Kết quả nghiên cứu: Khái quát cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp; Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình trong giai đoạn 2017
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.TRẦN ĐĂNG KHOA
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
tại công ty cổ phần Sonadezi Long Bình” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Trần Đăng Khoa và chưa được công bố trước
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
TÓM TẮT
ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 3
6 Các nghiên cứu có liên quan 3
7 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình 6
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.1.2 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Công ty 7
1.1.3 Sản phẩm, thị trường và khách hàng chủ yếu của Công ty 7
1.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh 9
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 10
1.3 Xác định nguyên nhân của vấn đề 11
1.4 Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với Sonadezi Long Bình 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG 13
2.1 Lý thuyết về hiệu quả kinh doanh, phân tích hiệu quả kinh doanh 13
2.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 13
2.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 14
2.1.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh 14
Trang 52.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh bằng mô hình thẻ điểm cân bằng 15
2.2.1 Khái niệm tổng quát về thẻ điểm cân bằng 15
2.2.2 Vai trò của Thẻ điểm cân bằng 17
2.2.3 Nội dung các yếu tố của thẻ điểm cân bằng 19
2.2.4 Bản đồ chiến lược các mục tiêu trong thẻ điểm cân bằng 25
2.2.5 Một số rào cản khi thực hiện thẻ điểm cân bằng vào phân tích hiệu quả kinh doanh 26
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG BÌNH 28
3.1 Thực trạng sứ mệnh, tầm nhìn của Sonadezi Long Bình 28
3.2 Thực trạng chiến lược của Sonadezi Long Bình 28
3.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Sonadezi Long Bình năm 2017-2019 29
3.3.1 Phương diện tài chính 29
3.3.2 Phương diện khách hàng 40
3.3.3 Quy trình kinh doanh nội bộ 46
3.3.4 Phương diện đào tạo và phát triển 52
3.4 Kết nối các thước đo trong thẻ điểm cân bằng với chiến lược 58
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CHO CÔNG TY CP SONADEZI LONG BÌNH 64
4.1 Định hướng chiến lược của Sonadezi Long Bình 64
4.2 Mục tiêu năm 2020 của Sonadezi Long Bình 64
4.3 Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình 66
4.3.1 Giải pháp về phương diện tài chính 66
4.3.2 Giải pháp về phương diện khách hàng 70
4.3.3 Giải pháp về phương diện kinh doanh nội bộ 72
4.3.4 Giải pháp về phương diện đào tạo và phát triển 74
4.4 Một số kiến nghị với Nhà nước và cơ quan các cấp Tỉnh Đồng Nai 78
KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Sonadezi Long Bình : Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng của Sonadezi Long Bình từ năm 2017-2019 10
Bảng 1.2: Kết quả lợi nhuận thực hiện từ năm 2017-2019 12
Bảng 2.1: Các thước đo tài chính thường được sử dụng: 21
Bảng 2.2: Các thước đo phương diện khách hàng thường được sử dụng: 22
Bảng 2.3 : Các thước đo phương diện quy trình kinh doanh nội bộ 24
Bảng 2.4 : Các thước đo phương diện học hỏi và phát triển 25
Bảng 3.1: Mục tiêu tài chính Sonadezi Long Bình năm 2017 - 2019 29
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 30
Bảng 3.3: Bảng cân đối kế toán 31
Bảng 3.4: Kết quả thực hiện mục tiêu 32
Bảng 3.5: Cơ cấu doanh thu thuần theo hoạt động 32
Bảng 3.6: Cơ cấu lợi nhuận gộp theo hoạt động 35
Bảng 3.7: Chỉ số tài chính 36
Bảng 3.8: Mục tiêu phương diện khách hàng 40
Bảng 3.9: Kết quả thực hiện thu hút khách hàng mới 41
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát khách hàng năm 2019 43
Bảng 3.11: Mục tiêu phương diện kinh doanh nội bộ 47
Bảng 3.12: Kết quả thực hiện phát triển sản phẩm mới 47
Bảng 3.13: Tình hình thực hiện sáng kiến, cải tiến 48
Bảng 3.14: Thống kê tình hình xử lý văn bản 49
Bảng 3.15: Mục tiêu phương diện đào tạo và phát triển 52
Bảng 3.16: Kết quả khảo sát sự hài lòng của nhân viên năm 2019 53
Bảng 3.17: Cơ cấu lao động năm 2019 54
Bảng 3.18: Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đào tạo từ năm 2017-2019 56
Bảng 3.19: Kết quả thẻ điểm cân bằng của Sonadezi Long Bình năm 2019 60
Bảng 4.1: Đề nghị mục tiêu Sonadezi Long Bình năm 2020 64
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của Sonadezi Long Bình 7
Hình 2.1: Mô hình thẻ điểm cân bằng biến chiến lược thành hành động 16
Hình 2.2: Vai trò thẻ điểm cân bằng 17
Hình 2.3: Bản đồ chiến lược 26
Hình 3.1: Thống kê phàn nàn, khiếu nại của khách hàng 44
Hình 3.2: Tỷ lệ đại học và trên đại học năm 2017-2019 54
Hình 3.3: Mối liên hệ giữa các yếu tố thẻ điểm cân bằng của Sonadezi Long Bình 59
Trang 9
TÓM TẮT
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình
Tóm tắt:
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu: Với mong muốn góp phần tìm ra hướng phát
triển bền vững nhằm giữ vững được vị thế và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình trong tương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu: Tìm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty
cổ phần Sonadezi Long Bình cho những năm tới
3 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện sử dụng phương
pháp thống kê mô tả bằng việc phân tích, so sánh các số liệu thứ cấp của Công
ty trong giai đoạn 2017 – 2019
4 Kết quả nghiên cứu: Khái quát cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh cho doanh
nghiệp; Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình trong giai đoạn 2017 – 2019 và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình cho những năm tới
5 Kết luận và hàm ý: Với cơ sở lý luận được đúc kết từ nhiều nguồn lý thuyết mà
học viên được học, kết hợp với những lý luận, phân tích logic, đề tài có thể vận dụng vào quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh lâu dài và chiến lược phát triển bền vững cho Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình
Từ khóa: mục tiêu, chiến lược, kế hoạch, hiệu quả kinh doanh, giải pháp, thẻ điểm
cân bằng
Trang 10ABSTRACT Topic: Som solutions to promote business efficiency at Sonadezi Long Binh Shareholding Company
Summary:
1 Reason of choosing the research topic: With the desire to contribute to find a
