1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tam Giac can

21 234 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tam giác cân
Tác giả Phạm Thanh Duy
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 516,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN HÌNH 7TAM GIÁC CÂN Gi¸o viªn: Ph¹m Thanh Duy Có gì sai sót và cần trao đổi xin gửi về mail: duythcstantien@yahoo.com.vn hoặc số điện thoại 0917475578.. KIỂM TRA BÀI CŨ1- Chứng m

Trang 1

GIÁO ÁN HÌNH 7

TAM GIÁC CÂN

Gi¸o viªn: Ph¹m Thanh Duy

Có gì sai sót và cần trao đổi xin gửi về mail:

duythcstantien@yahoo.com.vn hoặc số điện thoại 0917475578 Xin cảm ơn

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

1- Chứng minh các cặp tam giác sau bằng nhau a)A

Trang 3

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 4

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 5

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 6

KIỂM TRA BÀI CŨ

,

Trang 7

Cho hình vẽ sau Chứng minh :

AB = AC và B = C

Xét Δ AHB và Δ AHC , có : + A = A (gt) + AH là canh chung + H = H (gt)

1 2

1 2

+ B = C (Góc tương ứng)

Δ AHB = Δ AHC (g.c.g)

Trang 8

BÀI MỚI TAM GIÁC CÂN

1 – Định nghĩa :

Góc ở đáy

Đỉnh

C ạn

h b ên

Trang 9

22

Trong hình vẽ bên có tam giác nào cân ? Cân tại đâu ?

Trang 10

* Ngược lại : Nếu trong một tam giác có hai góc

ở đáy bằng nhau thì tam giác đó là

………

tam giác cân

Trang 11

c – Tam giác vuông cân :

……… bằng nhau hai cạnh góc vuông

* Vì Δ ABC cân tại A B = C = = 45°

B + C = 90°

* Tính số đo B , C : Ta có : A = 90°

Mà A + B + C = 180°

90 2

* Ví dụ : Δ ABC là tam giác vuông cân vì có :

AB = AC và BAC = 90°

Trang 12

3 – Tam giác đều :

a) Định nghĩa : Tam giác đều là tam giác có 3 cạnh bằng nhau b) Tính số đo mỗi góc của Δ đều :

A

+ Vì AB = AC nên Δ ABC cân tại A B = C

+ Vì AB = BC nên Δ ABC cân tại B A = C

* Vậy A = B = C = = 60° 180

3

c) Kết luận : Trong Δ đều có 3 cạnh bằng nhau ,

3 góc bằng nhau và mỗi góc bằng 60°

Trang 13

LUYỆN TẬP

Bài tập 2 :

Điền từ thích hợp vào ô trống để có các mệnh đề đúng :

a) Trong một tam giác đều , mỗi góc bằng …… 60°

b) Nếu một tam giác có 3 góc bằng nhau thì tam giác đó là …… Tam giác đều

c) Nếu một tam giác cân có một góc bằng 60° thì tam giác đó là … Tam giác đều

CÁC MỆNH ĐỀ VỪA NÊU LÀ CÁC HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH NGHĨA TAM GIÁC ĐỀU

Trang 14

- Tam giác ABD cân tại A ,

vì : AB = AD

- Tam giác ACE cân tại A ,

vì : AC = AE

Trang 18

Cho tam giác ABC cân tại A , góc C

Trang 19

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài tập 51 (Trang 128)

Cho Δ ABC cân tại A , BE = CD , I là giao điểm BD với CE a) So sánh góc ABD và góc ACE b) Tam giác IBC là Δ gì ? Tại sao ?

Câu b : Vì đã c/m nên dễ dàng suy ra Δ IBC là Δ gì B C1 = 1

Câu a : - CM Δ BEC = Δ CDB , suy

ra – Dưa vào t/c Δ cân sẽ suy ra B C1 = 1

2 2

Trang 20

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

1) Học thuộc và hiểu rõ định nghĩa , tính

chất tam giác cân , tính chất và các hệ quả của tam giác đều

2) Làm các bài tâp : 46 , 48 , 50, 52 ( Trang 127 , 128)

3) Đọc Bài đọc thêm ( Trang 128 , 129 )

Trang 21

GIỜ HỌC TOÁN CỦA LỚP 7A1

Ngày đăng: 11/10/2013, 15:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cho hình vẽ sau . Chứng minh : - Tam Giac can
ho hình vẽ sau . Chứng minh : (Trang 7)
Trong hình vẽ bên có tam giác nào cân ? Cân tại đâu ?  Vì sao ? - Tam Giac can
rong hình vẽ bên có tam giác nào cân ? Cân tại đâu ? Vì sao ? (Trang 9)
Trong các hình vẽ sau , có Δ nào cân ?Δ nào đều ? Tại sao ? - Tam Giac can
rong các hình vẽ sau , có Δ nào cân ?Δ nào đều ? Tại sao ? (Trang 14)
Trong các hình vẽ sau , có Δ nào cân ?Δ nào đều ? Tại sao ? - Tam Giac can
rong các hình vẽ sau , có Δ nào cân ?Δ nào đều ? Tại sao ? (Trang 15)
Trong các hình vẽ sau , có Δ nào cân ?Δ nào đều ? Tại sao ? - Tam Giac can
rong các hình vẽ sau , có Δ nào cân ?Δ nào đều ? Tại sao ? (Trang 16)
w