMVS thế giới vì thế GCVS Đông Dương phải đoàn kết gắn

bó với GCVS TG

+ Về vai trò lãnh đạo của Đảng: Sự lãnh đạo của ĐCS là điều kiệncốt lõi cho thắng lợi của cách mạng, Đảng phải có đường lối chính trịđúng đắn, có kỉ luật tập trung, liên kết mật thiết với quần chúng, Đảng

là đội tiên phong của GCVS, lấy cách mạng Mác-Lênin làm nền tảng

tư tưởng, đại biểu chung cho quyền lợi của GCVS ở Đông Dương, đấutranh để đạt được mục đích cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản

Nhìn chung luận cương thống nhất với cương lĩnh, luận cương đãkhẳng định lại nhiều vấn đề cơ bản thuộc chiến lược của CM ĐôngDương mà cương lĩnh đã nêu ra Song so với cương lĩnh, luận cương

có nhiều điểm hạn chế:

Trang 5

+ Luận cương không xác định được đúng mâu thuẫn của XHVNlúc đó là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp => Từ đókhông đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu.

+ Đánh giá không đúng vai trò cách mạng của tầng lớp tiểu tưsản, phủ nhận mặt tích cực của tư sản dân tộc và chưa thấy được khảnăng phân hóa, lôi kéo 1 bộ phận địa chủ vừa và nhỏ (.) CMGP dântộc, từ đó luận cương đã không đề ra được 1 chiến lược liên minh dântộc và giai cấp rộng rãi (.) cuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược vàtay sai

- Nguyên nhân hạn chế của luận cương:

Do ban chấp hành trung ương lâm thời, đứng đầu là đồng chí TrầnPhú đã:

+ Chưa nắm vững được đặc điểm của XHVN thuộc địa nửaphong kiến

+ Nhận thức giáo điều, máy móc, giải quyết máy móc mối quan

hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp (.) CM ở thuộc địa

+ Chịu ảnh hưởng trực tiếp của khuynh hướng “tả” của Quốc tếcộng sản và 1 tổ chức ĐCS trong thời gian đó

=> Chính những hạn chế của luận cương T10/1930, có thể coi làsai lầm của Đảng từ khi ra đời đến nay

Câu 4: Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo của Đảng sau khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939 – 1945)

ở trong nước và phong trào cách mạng ở thuộc địa Mặt trận nhân dânPháp tan vỡ, ĐCS Pháp bị đặt ra ngoài vòng pháp luật

Tháng 6/1940, Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng.Ngày 22/6/1941, quân phát xít Đức tấn công Liên Xô Đức

+ Trong nước:

Thực dân Pháp thi hành “Cộng sản thống trị thời chiến”: chúngphát xít hóa bộ máy thống trị, thẳng tay đàn áp phong trào CM củanhân dân, tập trung lực lượng đánh vào ĐCS Đông Dương, hàngnghìn cuộc khám xét bất ngờ đã diễn ra khắp nơi, 1 số quyền tự do,

Trang 6

bố lệnh tổng động viên, thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy” nhằmtăng cường vơ vét sức người, sức của để phục vụ chiến tranh của đếquốc Hơn bảy vạn thanh niên bị bắt sang Pháp để làm bia đỡ đạn, đẩynhân dân ta cuộc sống ngột ngạt về chính trị, bần cùng về kinh tế.

=> Mâu thuẫn giữa dân tộc ta và đế quốc Pháp ngày càng gay gắt.Ngày 22/9/1940, lợi dụng lúc Pháp thua Đức, phát xít Nhật đãtiến vào Lạng Sơn và đổ bộ vào Hải Phòng

Ngày 22/9/1940, tại Hà Nội, Pháp kí hiệp định đầu hàng Nhật

=> Nhân dân ta chịu cảnh 1 cổ bị 2 tròng áp bức, bóc lột của PhápNhật Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc , phát xít Pháp –Nhậtngày càng trở nên gay gắt

- Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng:

+ Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, BCH trung ươngĐảng đã họp Hội nghị lần thứ sáu (T10/1939), Hội nghị lần thứ bảy(T11/1940) và Hội nghị lần thứ tám (T5/1941), đã nhận định tình hình

và quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:

Một là, đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu: BCH trung ương nêu

rõ mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi hỏi phải được giải phóng cấp bách

là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc, phát xít Pháp – Nhật.Bởi “trong lúc này không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng,không đòi được độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng nhữngtoàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợicủa bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”

Để tập trung cho nhiệm vụ này, BCH trung ương quyết định tạmgác lại khẩu hiệu “ Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, thay

= khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian cho dâncày nghèo”, “chia lại ruộng đất công cho công = và giảm tô, giảmtức”…

Hai là, quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tậphợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc

BCH trung ương quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lậpđồng minh, gọi tắt là Việt Minh thay cho Mặt trận thống nhất dân tộcphản đế Đông Dương, đổi tên các hội phản đế thành Hội cứu quốc(Công nhân cứu quốc, nông dân cứu quốc, thanh niên cứu quốc, phụ

nữ cứu quốc, phụ lão cứu quốc…)

Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm

vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn này

Duy trì lực lượng vũ trang, xúc tiến xây dựng căn cứ địa CM

Trang 7

BCH trung ương xác định: “phải luôn luôn chuẩn bị 1 lực lượngsẵn sàng, nhằm vào cơ hội thuận tiện hơn cả mà đánh lại quân thù…với lực lượng sẵn có ta có thể lãnh đạo 1 cuộc khởi nghĩa từng phần (.)từng địa phương cũng có thể giành sự thắng lợi mà mở đường cho 1cuộc tổng khởi nghĩa to lớn”.