sustainable development direction to maintain the position and promotion of competitive capacity of Sonadezi Long Binh Shareholding Company in the future
2 Research Objective: To find solutions to promote business efficiency of
Sonadezi Long Binh Shareholding Company in the coming years
3 Research methodology: This study has been conducted by using the descriptive statistical methods with analysis and comparing secondary data of company in period from 2017-2019
4 Research results: Overview of theoretical basis about business efficiency for
company; Analyze the reality of business efficiency of Sonadezi Long Binh
Shareholding Company in period of 2017-2019 and providing solutions to promote business efficiency at Sonadezi Long Binh Shareholding Company in the coming years
5 Conclusion and implication: With theoretical basis has been concluded from
many theoretical sources that students learn and combining with theories, logical analysis, the topic can be applied in the process of planning long term business strategy & sustainable development strategy of Sonadezi Long Binh Shareholding Company
Key words: Objective/goal, strategy, plan, business efficiency, solution, balanced
scorecards
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập thế giới, cùng với việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) là cơ hội để thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển
Trong nền kinh tế thị trường, cùng với nhiều cơ hội kinh doanh thì doanh nghiệp luôn phải đối mặt với môi trường kinh doanh luôn thay đổi cũng như áp lực cạnh tranh trên thị trường Do đó, doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh phù hợp và đề ra các biện pháp tích cực nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Là một trong số 18 thành viên thuộc Tổng công ty Sonadezi, Sonadezi Long Bình là một thương hiệu uy tín trong lĩnh vực bất động sản công nghiệp tại Đồng Nai, với sứ mệnh trở thành công ty hạ tầng Khu công nghiệp chuyên nghiệp thông qua nỗ lực kiến tạo các Khu công nghiệp có hạ tầng tốt, chuyên nghiệp trong hoạt động đầu tư, chuyên nghiệp trong quản trị doanh nghiệp và tuân thủ pháp luật Sonadezi Long Bình là công ty kinh doanh hạ tầng có tỷ suất lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu đạt cao so với các đơn vị kinh doanh cùng ngành nghề trong hệ thống Sonadezi cũng như so với các đơn vị cùng ngành nghề trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Từ năm 2017 đến năm 2019 tỷ suất lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu của Sonadezi Long Bình trung bình là 30% Tuy nhiên, kết quả kinh doanh đang đi theo xu thế giảm Cụ thể: lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2018 so với năm 2017 giảm 8,98%, năm 2019 so với năm 2018 giảm 16,32% và năm 2019 so với năm 2017 giảm 23,84% Trong khi
đó, Tổng công ty Sonadezi đề ra mục tiêu cho các công ty kinh doanh hạ tầng trong
hệ thống Sonadezi, hàng năm phải có sự tăng trưởng từ 5% trở lên Để đạt mục tiêu đòi hỏi Sonadezi Long Bình phải không ngừng nỗ lực nâng cao hiệu quả kinh doanh, thông qua việc đánh giá thực trạng doanh nghiệp từ đó đánh giá những gì đã làm được, những gì chưa làm được để nhận biết những cơ hội, rủi ro trong tương lai
đề ra biện pháp hành động, giải pháp kinh doanh phù hợp
Trang 12Qua tìm hiểu và nghiên cứu, tác giả nhận thấy hệ thống thẻ điểm cân bằng là công cụ đánh giá hữu hiệu giúp cho Sonadezi Long Bình có thể đo lường hiệu quả kinh doanh cụ thể và bao quát hơn xoay quanh bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, kinh doanh nội bộ, đào tạo phát triển, là công cụ hỗ trợ giúp đánh giá đầy đủ
và đúng đắn quá trình kinh doanh để từ đó tìm ra các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dựa trên những nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình” được tác giả chọn làm đề tài
nghiên cứu để làm luận văn thạc sỹ kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: tìm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình
Các mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Sonadezi Long Bình
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh tại Công ty CP Sonadezi Long Bình
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty CP Sonadezi Long Bình với dữ liệu thứ cấp từ năm 2017 đến năm 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu định tính: tác giả tiến hành nghiên cứu bằng cách phỏng vấn ban lãnh đạo Sonadezi Long Bình về các nội dung liên quan đến sứ mệnh, tầm nhìn, định hướng phát triển và mục tiêu trong tương lai của Công ty
- Phương pháp thống kê mô tả: Bằng việc phân tích, so sánh các số liệu thứ cấp, các chỉ số tài chính từ năm 2017-2019 dựa trên số liệu kế hoạch, báo cáo tài chính và các báo cáo khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Sonadezi
Trang 13Long Bình; xác định giá trị trung bình về mức độ hài lòng của khách hàng và nhân viên công ty, thống kê kết quả khảo sát khách hàng và nhân viên về mức độ hài lòng
từ các bảng câu hỏi trong phiếu khảo sát
5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu giúp Ban Tổng giám đốc có cái nhìn tổng quan về hiệu quả kinh doanh của Sonadezi Long Bình thông qua việc áp dụng thẻ điểm cân bằng vào phân tích, từ đó tìm ra những giải pháp, lựa chọn giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty
6 Các nghiên cứu có liên quan
Nhiều nghiên cứu trong nước cũng như trên thế giới về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu tác giả chỉ tìm hiểu một số công trình nghiên cứu cụ thể như sau:
- Các nghiên cứu nước ngoài:
Nghiên cứu của Tatić Kasim và các cộng sự (2018), cho thấy để nâng cao hiệu quả kinh doanh không đơn thuần là giảm chi phí tăng lợi nhuận mà phải sử dụng hợp lý các nguồn lực của công ty, cải thiện điều kiện làm việc cho nhân viên đồng thời nâng cao sự hài lòng của khách hàng Để làm được điều này các công ty phải không ngừng cải tiến quy trình kinh doanh
Nghiên cứu của Singh, Schmidgall (2002), đã đưa ra bộ 36 chỉ tiêu tài chính khi phân tích hiệu quả kinh doanh như: chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn, thanh toán dài hạn; hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài sản; hiệu quả quản lý hoạt động; khả năng sinh lời