BCH trung ương còn đặc biệt chú trọng công tác xây dựng Đảngnhằm nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng, đồng thời chủtrương gấp rút đào tạo cán bộ, cán bộ lãnh đạo, cán bộ công vận, nôngvận, binh vận, quân sự và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng

- Ý nghĩa:

+ Chủ trương chuyển hướng thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ,sáng tạo của BCH trung ương Đảng (.) giai đoạn CM mới nhằm thựchiện mục tiêu độc lập dân tộc

+ Chủ trương chuyển hướng của Đảng là ngọn cờ dẫn đường chocuộc đấu tranh của nhân dân ta (.) sự nghiệp đánh Pháp đuổi Nhậtgiành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân

+ Sự ra đời của Việt Minh với 10 chính sách vừa ích nước vừa lợidân

=> Đã được nhân dân nhiệt liệt hưởng ứng, lực lượng vũ trang vàchính trị của quần chúng nhân dân ngày càng đông đảo, căn cứ địa

CM được hình thành và phát triển, cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ phongtrào cách mạng của quần chúng

Câu 5: Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền (chỉ thị Nhật-Pháp đánh nhau và hành động của chúng ta)

- Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước và đẩy mạnh khởinghĩa từng phần

+ Cuối năm 1944 đầu năm 1945, chiến tranh TG thứ 2 bước vàogiai đoạn kết thúc Hồng quan Liên Xô quét sạch phát xít Đức ra khỏilãnh thổ của mình Phát xít Nhật lâm vào tình trạng nguy khốn Mâuthuẫn Nhật – Pháp ngày càng gay gắt

+ Đêm 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm ĐôngDương, quân Pháp đã nhanh chống đầu hàng quân Nhật

+ Ngay đêm 9/3/1945, ban thường vụ trung ương Đảng họp Hộinghị mở rộng ở làng Đình Bảng (Từ Sơn – Bắc Ninh)

+ Ngày 12/3/1945 Ban thường vụ trung ương Đảng ra chỉ thị

“Nhật-Pháp đánh nhau và hành động của chúng ta” Với những nộidung cơ bản là:

* Nhận định tình hình: cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp, để

Trang 8

sắc, nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thực sự chín muồi, tuy vậy, hiệnđang có những cơ hội tốt làm cho những điều kiện Tổng khởi nghĩanhanh chóng chín muồị

* Xác định kẻ thù: sau cuộc đảo chính, phát xít Nhật là kẻ thùchính, kẻ thù cụ thể trước mắt duy nhất của nhân dân Đông Dương, vìvậy phải thay khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp” bằng khẩuhiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”

* Chủ trương: phát động 1 cao trào kháng Nhật, cứu nước mạnh

mẽ, làm tiền đề cho 1 cuộc tổng khởi nghĩa, mọi hình thức tuyêntruyền, cổ động, tổ chức và đấu tranh lúc này phải thay đổi cho thíchhợp với thời kỳ tiền khởi nghĩa như tuyên truyền xung phong, biểutình tuần hành, bãi công chính trị, biểu tình phá kho thóc của Nhật giảiphóng nạn đói, đẩy mạnh xây dựng các đội tự vệ cứu quốc…

* Phương châm đấu tranh: phát động chiến tranh du kích, giảiphóng từng vùng, mở rộng căn cứ địạ

* Dự kiến thời cơ thuận lợi để thực hiện tổng khởi nghĩa là: nhưkhi quân Đồng Minh để phía sau sơ hở cũng có thể là CM Nhật bùng

nổ và chính quyền CM của nhân dân Nhật được thành lập, hoặc Nhật

bị mất nước như Pháp năm 1940 và quân đội viễn chinh Nhật mất tinhthần

=> chỉ thị có ý nghĩa vô cùng quan trọng

- Đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận:+ Từ giữa T3/1945 trở đi, cao trào kháng Nhật cứu nước diễn rarất sôi nổi, mạnh mẽ và phong phú về nội dung cũng như hình thức.+ Phong trào đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần đã diễn rặ) nhiều nơi, VN tuyên truyền giải phóng quân và cứu quốc quân phốihợp với lực lượng chính trị của quần chúng giải phóng hàng loạt xã,châu, huyện thuộc các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, TháiNguyên, Tuyên Quang

+ Ở Bắc Giang, đội du kích Bắc Giang được thành lập, ở QuảngNgãi, đội du kích Ba Tơ được thành lập

+ Ngày 15/4/1945, Ban thường vụ Trung ương Đảng thành lậpHội nghị quân sự CM Bắc kỳ tại Hiệp Hòa (Bắc Giang) đã nhận định:đặt nhiệm vụ quân sự lên trên tất cả các nhiệm vụ quan trọng và cầnkíp (.) lúc này, chúng ta phải tích cực phát triển chiến tranh du kích,gây dựng căn cứ địa kháng Nhật để chuẩn bị cuộc tổng khởi nghĩạ+ Trong 2 tháng 5 và 6/1945, các cuộc khởi nghĩa từng phần liêntục nổ ra, nhiều chiến khu được thành lập ở cả 3 miền, ở khu giải

Trang 9

phóng và 1 số địa phương, chính quyền nhân dân đã hình thành, tồntại song song với chính quyền tay sai của phát xít Nhật.

+ Ngày 4/6/1945, khu giải phóng chính thức được thành lập gồmhầu hết các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, TuyênQuang, Hà Giang và 1 số vùng lân cận thuộc tỉnh Bắc Giang, PhúThọ, Yên Bái, Vĩnh Yên

+ Nhật-Pháp đã vơ vét hàng triệu tấn lúa gạo của nhân dân, hơn 2triệu đồng bào ta bị chết đói, xuất phát từ lợi ích sống còn trước mắtcủa quần chúng, Đảng kịp thời đề ra khẩu hiệu “phá kho thóc giảiquyết nạn đói”

=> Trong 1 thời gian ngắn, Đảng đã động viên được hàng triệuquần chúng tiến lên trận tuyến CM

- Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa:

+ Chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào giai đoạn kết thúc

+ Ngày 9/5/1945, phát xít Đức đầu hàng không điều kiện Ở châu

Á phát xít Nhật đang đi gần đến chỗ thất bại hoàn toàn

+ Trung ương quyết định họp Hội nghị toàn quốc của Đảng tạiTân Trào (uyên Quang), từ ngày 13 – 15/8/1945 Hội nghị đã nhậnđịnh: cơ hộ rất tốt cho ta giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và taysai trước khi quân Đồng Minh vào Đông Dương

+ Hộ nghị chỉ rõ khẩu hiệu đấu tranh lúc này là “phản đối xâmlược”, “hoàn toàn độc lập”, “chính quyền nhân dân”

+ Đêm 13/8/1945, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra lệch tổng khởinghĩa

+ Ngày 16/8/1945, Quốc dân Đại hội họp tại Tân Trào đã tánthành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng và 10 chính sách của ViệtMinh, quyết định đặt tên nước là VNDCCH, xác định quốc kì, quốc ca

và thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam

+ Ngay sau Đại hội, chủ tịch HCM đã gửi thư kêu gọi đồng bào

và chiến sĩ cả nước: “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến.Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng chota”

+ Ngày 14/8/1945, các đơn vị giải phóng quân đã liên tiếp hạnhiều đồn Nhật thuộc các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, TháiNguyên, Tuyên Quang, Yên Bái và hỗ trợ quần chúng tiến lên giànhchính quyền

+ Ngày 18/8/1945, Nhân dân các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương,Phúc Yên, Thái Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Nam và Khánh

Trang 10

+ Ngày 19/8/1945, Hà Nội giành chính quyền.

+ Ngày 23/8/1945, Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Huế

+ Ngày 25/8/1945, khỏi nghĩa giành thắng lợi ở Sài Gòn

=> Chỉ (.) vòng 15 ngày (từ 14- 28/8/45) cuộc tổng khởi nghĩa đãthành công trên cả nước, chính quyền về tay nhân dân

+ Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, thay mặt chính phủlâm thời, chủ tịch HCM trịnh trọng đọc bản “tuyên ngôn độc lập”tuyên bố với quốc dân đồng bào, với toàn thể thế giới: nướcVNDCCH ra đời

Câu 6: Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng thời kì 1945 – 1946

* Hoàn cảnh:

- Sau CM T8 thành công, nước VNDCCH ra đời, công cuộc xâydựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta đứng trước bối cảnh vừa cónhững thuận lợi cơ bản, vừa gặp phải nhiều khó khăn to lớn

- Thuận lợi cơ bản: Trên thế giới, hệ thống XHCN do Liên Xôđứng đầu được hình thành, phong trào CM giải phóng dân tộc có điềukiện phát triển, trở thành 1 dòng thác CM, phong trào dân chủ và hòabình cũng đang vươn lên mạnh mẽ Trong nước, chính quyền dân chủnhân dân được thành lập, có hệ thống từ trung ương đến cơ sở, nhândân lao động đã làm chủ vận mệnh của đất nước, lực lượng vũ trangnhân dân được tăng cường, toàn dân tin tưởng và ủng hộ Việt Minh,ủng hộ chính phủ VNDCCH do HCM làm chủ tịch

* Khó khăn nghiêm trọng: hậu quả do chế độ cũ để lại

- Chính trị:

+ Nạn thù (.) giặc ngoài (quân Anh – Pháp đã đồng lõa với nhau

nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, hòng tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam,Việt quốc, Việt cách ngóc đầu dậy chống phá chính quyền CM nhằmxóa bỏ nền độc lập và chia cắt nước ta)

+ Nền độc lập của nước ta chưa được quốc gia nào trên thế giớicông nhận và đặt quan hệ ngoại giao

+ Đội ngũ cán bộ, các cấp chính quyền chưa có kinh nghiệmtrong quản lý đất nước

- Kinh tế:

+ Ngân khố quốc gia trống rỗng

+ Nền kinh tế rơi vào tình trạng què quặt, không phát triển được

- VH – XH:

+ Nạn mù chữ

+ Nạn đói

Trang 11

+ Các tệ nạn XH (cờ bạc, rượu chè phát triển mạnh).

=> Vận mệnh dân tộc trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, tổquốc lâm nguy

* Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng.

- Trên cơ sở phân tích, dự đoán chiều hướng phát triển của cáctrào lưu CM trên thế giới và sức mạnh mới của dân tộc

- Ngày 15/11/1945, BCH trung ương Đảng ra chỉ thị “kháng chiếnkiến quốc” chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng là:

+ Về chỉ đạo chiến lược: Đảng xác định mục tiêu phải nêu caocủa CMVN lúc này là: dân tộc giải phóng, khẩu hiệu lúc này là “dântộc trên hết, tổ quốc trên hết”, nhưng không phải là giành độc lập mà

là giữ vững độc lập

+ Về xác định kẻ thù, Đảng phân tích âm mưu của các nước đếquốc với Đông Dương và chỉ rõ “kẻ thù chính của ta lúc này là thựcdân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa vào chúng”, vì vậy phải

“lập mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp dân tộc”, mởrộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thốngnhất mặt trận Việt – Miên – Lào

+ Về phương hướng, nhiệm vụ: Đảng nêu 4 nhiệm vụ chủ yếu vàcấp bách cần khẩn trương thực hiện là:“Củng cố chính quyền chốngthực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhândân” Đảng chủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn, bớt thù, thựchiện khẩu hiệu “ Hoa – Việt thân thiện đối với quân đội Tưởng GiớiThạch” và “độc lập về chính trị nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp

- Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc có ý nghĩa hết sức quan trọng.Chỉ thị đã xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam là thựcdân Pháp xâm lược Đã chỉ ra kịp thời những vấn đề cơ bản về chiếnlược và sách lược CM, nhất là nêu rõ 2 nhiệm vụ chiến lược mới củaCMVN sau CMT8 là xây dựng đất nước đi đôi với bảo vệ đất nước

- Những nội dung của chủ trương kháng chiến kiến quốc đượcĐảng tập trung chỉ đạo thực hiện trên thực tế với tinh thần kiên quyết,khẩn trương, linh hoạt, sáng tạo như việc bầu cử quốc hội, lập chínhphủ chính thức, ban hành Hiến pháp, xây dựng các đoàn thể nhân dân,khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân, xóa nạn mù chữ khaigiảng năm học mới, tập luyện quân sự, thực hiện hòa với quân Tưởng