Nghiên cứu của tác giả Stewart and Mohamed (2001), tác giả đã sử dụng thẻ điểm cân bằng trên bốn phương diện là: phương diện tài chính, phương diện khách hàng, phương diện kinh doanh nội bộ và phương diện đào tạo và phát triển để đánh giá và cải thiện hiệu quả hoạt động trong các tổ chức thuộc lĩnh vực xây dựng Theo nghiên cứu của Humera Khatab và các cộng sự (2011), tác giả đã xem xét mối quan hệ giữa chất lượng quản trị doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tại thị trường chứng khoán Karachi thông qua các chỉ tiêu tài chính
Trang 14như ROE, ROA, hệ số Tobin’Q với các biến như quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng và đòn bẩy tài chính của 20 doanh nghiệp trên sàn chứng khoán Karachi từ năm 2005-2009 Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quyết định bởi chính sách quản trị doanh nghiệp
Nghiên cứu của tác giả Almajali và cộng sự (2012), đã đưa ra bốn nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính tại các công ty bảo hiểm trên thị trường chứng khoán Amman tại Jordan bao gồm: đòn bẩy tài chính, tính thanh khoản, quy mô công ty và tuổi của công ty Kết quả đã chỉ ra rằng tuổi của công ty không có tác động và hiệu quả tài chính, quy mô công ty mới là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công ty, ngoài ra nghiên cứu cũng cho rằng nên chú trọng vào nhân tố đòn bẩy tài chính
- Các nghiên cứu trong nước:
Đề tài nghiên cứu luận văn của tác giả Trần Thị Bích Nhung (2018), đã đưa ra
cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam từ đó đưa ra các chỉ tiêu khi đánh giá hiệu quả kinh doanh: suất sinh lời, sự hài lòng của khách hàng, sự hài lòng của người lao động và sự đổi mới trong doanh nghiệp Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Trần Thị Thùy Vân (2014), tác giả đã vận dụng mô hình BSC vào phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Tổng công ty Tín Nghĩa trên cả bốn phương diện của BSC, Bên cạnh đó tác giả đưa ra các yếu tố bên ngoài, bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Đề tài nghiên cứu của tác giả Phạm Quốc Hùng (2015), tác giả sử dụng BSC vào phân tích hiệu quả kinh doanh trên cả bốn phương diện thông qua việc chấm điểm, xếp loại kết quả của mô hình, để từ đó đưa ra những điểm yếu, điểm mạnh và tìm ra nguyên nhân, giải pháp phù hợp cho VNPT Vĩnh Long
Luận văn thạc sỹ của tác giả Hoàng Thị Oanh (2017), từ việc đưa ra các cơ sở
lý thuyết và phân tích thực trạng của hiệu quả kinh doanh tại công ty Cao su Hà Tĩnh, tác giả đã xây dựng các mục tiêu cho bốn phương diện của BSC, gắn với từng mục tiêu là các thước đo, chỉ tiêu nhằm đo lường thành quả hoạt động tại Công ty Cao su Hà Tĩnh
Trang 15Nghiên cứu của tác giả Trương Hoàng Minh (2017), thông qua việc thảo luận với Ban lãnh đạo Công ty, tác giả đã đưa ra 18 mục tiêu chiến lược tương ứng với bốn yếu tố của bản đồ chiến lược nhằm đo lường hiệu quả kinh doanh Công ty TNHH Kinh doanh lốp xe Bridgestone Việt Nam
Theo nghiên cứu của tác giả Dương Thu Minh (2019), tác giả đã tiến hành khảo sát các doanh nghiệp thép tại Việt Nam về việc phân tích hiệu quả kinh doanh Kết quả khảo sát cho thấy rằng hầu hết các doanh nghiệp chưa thực hiện tổ chức phân tích hiệu quả kinh doanh theo một quy trình cụ thể và khoa học: nguồn cơ sở phân tích chủ yếu bên trong doanh nghiệp, phương pháp phân tích còn sơ sài chưa tìm ra được nguyên nhân của sự tăng giảm các chỉ tiêu,
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 4 chương:
- Chương 1: Xác định vấn đề nghiên cứu Chương này tác giả xác định các vấn
đề trong quá trình hoạt động ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Sonadezi Long Bình
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh, thẻ điểm cân bằng Chương này nêu lên các khái niệm về hiệu quả kinh doanh, vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh,
mô hình thẻ điểm cân bằng, vận dụng mô hình để phân tích hiệu quả kinh doanh
- Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Sonadezi Long Bình từ năm 2017 đến năm 2019 Dựa vào cơ sở lý thuyết đã đề cập ở chương 2, các báo cáo tài chính và phi tài chính, tác giả tiến hành so sánh, phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh từ đó đưa ra các ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại của Công ty
- Chương 4: Một số giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình Từ thực trạng hiệu quả kinh doanh đã phân tích ở chương 3 tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Sonadezi Long Bình trong những năm tới
Trang 16CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình tiền thân là Xí nghiệp dịch vụ KCN Sonadezi được thành lập từ năm 1997, trực thuộc Công ty Phát triển KCN Biên Hòa nay là Tổng công ty cổ phần Phát triển KCN “Tổng công ty Sonadezi”
Ngày 22 tháng 12 năm 2008, Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Nai ban hành quyết định số 4391/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển đổi
Xí nghiệp dịch vụ KCN Sonadezi trực thuộc Công ty Phát triển KCN Biên Hòa thành công ty cổ phần và chính thức hoạt động từ ngày 01/07/2009, với tên gọi là Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình
Với sự hỗ trợ và định hướng từ Tổng công ty Sonadezi, trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình đã không ngừng nỗ lực phấn đấu, phát huy các nguồn lực để tạo ra giá trị, khẳng định năng lực và hiệu quả hoạt động, góp phần nâng tầm uy tín Luôn đồng hành cùng khách hàng, xứng đáng trở thành đối tác tin cậy của khách hàng, cổ đông, đối tác và các bên liên quan
Thông tin chung về Công ty:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình
- Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Sonadezi Long Binh Shareholding Company
Trang 17 Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty:
- Đầu tư, kinh doanh bất động sản dân dụng và công nghiệp;
- Cung cấp nước sạch và dịch vụ về hạ tầng tại khu công nghiệp
1.1.2 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Công ty
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của Sonadezi Long Bình
(Nguồn: Chức năng nhiệm vụ Phòng/Ban công ty)
Cơ cấu bộ máy tổ chức của Sonadezi Long Bình gồm đại hội đồng cổ đông, ban kiểm soát, hội đồng quản trị, ban tổng giám đốc và 06 phòng/ban trực thuộc
1.1.3 Sản phẩm, thị trường và khách hàng chủ yếu của Công ty
Trang 18KCN Biên Hòa 2 và cụm công nghiệp Tân Hiệp thu hút các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành nghề: Điện tử, may mặc, dược phẩm, vật liệu xây dựng, thực phẩm, cơ khí
- Hiệu quả khai thác của dự án:
100% diện tích đã được lấp đầy
Thu hút 130 dự án đầu tư
Vốn FDI : 1.790 triệu USD
- Hiệu quả khai thác của dự án:
100% diện tích đã được lấp đầy
Thu hút 26 dự án đầu tư
Vốn FDI: 500 triệu USD
Trang 19- Hiệu quả khai thác của dự án:
95% diện tích đã được lấp đầy
Thu hút 10 dự án đầu tư
Vốn FDI: 84 triệu USD
- Hiệu quả khai thác của dự án:
57% diện tích đã được lấp đầy
Thu hút 22 dự án đầu tư
Vốn FDI: 166 triệu USD
Khu dân cư Trảng Bom
- Tổng diện tích 8,7 ha, đất kinh doanh là 5,3 ha, tọa lạc tại ngay trung tâm thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom
- Hiệu quả khai thác của dự án: 83% diện tích đã chuyển nhượng cho khách hàng
1.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh
- Sứ mệnh: Là công ty hạ tầng KCN chuyên nghiệp
- Tầm nhìn: Trở thành Công ty kinh doanh hạ tầng KCN dẫn đầu tỉnhĐồng Nai
- Chính sách chất lượng: Không ngừng cải tiến các hoạt động nhằm cung cấp
sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Trang 201.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp cho Sonadezi Long Bình ngày càng phát triển và vững mạnh hơn, là điều kiện thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững Sonadezi Long Bình là một doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng đứng trong tốp đầu Tỉnh Đồng Nai Do đó, để mở rộng thị trường trong sự cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành nghề đòi hỏi Sonadezi Long Bình phải kinh doanh có hiệu quả
và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trong báo cáo thường niên năm 2017, mục tiêu Sonadezi Long Bình đã đề ra
là trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu tỉnh Đồng Nai về kinh doanh hạ tầng KCN, với các chiến lược phát triển trong trung và dài hạn là duy trì mức độ tăng trưởng hàng năm khoảng 5% trong vòng 3 năm và tạo đà tăng trưởng cao hơn trong 5 năm tiếp theo, tiếp tục phát triển các dự án mới,…
Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng của Sonadezi Long Bình từ năm 2017-2019
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty đã kiểm toán được phân tích từ tác giả)
Số liệu bảng 1.1 cho thấy, năm 2018 và năm 2019 đều không đạt được mục tiêu tăng trưởng 5%/năm như kế hoạch đã đề ra và kết quả kinh doanh đang giảm dần qua các năm
- Kết quả kinh doanh năm 2018 so với năm 2017, doanh thu chỉ tăng 4,24%, chi phí tăng tới 14,15% dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm 8,98%
- Kết quả kinh doanh năm 2019 so với năm 2018, doanh thu giảm 7,67% tuy nhiên chi phí chỉ giảm 2,20%, lợi nhuận sau thuế giảm tới 16,32%
Trang 211.3 Xác định nguyên nhân của vấn đề
Dựa vào số liệu bảng 1.1 về tốc độ tăng trưởng của công ty từ năm 2017 đến năm 2019 thấy rằng hiệu quả kinh doanh của Sonadezi Long Bình trên phương diện tài chính đang theo chiều hướng đi xuống là do các nguyên nhân sau:
Một là: Doanh thu từ việc kinh doanh hạ tầng KCN của Sonadezi Long Bình hiện nay đang dần bão hòa do hầu hết các hợp đồng cho thuê lại đất, mặt bằng công nghiệp của KCN Biên Hòa 2 và KCN Gò Dầu đã ký hợp đồng với khách hàng theo đơn giá cho thuê được giữ ổn định trong suốt thời gian thuê, trong khi hai KCN này
đã khai thác lấp đầy 100% diện tích
Hai là: Giá vốn tăng cao là do trong 04 KCN Sonadezi Long Bình quản lý và khai thác, thì KCN Biên Hòa 2 và KCN Gò Dầu đi vào hoạt động từ những năm
1995 Trải qua hơn 20 năm hoạt động, hạ tầng ở hai KCN đã xuống cấp nên phải thường xuyên sữa chữa để đảm bảo hạ tầng thông suốt Bên cạnh đó, chi phí bảo vệ, bảo trì, bảo dưỡng, duy tu hạ tầng, chăm sóc cảnh quan KCN chiếm phần lớn chi phí giá vốn và luôn biến động tăng theo chỉ số giá tiêu dùng và giá nhân công trên thị trường
Ba là: KCN Thạnh Phú với diện tích 177 ha, trong đó 43% diện tích đất của dự
án chưa được khai thác do đang bị vướng mắc trong khâu đền bù giải phóng mặt bằng, một phần diện tích đất đã được đền bù cũng không thể khai thác vì không thể triển khai đầu tư kết nối hạ tầng để tạo quỹ đất sạch sẵn sàng cho thuê, do dự án đầu
tư kéo dài phát sinh nhiều chi phí cũng là nguyên nhân làm giá vốn tăng cao
Bốn là: Hoạt động kinh doanh bất động sản dân dụng khu dân Trảng Bom được khai thác từ năm 2010, đến thời điểm cuối năm 2019 dự án đã khai thác 83% diện tích đất kinh doanh, 17% diện tích đất còn lại đang bị vướng mắc chưa thể đền
bù giải phóng mặt bằng để thi công một số tuyến đường ráp ranh theo qui hoạch, vì vậy trong năm 2019 chưa thể triển khai bán nền đất những vị trí này Đến cuối năm
2019 đã giải phóng được mặt bằng và đang thi công tuyết đường Lê Quang Định dự kiến tháng 01/2020 hoàn thành và sẽ khai thác 20 nền đất trên tuyến đường này
Trang 22Từ những nguyên nhân nêu trên đã dẫn đến Sonadezi Long Bình không có sự tăng trưởng và chỉ tiêu lợi nhuận đang theo chiều hướng đi xuống được thể hiện ở bảng 1.2 dưới đây:
Bảng 1.2: Kết quả lợi nhuận thực hiện từ năm 2017-2019
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Lợi nhuận trước thuế 150.510 137.060 114.053
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty đã kiểm toán)
1.4 Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với Sonadezi Long Bình
Hiệu quả kinh doanh có vai trò rất quan trọng trong mục tiêu phát triển bền vững của Sonadezi Long Bình K inh doanh có hiệu quả góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước, nâng cao lợi ích của cổ đông, nâng cao đời sống cho người lao động, giúp cho Sonadezi Long Bình có điều kiện tái đầu tư về công nghệ, giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, bên cạnh đó sẽ tạo việc làm ổn định cho người lao động Khi người lao động ổn định cuộc sống, có điều kiện làm việc tốt sẽ tác động tăng năng suất lao động, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty
Tóm tắt chương 1
Trong chương 1, tác giả đã giới thiệu tổng quan về Sonadezi Long Bình, khái quát sơ bộ quá trình kinh doanh của Công ty từ năm 2017 đến năm 2019, cũng như các sản phẩm chủ yếu là KCN, khu dân cư do Sonadezi Long Bình quản lý và khai thác Qua phân tích sơ bộ tình hình kinh doanh của Sonadezi Long Bình, cho thấy doanh thu đang dần bão hòa trong khi giá vốn ngày một tăng cao làm cho lợi nhuận giảm dần Tác giả nhận thấy rằng, đây là giai đoạn quan trọng để Sonadezi Long Bình đánh giá lại hiệu quả kinh doanh của mình trên tất cả các mặt từ tài chính, khách hàng, kinh doanh nội bộ, đào tạo phát triển để đưa ra những quyết định kinh doanh phù hợp, từ đó giúp Sonadezi Long Bình đạt được mục tiêu, chiến lược đề ra
Trang 23CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
VÀ MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG
2.1 Lý thuyết về hiệu quả kinh doanh, phân tích hiệu quả kinh doanh 2.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Có rất nhiều nghiên cứu đưa ra những khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên các phát biểu này đều có điểm chung là so sánh giữa kết quả đầu vào với kết quả đầu ra, đánh giá khả năng sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Theo Adam Smith (1723-1790) hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa, còn theo P.A Samuelson và Nordhaus (1989) hiệu quả tức là sử dụng một cách hiệu quả nhất các nguồn lực của nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu mong muốn của con người
Theo Gujaratu Damondar (1998) cũng đưa ra khái niệm về hiệu quả kinh doanh bằng cách so sánh một cách tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả
Ở nước ta có nhiều tác giả nghiên cứu và có ý kiến cho rằng hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kết qủa đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Theo quan điểm của Nguyễn Văn Tạo (2004), hiệu quả kinh doanh không chỉ là mối tương quan giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu ra, mà trước tiên phải hoàn thành mục tiêu, nếu không đạt được mục tiêu thì không thể có hiệu quả, sau đó mới so sánh mục tiêu hoàn thành với nguồn lực mà doanh nghiệp đã sử dụng
Theo tác giả Bùi Xuân Phong (2013) cho rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh
là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu, là thước đo phản ánh trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp nhằm hoàn thành mục tiêu
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh việc sử dụng các nguồn lực sẵn có trong doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh càng cao doanh nghiệp sẽ có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư mua sắm trang thiết bị hiện đại, áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất…
Trang 242.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp tổ chức nào và đó là vấn đề bao trùm, xuyên suốt tất cả các hoạt động của doanh nghiệp Trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp cho thấy tất cả những đổi mới về nội dung, phương pháp trong quản trị chỉ có ý nghĩa khi và chỉ khi làm tăng hiệu quả kinh doanh Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai trò rất quan trọng được thể hiện trên cả ba mặt sau đây:
- Đối với nền kinh tế: Mỗi doanh nghiệp là một mắt xích nhỏ trong nền kinh
tế của cả nước V ì v ậ y, v i ệ c nâng cao hiệu quả kinh doanh của t ừ n g doanh nghiệp góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế của đất nước, nâng cao đời sống xã hội
- Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu sống còn của doanh
nghiệp với việc phải tối đa hóa lợi nhuận, cũng tùy thuộc vào môi trường kinh doanh, trình độ công nghệ và trình độ quản lý Những doanh nghiệp khi kinh doanh hiệu quả sẽ có nhiều cơ hội để tái đầu tư về công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường
- Đối với người lao động: Tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động,
nâng cao mức thu nhập, cải thiện môi trường điều kiện làm việc Khi cán bộ nhân viên ổn định cuộc sống thì họ sẽ có điều kiện học tập nâng cao năng lực, công hiến hết mình nâng cao năng suất lao động, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh
2.1.3.1 Khái niệm
Phân tích hiệu quả kinh doanh là đi sâu nghiên cứu, phân tích quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, căn cứ số liệu các báo cáo tài chính và phi tài chính bằng phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp (Phạm Văn Dược, Huỳnh Đức Lộng, 2015)
Trang 252.1.3.2 Ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh là cơ sở để những nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn bên cạnh đó giúp cho nhà quản lý đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức đối với doanh nghiệp
từ đó đưa ra những quyết định và giải pháp phù hợp
Phân tích hiệu quả kinh doanh còn hữu ích trong việc lập kế hoạch, kiểm soát, đánh giá các hoạt động doanh nghiệp để các mục tiêu ngắn hạn dài hạn đi theo đúng
sứ mệnh và tầm nhìn mà doanh nghiệp hướng tới
Thông qua phân tích hiệu quả kinh doanh giúp cho các đối tượng bên ngoài đưa ra những quyết định đúng đắn xem xét quyết định việc có nên đầu tư thêm hay rút vốn, các ngân hàng có cơ sở đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay Hiện nay, có nhiều phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh và tùy thuộc vào nội dung và mục tiêu mà doanh nghiệp hướng đến Tuy nhiên, những phương pháp trước đây thường sử dụng thước đo tài chính để phân tích, dữ liệu phân tích được lấy trong quá khứ, vì vậy bộc lộ nhiều khuyết điểm như chỉ đưa ra kết quả trong quá khứ, thiếu đi tính dự báo Hiện nay thước đo tài chính dần trở nên lạc hậu
và không còn phù hợp trong môi trường kinh tế luôn thay đổi Để đáp ứng nhu cầu,
hệ thống BSC ra đời, giúp cho tổ chức chuyển tầm nhìn và chiến lược thành những mục tiêu và thước đo cụ thể để đo lường kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh bằng mô hình thẻ điểm cân bằng
2.2.1 Khái niệm tổng quát về thẻ điểm cân bằng
Năm 1990 tại học viện Nolan Norton một nhóm nghiên cứu do David P.Norton điều hành và các cộng sự cùng cố vấn Robert S.Kaplan thực hiên nghiên cứu đề tài “Đo lường hiệu suất hoạt động của tổ chức trong tương lai” với mục đích
là thúc đẩy và đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của các đơn vị Kết quả nghiên cứu được công bố tóm lược đăng trên tờ báo Harvard Business Review năm
1992 có tên “Thẻ điểm cân bằng - Những thước đo thúc đẩy hiệu quả hoạt động”, Mỗi BSC bao gồm bốn phương diện là: Tài chính, khách hàng, kinh doanh nội
bộ, học hỏi và phát triển Mỗi phương diện gắn với nhiều mục tiêu với những thước
Trang 26đo hiệu suất, chúng vừa là công cụ để đánh giá truyền đạt kết quả vừa là công cụ để dẫn dắt, thu hút nỗ lực từ các cấp, để từ đó thực thi thành công các chiến lược Bốn phương diện chủ yếu diễn giải và trả lời cho các câu hỏi sau:
- Phương diện tài chính: Để thành công về mặt tài chính, cần thể hiện trước cổ đông như thế nào?
- Phương diện khách hàng: Để đạt được tầm nhìn, cần thể hiện trước khách hàng như thế nào?
- Phương diện quy trình nội bộ: Để thỏa mãn cổ đông và khách hàng, cần thực hiện tốt kinh doanh nội bộ nào?
- Phương diện học hỏi và phát triển: Để đạt được tầm nhìn, cần duy trì khả năng thay đổi và cải tiến như thế nào?