ở miền Bắc để chống thực dân Pháp ở Miền Nam và hòa với Pháp đểđuổi Tưởng về nước

Trang 12

Câu 7: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân giai đoạn 1946 -1954

* Hoàn cảnh:

- Tháng 11/1946, thực dân Pháp tiến hành nhiều hành động khiêukhích, lấn chiếm thể hiện rõ ý đồ muốn cướp nước ta 1 lần nữa, thựcdân Pháp tàn sát nhân dân ta ở Hàng Bún – Hà Nội

- Trước việc Pháp gửi tối hậu thư đòi ta tước vũ khí của tự vệ HàNội, để cho chúng kiểm soát an ninh trật tự ở thủ đô Ngày19/12/1946, Ban thường vị trung ương Đảng đã họp Hội nghị mở rộngtại làng Vạn Phúc (Hà Đông) dưới sự chủ trì của HCM để hoạch địnhchủ trương đối phó

- Hội nghị cho rằng, hành động của Pháp chứng tỏ chúng cố ýmuốn cướp nước ta 1 lần nữa, khả năng hòa hoãn không còn, hòa hoãnnữa sẽ dẫn đến họa mất nước

- Hội nghị đã quyết định hạ quyết tâm phát động cuộc khángchiến (.) cả nước và chủ động tấn công trước khi thực dân Pháp thựchiện màn kịch đảo chính quân sự ở Hà Nội

- Ngày 20/12/1946, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủtịch HCM được phát đi trên đài tiếng nói Việt Nam Tác dụng: trởthành lời hịch cứu quốc, khơi dậy mạnh mẽ lòng tự tôn dân tộc,…+ Thuận lợi: khi bước vào cuộc kháng chiến chống thực dân Phápxâm lược, là ta chiến đấu để bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc vàđánh địch trên đất nước mình nên có ý nghĩa, có “thiên thời, địa lợi,nhân hòa” Ta cũng có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt nên về lâu dài,

ta sẽ có khả năng đánh thắng quân xâm lược, (.) khi đó thực dân Phápcũng có nhiều khó khăn về chính trị, kinh tế, quân sự ở (.) nước và tạiĐông Dương không dễ gì có thể khắc phục được ngay

+ Khó khăn: Tương quan lực lượng quân sự của ta yếu hơn địch,

ta bị bao vây 4 phía, chưa được nước nào công nhận, giúp đỡ, cònquân Pháp lại có vũ khí tối tân, đã chiếm đóng được 2 nướcCampuchia, Lào và 1 số nơi ở Nam Bộ Việt Nam, có quân đội đứngchân (.) các thành thị lớn ở Miền Bắc

* Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến xây dựng chế độ dân chủ nhân dân:

- Đường lối kháng chiến của Đảng được hình thành, bổ sung,hoàn chỉnh qua thực tiễn

- Đường lối kháng chiến của Đảng được thực hiện tập trung (.) 3văn kiện lớn được soạn thảo và công bố ngay trước và sau ngày cuộckháng chiến toàn quốc bùng nổ Đó là văn kiện “toàn dân kháng

Trang 13

chiến” của trung ương Đảng (19/12/1946) và tác phẩm “kháng chiếnnhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

- Nội dung đường lối:

+ Mục đích kháng chiến: kế tục và phát triển sự nghiệp CMT8

“Đánh phản động thực dân Pháp xâm lược, giành thống nhất và độclập”

+ Tính chất kháng chiến: Cuộc kháng chiến của dân tộc ta là cuộcchiến tranh CM của nhân dân, chiến tranh chính nghĩa Nó có tính chấttoàn dân toàn diện và lâu dài, “là 1 cuộc chiến tranh tiến bộ vì tự do,độc lập, dân chủ và hòa bình” Đó là cuộc kháng chiến có tính chấtdân tộc giải phóng và dân chủ mới

- Phương châm tiến hành kháng chiến: tiến hành cuộc chiến tranhnhân dân, thực hiện chiến tranh toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vàosức mình là chính Kháng chiến toàn dân “Bất kì đàn ông, đàn bàkhông chia tôn giáo, đảng phái dân tộc, bất kì người già, người trẻ, hễ

là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, thực hiệnmỗi người dân là 1 chiến sĩ, mỗi làng xóm là 1 pháo đài

- Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về mọi mặt: chính trị, quân

sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao

+ Chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựngĐảng, chính quyền,…

+ Quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũtrang nhân dân

+ Kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung, tự cấp,tập trung phát triển nông nghiệp…

+ Văn hóa: xóa bỏ văn hóa thực dân, xây dựng nền văn hóa dânchủ theo 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học, địa chúng

+ Ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù

- Kháng chiến lâu dài: để chống âm mư đánh nhanh, thắng nhanhcủa Pháp để có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhânhòa” của ta

Dựa vào sức mình là chính: “phải tự cấp, tự túc về mọi mặt” vì ta

bị bao vây 4 phía, chưa được nước nào giúp đỡ nên phải tự lực cánhsinh

- Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn,song nhất định thắng lợi

=> Đường lối kháng chiến của Đảng là đúng đắn và sáng tạo, là

sự kế thừa được kinh nghiệm của tổ tiên, đúng với các nguyên lí, là sự

Trang 14

vận dụng những nguyên lí của chủ nghĩa Mác- Lênin về chính trị cáchmạng, phù hợp với điều kiện của CMVN và tình hình của thế giới.

Đó là nhân tố quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp của nhân dân ta

=> Kết quả: Thực hiện đường lối kháng chiến của Đảng, cuộckháng chiến của nhân dân ta thời kỳ 1946 – 1950 đã giành đượcnhững thắng lợi to lớn, đặc biệt là chiến dịch biên giới cuối năm 1950,điều kiện quan trọng để Đảng ta tiến hành đại hội lần thứ 2

* Đường lối xây dựng chế dộ dân chủ nhân dân:

- Hoàn cảnh:

+ Đầu năm 1951, tình hình thế giới và CM Đông Dương có nhiềuchuyển biến mới, nước ta đã được các nước XHCN công nhận và đặtquan hệ ngoại giao

+ Nhưng lợi dụng tình thế khó khăn của thực dân Pháp, đế quốc

Mỹ đã can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương Điềukiện lịch sử đã đặt ra yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh đường lối CM,đưa cuộc chiến tranh đến thắng lợi

+ Tháng 2/1950, ĐCS Đông Dương đã họp Đại hội đại biểu lầnthứ II tại tỉnh Tuyên Quang BCH trung ương do chủ tịch HCM trìnhbày và ra nghị quyết chia tách ĐCSĐD thành 3 Đảng CM để lãnh đạocuộc kháng chiến của 3 dân tộc đi tới thắng lợi ở Việt Nam, Đảng rahoạt động công khai lấy tên là Đảng lao động Việt Nam

+ Hoàn chỉnh đường lối kháng chiến, phát triển thành đường lối

CM dân tộc dân chủ nhân dân được phản ánh (.) chính cương củaĐảng lao động Việt Nam Nội dung cơ bản:

Tính chất XH: XHVN hiện nay gồm có 3 tính chất: dân chủ nhândân, 1 phần thuộc địa và nửa phong kiến Ba tính chất đang đấu tranhlẫn nhau, nhưng mâu thuẫn chủ yếu lúc này là mâu thuẫn giữa tínhchất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa

Đối tượng CM: CMVN có 2 đối tượng: đế tượng chính hiện nay

là chủ nghĩa đế quốc xâm lược (đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ),đối tượng phụ hiện nay là phong kiến (phong kiến phản động)

Nhiệm vụ CM: “đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập

và thống nhất thật sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong kiến vànửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dânchủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH

Động lực của CM: gồm “công nhân, nông dân, tiểu tư sản thànhthị, tiểu tư sản trí thức và tư sản dân tộc Ngoài ra là những thân sĩ (địachủ) yêu nước và tiến bộ

Trang 15

Đặc điểm CM: giải quyết những nhiệm vụ cơ bản nói trên donhân dân lao động làm động lực, công nông và lao động trí thức làmnền tảng và GCCN lãnh đạo, CM Việt Nam hiện nay là 1 cuộc CMdân tộc dân chủ nhân dân (tiến hành CM dân chủ tư sản lối mới- xóa

bỏ những di tích phong kiến, đi lên CNXH

Triển vọng CM: “CM dân tộc dân chủ nhân dân VN nhất định sẽđưa Việt Nam tiến tới CNXH

Con đường đi lên CNXH: là 1 con đường đấu tranh lâu dài, đạithể trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn thứ nhất, nhiệm vụ chủ yếu là hoànthành giải phóng dân tộc, giai đoạn thứ 2 nhiệm vụ chủ yếu là xóa bỏnhững di tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện triệt để ngườicày có ruộng, phát triển kĩ nghệ, hoàn thành chế độ dân chủ nhân dân,tiến lên chế độ XHCN, tiến lên thực hiện CNXH

+ Giai cấp lãnh đạo các mục tiêu của Đảng: người lao động CM làGCCN Đảng lao động VN là Đảng của GCCN và nhân dân lao độngVN: mục đích của Đảng là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiếnlên chế độ XHCN ở Việt Nam để thực hiện tự do, hạnh phúc choGCCN, nhân dân lao động và tất cả các dân tộc đa số, thiểu số ở ViệtNam

- Đường lối CM của Đảng tiếp tục bổ sung, phát triển và cụ thểhóa (.) các hội nghị trung ương lần thứ nhất (T3/1951), lần thứ hai (từ27/9 đến 5/10/1951), lần thứ tư (1/1953) và hội nghị trung ương lầnthứ 5 (11/1953) Đường lối hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triểnchế dộ dân chủ nhân dân, tiến lên CNXH của Đảng được thực hiệntrên thực tế (.) giai đoạn 1951 – 1954

Trang 16

Câu 8: Đường lối kháng chiến chống Mĩ, cứu nước giai đoạn

1954 – 1964 (đường lối đại hội III).

* Bối cảnh lịch sử của CMVN sau tháng 7/1954:

Sau hiệp định giơ ne vơ, CMVN vừa có những thuận lợi mới, vừađứng trước những khó khăn phức tạp

- Thuận lợi: Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế,quân sự, khoa học-kĩ thuật, nhất là của Liên Xô; phong trào giải phóngdân tộc tiếp tục phát triển ở châu Âu, châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh;phong trào hòa bình dân chủ lên cao ở các nước tư bản chủ nghĩa miềnBắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa vững chắc cho cảnước, thế và lực của Cm đã lớn mạnh hơn sau chín năm kháng chiến

có ý chí độc lập thống nhất tổ quốc của nhân đân từ Bắc chí Nam

- Khó khăn: đất nước vừa ra khỏi chiến tranh, đế quốc Mĩ có tiềmlực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu làm bá chủ thế giới với cácchiến lược toàn cầu phản CM; thế giới bước vào thời kì chiến tranhlạnh chạy đua vũ trang giữa 2 phe XHCN và TBCN, xuất hiện sự bấtđồng (.) hệ thống XHCN nhất là giữa Liên Xô và Trung Quốc, đấtnước ta bị chia làm 2 miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn lậc hậu miềnNam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ và đế quốc Mỹ trở thành kẻthù trực tiếp của nhân dân ta

+ Một Đảng lãnh đạo 2 cuộc CM khác nhau, ở 2 miền đất nước cóchế độ chính trị khác nhau là điểm lớn nhất của CMVN sau tháng7/1954

* Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối

- Quá trình hình thành:

+ Tháng 7/1954, Hội nghị trung ương lần thứ sáu đã phân tíchtình hình CM nước ta, xacsn định đế quốc Mĩ là kẻ thù chính của nhândân Việt Nam

+ Tháng 9/1954, bộ chính trị đã họp và đề ra Nghị quyết về tìnhhình mới, nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng

Những nhiệm vụ: gồm 4 nhiệm vụ ở miền Bắc (hàn gắn vếtthương chiến tranh, phục hồi kinh tế, ổn định đời sống nông dân, ổnđịnh XH, mở rộng quan hệ quốc tế) và 3 nhiệm vụ ở miền Nam đấutranh đòi Mĩ phải thi hành hiệp định Giơ ne vơ, chuyển hướng côngtác cho phù hợp với tình hình mới (đấu tranh vũ trang, đấu tranh chínhtrị); tập hợp mọi lực lượng dân tộc, dân chủ về hòa bình nhằm lật đổchính quyền bù nhìn thân Mĩ)

Trang 17

Giai đoạn mới: từ chiến tranh chuyển sang hòa bình; nước nhàtạm chia làm 2 miền từ nông thôn chuyển vào thành thị, từ phân tánchuyển đến tập trung.

+ Hội nghị lần thứ 7 (T3/1955) và lần thứ tám (T8/1955) Trungương Đảng nhận định muốn chống đế quốc Mĩ và tay sai, củng cố hòabình, thực hiện thống nhất hoàn thành độc lập và dân chủ, điều cốt lõi

là phải ra sức củng cố miền Bắc đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộcđấu tranh của nhân dân miền Nam

+ Dự thảo “đường lối CM miền Nam” của đồng chí Lê Duẩn(T8/1956), xác định con đường phát triển của CMVN là bạo lực CM,

“ngoài con đường CM không có 1 con đường nào khác”

+ Hội nghị trung ương lần thứ 13 (T12/1957) đường lối tiến hànhđồng thời 2 chiến lược CM được xác định: mục tiêu và nhiệm vụ CMcủa toàn Đảng, toàn dân ta hiện nay là: “củng cố miền Bắc, đưa miềnBắc tiến dần lên CNXH tiếp tục đấu tranh để thực hiện thống nhấtnước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ = phương pháp hòa bình”.+ Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (T1/1959) họp bàn về CMVN.Nhiệm vụ cơ bản cuộc CMVN ở miền Nam là “giải phóng miền Namkhỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dântộc và người cày có ruộng, hoàn thành CM dân tộc dân chủ ở miềnNam” theo con đường “ lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lựclượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũtrang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lênchính quyền CM của nhân dân”

=> Ý nghĩa của Hội nghị trung ương lần thứ 15 là: có ý nghĩa lịch

sử to lớn, chẳng những đã mở đường cho CMVN tiến lên, mà còn thểhiện rõ bản lĩnh độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng ta (.) những nămtháng khó khăn của CM

- Đại hội lần thứ III của Đảng họp tại thủ đô Hà Nội (từ

5->10/9/1960) đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của CMVN (.)giai đoạn mới, cụ thể là:

+ Nhiệm vụ chung: “tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyếtđấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh CM XHCN ở miền Bắc, đồngthời đẩy mạnh CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiệnthống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập dân tộc và dân chủ, xây dựng 1nước Việt Nam hòa bình, thống nhất độc lập và dân chủ và giàu mạnh,thiết thực góp phần tăng cường phe XHCN và bảo vệ hòa bình ở ĐôngNam Á và thế giới

Trang 18

+ Nhiệm vụ chiến lược: “tiến hành CMXHCN ở miền Bắc, giảiphóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mĩ và bọn tay sai,thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập dân chủ (.) cảnước”.

+ Mục tiêu chiến lược: Thực hiện 2 nhiệm vụ đó nhằm giải quyếtmâu thuẫn chung của cả nước giữa nhân dân ta với đế quốc mĩ và bọntay sai của chúng

Miền Bắc là hậu phương lớn CMXHCN ở miền Bắc giữ vai tròquyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ CMVN và sự nghiệpthống nhất nước nhà

Miền Nam là tiền tuyến lớn, CM dân tộc dân chủ nhân dân ởmiền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giảiphóng miền Nam, hoàn thành CM dân tộc dân chủ nhân dân trênphạm vị cả nước

- Mối quan hệ của CM 2 miền: do cùng thực hiện 1 mục tiêuchung nên “2 nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ mật thiết với nhau và

có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau”

- Con đường thống nhất đất nước:

+ Trong khi tiến hành đồng thời 2 chiến lược CM, Đảng kiên trìcon đường hòa bình thống nhất theo tinh thần hiệp định Giơnevơ, sẵnsàng thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hòa bình thống nhất ViệtNam, vì đó là con đường tránh được sự hao tổn xương máu cho dântộc ta và phù hợp với xu hướng chung của thế giới nhưng chúng taphải luôn luôn nâng cao cảnh giác, sãn sàng đối phó với mọi tình thế.+ Nếu đế quốc Mĩ và bọn tay sai của chúng liều lĩnh gây ra chiếntranh hòng xâm lược miền Bắc, thì nhân dân cả nước ta sẽ kiên quyếtđứng dậy đánh bại chúng, hoàn thành độc lập và thống nhất tổ quốc

- Triển vọng của CMVN: Cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà củanhân dân ta là 1 quá trình đấu tranh CM gay go, gian khổ, phức tạp vàlâu dài chống đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai của chúng ở miền Nam.Thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân ta, Nam Bắc nhấtđịnh sum họp 1 nhà, cả nước sẽ đi lên CNXH

Đại hội đã bầu BCH trung ương Đảng do HCM làm chủ tịch, và

Lê Duẩn làm bí thư thứ nhất

* Ý nghĩa của đường lối:

- Đường lối thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng là giương caongọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, phù hợp với điều kiện của đấtnước và tình hình thế giới, để phát huy được sức mạnh của cả dân tộc

và thế giới, tạo ra sức mạnh tổng hợp để đánh thắng Mĩ

Trang 19

- Đường lối đã thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo củaĐảng (.) việc giải quyết những vấn đề không có tiền lệ (.) lịch sử (1Đảng thống nhất lãnh đạo 1 dân tộc, tiến hành đồng thời 2 cuộc CMkhác nhau, ở 2 miền đất nước có chế độ chính trị khác nhau nhằm giảiquyết 1 mâu thuẫn chung và 1 mục tiêu chung).