Hình 2.1: Mô hình thẻ điểm cân bằng biến chiến lược thành hành động
(Nguồn: Kaplan and Norton, 2003)
Theo hình 2.1 trên cho thấy bốn phương diện của thẻ điểm cân bằng đều xuất phát từ sứ mệnh và chiến lược, bốn phương diện này có mối quan hệ tương tác thúc đẩy lẫn nhau theo quan hệ nhân quả
Trang 272.2.2 Vai trò của Thẻ điểm cân bằng
Thẻ điểm cân bằng đóng vai trò quan trọng, giúp cho doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh dưới nhiều góc độ khác nhau, qua đó thấy được những khuyết điểm mà doanh nghiệp cần phải hoàn thiện
Hình 2.2: Vai trò thẻ điểm cân bằng
(Nguồn: Kaplan and Norton, 2003)
2.2.2.1 Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống đo lường
Thẻ điểm cân bằng là phương pháp chuyển tầm nhìn và chiến lược của doanh nghiệp thành những mục tiêu cụ thể bằng việc lập các chỉ tiêu và thước đo Hệ thống này giúp các phòng ban và nhân viên định hướng được hành vi của mình gắn với mục tiêu chung vào sự phát triển của doanh nghiệp Những thước đo này thể hiện sự cân bằng giữa bốn khía cạnh là tài chính, khách hàng, kinh doanh nội bộ và đào tạo phát triển
2.2.2.2 Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống quản lý chiến lược
Thẻ điểm cân bằng giúp doanh nghiệp định hướng chiến lược tốt hơn: BSC
giúp chuyển tầm nhìn và chiến lược của doanh nghiệp thành những mục tiêu, thước
đo và những chỉ tiêu cụ thể Ví dụ: “đứng đầu trong thị trường sữa” cụ thể hóa bằng
Thẻ điểm cân bằng
Hệ thống đo lường
Công cụ trao đổi thông tin
hệ thống quản lý
Trang 28các mục tiêu “chiếm 55% thị phần”, “tăng doanh thu 20%” hay tầm nhìn của Sonadezi Long Bình là “Công ty hạ tầng dẫn đầu tỉnh Đồng Nai” cụ thể hóa bằng các mục tiêu “Tỷ lệ hao hụt nước dưới 3%”, “trên 90% khách hàng hài lòng về dịch
vụ hạ tầng khu công nghiệp”… Như vậy, BSC làm rõ và cụ thể hóa tầm nhìn và chiến lược thành những mục tiêu cụ thể tới các phòng ban từ đó cụ thể mục tiêu đến từng nhân viên Bởi vì mỗi cá nhân, phòng ban trong doanh nghiệp là một mắt xích nhỏ của một hệ thống vì vậy để có thể hoàn thành mục tiêu chiến lược thì trước tiên mỗi cá nhân, phòng ban phải hoàn thành từng mục tiêu cụ thể
Thẻ điểm cân bằng giúp truyền đạt thông tin nội bộ: Để chiến lược có thể
thành công thì mỗi cá nhân, phòng ban phải được hiểu rõ tầm nhìn là gì, mục tiêu là gì…và từ đó mỗi cá nhân và phòng ban quyết tâm thực hiện Thông qua các mục tiêu cụ thể gắn với mỗi cá nhân và phòng ban, do đó BSC tạo cho nhân viên có
cơ hội để liên hệ giữa công việc hàng ngày của họ với chiến lược của doanh nghiệp Mọi cá nhân và phòng ban đều nhận ra vai trò và vị trí quan trọng của mình thông qua mối liên hệ giữa việc triển khai mục tiêu của từng nhân viên với các mục tiêu của phòng ban và mục tiêu công ty Hơn thế nữa, BSC còn cung cấp các luồng thông tin phản hồi ngược từ nhân viên lên cấp quản lý tạo điều kiện cho việc cập nhật thông tin liên tục
Thẻ điểm cân bằng giúp doanh nghiệp sử dụng nguồn lực hợp lý: Nguồn lực
rất quan trọng đối với bất kỳ tổ chức nào, trước khi xây dựng BSC hầu hết các tổ chức đều có quá trình hoạch định nguồn lực riêng biệt Khi BSC được xây dựng sẽ tạo điều kiện để quá trình hoạch định và nguồn lực được gắn kết với nhau BSC không chỉ xây dựng các mục tiêu, thước đo, chỉ tiêu cụ thể mà còn xem xét các ý tưởng và kế hoạch hành động dựa trên nguồn lực sẵn có của tổ chức Nguồn nhân lực và tài chính cần thiết để đạt được mục tiêu phải thực sự tạo nền tảng cho việc xây dựng quá trình dự toán ngân sách hàng năm
Thẻ điểm cân bằng giúp doanh nghiệp khắc phục rào cản quản lý: Ngày nay
môi trường kinh doanh luôn thay đổi, do đó các nhà quản lý cần có nhiều thông tin
để ra quyết định hơn là chỉ sử dụng các thước đo tài chính truyền thống Kết quả
Trang 29của việc đo lường hiệu quả của BSC mô tả rõ ràng chiến lược đến từng chi tiết nhỏ và tạo cơ sở cho nhà quản lý đánh giá xem liệu tổ chức có thành công trong thực hiện chiến lược hay không và cần phải khắc phục những điểm gì để đạt được mục tiêu chiến lược của tổ chức
2.2.2.3 Thẻ điểm cân bằng là công cụ trao đổi thông tin
BSC là công cụ trao đổi thông tin đa chiều: Từ phía nhà quản lý tới các nhân viên và ngược lại Giúp nhân viên hiểu chiến lược, tầm nhìn của tổ chức giúp họ biết được tổ chức đang ở đâu và họ có nhiệm vụ gì trong việc hoàn thành mục tiêu Hơn nữa, việc chia sẻ kết quả của BSC trong tổ chức giúp nhân viên biết được vị thế của doanh nghiệp mình, thảo luận được về những giả định trong chiến lược và tầm nhìn, học hỏi và rút kinh nghiệm từ những kết quả không mong muốn, trao đổi
về những thay đổi cần thiết trong tương lai
2.2.3 Nội dung các yếu tố của thẻ điểm cân bằng
2.2.3.1 Phương diện tài chính
Yếu tố tài chính là một thành phần rất quan trọng của thẻ điểm cân bằng, các mục tiêu và thước đo này cho biết việc thực hiện chiến lược của tổ chức có thành công hay không Những mục tiêu của phương diện tài chính đóng vai trò trọng điểm cho tất cả các mục tiêu, là thước đo trong các phương diện khác và là đích đến cuối cùng của chiến lược
Mục tiêu cuối cùng về phương diện tài chính mà các doanh nghiệp muốn đạt được là tạo ra giá trị tăng thêm cho cổ đông, tuy nhiên tùy thuộc vào chiến lược mà doanh nghiệp lựa chọn những mục tiêu tài chính linh hoạt cho từng giai đoạn phát triển Để đạt được điều này thì doanh nghiệp phải cải thiện hiệu suất tài chính bằng cách: Nâng cao năng suất và tăng trưởng doanh thu
- Nâng cao năng suất: Tăng năng suất trên cơ sở giảm chi phí và tăng hiệu quả
sử dụng tài sản Để làm được điều này doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu vào để có thể sản xuất sản phẩm/dịch vụ có chi phí thấp hoặc cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản để sản xuất ra nhiều sản phẩm/dịch vụ
- Tăng trưởng doanh thu: Mở rộng thị trường, hướng tới phân khúc khách
Trang 30hàng và thị trường mới, phát triển sản phẩm/dịch vụ mới, hoặc định giá lại sản phẩm/dịch vụ
Thước đo phương diện tài chính: Doanh nghiệp phải thiết kế các thước đo tài chính để làm cơ sở đánh giá doanh nghiệp có đạt được mục tiêu tài chính hay không, có bị đi chệch với chiến lược hay không? Một số thước đo tài chính như sau:
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): là thước đo quan trọng về