- Đường lối là cơ sở để Đảng ta lãnh đạo cuộc kháng chiến củatoàn dân tộc Việt Nam thắng lợi hoàn toàn đưa cả nước tiến lênCNXH

* Kết quả: Cách mạng thời kì 1954 – 1964 đã giành được những

thắng lợi to lớn ở cả 2 miền:

- Miền Bắc thực hiện thành công 2 kế hoạch 3 năm (1958- 1960)

và 5 năm lần thứ nhất (1961 -1965); miền Bắc đã trở thành căn cứ địavững chắc cho cả nước

- Miền Nam: Đánh bại chiến tranh đơn phương của Mĩ

Câu 9: Đường lối kháng chiến chống Mĩ cứu nước giai đoạn

về thời kì đồ đá, ngăn chặn, cắt đứt chi viện của miền Bắc đối vớimiền Nam, từ đó đè bẹp ý chí đánh Mĩ, thắng Mĩ của dân tộc ta, từ đóbuộc ta phải chấm dứt chiến tranh theo ý đồ của Mĩ

- Đất nước ta đứng trước thuận lợi và khó khăn mới

+ Thuận lợi:

Miền Bắc kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã đạt và vượt mục tiêu vềkinh tế, văn hóa, sự chi viện sức người, sức của của miền Bắc choCMVN được đẩy mạnh cả theo đường bộ và đường biển

Miền Nam: cuộc đấu tranh của quân dân ta đã có bước phát triểnmới Ba “chỗ dựa” của “chiến tranh đặc biệt” (ngụy quân, ngụyquyền, ấp chiến lược và đô thị) đều bị quân dân ta tiến công liên tục

Từ năm 1963 đến 1965, chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc

Mĩ được triển khai đến mức cao nhất đã cơ bản bị phá sản

+ Khó khăn: Sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc càng trởnên gay gắt và không có lợi cho CMVN, việc đế quốc Mĩ mở cuộc

Trang 20

hầu vào trực tiếp xâm lược miền Nam đã làm cho tương quan lựclượng trở nên bất lợi cho ta.

* Quá trình hình thành và nội dung đường lối:

- Nội dung đường lối được thể hiện tập trung (.) Hội nghị trungương lần thứ 11 (T3/1965) và lần thứ 12 (T12/1965)

Nhận định tình hình và chủ trương chiến lược:

- So sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch về cơ bản khôngthay đổi Đảng ta có nhận định như vậy (.) khi đó nhìn bề ngoài giữa

ta và địch là chênh lệch bởi vì Đảng dựa trên những cơ sở, những căncứ:

+ Phía ta: đang ở (.) thế thắng, thế chủ động, sự đoàn kết nhất trí 1lòng, cùng 1 ý chí, 1 tinh thần đoàn kết của nhân dân ta

+ Phía địch: do mâu thuẫn (.) nội bộ (chính quyền sai gòn và giớicầm quyền Mĩ), mặc dù quân viễn chinh của Mĩ được trang bị tối tân,hiện đại nhưng khi vào địa hình Việt Nam thì không thuận lợi, đang ở(.) thế thua, thế bị động

- Trung ương Đảng cho rằng: cuộc “chiến tranh cục bộ” mà Mĩđang tiến hành ở miền Nam vẫn là 1 cuộc chiến tranh xâm lược thựcdân mới, buộc phải thực thi (.) thế thua, thế thất bại và bị động, chonên nó chứa đựng đầy mâu thuẫn và chiến lược

- Trung ương Đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến chống

Mĩ, cứu nước (.) toàn quốc, coi chống Mĩ, cứu nước là nhiệm vụthiêng liêng của cả dân tộc từ Bắc chí Nam (miền Bắc chống chiếntranh phá hoại, MN chống chiến tranh cục bộ)

- Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: Nêu cao khẩu hiệu “quyếttâm đánh thắng giặc Mĩ xâm lược”, “kiên quyết đánh bại cuộc chiếntranh xâm lược của đế quốc Mĩ (.) bất kì tình huống nào, để bảo vệmiền Bắc, giải phóng miền Nam hoàn thành cách mạng dân tộc dânchủ nhân dân (.) cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nướcnhà”

- Phương châm chỉ đạo chiến lược:

+ Tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống chiếntranh cục bộ của Mĩ ở miền Nam, đồng thời phát động chiến tranhnhân dân chống chiến tranh phá hoại ở Mĩ

+ Miền Bắc thực hiện kháng chiến lâu dài dựa vào sức mình làchính

+ Càng đánh càng mạnh và cố gắng đến mức độ cao, tập trung lựclượng của cả 2 miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời

Trang 21

cơ giành thắng lợi quyết định (.) thời gian tương đối ngắn trên chiếntrường miền Nam.

- Tư tưởng chỉ đạo:

+ Đối với miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiênquyết tiến công và tiếp tục tiến công, tiếp tục kiên trì phương châmđấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị, nhưng đấu tranhquân sự có vai trò quyết định trực tiếp ngày càng quan trọng tiến côngđịch trên cả 3 vùng chiến lược (quân sự, chính trị và binh lực) Đẩymạnh hơn nữa hoạt động ngoại giao, tăng cường tiếp xúc với nhữngquốc gia

+ Đối với miền Bắc: chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảmtiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng (.)điều kiện có chiến tranh, tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chốngchiến tranh chống phá hoại của đế quốc Mĩ để bảo vệ vững chắc miềnBắc XHCN, động viên sức người, sức của ở mức cao nhất để chi việncho cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam, đồng thời tích cực chuẩn

bị đề phòng để đánh bại địch (.) trường hợp chúng liều lĩnh mở rộng

“chiến tranh cục bộ ra cả nước”

Mối quan hệ giữa cuộc chiến tranh ở 2 miền: đó là không tách rời

mà mật thiết gắn bó nhau

* Ý nghĩa của đường lối:

- Thể hiện quyết tâm đánh Mĩ và thắng Mĩ của nhân dân ta

- Thể hiện tinh thần CM tiến công, tinh thần độc lập, tự chủ vàsáng tạo của Đảng

- Thể hiện sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất

tổ quốc của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta

- Thể hiện tư tưởng nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dântộc và CM XHCN (.) hoàn cảnh lịch sử mới

- Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâudài, dựa vào sức mình là chính được phát triển (.) hoàn cảnh mới, tạonên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức đánh thắng giặc Mỹ xâm lược

*Kết quả:

- Ở miền Bắc: thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, sau 21năm nỗ lực phấn đấu, công cuộc XDCNXH đã đạt được những thànhtựu đáng tự hào trên tất cả các mặt, tích cực tri viện cho miền Nam vàđánh bại cuộc đấu tranh thứ nhất của đế quốc Mỹ (1968)

- Miền Nam: từ năm 1965 – 1968, quân và dân ta đã mở nhiềuchiến dịch thắng lợi (cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm

Trang 22

Câu 10 Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa (của Đảng)

* Mục tiêu:

Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá thời kì đổi mới của Đảng.

a) Mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Mục tiêu cơ bản của CNH, HĐH là cải biến nước ta thành mộtnước công nghiệp có cơ sở vật chất, kĩ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh

tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển củalực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phong –

an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.Đại hội X đề ra mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức:

- Sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển

- Tạo nền tảng để phấn đấu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

b) Quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Những quan điểm CNH, HĐH được hội nghị lần thứ bảy ban chấp hành trung ương khóa VII nêu ra và được phát triển bổ sung qua các đại hội VIII, IX, X của Đảng

- Một là, công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức.

Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và

sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh

tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống Trong nền kinh tế trithức, những ngành kinh tế có tác động to lớn tới sự phát triển là nhữngngành dựa nhiều vào tri thức, dựa vào các thành tựu của khoa họccông nghệ Đó là những ngành kinh tế mới dựa trên công nghệ caonhư công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và cả những ngành kinh

tế truyền thống như nông nghiêp, công nghiệp, dịch vụ được ứng dụngkhoa học, công nghệ cao

- Hai là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.

+ Khác với công nghiệp hóa ở thời kì trước đổi mới, được tiếnhành trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, lực lượng làm côngnghiệp hóa chỉ có nhà nước, theo kế hoạch của nhà nước thông quachỉ tiêu pháp lệnh Thời kỳ đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóađược tiến hành trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa, nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại Do đó, công nghiệp hóa,hiện đại hóa là nhiệm vụ của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế,

Trang 23

trong đó kinh tế nhà nước là chủ đạo, từ đó khai thác và sử dụng hiệuquả mọi nguồn lực trong nền kinh tế.

+ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế ở nước ta diễn ratrong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, tất yếu phải hội nhập và mở rộngquam hệ kinh tế quốc tế nhằm mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoạinhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thu hút công nghệ hiện đại, họchỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới, nhằm khai thác thịtrường thế giới để tiêu thụ các sản phẩm mà nước ta có nhiều lợi thế,

có sức canh tranh cao

- Ba là, lấy pahts huy nguồn lực con gn]ời là yếu tố cơ bản cho sựphát triển nhanh và bền vững

Để tăng trưởng kinh tế cần 5 yếu tố chủ yếu là: vốn, khoa học vàcông nghệ, con người, cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị và quản lý nhànước, trong đó con người là yếu tố quyết định

- Bốn là, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Khoa học và công nghệ coa vai tro quyết định đến tăng năng suấtlao đông, giảm chi phí sản xuất, nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độphát triển kinh tế nói chung Mặt khác nước ta tiến lên chủ nghĩa xãhội từ một nền kinh tế kém phát triển và tiềm lực khoa học, công nghệđòi hỏi trình độ thấp Muốn đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH gắn vớiphát triển kinh tế tri thức thì phát triển khoa học và công nghệ là yêucầu tất yếu và bức xúc Phải đẩy mạnh việc chọn lọc nhập cộng nghệ,mua sáng chế kết hợp với phát triển công nghệ nội sinh để nhanhchóng đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ, nhất là công nghệthông tin, công nghệ sinh học và cộng nghệ vật liệu mới

- Năm là, phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.

Câu 11: Nội dung và định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

Trang 24

- Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị giatăng cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp sử dụng nguồn vốn tri thứccủa con người Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại.

- Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trongmỗi bước phát triển của đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, từng

- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôngiải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân

+ Về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp: Vấn đề nôngnghiệp, nông thôn và nông dân là một vấn đề lớn của quá trình côngnghiệp hóa đối với tất cả các nước tiến hành công nghiệp hóa trên thếgiới, bởi vì công nghiệp hóa là quá trình thu hẹp khu vực nông nghiệp,nông thôn và gia tăng khu vực công nghiệp, xây dựng dịch vụ và đôthị Nông nghiệp là nơi cung cấp lương thực, nguyên liệu và lao độngcho công nghiệp và thành thị, là thị trường rộng lớn của công nghiệp

và dịch vụ Nông thôn chiếm đa số dân cư ở thời điểm khi bắt đầucông nghiệp hóa Vì vậy, cần phải chuyển dịch mạnh cơ cấu nôngnghiệp và kinh tế nông thôn, tăng tỷ trọng sản phẩm và lao động nôngnghiệp

+ Về quy hoạch phát triển nông thôn: thực hiện chương trình xâydựng nông thôn mới Xây dựng các làng, xã, ấp, bản có cuộc sống no

đủ, văn minh, môi trường lành mạnh, hình thành các khu dân cư đô thịvới kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đồng bộ, phát huy dân chủ ở nôngthôn đi đôi với xây dựng nếp sống văn hóa, nâng cao trình độ dân trí,bài trừ các tệ nạn xã hội, hủ tục, mê tín dị đoan, bảo đảm an ninh, trật

Ngày đăng: 10/07/2020, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w