khả năng sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết một đồng được chủ sở hữu đầu tư kiếm được bao nhiêu đồng lợi nhuận ROE cao chứng tỏ công ty sử dụng vốn có hiệu quả cao và ngược lại Tỷ số này được tính như sau:
ROE = Lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): là tỷ số đo lường hiệu quả sử
dụng và quản lý nguồn tài sản của doanh nghiệp, hay đây là chỉ số đo lường lợi nhuận có được trên mỗi đồng tài sản đầu tư Tỷ số này càng cao tài sản của công
ty được sử dụng hiệu quả và mang lại lợi nhuận cao Tỷ số này được tính như sau:
- Số vòng quay của tài sản: là thước đo hiệu quả sử dụng tài sản trong việc
tạo ra doanh thu Tỷ số này cho biết mỗi một đồng đầu tư vào tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài
sản càng có hiệu quả tỷ số này được tính như sau:
tài sản BQ
Trang 31- Khả năng thanh toán ngắn hạn: hệ số này diễn tả mối quan hệ giữa tài sản
ngắn hạn với nợ ngắn hạn, thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh
nghiệp Hệ số này được tính như sau:
ℎả ă ℎ ℎ á ắ ℎạ = à ả ắ ℎạ
Nợ ngắn hạn
- Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu: tỷ số này càng cao doanh nghiệp có nghĩa
vụ phải thanh toán càng lớn và lâm vào tình trạng rủi ro hơn Tỷ số này được tính
Tổng tài sản/nhân viên
Tỷ suất sinh lời/ doanh thu
thuần
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Doanh thu/Tổng tài sản
Giá trị kinh tế tăng thêm/nhân viên Dòng tiền
Nợ trên vốn
Hệ số vòng quay hàng tồn kho Khả năng thanh toán
(Nguồn: Kaplan et al, 2012)
2.2.3.2 Phương diện khách hàng
- Phương diện khách hàng dùng để đánh giá doanh nghiệp có thỏa mãn được những nhu cầu của khách hàng hay không? Phương diện khách hàng của BSC chính là sự chuyển hóa chiến lược của doanh nghiệp thành những mục tiêu cụ thể
về khách hàng, thị trường mục tiêu
Trang 32- Mục tiêu của phương diện khách hàng: Mỗi doanh nghiệp đều có những mục tiêu riêng nhưng nhìn chung các doanh nghiệp đều hướng vào các mục tiêu sau: gia tăng thị phần, tăng lợi nhuận từ khách hàng, thu hút khách hàng mới, duy trì khách hàng hiện hữu, gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng…Những mục tiêu này phải gắn chặt chẽ với mục tiêu của phương diện tài chính
- Thước đo phương diện khách hàng: Các thước đo chính thường được sử dụng như thị phần, sự hài lòng khách hàng, các khiếu nại của khách hàng được giải quyết, thu hút khách hàng mới, khả năng sinh lời từ khách hàng…
Thị phần: là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh, được đo bằng doanh số bán hàng/số lượng khách hàng Đây là thước
đo quan trọng thể hiện khả năng cạnh tranh, thâm nhập thị trường của doanh nghiệp
Sự hài lòng khách hàng: thể hiện sự hài lòng/thỏa mãn của khách hàng, đây là thước đo đánh giá, định hướng cho hoạt động của phương diện khách hàng, phản hồi về mức độ hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp
Để đo lường, đánh giá sự hài lòng của khách hàng cần khảo sát bằng cách gửi phiếu điều tra, phỏng vấn sau đó tổng kết, thống kê và đánh giá
Thu hút khách hàng mới: thể hiện tỷ lệ khách hàng mà doanh nghiệp thu hút được hoặc doanh thu từ khách hàng mới đem lại
Bảng 2.2: Các thước đo phương diện khách hàng thường được sử dụng:
Số lượng khách hàng trên mỗi nhân viên
(Nguồn: Kaplan et al, 2012)
Trang 332.2.3.3 Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ
Các mục tiêu và thước đo của phương diện quy trình kinh doanh nội bộ được phát triển sau khi hình thành các mục tiêu và thước đo cho phương diện khách hàng cũng như phương diện tài chính Trong phương diện này, các nhà quản lý xác định những quá trình kinh doanh nội bộ quan trọng mà tổ chức phải thực hiện tốt nhất để đạt được mục tiêu khách hàng và cổ đông (Kaplan and Norton, 1996, trang 26) Những quá trình này giúp tổ chức:
- Cung cấp những tập hợp giá trị sẽ lôi cuốn và giữ chân khách hàng ở những phân khúc thị trường mục tiêu;
- Làm thỏa mãn kỳ vọng của cổ đông về tình hình tài chính của đơn vị
Mỗi doanh nghiệp đều có những quy trình kinh doanh nội bộ riêng, tuy nhiên quy trình kinh doanh nội bộ bao gồm những quy trình cơ bản sau: Quy trình cải tiến; quy trình hoạt động sản xuất và giao hàng; quy trình dịch vụ sau bán hàng và quy trình hoạt động pháp lý và xã hội Đối với mỗi quy trình lại có những mục tiêu
cụ thể như sau :
Một số mục tiêu được cụ thể trong quy trình này như sau:
Mục tiêu của quy trình cải tiến: Phát triển sản phẩm mới, nâng cao tính năng của sản phẩm, tăng số lượng sản phẩm/dịch vụ mới
Mục tiêu của quy trình hoạt động: Tăng chất lượng sản phẩm/dịch vụ, giao hàng kịp thời, giảm tỷ lệ sai sót, giảm chi phí sản xuất
Mục tiêu dịch vụ sau bán hàng: Rút ngắn thời gian giải quyết khiếu nại của khách hàng, giảm thời gian sữa chữa/bảo hành, tăng hiệu quả bộ phận khách hàng, chăm sóc khách hàng hiệu quả, nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng
Mục tiêu hoạt động pháp lý và xã hội: Tuân thủ pháp luật trong tất cả các hoạt động kinh doanh
Trang 34Bảng 2.3 : Các thước đo phương diện quy trình kinh doanh nội bộ
Số lượng (%) các ý tưởng mới
được đưa vào phát triển sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phầm
Tỷ lệ % khách hàng hài lòng về chất lượng sản phẩm
Giới thiệu sản phẩm mới
Tỷ lệ thành phẩm, tỷ lệ phế phẩm
Số lượng sự cố về môi trường và an toàn lao động
Số ngày nghỉ làm việc của người lao động
(Nguồn: Kaplan et al, 2012)
2.2.3.4 Phương diện học tập và phát triển
Phương diện học hỏi và phát triển là nền tảng mà doanh nghiệp cần phải xây dựng để đạt được sự phát triển bền vững trong dài hạn Thực hiện tốt các mục tiêu
và thước đo trong phương diện học hỏi và phát triển sẽ thúc đẩy việc cải thiện các mục tiêu, thước đo của phương diện kinh doanh nội bộ và phương diện khách hàng, đồng thời cũng là động lực để đạt được kết quả tốt trong phương diện tài chính (Kaplan and Norton, 1996)
Phương diện học hỏi và phát triển giúp tổ chức cải thiện các nguồn lực liên quan đến tài sản vô hình, đó là: Nguồn nhân lực, hệ thống công nghệ thông tin, văn hóa và sự gắn kết trong tổ chức (Kaplan et al, 2012)
Mục tiêu của phương diện này là nâng cao năng lực của nhân viên, gia tăng
sự hài lòng của nhân viên và đồng thời cải tiến năng lực của hệ thống thông tin
Thước đo phương diện đào tạo và phát triển :
Năng suất của nhân viên: Đo lường kết quả bằng cách lấy tổng doanh thu chia cho tổng số nhân viên
Mức độ hài lòng của nhân viên: Để đo lường mức độ hài lòng của nhân viên cần phải thông qua những cuộc khảo sát hàng năm với thang đo Likert 5 mức độ
Trang 35Bảng 2.4 : Các thước đo phương diện học hỏi và phát triển
Số năm làm việc trung bình
Tỷ lệ phần trăm nhân viên có bằng
cấp cao
Các đề xuất cải tiến của nhân viên
Sự hài lòng của nhân viên
Sự tham gia của nhân viên vào
Sự hoàn thành đánh giá kết quả
Tỷ lệ phần trăm nhân viên có máy tính
Sự vi phạm đạo đức
(Nguồn: Kaplan et al, 2012)
2.2.4 Bản đồ chiến lược các mục tiêu trong thẻ điểm cân bằng
Bản đồ chiến lược là hình ảnh minh họa cho các mối quan hệ nhân quả giữa các mục tiêu chiến lược của bốn phương diện trên thẻ điểm cân bằng (Kaplan et al, 2012) Bản đồ chiến lược tổng hợp được mô tả ở hình 2.3 được triển khai từ mô hình thẻ điểm cân bằng theo bốn phương diện
Trang 36Hình 2.3: Bản đồ chiến lược
(Nguồn: Paul R.Niven, 2006)
2.2.5 Một số rào cản khi thực hiện thẻ điểm cân bằng vào phân tích
hiệu quả kinh doanh Nhà quản lý
Khi phân tích hiệu quả kinh doanh bằng phương pháp thẻ điểm cân bằng yêu cầu sự quyết tâm và nhất trí của các nhà quản lý, đôi khi việc thực hiện và áp dụng thẻ điểm cân bằng không đạt được sự nhất trí trong việc đưa ra các mục tiêu và thước đo và cách thức thực hiện, đồng thời mất nhiều thời gian của các nhà quản lý
Trang 37- Thứ hai: Việc làm theo thói quen cộng với tâm lý ngại thay đổi của nhân viên cũng ảnh hưởng đến thành công của việc áp dụng thẻ điểm cân bằng
- Thứ ba: Việc xác định mục tiêu và thước đo cho các phòng ban và nhân viên
là việc không hề dễ dàng
Thẻ điểm cân bằng là một công cụ rất hiệu quả đối với tất cả các tổ chức để kết hợp giữa chiến lược và các thước đo Đặc biệt là trong giai đoạn toàn cầu hóa như hiện nay, khi mà môi trường kinh doanh luôn biến đổi không ngừng, doanh nghiệp phải biết cụ thể và chi tiết mình đang ở đâu và mình phải làm gì?
Tóm tắt chương 2
Từ các khái niệm và ý nghĩa về hiệu quả kinh doanh, mô hình thẻ điểm cân bằng, chương 2 đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận, nội dung các thước đo cần thiết cho phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp một cách đầy đủ
Ngoài ra, việc xác định các thước đo trong các phương diện tài chính, khách hàng, kinh doanh nội bộ, đào tạo phát triển của mô hình thẻ điểm cân bằng giúp cho doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và đúng đắn quá trình và kết quả kinh doanh, giúp cho nhà quản trị có cái nhìn bao quát và tốt hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh
Từ cơ sở lý luận các vấn đề tổng quan ở chương 2, tác giả tiến hành đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh và đưa ra những nhận xét về hiệu quả kinh doanh của Sonadezi Long Bình ở chương 3
Trang 38CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG BÌNH 3.1 Thực trạng sứ mệnh, tầm nhìn của Sonadezi Long Bình
3.2 Thực trạng chiến lược của Sonadezi Long Bình
Để thực hiện được tầm nhìn trong tương lai Sonadezi Long Bình đặt ra các mục tiêu chiến lược cụ thể như sau:
- Liên tục cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ gia tăng sự hài lòng của khách hàng
- Sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nâng cao năng lực quản trị, đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan
- Phát triển dựa trên năng lực cốt lõi nhằm nâng cao nội lực và lợi thế cạnh tranh của Công ty
- Phát triển bền vững, hướng các hoạt động đến những giá trị nền tảng mà Công ty theo đuổi
Trang 393.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Sonadezi Long Bình năm 2017-2019
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp thường sử dụng thước đo tài chính để phân tích, các chỉ số này chưa đánh giá toàn diện cũng như dự báo tình hình kinh doanh trong tương lai Đánh giá hiệu quả kinh doanh bằng mô hình BSC còn mới và nhiều doanh nghiệp vẫn chưa áp dụng Tuy mô hình này còn mới mẻ, nhưng để hướng đến sự chuyên nghiệp trong công tác quản trị, tác giả áp dụng BSC để đánh giá hiệu quả kinh doanh của Sonadezi Long Bình, bắt đầu từ tầm nhìn, chiến lược tiến hành đánh giá hiệu quả kinh doanh trên cả 04 phương diện: khách hàng, tài chính, kinh doanh nội bộ, học hỏi và phát triển
3.3.1 Phương diện tài chính
3.3.1.1 Mục tiêu tài chính:
Là công ty cổ phần mục tiêu chính của Sonadezi Long Bình là đảm bảo giá trị dài hạn và gia tăng lợi ích cho cổ đông bằng cách tăng doanh thu, tăng cao năng suất, tăng lợi nhuận và tăng hiệu quả sử dụng vốn Với kế hoạch kinh doanh dài hạn
mà Tổng công ty Sonadezi đề ra và là mục tiêu dài hạn mà Sonadezi Long Bình hướng tới, đó là hàng năm phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận
từ 5% trở lên
Tuy nhiên, tùy theo từng giai đoạn và tình hình thực tế kinh doanh của mỗi năm, Sonadezi Long Bình tiến hành rà soát các hoạt động và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trình lên Tổng Công ty xem xét để điều chỉnh lại kế hoạch trong ngắn hạn cho phù hợp Sau khi xem xét Tổng Công ty đã giao kế hoạch tài chính cho Sonadezi Long Bình như sau:
Bảng 3.1: Mục tiêu tài chính Sonadezi Long Bình năm 2017 - 2019 Mục tiêu Tăng doanh thu Tăng lợi nhuận Tăng hiệu quả sử dụng vốn
Thước đo Doanh thu
(Triệu đồng)
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng)
ROE (%)
ROA(%)
(Nguồn: Phòng kế toán)
Trang 40Các mục tiêu phương diện tài chính đều phù hợp với chiến lược của Sonadezi Long Bình là sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nâng cao năng lực quản trị, đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh
Qua số liệu bảng 3.1 mục tiêu về doanh thu có sự tăng trưởng qua các năm Mục tiêu về lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2018 có sự tăng trưởng
so với năm 2017, tuy nhiên năm 2019 không có sự tăng trưởng mà lại giảm sâu so với cả năm 2018 và năm 2017
3.3.1.2 Kết quả thực hiện mục tiêu tài chính năm 2017 - 2019
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tổng lợi nhuận trước thuế 150.510 137.060 114.053
Thuế thu nhập doanh nghiệp 29.423 26.852 21.836